LƯƠNG ANH ĐỨCĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI MỘT SỐ MỎ KHAI THÁC ĐÁ VÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Thái Nguyên - 2018... LƯƠNG ANH ĐỨCĐÁ
Trang 1LƯƠNG ANH ĐỨC
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
TẠI MỘT SỐ MỎ KHAI THÁC ĐÁ VÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI
TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2018
Trang 2LƯƠNG ANH ĐỨC
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ TẠI MỘT SỐ MỎ KHAI THÁC ĐÁ VÔI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thế Hùng
Thái Nguyên - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưatừng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đãđược cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõnguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn Lương Anh Đức
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin dành những lời đầu tiên để bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cácThầy, Cô giáo đã ân cần dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho em trong hai nămnghiên cứu và học tập tại trường
Trong quá trình thực hiện đề tài em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡnhiệt tình của các Thầy, Cô trong khoa Tài Nguyên Và Môi Trường - TrườngĐại học Nông lâm Thái Nguyên, tập thể lớp Cao học KHMT K24 đã tạo điềukiện để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo GS.TS Nguyễn Thế Hùng đã trực
tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứuthực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn UBND tỉnh Lạng Sơn, Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Lạng Sơn, trung tâm quan trắc tỉnh là những đơn vị đã trực tiếpcung cấp số liệu, giúp đỡ em trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng trình độ và năng lực của bản thân còn
có những hạn chế nhất định nên trong luận văn tốt nghiệp của em chắc chắn làkhông tránh khỏi sai sót Kính mong các Thầy, Cô giáo góp ý để nội dungnghiên cứu này được hoàn thiện
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạomọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôihoàn thành luận văn./
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Học viên Lương Anh Đức
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .i
LỜI CẢM ƠN .ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cở sở khoa học của đề tài 3
1.1.1 Thành phần và phân loại đá vôi 28
1.1.2 Ô nhiễm môi trường và hoạt động khai thác đá vôi ở Việt Nam 3
1.1.3 Tác động tới môi trường của hoạt động khai thác đá vôi 12
1.2 Cơ sở pháp lý có liên quan 15
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
2.3 Nội dung nghiên cứu 18
2.4 Phương pháp nghiên cứu 19
2.4.1 Phương pháp điều tra 19
2.4.2 Phương pháp kế thừa số liêu 20
Trang 62.4.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu và phân tích, tổng hợp số liệu 26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Khái quát về tình hình khai thác đá vôi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 27
3.1.1 Đánh giá tình hình khai thác tại một số mỏ đá vôi tỉnh Lạng Sơn .31
3.1.1.1 Đánh giá hiện trạng các mỏ khai thác: 31
3.1.1.2 Hệ thống khai thác 33
3.1.2 Công nghệ khai thác và chế biến đá 33
3.2 Đánh giá hiệu quả quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường không khí của một số mỏ khai thác đá vôi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 36
3.3 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí từ các mỏ khai thác đá vôi 58
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 65
1 Kết luận 65
2.Kiến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT: Bộ Tài nguyên Môi trường
BVMT: Bảo vệ môi trường
COD: Chemical Oxygen Demand (chỉ số nhu cầu oxy hóa học)Cs: Cộng sự
DO: Demand Oxygen (chỉ số nhu cầu oxy hòa tan)
ĐTM: Đáng giá tác động môi trường
QCCP: Quy chuẩn cho phép
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
SBR: sequencing batch reactor (bể phản ứng theo mẻ)
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Mẫu phiếu điều tra các đá vôi trên địa bàn Lạng Sơn 20
Bảng 2.2 Vị trí đo đạc và lấy mẫu không khí mỏ Chằm ĐèoError! Bookmark not defi Bảng 2.3 Vị trí đo đạc và lấy mẫu không khí mỏ Hồng PhongError! Bookmark not de Bảng 2.4: Vị trí đo đạc và lấy mẫu không khí mỏ Đồng Mỏ 20
Bảng 3.1 Hoạt động khai thác đá và các yếu tố môi trường phát sinh 37
Bảng 3.2 Kết quả đo điều kiện vi khí hậu khu vực mỏ .38
Bảng 3.3 Kết quả chất lượng môi trường không khí khu vực mỏ 39
Bảng 3.4 Ước tính tải lượng khí thải do đốt cháy nhiên liệu và do nổ mìn của mỏ Chằm Đèo 40
Bảng 3.5: Ước tính lượng bụi sinh ra trong hoạt động khai thác tại mỏ Chằm Đèo 21
Bảng 3.6 Tính toán khối lượng đất đá thải 42
Bảng 3.7 Dư báo khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 42
Bảng 3.8: Kết quả đo điều kiện vi khí hậu khu vực mỏ 23
Bảng 3.9 Kết quả chất lượng môi trường không khí khu vực mỏ Hồng Phong 43
Bảng 3.10 Kết quả đo điều kiện vi khí hậu khu vực mỏ Đồng Mỏ 43
Bảng 3.11 Kết quả chất lượng môi trường không khí ……….45
Bảng 3.12 Mức độ tiếng ồn điển hình của các thiết bị, phương tiện thi công ở khoảng cách 2m của mỏ Chằm Đèo 40
Bảng 3.13 Mức độ tiếng ồn do các phương tiện thi công gây ra ở khoảng cách 200m và 500m của mỏ Chằm Đèo 41
