TUẦN 31 Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2022 CHÀO CỜ HĐTN SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT VỀ TÌNH BẠN I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Mức độ, yêu cầu cần đạt HS tham gia hát những ca khúc có nội dung ca ngợi tình bạn ho[.]
Trang 1TUẦN 31 Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2022
CHÀO CỜ-HĐTN SINH HOẠT DƯỚI CỜ- HÁT VỀ TÌNH BẠN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Mức độ, yêu cầu cần đạt
- HS tham gia hát những ca khúc có nội dung ca ngợi tình bạn hoặc cổ vũ các bạn
biểu diễn
2 Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học
- Năng lực riêng:Có thêm nhiều cảm xúc vui vẻ với các bạn; cảm thấy yêu quý,
đoàn kết, gắn bó với bạn bè hơn
3 Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ
b Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức,
nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ
2 Bài mới:
a Mục tiêu: HS tham gia hát những ca khúc có nội
dung ca ngợi tình bạn hoặc cổ vũ các bạn biểu diễn
b Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện
nghi lễ chào cờ
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần
vừa qua và phát động phong trào của tuần tới
- GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu chương trình
văn nghệ với chủ đề Hát về tình bạn
- GV tổ chức cho HS biểu diễn những bài hát có
nội dung ca ngợi tình bạn: Tình bạn (sáng tác Yên
Lam), Tình bạn tuổi thơ (sáng tác Kiểu Hồng
Phượng, Nguyễn Quốc Việt)
- HS chào cờ
- HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện
- HS biểu diễn, các HS khác cổ vũ
Trang 2- HS ở dưới lắng nghe, động viên, cổ vũ cho các
tiết mục biểu diễn
3 Hoạt động kết nối
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe
những bài hát về tình bạn
- GV bày tỏ sự khuyến khích, hi vọng sẽ có thêm
nhiều đôi bạn cùng tiến trong trường
BÀI 63 LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tìnhhuống thực tiễn
- Xác định được các hình khối, hình phẳng
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tínhliên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt cácnội dung toán học nhằm phát triển năng lực giao tiếp
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
-GV dẫn dắt, kết nối vào bài
2 Dạy bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào
Trang 3- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính
Lưu ý HS cần đặt đúng phép tính trước khi
thực hiện tính
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, xác
định các hình khối theo các màu sắc, từ đó
xác định số trên mỗi hình khối, sau đó thực
hiện yêu cầu của đề bài trên bảng con
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để biết được cả hai buổi cửa hàng đó
bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo thì ta
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác định
hình dạng các miếng bìa Yêu cầu HS thực
hiện các phép tính trên mỗi miếng bìa, sau
- HS đọc yêu cầu bài
- Đại diện nhóm trình bày kết quả:
a) 523 + 365 = 888b) 572 – 416 = 156-HS nhận xét
- 2 -3 HS đọc
+ Bài toán cho biết: Một cửa hàng buổisáng bán được 250 kg gạo, buổi chiềubán được 175 kg gạo
+ Bài toán hỏi: Cả hai buổi cửa hàng đóbán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?+ Phép tính cộng
+
-
Trang 4
ĐỌC: BÓP NÁT QUẢ CAM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện về một nhân vật lịch sử - Trần Quốc Toản; hiểuđược nội dung câu chuyện và chí anh hùng của Trần Quốc Toản
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Đọc phân biệt được lời của các nhân vật trong truyện
- Hiểu ý nghĩa các từ mới trong truyện: giặc Nguyên, ngang ngược, thuyền rồng, bệkiến, vương hầu
- Biết được sự kiện lịch sự và các danh nhân anh hùng được nhắc đến trong truyện
- Quan sát tranh và nhận ra được các chi tiết trong tranh ở bài đọc
2.Năng lực:
- Hình thành ba năng lực chung (Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác;
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.) và phát triển năng lực đặc thù (Năng lực ngônngữ): Biết trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh
3 Phẩm chất:hình thành và phát triển phẩm chất: Nhân ái (tình cảm trân trọng đối với người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản, Yêu nước (bồi dưỡng thêm lòng tự hào dân
tộc.)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Máy tính, ti vi chiếu ND bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
TIẾT 1
1 Ôn tập và khởi động:
- Tiết trước học bài gì? - Thư gửi bố ngoài đảo
Trang 5- Yêu cầu hs đọc bài thơ, câu chuyện về
chú bộ đội hải quân
- Gv cho hs nghe bài hát về anh Kim Đồng
và yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi:
+ Hãy kể tên một anh hùng nhỏ tuổi mà em
biết
- Gv nhận xét kết nối bài mới: Hôm nay cô
và các em sẽ biết thêm một người anh
hùng nhỏ tuổi có lòng căm thù giặc sâu
sắc, có quyết tâm đánh giặc cứu nước Đó
cũng là người vì căm thù giặc mà bóp nát
quả cam vừa được vua ban Để biết được
người anh hùng đó là ai, chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài tập đọc hôm nay Gv ghi
đề bài: Bóp nát quả cam
*ĐỌC VĂN BẢN:
a) Đọc mẫu:
- Gv đưa tranh minh họa bài đọc, yêu cầu
hs quan sát tranh và trao đổi nhóm 2 về nội
dung tranh
- Gv nhận xét chốt lại nội dung tranh vẽ:
Trần Quốc Toản quỳ gối tâu vua: “Cho
giặc mượn đường là mất nước Xin bệ hạ
cho đánh.” Và đặt thanh gươm lên gáy xin
chịu tội
- Gv nêu cách đọc:Đọc đúng lời người kể
và lời nhân vật Chú ý lời thoại của nhân
vật: Giọng của Trần Quốc Toản tuy còn
trẻ nhưng đanh thép; Giọng của vua trầm
và uy nghi Ngắt giọng, nhấn giọng đúng
chỗ Và đọc mẫu.
