Nhóm 1: CLGD ĐH VN thấp• CL đầu ra: thấp Kiến thức, kỹ năng, PP tư duy, ngoại ngữ, tin học: yếu • Đầu vào: Tuyển sinh điểm thấp, ồ ạt…, kinh phí GDĐH thấp, đội ngũ GV bất cập về chuyên
Trang 1Đánh giá chất lượng giáo dục
Đại học Việt Nam
ThS Nguyễn Duy Mộng Hà
P KT&ĐBCL
Trang 2Nhóm 1: CLGD ĐH VN thấp
• CL đầu ra: thấp (Kiến thức, kỹ năng, PP tư duy,
ngoại ngữ, tin học: yếu)
• Đầu vào: Tuyển sinh (điểm thấp, ồ ạt…), kinh
phí GDĐH (thấp), đội ngũ GV (bất cập về chuyên môn), CSVC + thư viện (nghèo nàn tư liệu, SV
chưa có quen đọc sách…)
• Quá trình đào tạo : PPĐT lạc hậu (GV thuyết
trình, SV đọc chép), kiểm tra-ĐG học tập (không thực tiễn, kiểm tra khả năng ghi nhớ)…
Trang 3Câu hỏi cho nhóm 1:
• Làm thế nào để nâng cao CL quá trình GDDH?
- Thời gian ( tăng thực hành , giảm lý thuyết)
- sỹ số ( tối đa 50 SV/ lớp)
- Tăng cường trợ giảng, PPGD tich cuc, da dang
- Kiểm tra, đánh giá (GV,SV)
• Nâng cao CL ngoại ngữ, tin học bằng cách nào?
- Tăng thực hành, kiểm tra đánh giá thuong xuyen
- CSVC : phòng máy
- Nâng cao CLGV ( tự ý thức + tập huấn)
• Thực tế, 1 số trừơng CSVC, GV tốt nhưng đầu ra vẫn chưa đạt yêu cầu: lỗi ai, trường hay SV?
- SV thiếu chủ động
- NT thiếu giám sát CL
- CL SV đầu vào thấp
Trang 4Nhóm 2: Thiếu một hệ thống chỉ số
chuẩn mực chất lượng
• Kiểm soát CL đầu vào chưa chặt chẽ (chuẩn mực tuyển sinh, nhiều ngành: vừa thừa vừa thiếu)
• Thiếu cơ sở pháp lý, đánh giá dựa vào kinh nghiệm
• Thiếu tiêu chí, chỉ số : đội ngũ GV, CSVC, thư viện,
tư liệu, sách vở.
• Thiếu hệ thống thông tin quản lý ( thông tin từ
người CSV, người sử dụng LĐ)
• Thiếu hình thức quản lý phi tập trung (mặc dù đã
có phần tự chủ)
Trang 5Câu hỏi nhóm 2
• Khi bộ cho tự chủ trong tuyển sinh đầu vào thì ảnh
hưởng đến đầu ra như thế nao?
- Đầu ra sẽ đa dạng (có chất lượng hay không là tùy thuộc vào trách nhiệm của trường, quá trình đào tạo, cơ chế theo dõi CL của trường.)
• GV thỉnh giảng nhiều ở các trường Dân lập lương nhân cao hơn trường CL, ảnh hưởng gì tới CL GV trường
Công lập?
- Chạy sô giảm chất lượng, thiếu thời gian đầu tư
• Làm thế nào để nâng cao chất lượng đầu vào?
- Trường: nghiên cứu nhu cầu TTLĐ, quảng bá ngành
nghề, tuyển sinh đầu vào cân đối vơi năng lực đào tạo
- Bộ: chế tài (điểm sàn, quy định cụ thể về CL)
Trang 63 Bộ máy, cơ chế chưa phù hợp
Bộ giáo dục đào tạo
• Soạn thảo chính sách, quy
chế, cơ chế, khung pháp lý
• Hướng dẫn thực hiện
• Củng cố, bổ sung quy chế
• Bồi dưỡng, sử dụng cán bộ
QL cấp nhà nước
Bất cập hiện nay: Bộ chưa tập
trung vào đúng chức năng
Trường ĐH
+ Tự chủ, tự ra QL, tự ra quyết định
QL (dự theo khung pháp lý của Bộ) + tự chịu trách nhiệm QL + công khai chất lượng
+Tổ chức các hoạt động +Đổi mới phương thức hoạt động + Góp ý, bổ sung quy chế, chính sách,
…cho Bộ + Bồi dưỡng, sử dụng cán bộ QL cấp trường
Bất cập hiện nay: Trường chưa biết
tự quản lý hiệu quả
Trang 7- Chuyển hướng theo xu thế hội nhập (nghiên cứu- hội nhập)
- Chưa có bước đi cụ thể để khắc phục.