Bảng 3.14 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số 48
Bảng 3.15 Mức độ lớn nhất phát sinh từ các nguồn ồn chính trong giai đoạn khai thác và chế biến đá mỏ Chằm Đèo 48
Trang 9Bảng 3.16 Mức độ dự báo của các nguồn ồn chính trong giai đoạn khai
thác và chế biến đá ở khoảng cách 300m và 500m của mỏChằm Đèo 41Bảng 3.18 Dư báo khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 41Bảng 3.17 Mức độ tiếng ồn điển hình của các thiết bị, phương tiện thi
công ở khoảng cách 2m của mỏ Hồng Phong 49Bảng 3.18 Mức độ tiếng ồn do các phương tiện thi công gây ra ở
khoảng cách 200m và 500m của mỏ Hồng Phong 50Bảng 3.19 Mức độ lớn nhất phát sinh từ các nguồn ồn chính trong giai
đoạn khai thác và chế biến đá của mỏ Hồng Phong 51Bảng 3.20 Mức độ dự báo của các nguồn ồn chính trong giai đoạn khai
thác và chế biến đá ở khoảng cách 300m và 500m của mỏHồng Phong 52Bảng 3.21 Tính toán khối lượng đất đá thải 52Bảng 3.22 Dư báo khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 53Bảng 3.23 Mức độ tiếng ồn điển hình của các thiết bị, phương tiện thi
công ở khoảng cách 2m của mỏ Đồng Mỏ 53Bảng 3.24 Mức độ tiếng ồn do các phương tiện thi công gây ra ở
khoảng cách 200m và 500m của mỏ Đồng Mỏ 54Bảng 3.25 Mức độ lớn nhất phát sinh từ các nguồn ồn chính trong giai
đoạn khai thác và chế biến đá của mỏ Đồng Mỏ 50Bảng 3.26 Mức độ dự báo của các nguồn ồn chính trong giai đoạn khai
thác và chế biến đá ở khoảng cách 300m và 500m của mỏĐồng Mỏ 51Bảng 3.27 Tính toán khối lượng đất đá thải 51Bảng 3.28 Dư báo khối lượng chất thải nguy hại phát sinh 57
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam diện tích đá vôi chiếm tới gần 20% diện tích lãnh thổ phầnđất liền
Các khu vực có núi đá vôi thường có nhiều tiềm năng để phát triển dulịch Đặc biệt, đá vôi là một trong những nguồn nguyên liệu chủ yếu của côngnghiệp vật liệu xây dựng như sản xuất xi măng, làm cốt liệu bê tông, vữa xâydựng, gạch không nung Đồng thời đá vôi cũng là một nguồn nguyên liệuquan trọng để sản xuất bột nhẹ và nguyên liệu hóa chất cơ bản là sôđa, haycung cấp các khoáng chất cho đất như một nguồn phân bón nhả chậm
Ở Việt Nam, trữ lượng đá vôi ước đạt 13 tỷ tấn Riêng tỉnh Lạng Sơn,tổng trữ lượng các mỏ và điểm quặng được đánh giá là triệu tấn với chấtlượng tốt Trữ lượng tiềm năng còn lớn hơn nhiều (gần tỷ tấn), trong đó quytrình khai thác đá vôi là dùng mìn phá nổ tầng đá, nghiền sàng để thu về cácsản phẩm có kích cỡ khác nhau Đây là quy trình khai thác phổ biến trên thếgiới và phù hợp với điều kiện ở Việt Nam
Bên cạnh những mặt tích cực, các hoạt động từ quá trình khai thác, vậnchuyển và chế biến đá xây dựng đã gây nhiều tác động tiêu cực tới môitrường không khí, đất, nước… và phá hủy cảnh quan hệ sinh thái khu vực.Các mỏ khai thác đá vôi với quy mô và công nghệ khai thác khác nhau
có những tác động tới môi trường khác nhau, song hiện nay chưa có phươngpháp kiểm kê khí thải phù hợp Với nguyên tắc “chỉ những gì có thể đo đạcđược mới có thể quản lý và cải thiện”, ý nghĩa và tầm quan trọng của việckiểm kê khí thải là một trong những công cụ cơ bản để quản lý và kiểm soátchất lượng môi trường không khí, tăng cường việc tuân thủ môi trường thôngqua việc cung cấp một cơ sở thông tin để xác định xác định và đánh giá cácchất ô nhiễm cần quan tâm; xác định các hành động ưu tiên; xây dựng, thực
Trang 11hiện các chiến lược quản lý; nguồn ô nhiễm; kiểm soát chất lượng môi trường
và làm dữ liệu cho việc đánh giá nguy cơ sức khỏe Có các phương pháp khácnhau để xác định mức độ ô nhiễm nguồn nước, bụi và tiếng ồn Tuy nhiên cácphương pháp khác nhau sẽ đưa ra kết quả có độ chính xác khác nhau, điềunày còn phụ thuộc vào khả năng áp dụng vào thực tế
Việc đánh giá lựa chọn phương pháp xử lý ô nhiễm môi trường phù hợpcho khai thác đá vôi ở Việt Nam mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao Do
vậy tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá chất lượng môi trường không
khí tại một số mỏ khai thác đá vôi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng khai thác đá vôi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Đánh giá hiệu quả của biện pháp xử lý ô nhiễm không khí của một số
mỏ khai thác đá vôi
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí trongtrong khai thác đá vôi ở địa bàn
3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu sẽ đánh giá một phần hiện trạng mỏkhai thác đá vôi tại tỉnh Lạng Sơn Đề tài nhằm vận dụng những kiến thức đãhọc vào thực tiễn, góp phần nâng cao hiểu biết về công tác quản lý và xử lý ônhiễm môi trường cho các mỏ khai thác đá vôi Đồng thời kết quả nghiên cứucòn phục vụ cho việc học tập và công tác nghiên cứu sau này
- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trườngtrong khai thác đá vôi, và đề xuất những giải pháp để cải thiện cảnh quan môitrường cho khu vực tỉnh Lạng Sơn và nâng cao chất lượng môi trường sốngcho cộng đồng dân cư
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cở sở khoa học của đề tài
1.1.1 Ô nhiễm môi trường và hoạt động khai thác đá vôi ở Việt
Nam
1.1.1.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường:
- Ô nhiễm môi trường tự nhiên là sự làm thay đổi tính chất vật lí, hóa
học của môi trường bởi các chất gây ô nhiễm Chất gây ô nhiễm là nhữngchất độc hại được thải ra trong quá trình sinh hoạt, trong quá trình sản xuấthay trong các hoạt động khác Chất thải có thể ở dạng rắn, khí, lỏng, hoặc cácchất khác