- Bài đọc có mấy câu?
- Yc Hs đọc nối tiếp câu lần 1
+ Luyện đọc từ khó: ngang ngược, xâm
chiếm, tạm nghỉ, ghiến răng
+ Gv phân biệt, hướng dẫn, đọc mẫu
+ Yêu cầu hs đọc từ
+ Gọi hs đọc toàn bộ từ khó
- Yêu cầuhs đọc nối tiếp câu lần 2
- Hướng dẫn đọc câu dài:
- 2 – 3 hs thực hiện
- Hs lắng nghe+ Anh Kim Đồng
- 1 em/ 1 câu
- Theo dõi
Trang 6Đợi từ sáng đến trưa,/ vẫn không gặp được
vua,/ cậu bèn liều chết/ xô mấy người lính
gác ngã chúi,/ xăm xăm xuống bến.//
Quốc Toản cảm tạ ơn Vua,/ chân bước lên
bờ mà lòng ấm ức:/ “ Vua ban cho cam
quý nhưng xem ta như trẻ con,/ vẫn không
cho dự bàn việc nước.”//
Nghĩ đến quân giặc đang lăm le đè đầu
cưỡi cổ dân mình,/ cậu nghiến răng, hai
bàn tay bóp chặt.//
+ Gv hướng dẫn – đọc mẫu
+ Yêu cầuhs đọc
b) Đọc đoạn:
- Gv chia đoạn: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu xăm xăm xuống bến
+ Đoạn 2: tiếp theo … xin chịu tội
+ Đoạn 3: tiếp theo … một quả cam
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Yêu cầuhs đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn lần 2 và kết
hợp giải nghĩa từ:
+ Nguyên là tên riêng của triều vua nào?
+ Ngang ngược là thế nào?
+ Em biết gì về Trần Quốc Toản?
+ Thuyền rồng là loại thuyền gì?
+ Em hiểu thế nào về từ bệ kiến?
+ Vương hầu là chỉ những người nào trong
triều đình?
- Yêu cầuhs đọc nối tiếp đoạn lần 3
- Yêu cầu hs đọc đoạn theo nhóm 4
- Yêu cầu hs thi đọc theo nhóm
+ Ngang ngược là bất chấp lẽ phải, tỏ rakhông sợ gì
+ Trần Quốc Toản Toản (1267 – 1285):một thiếu niên anh hùng, em vua TrầnNhân Tông, tham gia kháng chiến chốnggiặc Nguyên
+ Thuyền rồng: thuyền của vua có chạmhình con rồng
+ Bệ kiến: gặp vua+ Vương hầu: Những người có tước vị cao
- 1 hs đọc
Trang 7TIẾT 2
* Khởi động chuyển tiết
*TRẢ LỜI CÂU HỎI:
- Gv yêu cầu học sinh đọc thầm từng đoạn và
nêu câu hỏi:
+ Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì?
+ Tìm chi tiết cho thấy Trần Quốc Toản rất
nóng lòng gặp vua
+ Vua khen Trần Quốc Toản thế nào?
+ Vì sao được vua khen mà Trần Quốc Toản
vẫn ấm ức?
+ Việc Trần Quốc Toản vô tình bóp nát quả
cam thể hiện điều gì?
+ Qua bài đọc, em biết gì về Trần Quốc Toản?
