Slide 1 NỘI DUNG 1 Một số vấn ñeà chung veà ñaùnh giaù chaát löôïng nhöõng nguyeân taéc cô baûn, phöông phaùp ñaùnh giaù 2 Kieåm tra, ñaùnh giaù heä thoáng quaûn lyù chaát löôïng vôùi moät soá chuaån.
Trang 2NỘI DUNG
1 Một số vấn đề chung về đánh giá chất lượng: những
nguyên tắc cơ bản, phương pháp đánh giá
2 Kiểm tra, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng với một số chuẩn mực tham khảo
3 Một số chỉ tiêu cụ thể đánh giá chất lượng
Trang 3Mục đích:
Đánh giá chất lượng ngay sau khi nghiên cứu,
thiết kế, chế thử nhằm xác định về mặt định lượng các chỉ tiêu chất lượng , chất lượng các quá
trình… Để đưa ra quyết định về sản phẩm , chiến lược sản phẩm, lập kế hoạch thực hiện , tối ưu
hóa, phê chuẩn chất lượng
Trang 43.1.1 NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN VỀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
Nguyên tắc 1: Chất lượng được xem như một tập hợp các tính chất
(khách hàng quan tâm, thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu
Nguyên tắc 2: Mỗi tính chất được đặc trưng bằng giá trị chỉ tiêu
chất lượng (Ci), hệ số trọng lượng Vi (trọng số chỉ tiêu) thể hiện mức độ quan trọng của tính chất đó
Nguyên tắc 3: Đo và đánh giá
+ Đo: quá trình tìm trị số của một chỉ tiêu Ci , biểu thị giá trị tuyệt đối của tính chất
+ Đánh giá: so sánh giá trị Ci với giá trị Coi được chọn làm chuẩn Đánh giá chất lượng cần được thực hiện từ thiết kế, trên dây
chuyền sản xuất ( độ tin cậy, chỉ tiêu kỹ thuật); hệ số sử dụng ( độ tin cậy, hệ số sẳn sàng)
Trang 5
• Phương pháp phòng thí nghiệm ( có 2 cách
khách nhau: phương pháp đo trực tiếp khối
lượng, cường độ dòng điện,…; phương pháp
phân tích hóa lý xác định thành phần hóa học, hàm lượng, tạp chất,…
• Phương pháp ghi chép
• Phương pháp tính toán ( nhờ quan hệ lý thuyết hay nội suy)
• Phương pháp cảm quan: phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm, thói quen và khả năng chuyên
viên Mang tính chủ quan phụ thuộc trạng thái tinh thần của chuyên viên
• Phương pháp xã hội học
• Phương pháp chuyên gia
3.1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
Trang 63.1.3 Phương pháp chuyên gia (PPCG)
Tính tất yếu và sự cần thiết của PPCG
Có độ tin cậy khá cao
Phạm vi áp dụng PPCG được mở rộng do có những đặc
điểm phân biệt tư duy của con người ( tư duy của chuyên gia) Bằng phương pháp cảm quan, kinh nghiệm con người có thể giải quyết nhanh và chính xác ( trực giác, thính giác,
vị giác) Một số trường hợp không có số liệu chính xác về tính bất định và tính xác suất của nó
Aùp dụng trong nhiều trường hợp ( dự báo khoa học kỹ
thuật: điều kiện thiếu thông tin; nghiên cứu thuật toán bài toán:có cấu trúc kém; giải pháp quản lý & kinh tế; giám định chất lượng)
Trang 73.1.3 Phương pháp chuyên gia (PPCG) (tt)
Những biến thể chủ yếu của PPCG
+ Làm việc độc lập Bày tỏ ý kiến trong các bản nhận xét tỉ
mỉ Tìm hiểu các bản nhận xét của chuyên gia khác
+ Phương pháp này phức tạp, mất nhiều thời gian
+ Trực tiếp tiếp xúc, thảo luận công khai với nhau và đưa ra ý kiến của mình
+ Aûnh hưởng tuân thủ ( tiêu cực và tích cực)