1.1.1.2 Hoạt động khai thác đá vôi ở Việt Nam và trên thế giới
- Đá vôi là một loại tài nguyên khoáng sản có giá trị kinh tế cao Trên
Trái đất, đá vôi chiếm khoảng 10% diện tích bề mặt, nhưng ở Việt Nam tỉ lệnày cao 26 hơn, tới gần 20% diện tích lãnh thổ phần đất liền, tức khoảng60.000km2 Đặc biệt, đá vôi tập trung hầu hết ở miền Bắc, có nơi chiếm tới50% diện tích toàn tỉnh như Hoà Bình (53,4%), Cao Bằng (49,47%), TuyênQuang (49,92%), Hà Giang (38,01%) Nhiều thị xã, thị trấn nằm trọn trên đávôi như Mai Châu (Hoà Bình), Mộc Châu, Yên Châu (Sơn La), Tủa Chùa,Tam Đường (Lai Châu), Đồng Văn, Mèo Vạc (Hà Giang) Như vậy, chúng
ta thấy, đá vôi là loại đá phổ biến ở nước ta, đặc biệt là khu vực miền Bắc.Nên việc khai thác và sử dụng hợp lí kết hợp với việc bảo vệ môi trường,cảnh quan đá vôi phục vụ cho mục đích kinh tế là vấn đề cần quan tâm giảiquyết của cả các địa phương và Nhà nước hiện nay
- Về tình hình khai thác đá vôi hiện nay ở nước ta thì, hầu hết các tỉnh
trên cả nước đều có các cơ sở khai thác đá, riêng miền Bắc đã có tới 340 mỏ
có quy mô lớn và rất nhiều các điểm khai thác đá vôi với quy mô nhỏ đanghoạt động:
Trang 13Tại nước ta, 125 tụ khoáng đá vôi đã được tìm kiếm và thăm dò, trữ lượng ước đạt 13 tỷ tấn, tài nguyên dự báo khoảng 120 tỷ tấn Đá vôi Việt nam phân bố tập trung ở các tỉnh phía Bắc và cực Nam Đá vôi ở Bắc Sơn vàĐồng Giao phân bố rộng và có tiềm năng lớn hơn cả.
Tại Hải Dương, đá vôi được phân bố chủ yếu trong phạm vi giữa sôngBạch Đằng và sông Kinh Thày Những núi có quy mô lớn như núi Han, núiáng Dâu, núi Nham Dương đã được thăm dò tỉ mỉ
Tại Hải Phòng, đá vôi tập trung chủ yếu ở Trại sơn và Tràng kênh thuộchuyện Thuỷ Nguyên Ngoài ra còn có những mỏ đá vôi phân bố rải rác ởDương Xuân - Pháp Cổ, Phi Liệt, Thiếm Khê, Mai Động và Nam Quan
Đá vôi đôlômit tập trung ở dãy núi Han, núi dãy Hoàng Thạch - HảiDương với trữ lượng lên tới 150 triệu tấn Trữ lượng địa chất đá vôi của khuvực Hải Phòng là 782.240 nghìn tấn cấp A+B+C1+C2
Hầu hết các mỏ khai thác đá vôi đều sử dụng công nghệ và thiết bị khaithác tiên tiến và hiện đại Đa số các mỏ đã được thăm dò đều được khai tháctriệt để và có hiệu quả Song tình hình khai thác tự phát và không đảm bảo cácchỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật còn khá nhiều Nhiều mỏ khai thác chỉ đạt 70-80%công tất cả các mỏ khai thác đá vôi đều sử dụng thiết bị khoan - nổ mìn, khaithác lộ thiên do vậy gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, mất an toàn và tổnthất tài nguyên lớn Hơn nữa, công tác quản lí nhà nước về nguồn tài nguyênđịa phương chưa thực sự nghiêm túc, nhiều mỏ địa phương khai thác không
có giấy phép, suất thiết kế do vậy cũng gây lãng phí tài nguyên Đặc biệt, phổbiến là các mỏ có công suất vừa và nhỏ khai thác dựa theo lợi ích trước mắt,khai thác không theo quy hoạch, không đúng thiết kế, và ở không có thiết kế.Công nghiệp khai thác đá vôi ở nước ta đang bước vào giai đoạn tăng trưởngmới cả về quy mô và việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, góp phần quantrọng vào công cuộc đổi mới đất nước Tuy vậy, hoạt động khai thác đá vôi đã
Trang 14gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên, làm cạn kiệt tàinguyên, gây ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ và an toàn người lao động 28Những tác động rõ nét nhất tới môi trường tự nhiên do khai thác đá vôi đó làlàm biến dạng diện mạo và cảnh quan khu vực, chiếm dụng nhiều diện tíchtrồng trọt, cây xanh để mở khai trường và đổ đất đá thải, làm ô nhiễm khôngkhí do bụi, khí thải, ô nhiễm nguồn nước và đất đai quanh mỏ Sau quá trìnhkhai thác mỏ thường để lại các dạng địa hình có nguy cơ gây sạt lở cao, làm ônhiễm môi trường gây nguy hiểm cho con người, súc vật, động vật hoang dãtrong khu vực sau khai thác Như vậy, tác động của hoạt động khai thác đávôi đến môi trường tự nhiên là rất rõ nét Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay, hoànthổ phục hồi môi trường trong khai thác và chế biến khoáng sản vẫn còn làvấn đề rất mới mẻ cả về cơ chế chính sách cũng như công nghệ và biện phápthực hiện Đến nay, việc hoàn thổ, phục hồi môi trường chưa có được vai tròquan trọng thực sự trong hoạt động sản xuất mỏ Phần lớn các vùng đã khaithác đá vôi chưa được hoàn thổ phục hồi môi trường, nhiều nơi đang bị suythoái, hoang hoá và đang phải gánh chịu hậu quả của các tác động do khaithác, chế biến đá trước đây và hiện tại do chưa được cải tạo, phục hồi gây ra.
- Về tình hình khai thác đá vôi trên thế giới:
Nền kinh tế thế giới trong những năm qua (2000 - 2007) bước vào giai đoạn phát triển ổn định và có thiên hướng chú ý vào nền kinh tế Châu Á Tiêu dùng xi măng trong những năm trở lại đây không ngừng tăng trưởng và là động lực quan trọng thúc đẩy ngành công nghiệp xi măng phát triển tại một số nước đang phát triển như: Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Indonesia… (trên thế giới hiện nay có khoảng hơn 160 nước sản xuất xi măng, tuy nhiên các nước có ngành công nghiệp
xi măng chiếm sản lượng lớn của thế giới thuộc về Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước như khu vực Đông Nam Á là Thái Lan và Indonesia).