Gv nhận xét, giáo dục: Nhỏ tuổi như Trần
Quốc Toản mà đã có lòng yêu nước, căm thù
giặc thì thật đáng khâm phục, đáng để chúng ta
học tập
- Qua đọc và tìm hiểu bài, em nào nêu nội
dung của bài đọc hôm nay cho cả lớp nghe
- Gv nhận xét, nêu nội dung bài: Ca ngợi Trần
Quốc Toản, một thiếu niên anh hùng tuổi nhỏ,
chí lớn, giàu lòng yêu nước và căm thù giặc
xâm lược
* Luyện đọc lại:
- Gọi hs đọc lại toàn bài
*LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
+ Vua khen Trần Quốc Toàn còn trẻ mà
đã biết lo việc nước
+ Trần Quốc Toàn được vua khen màvẫn ấm ức vì nghĩ vua coi mình như trẻcon, không cho dự bàn việc nước
+ Việc Trần Quốc Toàn vô tình bóp nátquả cam thê’ hiện Quốc Toản là ngườirất yêu nước, căm thù giặc
+ Trần Quốc Toản là một thiếu niên nhỏtuổi nhưng chí lớn./ Trần Quốc Toản cònnhỏ tuổi nhưng có chí lớn, biết lo chodân, cho nước
- Lắng nghe
- Ca ngợi Trần Quốc Toản, một thiếuniên anh hùng tuổi nhỏ, chí lớn, giàulòng yêu nước và căm thù giặc xâm lược
- Lắng nghe
- 1 hs đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo
- Xếp các từ ngữ vào 2 nhóm: từ ngữ chỉ người và từ ngữ chỉ vật
- Hoạt động nhóm 4, làm bài vào PBT
- Đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe
Trang 8+ Từ ngữ chỉ vật: thuyền rống, quả cam, thanh
gươm
Câu 2: Kết hợp ô chữ bên trái với ô chữ bên
phải để tạo câu nêu hoạt động
- Gv nêu yêu cầu bài
- Gv gợi ý các bước thực hiện:
- Gv nhận xét, chốt kết quả: Trần Quốc Toàn
xô mấy người lính gác, xăm xăm xuống bên đề
gặp vua
+ Gv giải thích thêm: Trần Quốc Toản trẻ tuổi
mà dũng cảm - câu nêu đặc điểm
Trần Quốc Toản là một cậu bé có lòng yêu
nước - câu giới thiệu
- Yêu cầu hs đọc lại câu đúng
3 Hoạt động kết nối:
- Gọi hs đọc lại bài
- Câu chuyện về Trần Quốc Toản bóp nát quả
cam, nói về điều gì?
- Dặn hs về đọc lại cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài: Chiếc rễ đa tròn
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
+ 2 – 3 hs đọc+ Ô chữ thứ 3 chứa các từ ngữ chi hoạt
động là xô, xăm xăm xuống.
- Trần Quốc Toàn xô mấy người lính gác, xăm xăm xuống bên đề gặp vua
Ôn tập phép trừ, phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 Giải toán.
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, kĩ năng:
Trang 9II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính, cách
cộng trừ có nhớ
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV gọi HS bảng chữa bài
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) Tổng của hai số ghi ở khối lập phương và
khối trụ bằng………
b) Hiệu của hai số ghi ở khối cầu và khối
hộp chữ nhật bằng………
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
+ Tổng của hai số ta làm phép tính gì?
+ Hiệu của hai số ta làm phép tính gì?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS hát tập thể-HS nhắc lại tên bài
-Tính từ phải sang trái
- HS đọc
+ Tổng của hai số ta làm phép tínhcộng
+ Hiệu của hai số ta làm phép tínhtrừ
Trang 10- Gọi HS chữa bài.
- GV chốt đáp án đúng, nhận xét
Bài 3: Một tiệm vải buổi sáng bán được 240 m
vải, buổi chiều bán được 180 m vải Hỏi cả hai
buổi tiệm vải đó bán được bao nhiêu mét vải
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS chữa bài
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện nhóm chữa bài
- HS chữa bài
a) 693b) 138-HS nhận xét
- HS đọc
- HS trả lời:
+ Một tiệm vải buổi sáng bánđược 240m vải, buổi chiều bánđược 189m vải
+ Hỏi cả hai buổi tiệm vải đó bánđược bao nhiêu mét vải ?
- HS nhận xét-HS lắng nghe
Trang 11IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
1 Kiến thức kĩ năng:
- Viết đúng kĩ thuật chữ hoa P.
- Viết đúng bài ứng dụng: Hoa học trò.
2 Phát triển phẩm chất, năng lực:
- Năng lực: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
- Phẩm chất: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II Đồ dùng:
- Lapstop; ti vi; Mẫu chữ hoa P
III Các hoạt động dạy - học:
- GV treo chữ mẫu cho HS quan sát
- Chữ P hoa cao mấy li, rộng mấy li ?
- Chữ P hoa gồm mấy nét ? Là những nét
nào ?
- Y/S học sinh nêu cách viết các nét
- 1 học sinh lên bảng viết chữ hoa Ơ, cả lớp viết bảng con
- HS quan sát nhận xét:
+ Chữ P hoa cao 5 li, rộng 5 li
- Gồm 2 nét là: nét cong, nét xiên móc
- HS nêu cách viết
Trang 12- Giảng quy trình viết - viết mẫu.
- Yêu cầu HS luyện viết chữ P vào bảng
con
3 Hướng dẫn viết bài ứng dụng (treo bảng
phụ)
- GV giới thiệu về bài: Hoa học trò
- Trong bài có những từ nào viết hoa ?