+ Phương pháp này cũng mất nhiều thời gian
Trang 83.2 Kiểm tra, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng:
- Dựa vào một số chuẩn mực để đánh giá
- Dựa vào sự biến động của quá trình
Trang 9 Mục tiêu và nhiệm vụ
Tổ chức và hoạt động của nó
Đào tạo và mức độ phổ biến của nó
Thu nhập thông tin, phổ biến và áp dụng
Các kế hoạch
3.2.1 Kiểm tra, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng:
Trang 103.2.2 Một số chuẩn mực khi kiểm tra, đánh giá
+ Bảng chuẩn QLCL (Philip B.Crosby) Bằng những kinh
nghiệm thực tiễn đã lập ra bảng chuẩn quản lý chất lượng cho phép các nhà quản lý có thể xác định được tình hình quản lý chất lượng tại đơn vị mình
+ Mô hình giải thưởng chất lượng quốc gia:
Nhằm khuyến khích các tổ chức sản xuất , kinh doanh, dịch vụ , các cơ quan nghiên cứu, triển khai khoa học công nghệ trong nước nâng cao chất lượng và tạo ra nhiều sản phẩm chế tạo tại Việt Nam có chất lượng cao
+ Yêu cầu của tiêu chuẩn quản lý chất lượng
Trang 11
Bảng chuẩn quản lý chất lượng
Trang 12Giải thưởng chất lượng Việt Nam
STT Tiêu chí đánh giá Điểm
1 Vai trò của nhà lãnh đạo 120
2 Chiến lược hoạt động 85
3 Chính sách định hướng vào
khách hàng và thị trường 85
4 Đo lường, phân tích và
quản lý tri thức 90
5 Quản lý và phát triển
Trang 133.2.3 Đánh giá HTQLCL dựa vào sự biến động của quá trình
Trang 14
Trang 153.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỤ THỂ
Trang 16 Hệ số chất lượng
Hệ số mức chất lượng
Hệ số phân hạng
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
Trang 17HỆ SỐ CHẤT LƯỢNG (Ka)
i = 1, n : số chỉ tiêu chất lượng
Ci : giá trị chỉ tiêu chất lượng thứ i đã được lượng hóa (qui đổi) về cùng một thang đo xác định – thang điểm
Vi : hệ số trọng lượng (trọng số)
i
n
1 i
i i
a
v
v C
K
Trang 18Các trường hợp
1 v
n
1 i
i i
K
x v
n
1 i
n
1 i
i i
n
C K
n
1 i
i a
Trang 19HỆ SỐ MỨC CHẤT LƯỢNG - Kma
i i
0
n
1 i
i i
v C
Trang 20c K
11
ma
K SCP 1
HỆ SỐ MỨC CHẤT LƯỢNG - Kma
Trang 21Tính cho nhiều loại SP/nhiều DN
j = 1,s: số loại SP/số DN
Kmaj: hệ số mức chất lượng của SP loại j/DN thứ j
Kmas: hệ số mức chất lượng của nhiều loại SP/nhiều DN
j: trọng số về doanh số, lợi nhuận, … của SP loại j/DN thứ j
s ma
s K SCP 1
K
1 1
1
Trang 22 1 1 2 2 2 3 3 1 3 2 1
1
G
G g
n n
n
g n g
n g
n1, n2, n3: số lượng sản phẩm hạng 1, 2, 3
g1, g2, g3: đơn giá sản phẩm hạng 1, 2, 3
HỆ SỐ PHÂN HẠNG
Trang 23x
n n
n n
n x
1
x
K
x: tỉ lệ phế phẩm
HỆ SỐ PHÂN HẠNG
Trang 24 n 1 1 1 n 2 2 n 3 2 n 3 g 3 1
g n
g n
g
n K
HỆ SỐ PHÂN HẠNG
Trang 25s K SCP 1
s tt
s K SCP 1
Tính cho nhiều loại SP/nhiều DN
Trang 26 1 Hệ số chất lượng có tầm quan trọng hơn nhiều so với mức chất lượng trong việc đánh giá việc thoả mãn nhu cầu Đúng hay sai ?
2 Phân biệt sự khác nhau giữa hệ số chất lượng và hệ số
mức chất lượng
3 Có thể so sánh hệ số mức chất lượng của các sản phẩm bất kỳ nhưng không thể so sánh hệ số chất lượng của các sản phẩm khi thang điểm khác nhau Nhận định này đúng hay sai? Tại sao ?
4 Trình bày quá trình đánh giá theo phương pháp chuyên gia Trong quá trình đó bước nào quan trọng nhất Tại sao?
Câu hỏi ôn tập