Trang 15Theo dự báo nhu cầu sử dụng xi măng từ nay đến năm 2020: Tăng hàng năm 3,6% năm nhu cầu sử dụng xi măng có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực trên thế giới: (nhu cầu các nước đang phát triển 4,3% năm, riêng châu Á bình quân 5%/năm, các nước phát triển xấp xỉ 1%/năm Ngoài ra tình trạng dư thừa công suất của các nhà máy là phổ biến ở Đông Âu, Đông Nam Á (Thái Lan, ngược lại ở Bắc Mỹ).
Các nước tiêu thụ lớn xi măng trong những năm qua phải kể đến: Trung Quốc,
Ấn Độ, Mỹ, Nhật bản, Hàn Quốc, Nga, Tây Ban Nha, Italya, Braxin, Iran, Mexico, Thổ Nhĩ Kỳ, Việt Nam, Ai Cập, Pháp, Đức…
Hiện nay trên thế giới đang sử dụng các công nghệ sản xuất xi măng rất hiện đai, có khả năng tự động hóa rất cao Có các chủng loại xi măng phổ biến sau: Porland thông dụng (PC), Porland hỗn hợp (PBC), Porland - puzolan, Porland - xỉ
lò cao, Porland bền sunphat, Porland mac cao, Porland đóng rắn nhanh, Porland giãn nở, Porland dành cho xeo tấm lợp uốn sóng amiăng - xi măng, Porland cho bêtông mặt đường bộ và sân bay, xi măng alumin, xi măng chống phóng xạ, xi măng chịu axit, xi măng chịu lửa, v.v
Nguồn: Luận văn thạc sỹ Đặng Thị Nguyễn Huệ - Đánh giá công tác BVMT tại một số nhà máy xi măng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên những năm gần đây
1.1.1.3 Dây chuyền sản xuất đá xây dựng
Dây chuyền sản xuất chính bao gồm: Khai thác nguyên liệu - xúc bốcvận tải - đập sàng - phân loại sản phẩm
Để có thể khai thác nguyên liệu và sản xuất bình thường, các mỏ đềuphải thực hiện việc xây dựng cơ bản ban đầu như sau:
Trang 16- Xây dựng đường vận tải;
- Xây dựng trạm đập, sàng đá, bãi chứa và xuất sản phẩm
là đá vôi và với công suất khai thác nhỏ (Báo cáo tổng hợp hội nghị khoa học
mỏ toàn quốc lần thứ 23, 12/2012)
- Khai thác theo phương pháp cắt tầng lớn: chiều cao tầng thường từ 10m, chiều rộng mặt tầng 20-25m Thiết bị khoan thường sử dụng loại cóđường kính và năng suất lớn Theo phương pháp này nổ mìn bằng phươngpháp nổ tập trung vi sai Bãi bốc xúc vận tải bố trí trên từng tầng khai thácđưa về trạm đập Phương pháp khai thác này thích hợp với đá có lớp phủ vídụ: granit, diorit, ryorit, bazan… và các mỏ đá nguyên liệu là đá vôi có côngsuất khai thác lớn
6 Khai thác theo phương pháp kết hợp của hai phương pháp trên: nghĩa là
về cơ bản dùng phương pháp khai thác theo lớp xiên, phương pháp này khôngthực hiện xúc bốc vận tải trên từng tầng mà xác định đai vận tải riêng giữa cácđai vận tải là các tầng khoan- nổ, ngoài lượng đá do tác động của xung lượng
nổ tầng xuống tầng vận tải có thể kết hợp sử dụng máy ủi hỗ trợ Có thể dùng
2 hoặc 3 đai vận tải tuỳ theo địa hình, địa chất mỏ Phương pháp này thườngthích hợp với mỏ có công suất trung bình hoặc các mỏ có chi phí để làmđường vận tải lên các tầng khai thác đầu tiên quá cao Với cả 3 phương pháp
Trang 17khai thác trên, trong quá trình khoan- nổ nguyên liệu lần 1 đưa đá xuống cácbãi bốc xúc các tầng đá lớn quá không phù hợp với miệng vào của hàmnghiền của máy đập đều được xử lý ngay tại bãi bằng phương pháp khoan- nổmìn lần 2 bằng búa khoan con hay dùng búa thủy lực đập (Báo cáo tổng hợphội nghị khoa học mỏ toàn quốc lần thứ 23, 12/2012).
1.1.1.5 Công nghệ bốc xúc, vận tải
Đá sau nổ mìn được đưa xuống bãi xúc sẽ được máy xúc (có kết hợpmáy ủi gom) xúc lên ô tô vận tải đưa về trạm đập sàng Vị trí trạm đập sàng
bố trí tuỳ thuộc địa hình cho phép nhưng không quá nhỏ hơn 150m (quy phạm
an toàn về nổ mìn đối với các thiết bị) Máy xúc có thể dùng loại tự hành bánhlốp hay máy xúc bánh xích dung tích gầu xúc tuỳ thuộc vào công suất mỏ vàkích thước đá tối đa cho phép đưa về trạm đập sàng (kích thước này phụthuộc vào kích thước của miệng máy đập hàm thô)
1.1.1.6 Công nghệ đập sàng phân loại sản phẩm
Lựa chọn công nghệ đập sàng sản phẩm phù hợp phụ thuộc vào các yếutố: Vốn đầu tư và công suất yêu cầu Thường sử dụng công nghệ đập 2 cấphay 3 cấp Như phần trên đã nêu thiết bị đập thường sử dụng như sau:
- Đập thô: dùng máy đập hàm
- Đập thứ: dùng máy nghiền côn nhỏ
- Với công nghệ đập 3 cấp đập trung có thể dùng máy đập hàm trung haymáy nghiền côn trung Người ta thường không sử dụng máy đập búa trongchế biến đá xây dựng vì máy đập búa thường làm sản phẩm vỡ vụn nhiều(tăng lượng đá mạt) và rạn nứt ngay trong các viên đá sản phẩm làm giảmcường độ của sản phẩm (Báo cáo tổng hợp hội nghị khoa học mỏ toàn quốclần thứ 23, 12/2012)
1.1.1.7 Thiết bị chính trong dây chuyền sản
Trang 18- Búa khoan con: Thường sử dụng loại có đường kính ф = 36-42mm củaLiên Xô (cũ) dùng năng lượng khí nén.