- GV cho HS viết bảng con các từ cần viết
hoa ?
- GV nhận xét
4 GV cho HS luyện viết vở
- Theo dõi, uốn nắn HS
- Thu 12 - 15 bài nhận xét, đánh giá
_
ĐẠO ĐỨC Bài 14: Tìm hiểu quy định nơi công cộng ( tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng
- Nêu được những quy định cần tuân thủ ở nơi gia đình em đang sinh sống
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ôn tập và khởi động:
- Kể lại một số lần em gặp khó khăn ở
nơi công cộng và nhờ người khác giúp
đỡ?
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV kể cho HS nghe câu chuyện “ Em
bé và bông hồng ” – tác giả Trần Hoài
Phương
- Vì sao em bé trong câu chuyện không
hái hoa nữa?
- 2-3 HS nêu.
-HS lắng nghe
Trang 13- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
tên các địa điểm công cộng trong tranh
và kể tên một số địa điểm công cộng
- Vậy bạn nào hiểu địa điểm công cộng
là nhưng nơi như thế nào ?
- GV chốt:Một sô địa điểm công cộng
như là : trường học,thư viện ,bệnh
viện,trạm xe bus ,công viên ,nhà văn
hóa,trạm y tế …Vậy địa điểm công
cộng là nơi phục vụ nhu cầu sử dụng
của cộng đồng,mọi người đều có quyền
sử dụng và cần tuân thủ nội quy,quy
định tại các nơi công cộng
*Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy
định nơi công cộng.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.64,
YC HS làm việc theo nhóm đôi để trả
lời câu hỏi:
+Nêu những quy định nơi công cộng
qua các hình ảnh đó ?
- Tổ chức cho HS chia sẻ
- Ngoài ra em còn biết những quy định
nơi công cộng nào khác ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt: Chúng ta cần tuân theo các
quy định nơi công cộng như :Không
vứt rác bùa bãi;không giẫm chân lên
cỏ;không hái hoa ,bẻ cành; không gây
ồn ào; không chen lấn ,xô đẩy ;sắp xếp
sách đúng nơi quy định ;có ý thức giữ
-HS nhắc lại tên bài, ghi vở
+Không chen lấn ,xô đẩy nhau
- 3-4 HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 14gìn và bảo vệ tài sản nơi công cộng …
3 Hoạt động kết nối:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2022
TIẾNG VIỆT BÀI 23: BÓP NÁT QUẢ CAM (Tiết 3)
VIẾT: CHỮ VIẾT HOA Q (KIỂU 2) VÀ CÂU ỨNG DỤNG TRẦN QUỐC TOẢN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, kĩ năng
- Biết viết chữ viết hoa Q (kiểu 2); viết câu ứng dụng Trần Quốc Toản là người anhhùng nhỏ tuổi
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
-Máy tính, ti vi chiếu ND bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 1.Ôn và khởi động:
a) Ôn:- Tiết trước học bài gì?
- Yêu cầu hs đọc bài Bóp nát quả cam và trả
lời câu hỏi sgk
- Gv nhận xét
b) Khởi động:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động tay,
chân, toàn thân
- Gv giới thiệu bài: Các em đã học và viết
- Bóp nát quả cam (Tiết 1 + 2)
- 2 – 3 hs thực hiện
- Cả lớp thực hiện
- Lắng nghe, nhắc lại đề
Trang 15được chữ viết hoa N Tiết học hôm nay cô
giới thiệu và hướng dẫn các em viết chữ hoa
Q (kiểu 2)
2 2 Bài mới:
3 Hoạt động 1:Hướng dẫn viết chữ hoa Q:
- Gv giới thiệu mẫu chữ viết hoa Q và
hướng dẫn hs viết: (GV chiếu mẫu chữ)
+ Quan sát mẫu chữ Q thảo luận nhóm đôi
+ Gv viết mẫu trên bảng lớp (cách viết chữ
hoa Q trên màn hình) Gv vừa viết vừa
giảng giải quy trình: Nét viết chữ viết hoa Q
(kiểu 2) là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong
trên, cong phải và lượn ngang (tạo vòng
xoắn nhò ở chân chữ) Cụ thể: Đặt bút giữa
đường kẻ 4 và đường kẻ 5, viết nét cong trên
(nhỏ) đến đường kẻ 6, viết tiếp nét cong
phải (to), xuống tới đường kẻ 1 thì lượn
vòng trở lại viết nét lượn ngang từ trái sang
phải (cắt ngang nét cong phải), tạo vòng
xoắn nhỏ ở chân chữ; dừng bút ở đường kẻ
- 1 hs nêu lại tư thế ngồi viết
- Hs viết chữ viết hoa Q (chữ cỡ vừa
và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập
Trang 16- Gv yêu cầu hs mở vở và viết chữ hoa Q
vào vở tập viết
- Gv theo dõi hs viết bài trong VTV2/T2
- Gv hướng dẫn hs tự nhận xét và nhận xét
lẫn nhau
4 Hoạt động 2: Viết từ ứng dụng:
- Gv viết sẵn câu ứng dụng lên bảng
- Gv yêu cầu hs đọc câu ứng dụng: Trần
Quốc Toản là người anh hùng nhỏ tuổi.