- Đảm bảo chất lượng, áp dụng
QLCL
Trang 8Câu hỏi nhom 3
• 1 Trường tổ chức các hoạt động phù hợp nào?
- Tuyển sinh, D-H, tốt nghiệp, điều kiện CSVC
- GV,thu hút nguồn lực, liên kết hợp tác, NCKH…
• 2 Quá trình bồi dưỡng, sử dụng cb cấp bộ và
trường như thế nào?
- Bộ: quy mô lớn, tư duy KH, tầm nhìn rộng
- Trường, quy mô nhỏ, tư duy thực tiễn,…
• 3 Những quyết định, văn bản nào của bộ bề QLCL GD?
- Trang web Bộ
Trang 9Nhóm 4 quan điểm
• 3 hình thức quản lí chất lượng: kiểm soát, bảo đảm và quản lí CL tổng thể.
• Cơ chế tập trung=> tăng quyền tự chủ (CL ĐT không kiểm soát được)
• Đi theo ĐBCL+ TQM ( Phải có bằng chứng chất lượng)
• Đảm bảo CL: bên trong (tự đánh giá) và đánh giá ngoài
Trang 10Câu hỏi dành nhóm 4
• 1) Nếu không tự ĐG thì làm gì để biết CL?
• 2) từ tập trung sang tự chủ : khó khăn, thuận lợi – giải pháp?
Trang 11Nhóm 5 QLCL bên trong
• Xây dựng kế hoạch chiến lược: tầm nhìn- sứ mệnh,
mục tiêu dài hạn- ngắn hạn, chiến lược hành động
• Hệ thống chỉ số thực hiện: chỉ số đơn giản ( mục tiêu tuyến sinh, số lượng GV, HS, trang thiết bị, CSVC) ; chỉ
số liên quan( tỷ lệ SV/GV, Kinh phí/ SV)
• Chuẩn mực chất lượng: chuẩn cho từng giai đoạn,
chuẩn riêng của cơ sở
• Hệ thống quy trình cơ chế quản lý: tư liệu hóa và pháp
lý hóa, nâng cao chất lượng và đánh giá, thực hiện
thưởng phạt
• Hệ thống TTQL: cấp trường và cấp hệ thống; lưu trữ và
xử lý TT
Trang 12Câu hỏi dành cho nhóm 5
Nhóm 1: tư liệu hóa và pháp lý hóa(cụ thể)?
Nhóm 4: chuẩn mực nào, do ai đặt ra, mức độ nào?
Trang 13Nhóm 6: tự ĐG
• Muc tieu:
-nhằm chuẩn bị cho đánh giá ngoài
- Doi moi DT, NCKH, dich vu
• Cong cu: được tiến hành theo các chỉ số thực hiện
• Quá trình : thiết kế - tổ chức nhân sự - đánh giá – xây dựng báo cáo, kết luận – kiến nghị
• Điều kiện
- sự ủng hộ của lãnh đạo
-có đội ngũ chuyên gia am hiểu về đánh giá
- tài chính dồi dào
Trang 14Nhom 6: DGN
• Bộ xây dựng trung tâm DBCL (KDCL/DGCL) với mục đích : tổ chức đánh giá và hỗ trợ kĩ thuật.
• Trách nhiệm của tt ĐBCL : giúp Bộ tăng cường hệ thống
ĐBCL, chuẩn bị về chuyên môn cho Bộ ra quyết định ( đánh giá ngoài )
• Nhiệm vụ của tt ĐBCL :
- tổ chức các đoàn thẩm định
-xem xét báo cáo
- giúp đỡ CS GD ĐH
- phối hợp cơ quan nghề đánh giá chương trình đào tạo
-phối hợp xây dựng chỉ số thực hiện
- bồi dưỡng cán bộ cho cs GD ĐH về quản lý.
Trang 15Câu hỏi 1
• TDG có liên quan DGN không và liên qun như thế nào?
• Việc TDG bao lâu một lần
• TDG và DGN có khó khăn thuân lợi gì