- Máy khoan BMK4, BMK5, CBY 100: các loại này có đường kínhkhoan ф = 105mm Bố trí giá đỡ (BMK) hay tự hành (CBY), dùng nănglượng khí nén
- Máy khoan Rock: Đường kính ф = 76-102mm Do các nước tư bản sảnxuất Có 2 loại máy khoan, sử dụng năng lượng khí nén và sử dụng nănglượng thuỷ lực Nổ mìn: dùng kíp điện, kíp thường và dây nổ để kích nổ,thuốc nổ sử dụng chủ yếu 2 loại là ANPO và TNT
- Thiết bị bốc xúc- vận tải
- Thiết bị xúc thường dùng 2 loại: máy xúc bánh xích và bánh lốp Dungtích gầu xúc phụ thuộc vào năng suất yêu cầu và kích thước đá đưa về trạmđập thường phổ biến loại có dung tích gầu từ 1- 2,5m3 Các thiết bị này rất đadạng như gầu ngược, gầu thuận hay thuỷ lực hoặc dùng cáp kéo và do nhiềunguồn cung cấp: Liên Xô (cũ), Đức, Nhật, Mỹ, Hàn Quốc , Trung Quốc…
- Thiết bị vận tải: Dùng ô tô vận tải loại tự đổ, tuỳ theo công suất mỏ màlựa chọn tải trọng ô tô phù hợp Đa số các mỏ hiện nay sử dụng ô tô có tảitrọng 7- 16 tấn Nguồn cung cấp và chủng loại rất đa dạng
- Thiết bị đập sàng: Thiết bị đập sàng là loại thiết bị liên quan nhiều đếnnhu cầu của thực tế Ở Việt Nam hiện nay sử dụng chủ yếu sơ đồ đập sàng 2cấp và 3 cấp
1.1.1.8 Một số tồn tại trong khai thác, chế biến đá
Tình trạng doanh nghiệp chưa thực hiện nghĩa vụ thuê đất để khai tháckhoáng sản Còn nhiều doanh nghiệp thực hiện chưa tốt nghĩa vụ cắm mốcđiểm góc khu vực khai thác để quản lý ranh giới khu vực được khai thác theoquy định (Báo cáo tổng hợp hội nghị khoa học mỏ toàn quốc lần thứ 23,12/2012)
Trang 19Việc thực hiện nghĩa vụ ký quỹ phục hồi môi trường trong khai tháckhoáng sản chưa đầy đủ, vẫn còn nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện công tácquan trắc môi trường định kỳ trong khai thác khoáng sản, hoặc đã thực hiệnnhưng chưa đầy đủ, chưa bảo đảm tần suất theo quy định.
Còn nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện nghĩa vụ lập bản đồ, mặt cắthiện trạng theo định kỳ, chưa thực hiện công tác kiểm kê trữ lượng mỏ trongkhai thác khoáng sản Nhiều doanh nghiệp bổ nhiệm Giám đốc mỏ có trình độ
và năng lực không đủ tiêu chuẩn theo quy định, còn nhiều doanh nghiệp khaithác chưa có thiết kế mỏ, hoặc có thiết kế mỏ nhưng chưa thực hiện đúng theothiết kế đã duyệt
Việc thực hiện nghĩa vụ trong công tác an toàn lao động, bảo hộ lao độngcủa các doanh nghiệp khai thác khoáng sản VLXD chưa tốt, nhất là nghĩa vụbáo cáo định kỳ công tác an toàn lao động theo quy định Nhiều khai trườngkhai thác mỏ đá VLXD quy mô nhỏ tại nhiều địa phương thông số hệ thốngkhai thác không đảm bảo theo quy định, có nguy cơ mất an toàn lao động.Tại nhiều địa phương, các doanh nghiệp đã kết thúc khai thác khoángsản nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ, hoàn phục môi trường saukhi khai thác theo quy định
1.1.1.9 Một số đề xuất về giải pháp khắc phục
Để phát huy lợi thế về nguồn tài nguyên đá làm VLXD, đáp ứng nhu cầu
sử dụng ngày càng cao trong thời gian tới, đồng thời khắc phục những tồn tạihạn chế trong công tác quản lý Nhà nước về khoáng sản cũng như hoạt độngkhoáng sản, cần phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp mang tính tổng thể,trước mắt cũng như lâu dài (Báo cáo tổng hợp hội nghị khoa học mỏ toànquốc lần thứ 23, 12/2012), cụ thể như sau:
- Bộ Tài nguyên và môi trường hoàn thiện, trình Chính phủ ban hànhNghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản Banhành/phối hợp với các Bộ liên quan các Thông tư hướng dẫn thi hành LuậtKhoáng sản
Trang 20- Các cơ quan được giao chủ trì quy hoạch khoáng sản khẩn trương ràsoát nội dung các quy hoạch đã phê duyệt theo quy định của Luật Khoáng sảnnăm 2005 để bổ sung, điều chỉnh theo đúng nguyên tắc, căn cứ nội dung quyđịnh trong Luật Khoáng sản năm 2010, đồng thời tuân thủ định hướng Chiếnlược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến nãm 2030 đã được Thủ tướngphê duyệt; có cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các bộ, ngành liên quan vàUBND các địa phương trong quá trình lập, phê duyệt quy hoạch khoáng sảnnhằm bảo đảm sự đồng bộ, tránh chồng chéo giữa quy hoạch của cả nước vàquy hoạch của địa phương.