- Câu ứng dụng có mấy tiếng?
- Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì
sao phải viết hoa chữ đó?
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ
cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?
+Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong
câu bằng bao nhiêu?
- Gv hướng dẫn viết chữ viết hoa T, Q, cách
nối chữ viết hoa với chữ viết thường,
khoảng cách giữa các tiếng trong câu, vị trí
đặt dấu chấm cuối câu
- YC HS viết câu ứng dụng vào vở
- Quan sát, uốn nắn hs viết chậm
- Gv hướng dẫn chữa một số bài trên lớp,
nhận xét, động viên khen ngợi các em
3 Hoạt động kết nối:
-Hôm nay, các em đã học chữ hoa gì?
- Tổ chức cho hs thi đua tìm các câu có chữ
độ cao 2 ô li Chữ t cao 1, 5 ô li, chữ
r cao 1,25 ô li
- Đặt dấu thanh trên đầu chữ â, ô, a,
ơ, u, o trong tiếng Trần, Quốc, Toản,người, hùng, tuổi
- Khoảng cách giữa các chữ ghitiếng trong câu bằng khoảng cáchviết chữ cái o
Trang 17………
_
TIẾNG VIỆT BÀI 23: BÓP NÁT QUẢ CAM (Tiết 4)
NÓI VÀ NGHE: BÓP NÁT QUẢ CAM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, kĩ năng
- Biết trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh.
- Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Bóp nát quả cam qua tranh minh hoạ
- Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh kể lại được 1 – 2 đoạn (không bắt buộc
kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể)
-Máy tính, ti vi chiếu ND bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 1.Ôn và khởi động:
a) Ôn:
- Tiết trước học bài gì?
- Yêu cầu hs viết chữ hoa Q (kiểu 2) và tên
rieng Trần Quốc Toản
- Gv nhận xét
b) Khởi động:
-Gv tổ chức cho hs hát và vận động theo bài
hát Theo Trần Quốc Toản ra quân
- Gv dẫn dắt … ghi tên bài: Bóp nát quả cam
(Hoạt động: Nói và nghe)
2 2 Bài mới:
3 Hoạt động 1:Nêu sự việc trong từng tranh:
- Gv treo tranh, yêu cầu hs quan sát tranh và
thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
+ Tranh 1:
Tranh vẽ cảnh gì?
Trần Quốc Toản xô những người lính gác
để đi đâu?
- Bóp nát quả cam (tiết 3)
- 1 viết bảng, lớp viết bảng con
Tranh vẽ cảnh Trần Quốc Toản đang
xô mấy người lính
Trần Quốc Toản xô ngã mấy ngườilính gác để được vào gặp vua, xinđánh giặc
+ Tranh 2:
Tranh vẽ cảnh Trần Quốc Toản quỳ
Trang 18Quả cam trên tay Trần Quốc Toản thế nào?
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Gv nhận xét, chốt câu trả lời đúng
4 Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- Gv hướng dẫn hs cách kể chuyện:
+ Bước 1: Hs làm việc cá nhân, nhìn tranh,
đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu
chuyện
+ Bước 2: Hs tập kể chuyện theo nhóm 4 và
góp ý cho nhau
- Gvmời hs kể trước lớp (mỗi em kể 1 đoạn –
kể nối tiếp đến hết câu chuyện)
- Gv động viên khen ngợi
- Em biết được điều gì từ câu chuyện trên?
- Gv nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện: Câu
chuyện ca ngợi người anh hùng nhỏ tuổi Trần
Quốc Toản Ngay từ khi còn bé, Trần Quốc
Toản đã rất quan tâm đến việc nước Điều
xuống tâu với vua và đặt thanh gươmlên gáy xin chịu tội
Trần Quốc Toản quỳ xuống tâu vớivua: “Cho giặc mượn đường là mấtnước Xin bệ hạ cho đánh!” và đặtthanh gươm lên gáy xin chịu tội.+ Tranh 3:
Tranh vẽ cảnh vua ban cho TrầnQuốc Toản quả cam
Vua nói: “Quốc Toản làm trái phépnước, lẽ ra phải trị tội Nhưng còn trẻ
mà đã biết lo việc nước, ta có lờikhen.” và ban cho Quốc Toản mộtquả cam
Trang 19này thể hiện Trần Quốc Toản là người yêu
nước và có chí lớn
Hoạt động 3:Vận dụng: Kể cho người thân
về người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc
Toản
- Gv hướng dẫn hs cách thực hiện hoạt động
vận dụng theo gợi ý sau:
+ Trước khi kể, em đọc lại bài Bóp nát quả
cam đế nhớ các chi tiết chính vế nhân vật
Trần Quốc Toản
+ Chọn chi tiết hoặc điếu em thích vể nhân
vật Trần Quốc Toàn để kể cho người thân
nghe (có thể chọn một chi tiết hoặc nhiếu chi
-Hôm nay, các em đã học bài gì?
- Gv yêu cầu hs nhắc lại những nội dung đã
học
-Gv yêu cầu hs nêu ý kiến về bài học(Em có
thích nhân vật Trần Quốc Toản hay không?
Vì sao?).
- Khuyến khích hs kể lại câu chuyện đã học
cho người thân nghe
- Gv nhận xét tiết học
- Bóp nát quả cam
- 2 – 3 hs nhắc lại
Sau bài học Bóp nát quả cam, em đã:
+ Có thêm hiểu biết về người anhhùng Trần Quốc Toản - tuổi nhỏ màchí lớn
+ Phân biệt được các từ chỉ người vàchỉ vật có trong bài; hiểu thêm về câunêu hoạt động
+ Biết cách viết chữ viết hoa Q (kiểu
Trang 20TIẾT 152: TOÁN
BÀI 63 LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ trongphạm vi các số và phép tính đã học
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tìnhhuống thực tiễn
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tínhliên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính
- Ôn tập về đường gấp khúc và đơn vị đo độ dài mét
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt cácnội dung toán học nhằm phát triển năng lực giao tiếp
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, xúc xắc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ôn tập và khởi động:
Đặt tính rồi tính:
356 + 282 652 – 81
-Gọi HS đọc y/c
-Bài gồm mấy y/c
-Yêu cầu HS làm bài
-Y/c HS nhận xét
-GV khen HS
-GV dẫn dắt, kết nối vào bài
2 Dạy bài mới:
2.1 Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS kiểm tra tất cả các
phép tính để tìm ra có 2 phép tính sai và
sửa lại cho đúng
- Nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
-HS đọc y/c-Gồm 2 yc
- Lớp làm vở, 2 HS làm bảng lớp
-HS nhận xét
-HS lắng nghe-HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1-2 thảo luận nhóm đôi, thực hiện cácyêu cầu, viết lại phép tính sai ra bảngcon
- HS trình bày (Phép tính B, D sai)
- HS đọc yêu cầu bài
- 1-2 HS trả lời
Trang 21- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào
tính (tính từ trái sang phải), HS có thể
thực hiện đặt tính rồi tính hoặc tính
nhẩm
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để biết được đội Hai sửa được bao
nhiêu mét đường thì ta phải thực hiện
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi
- Dặn dò chuẩn bị tiết sau
- HS thực hiện yêu cầu
- HS trình bày kết quả:
800 – 200 + 135 = 735
1000 – 500 + 126 = 626-HS nhận xét
-Thực hiện tính từ phải sang trái
- 2-3 HS đọc
- HS trả lời+ Phép tính trừ
- HS thực hiện
- HS trình bày bài giải HS khác nhậnxét
Bài giảiĐội Hai sửa được số mét đường là:
850 – 70 = 780 ( m)Đáp số: 780 m đường
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi
- HS kiểm tra lại đáp án trên bàn cờ ca-rô, nhận xét, chữa bài
Trang 22Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2022
TIẾNG VIỆT BÀI 24: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN ( Tiết 5 + 6)
ĐỌC: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Chiếc rễ đa tròn; biết phân biệt giọng người kể chuyện
và giọng của các nhân vật (Bác Hồ, chú cần vụ); tốc độ khoảng 60 – 65 tiếng/ phút
- Qua bài đọc và hình ảnh minh họa, hiểu được vì sao Bác Hồ cho trồng chiếc rễ đa tròn,hiểu được tình yêu thương Bác dành cho các cháu thiếu niên, nhi đồng
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
2 Năng lực:
- Hình thành ba năng lực chung (Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác;
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.) và phát triển năng lực đặc thù (Năng lực ngônngữ): Biết trao đổi về nội dung của văn bản
3 Phẩm chất:hình thành và phát triển phẩm chất:Yêu nước (Biết yêu thiên nhiên).Trách nhiệm (có ý thức bảo vệ môi trường).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, ti vi chiếu ND bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1 1.Ôn tập và khởi động:
a) a) Ôn tập:
- Tiết trước học bài gì?
- Yêu cầu hs kể câu chuyện về người anh hùng
Trần Quốc Toản
- Gv nhận xét
b) Khởi động:
- Cho HS nghe nhạc bài Ai yêu Bác Hồ Chí
Minh hơn thiếu niên nhi đồng cảu nhạc sĩ
Phong Nhã?
- Gv treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
- Gv nhận xét kết nối bài mới:Muốn biết Bác
Hồ và chú cần vụ nói chuyện gì về chiếc rễ đa,
chúng ta cùng tìm hiểu bài tập đọc Chiếc rễ đa
tròn Gv ghi đề bài: Chiếc rễ đa tròn
- Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Vẽ Bác Hồ đang nói chuyện với chú cận vệ
- Lắng nghe, nhắc lại đề
- Hs lắng nghe và đọc thầm theo
Trang 23nhân vật (giọng người kể trung tính, giọng
Bác Hồ ấm áp, tình cảm, giọng chú cẩn vụ nhẹ
nhàng, lễ phép) Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng
đúng chỗ Và đọc mẫu.