- Tăng cường tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lýNhà nước về khoáng sản cho cán bộ làm công tác quản lý khoáng sản tại địaphương, đặc biệt là cán bộ làm công tác tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp phéphoạt động khoáng sản
- Tăng cường phối hợp trong công tác này giữa cơ quan Trung ương vàđịa phương
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức cũng như lực lượng của cơ quan thực hiệnchức năng thanh tra chuyên ngành khoáng sản từ Trung ương đến địa phương.Trước mắt, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản,kiên quyết xử lý nghiêm theo quy định các hành vi vi phạm pháp luật vềkhoáng sản và pháp luật khác liên quan
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, gắnquyền và lợi ắch hợp pháp của người dân, địa phương nơi có mỏ khoáng sản.Tăng cường phối hợp thực hiện tốt và thường xuyên công tác tuyêntruyền, phỏ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản cũng như bảo vệ môitrường trong hoạt đọng khoáng sản, nâng cao trách nhiệm của các cấp chắnhquyền địa phương và nhân dân, nhất là người dân nơi có mỏ khoáng sản
Trang 21Tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ kiện toàn tổ chức cơquan quản lý Nhànước về khoáng sản và các cơ quan lập quy hoạch khoáng sản ở Trung ương(Bộ Tài nguyên môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng)
- Có cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp có năng lực về vốn,công nghệ, thiết bị đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến sâu khoáng sản tại mỏ
có điều kiện địa chất- khai thác mỏ khó khăn
1.1.2 Tác động tới môi trường của hoạt động khai thác đá vôi
1.1.2.1 Các tác động đến chất lượng môi trường không khí
Nguồn phát sinh bụi và khí thải trong giai đoạn khai thác mỏ bao gồm:
- Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động khoan đá tạo lỗ khoan đối với các
đá quá cỡ ;
- Bụi phát sinh từ hoạt động nổ mìn phá đá;
- Bụi phát sinh từ hoạt động bốc xúc đá lên xe tải;
- Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển đá;
- Bụi và khí thải phát sinh do hoạt động của các loại máy móc thiết bị
như máy khoan đá, máy xúc, máy ủi v.v.
- Ảnh hưởng của tiếng ồn trong khu vực khai thác
a Bụi từ hoạt động khoan đá
Ngoài ra, các hoạt động khác cũng sẽ phát sinh một lượng bụi đáng kểnhư hoạt động bốc xúc từ khai trường khai thác lên xe tải để chuyên chở.Ngoài ra, các hoạt này không chỉ phát thải một lượng lớn bụi vào môi trường
mà còn thải vào môi trường các khí độc như: SO2, NOx, CO, (Tổng công tydung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí, 2016)
b Bụi và khí thải từ hoạt động nổ mìn
Tác nhân sinh ra chủ yếu trong nổ mìn phá đá là bụi và tiếng ồn, ảnhhưởng đến sức khoẻ của người lao động trực tiếp và bụi phát tán ảnh hưởngđến môi trường và hệ sinh thái khu vực
Trang 22c Bụi và khí thải từ hoạt động bốc xúc đất đá
Công tác bốc xúc đất đá trong giai đoạn vận hành bao gồm:
+ Công tác bốc xúc đá khối
Đá khối được bốc xúc tại khai trường vận chuyển về bãi tập kết, xưởng
sơ chế để mài gọt và bốc xúc từ xưởng sơ chế lên xe chuyên dụng vận chuyển
về nhà máy chế biến Lượng đá khối này sẽ được chất lên ôtô bằng cẩu trục tựhành đặt tại trung tâm các tầng khai thác của khai trường, những khối đá ở xa
sẽ được vận chuyển tập trung về khu trung tâm bằng xe nâng
+ Công tác xúc đá nở rời
Ngoài việc phát sinh bụi, hoạt động bốc xúc còn phát sinh các loại khíthải, tiếng ồn do sử dụng máy móc, thiết bị như máy xúc, máy san gạt Tuynhiên việc đánh giá tác động do khí thải, tiếng ồn, độ rung được đánh giátrong phần hoạt động của các máy thi công cơ giới
Theo đánh giá sơ bộ thì công đoạn này có ảnh hưởng tới môi trườngnhưng không lớn bằng công đoạn vận chuyển Các thiết bị máy móc hoạtđộng chỉ trong khu vực khai trường (chủ yếu là các khu vực khai thác và bãitrung chuyển), xưởng sơ chế Khoảng cách từ trung tâm mỏ đến khu dân cưlân cận khá xa (khoảng 1 km) nên tác động chủ yếu là tới sức khoẻ công nhântrực tiếp vận hành thiết bị
d Bụi từ hoạt động sơ chế (mài, gọt, đập, sàng ) tại xưởng sơ chế đá
Bụi phát sinh từ các hoạt động tại xưởng sơ chế có đặc tính dễ lắngđọng, tập trung trong không gian nhà xưởng Do đó, tác động do bụi từ hoạtđộng sơ chế được đánh giá gây tác động trực tiếp đến công nhân lao động,làm việc trong xưởng Đặc biệt các vấn đề về sức khỏe liên quan đến đường
hô hấp nếu không có các biện pháp bảo hộ thích hợp (Tổng công ty dungdịch khoan và hóa phẩm dầu khí, 2016)
Trang 23e Bụi và khí thải phát sinh do hoạt động của các loại máy móc thiết bị như máy khoan đá, máy xúc, máy ủi v.v
Khí thải độc hại phát sinh từ 02 nguồn chính: do đốt cháy nhiên liệu củacác động cơ và do nổ mìn
* T ải l ư ợ n g kh í t h ải đ ộ c h ại d o đ ố t c h áy n h i ên l i ệ u :
Căn cứ trên lượng nhiên liệu tiêu thụ, dùng phương pháp đánh giá nhanhdựa trên hệ số ô nhiễm khi đốt cháy các loại nhiên liệu Tải lượng ô nhiễmđược xác định dựa theo công thức sau:
Q = B * K; (kg/năm) T
r on g đ ó : Q: Tải lượng ô nhiễm, kg/năm;
B: Lượng nhiên liệu sử dụng, tấn/năm;