- Bài đọc có mấy câu?
- Yc Hs đọc nối tiếp câu lần 1
+ Luyện đọc từ khóngoằn ngoèo, cuốn, cuộn,
chiếc rễ
+ Gv phân biệt, hướng dẫn, đọc mẫu
+ Yêu cầu hs đọc từ
+ Gọi hs đọc toàn bộ từ khó
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp câu lần 2
- Hướng dẫn đọc câu dài:
Một sớm hôm ấy,/ như thường lệ,/ sau khi tập
thể dục,/ Bác Hồ đi dạo trong vườn.//
Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc rễ đa
nhỏ/ và dài ngoằn ngoèo nằm trên mặt đất.//
Nói rồi,/ Bác cuộn chiếc rễ thành một vòng
tròn/ và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái
cọc,/ sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.//
+ Gv hướng dẫn – đọc mẫu
+ Yêu cầu hs đọc
b) Đọc đoạn:
- Gv chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến mọc tiếp nhé!
+ Đoạn 2: tiếp theo đến chú sẽ biết
+ Đoạn 3: phần còn lại
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn lần 2 và kết hợp
giải nghĩa từ:
+ Như thế nào gọi là thường lệ?
+ Em hiểu như thế nào là ngoằn ngoèo?
+ Tần ngần : đang mải nghĩ, chưa biếtnên làm thế nào
+ Thắc mắc: có điều chưa hiểu, cầnhỏi
+ Chú cần vụ : chú càn bộ làm côngviệc chăm sóc Bác
- 1 em/ 1 đoạn
- Luyện đọc theo nhóm
- 2 nhóm thi đọc
- Nhóm khác nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
- 1 hs đọc
Trang 24- Yêu cầu hs đọc nối tiếp đoạn lần 3
- Yêu cầu hs đọc đoạn theo nhóm 3
- Yêu cầu hs thi đọc theo nhóm
- Nhận xét – tuyên dương nhóm đọc tốt
- Yêu cầu hs đọc toàn bài
TIẾT 2
* Khởi động chuyển tiết
* TRẢ LỜI CÂU HỎI:
- Gv yêu cầu học sinh đọc thầm từng đoạn và
nêu câu hỏi:
+ Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất, Bác bảo
chú cần vụ làm gì?
+ Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ đa
như thế nào?
+ Từ câu chuyện trên, em thấy tình cảm, thái
độ của Bác Hồ đối với mỗi vật xung quanh
như thế nào?
Gv nhận xét, giáo dục: Việc làm của Bác Hồ
đã nêu tấm gương sáng về việc nâng niu, gìn
giữ vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, góp
phần phục vụ cuộc sống của con người
+ Vì sao Bác cho trồng chiếc rễ đa như vậy?
+ Qua bài đọc, em thấy tình cảm của Bác Hồ
với thiếu nhi như thế nào?
- Gv nhận xét, nêu nội dung bài: Bác Hồ có
tình yêu thương bao la đối với mọi người, mọi
vật Một chiếc rễ đa rơi xuống đất Bác cũng
muốn trồng lại cho rễ cây mọc thành cây Khi
trồng cái rễ, Bác cũng nghĩ cách trồng như thế
nào để sau này có chỗ vui chơi cho các cháu
thiếu nhi
* Luyện đọc lại:
- Gọi hs đọc lại toàn bài
* LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
Câu 1: Chọn từ (cuốn, vùi, xới, trồng) phù
+ Hs trả lời
- Lắng nghe
+ Bác cho trồng chiếc rễ đa như vậy
để nó mọc thành cây đa có vòng lá tròn, các em thiếu nhi có thế chui qua chui lại vòng lá ấy khi vào thăm vườnBác
+ Qua bài đọc, chúng ta thấy Bác rấtyêu thương các cháu thiếu niên, nhiđồng
- Lắng nghe
- 1 hs đọc, lớp theo dõi, đọc thầm theo
- Chọn từ (cuốn, vùi, xới, trổng) phù
Trang 25- Gv hướng dẫn giải nghĩa các từ:
+ Yêu cầu hs thực hiện hành động cuốn?
+ Như thế nào là vùi?
+ Như thế nào là xới?
+ Như thế nào gọi là trồng
- Gv cho hs làm việc nhóm 2: đọc lại nội dung
đoạn 1 và đoạn 2 trong bài Chiếc rễ đa tròn rồi
b Chú cần vụ xới đất, vùi chiếc rễ xuống.
Câu 2: Tìm trong bài câu có dùng dấu chấm
than Câu đó dùng để làm gì?
- Gv nêu yêu cầu bài
- Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm làm bài
- Gv gợi ý các bước thực hiện:
+ Đọc đoạn 1 trong bài Chiếc rễ đa tròn để tìm
câu có dấu chấm than
+ Câu đó dùng để nêu yêu cầu, đề nghị
- Yêu cầu hs đọc lại câu đúng
*3 Hoạt động kết nối:
- Gọi hs đọc lại bài
- Qua câu chuyện, em hiểu được điều gì?
- Dặn hs về đọc lại cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài: Đất nước chúng mình
- Nhận xét tiết học
hợp với mỗi chỗ trống.
- Lắng nghe, theo dõi + 1 hs thực hiện + Cho vào trong đất cát, tro than, … rồi phủ cho kín.
+ lật và đảo từng mảng một, từng lớp một, từ dưới lên trên.
+ vùi hay cắm cành hoặc gốc cây giống xuống đất cho mọc thành cây
- Hoạt động nhóm đôi làm bài vào PBT
- Đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Làm việc theo nhóm 4
- Lắng nghe+ Chú cuốn chiếc rễ này lại, rồi trổng cho nó mọc tiếp nhé!
+ Câu đó dùng để nêu yêu cầu, đề nghị
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 26TIẾT 153 TOÁN
BÀI 64: THU THẬP, PHÂN LOẠI, KIỂM ĐIỂM SỐ LIỆU
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm các đối tượng thống kê (trong một sốtình huống đơn giản)
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Qua hoạt động quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặcviết) mà HS đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ôn tập và khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong phần
khám phá, đếm số lượng mỗi loại đồ vật
được yêu cầu và đối chiếu với kết quả mà
Rô-bốt đã đếm và ghi lại
- Cho HS nhận xét về số lượng giá vẽ so với
số lượng ghế
+ Nếu mỗi bạn HS cần một ghế và một giá
vẽ để học vẽ thì có thể nhiều nhất bao nhiêu
bạn HS cùng học trong phòng học này?
- GV dẫn dắt HS vào nội dung: Hôm nay, cả
lớp cùng học cách thu thập, phân loại và
đếm các loại đồ vật, con vật,… trong tranh
và ở thế giới xung quanh chúng ta
2.2 Hoạt động:
-HS đọc
- Lớp làm nháp 1 HS lên bảng
a) Theo thứu tự từ bé đến lớn:257;362;372;629
b) 629 + 257 = 886-HS nhận xét
-HS lắng nghe
- HS thực hiện, chia sẻ
- HS thực hiện theo các yêu cầu
- HS nhận xét: số lượng giá vẽ bằngvới số lượng ghế
+ Nhiều nhất 8 bạn HS
- HS lắng nghe
Trang 27Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, phân loại
các viên sỏi theo dạng hình khối và ghi lại
kết quả kiểm đếm
- Nhận xét, tuyên dương HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, phân loại
các con gà theo loại gà trống, gà mái và gà
con
- GV tổ chức cho HS trả lời câu b và câu c
- GV yêu cầu HS nêu đặc điểm để nhận
diện, phân biệt gà trống, gà mái, gà con
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh, phân loại hạc
giấy theo màu sắc và ghi lại kết quả kiểm
đếm, sau đó trả lời các câu hỏi của bài toán
- HS chia sẻ kết quả
Xung quang quạ đen có 19 viên sỏi,bao gồm:
- 6 viên sỏi dạng khối lập phương
5 viên sỏi dạng khối trụ
- 8 viên sỏi dạng khối cầu
- HS nêu
- HS đọc
- HS thực hiện các yêu cầu
- HS trình bày kết quả
a Mai gấp được 7 hạc giấy màu đỏ,
8 hạc giấy màu vàng, 5 hạc giấy màuxanh
b Hạc giấy màu vàng nhiều nhất,hạc giấy màu xanh ít nhất
Trang 28HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
- TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ TỪ BẠN BÈ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nhận ra được những tình huống mâu thuẫn với bạn mà không thể tự mình giảiquyết được, cần phải tìm kiếm sự hỗ trợ
2 Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học
- Năng lực riêng:Có kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ từ bạn bè
3 Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Máy tính, TV chiếu ND bài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
1 Khởi động:
a Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học
b Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động
giáo dục theo chủ đề: Tìm kiếm sự hỗ trợ từ bạn bè
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm kiếm sự hỗ trợ
a Mục tiêu: Giúp HS nhận ra được các tình huống
bất hòa mà tự mình không thể giải quyết, cần phải
tìm kiếm sự hỗ trợ
b.Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Kể lại các tình huống bất hòa với ạn mà em
không thể tự giải quyết được
+ Khi gặp những tình huống đó, em sẽ tì kiếm sự
hỗ trợ từ ai? Vì sao?
(2) Làm việc cả lớp:
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận
trước lớp theo các nội dung trên
- Các HS ở dưới trao đổi, đặt thêm câu hỏi cho
nhóm đang trình bày kết quả thảo luận