K: hệ số ô nhiễm;
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khi đốt cháy một tấn dầu diesel từcác phương tiện vận tải lớn sẽ đưa vào môi trường 4,3 kg bụi than; 20.S kgSO2 (S là % lưu huỳnh trong dầu, với dầu diesel S=1%); 50 kg NOx; 20 kgCO; 16 kg VOC
Nhu cầu xăng dầu sử dụng hàng năm ước tính là 94.600 lít (chủ yếu làdầu diesel) tương đương với 75,68 tấn (tính toán với khối lượng riêng của dầu
là 0,8 kg/lít) Tải lượng ô nhiễm khí thải do đốt cháy nhiên liệu được thể hiện
tại Bảng
* Tải lượng khí thải do nổ mìn:
Khi nổ mìn (thực chất là cháy nổ ANFO) lượng khí thải phát sinh chủyếu là khí CO2 và N2 Tuy nhiên, do N2 là khí trơ nên chỉ quan tâm đến khí
CO2 (là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính) Theo “Quản lý môi trường ở ngành Công nghiệp khai khoáng và năng lượng tại Úc: nguyên lý và thực hành” thì lượng CO2 sinh ra khi đốt cháy 1 tấn thuốc nổ là 75 kg CO2 Vớimỗi năm sử dụng 76,2 tấn thuốc nổ, lượng CO2 tương ứng là 5.715 kg
CO2/năm
Trang 24Bụi phát sinh tại hầu hết trong các công đoạn sản xuất của dự án Đểước tính tải lượng bụi sinh ra trong quá trình hoạt động của mỏ, theo tài liệucủa WHO lượng bụi phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án là:
+ 0,4 kg bụi/tấn trong công đoạn nổ mìn khai thác;
+ 0,17 kg bụi/tấn trong công đoạn bốc xúc vận chuyển;
+ 0,14 kg bụi/tấn trong công đoạn đập nghiền, chế biến;
+ 0,134 kg bụi/tấn đá thải trong công đoạn vận chuyển đá thải
f Ảnh hưởng của tiếng ồn trong khu vực khai thác
Tiếng ồn từ hoạt động vận chuyển có thể làm xáo trộn đời sống củangười dân sống hai bên tuyến đường vận chuyển như gây rối loạn giấc ngủ,mệt mỏi, đau đầu, làm giảm năng suất lao động,…
Hoạt động nổ mìn do khai thác mà sử dụng số lượng thuốc nổ quá lớngây dư chấn làm nứt, đổ tường nhà dân…
1.2 Cơ sở pháp lý có liên quan
- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc hộinước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông quangày 29/11/2005, ban hành ngày 12/12/2005, có hiệu lực từ ngày 01/7/2006;
- Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá
X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/5/1998;
- Luật Khoáng sản được Quốc hội thông qua ngày 01/6/2005 bổ sung vàsửa đổi một số điều của Luật khoáng sản 1996;
- Luật Đất đai được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá X, kỳ họpthứ 4 thông qua ngày 26/11/2003;
- Luật Xây dựng được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hànhngày 26 / 11 /2003;
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 về xử lý vi phạm phápluật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Trang 25- Nghị định số 07/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sử đổi, bổ sung một số điều củaLuật Khoáng sản.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việcsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật BVMT;
- Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phíbảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
- Nghị định số 77/2007/NĐ-CP ngày 10/05/2007 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/07/2004 của chính phủ quyđịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản
Trang 26- Thông tư số 20/2009/TT-BCT quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên;
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18/6/2007 của Bộ Công Nghiệphướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình mỏkhoáng sản rắn;
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký,cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/05/2008 của Thủ tướng Chínhphủ về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai tháckhoáng sản;
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam
về Môi trường;
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại
- Tổng quan các nghiên cứu về khai thác đá vôi, xử lý môi trường vớicác mỏ khai thác đá vôi
- ĐTM các mỏ Chằm Đèo, Hồng Phong, Đồng Mỏ, Võ Nói…
Trang 27Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Một số mỏ khai thác đá vôi tại tỉnh Lạng Sơn gồm 3 mỏ:
- Mỏ đá Hồng Phong trên địa bàn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
- Mỏ đá Đồng Mỏ trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
- Mỏ đá Chằm Đèo xã Yên Vượng trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnhLạng Sơn
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng khai thác, quản lý và xử lý ô nhiễm môi trườngkhông khí và tiếng ồn tại 3 mỏ khai thác đá vôi được lựa chọn nghiên cứu trênđịa bàn tỉnh Lạng Sơn
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Tại 3 mỏ khai thác đá vôi tại tỉnh Lạng Sơn
Thời gian nghiên cứu: Từ 05/2017 đến 10/2018
2.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, các nội dung nghiên cứu của luậnvăn bao gồm:
- Tình hình khai thác đá vôi của tỉnh Lạng Sơn
- Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý ô nhiễm không khí tại 3 mỏ khaithác đá vôi tại tỉnh Lạng Sơn
- Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí và tiếng
ồn từ các mỏ khai thác đá vôi tại tỉnh Lạng Sơn
Trang 282.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra
- Thu thập số liệu thứ cấp
+ ĐTM của một số mỏ đá vôi đã được duyệt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
như: mỏ đá Võ Nói, Hồng Phong, Chằm Đèo…
Số liệu thứ cấp được thu thập tại các phòng ban chức năng: phòng Tàinguyên môi trường các huyện và sở Tài nguyên môi trường tỉnh Lạng Sơn,Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn
Thu thập thông tin liên quan tới đề tài qua sách báo, mạng internet
- Thu thập số liệu sơ cấp
Điều tra và quan sát thực địa
Điều tra trực tiếp bằng phiếu phỏng vấn các mỏ khai thác về quy mô vàdiện tích đất đai, các mô hình khai thác và phương pháp xử lý ô nhiễm khôngkhí và tiếng ồn tại tỉnh Lạng Sơn Điều tra trực tiếp ý kiến, nhận thức và hành
vi của người dân về vấn đề ô nhiễm môi trường tại các mỏ khai thác đá vôi.Cách lựa chọn mẫu là chọn ngẫu nhiên ở 3 Huyện có nhiều mỏ khai thác nhất
- Lấy mẫu phiếu điều tra tại khu vực 3 mỏ: xin ý kiến của ngườidân đang sinh sống xung quanh khu vực 3 mỏ đang khai thác về tìnhhình ON không khí và biện pháp của người dân về cách khắc phục vàgiảm thiểu
+ Mỏ Hồng Phong: lấy mẫu phiếu tại Xã Phú Xá cách mỏ khai thác300m
+ Mỏ Đồng Mỏ: lấy mẫu phiếu tại thị trấn Đồng Mỏ cách mỏ khai thác
700m
+ Mỏ Chằm Đèo: lấy mẫu phiếu tại xã Yên Vượng cách mỏ khai thác800m
Trang 29Bảng 2.1 Số lượng mẫu điều tra các mỏ trên địa bàn Lạng Sơn
Địa điểm Số mỏ thực tế Số phiếu điều tra
2.4.2 Phưowng pháp kế thừa số liệu
- Thu thập số liệu từ Trung tâm quan trắc tỉnh Lạng Sơn
Bảng 2.2: Vị trí đo đạc và lấy mẫu không khí mỏ Chằm Đèo
1 KT 3 Phía Đông Bắc dự án (cánh dự án khoảng 200m, gần suối
Ba Nòong)
2 KT 6 Khu vực nhà Bác Tô Văn Hồ phía Đông Bắc dự án
Trang 311 KT 1 Phía Đông Bắc thôn Pắc Lùng xã Phú Xã
2 KT 4 Khu vực thôn Tềnh Chè xã Hồng Phong
Trang 331 KT 2 Phía Đông Bắc thị trấn Đồng Mỏ huyện Chi Lăng
2 KT 5 Phía Bắc thị trấn Đồng Mỏ Huyện Chi Lăng
Trang 35- Phân tích số liệu và so sánh với QCVN 24: 2009/BTNMT:
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khái quát về tình hình khai thác đá vôi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
3.1.1 Tổng quan về đá vôi
- Đá vôi là đá cacbonat chứa chủ yếu là CaCO3 dưới dạng hai khoáng vậtcanxit và aragonit Đá vôi có nhiều nguồn gốc và đặc điểm thạch học khácnhau
Đá vôi chủ yếu hình thành trong môi trường biển nông và ấm, do kết tủadần từ nước biển chứa nhiều CaCO3 hoặc do tích tụ dần từ vỏ, xương, xácnhiều loài sinh vật biển Ban đầu, đá vôi được tích tụ dần thành những lớpdầy, mỏng, màu sắc khác nhau, hầu như nằm ngang ở dưới đáy biển Dần dần,
do những vận động địachất mà các lớp đá vôi được nâng lên, ép nén, uốnlượn Thêm nữa, đá vôi còn bị dập vỡ, nứt nẻ, tạo điều kiện cho nước mưathấm xuống sâu, thúc đẩy quá trình karst hóa
Hình 3.1: Núi đá vôi
Trang 373.1.2 Thành phần và phân loại đá vôi
(2) Phân loại đá vôi
Đá vôi được phân loại theo cấu tạo gồm các dạng sau:
- Đá vôi trứng cá: Là một loại đá vôi có cấu tạo trứng cá, các hạttrứng cá được gắn kết bằng xi măng canxit vi hạt hoặc bằng canxit kếttinh Trứng cá có độ hạt tương đối đều và kích thước nhỏ hơn 2mm đôikhi lớn hơn gọi là hạt đậu(pisolit) Đá vôi trứng cá được thành tạo trongmôi trường nước quá bão hoà CaCO3, với điều kiện xáo động của nước.Khi trứng cá đạt tới độ lớn nhất định thì nó sẽ lắng xuống, các hạt có kíchthước như nhau Đá vôi trứng cá dễ bị biến đổi thứ sinh, đặc biệt làdolomit hoá và sự biến đổi này xảy ra cả trong trứng cá
- Đá vôi vụn sinh vật: Theo kích thước mảnh vụn hóa đá chia ra loại hạtthô và hạt vừa, còn theo trình độ kết tinh của xi măng chia ra đá vôi vụn sinhvật xi măng vi hạt và đá vôi vụn sinh vật xi măng kết tinh Thành phần vụncủa đá chủ yếu là mảnh vụn của Trùng lỗ, Tay cuộn, Chân rìu, Chân bụng, v.v
Trang 38Mảnh vụn ít nhiều đã vận chuyển, chịu tác động của sóng và dòng chảy nênhầu như đều bị mài tròn.Các mảnh vụn này có vai trò như những mảnh thansinh lục nguyên, chúng được gắn kết bằng canxit.
- Đá vôi hoá học: Theo đặc điểm kiến trúc phân thành hai loại là vi hạt
và kết tinh Song trong thực tế cần đề cập một số dạng đặt biệt nữa của đá vôihóa học Đá vôi hoá học chiếm một khối lượng lớn trong số đá vôi có mặt trên
vỏ Trái Đất
- Thạch nhũ: Là loại đá vôi thành tạo thuần tuý hoá học, thường gặptrong các hang động đá vôi Vú đá và cột đá tạo thành do nước chứa CaCO3bão hoà nhỏ từng giọt, khi nước bốc hơi đi cho kết tủa CaCO3 rồi sinh thànharagonit và có cấu tạo toả tia
- Travectin: Là loại đá vôi hoá học, nhẹ xốp, màu vàng nhạt hoặc màutrắng phớt vàng, không đồng nhất Có thể tìm thấy di tích thực vật, có phânlớp Sự thành tạo cũng có liên quan với những dung dịch giàu cacbonat canxi,nước bay hơi và kết tủa thành
- Tuf vôi: Ở những nơi nước nóng, kết tủa CaCO3 thường tạo thành tufvôi Tuf vôi có kiến trúc dạng sợi, trứng cá do aragonit gắn kết lại và trongthành phần có thể có tảo vôi Tuf có nhiều dạng, có thể đặc sít, dạng tấm haydạng cành cây Ở những vùng nhiệt đới hiện đại tuf vôi còn có thể gặp ởnhững sông suối chảy trong miền đá vôi Trong những địa tầng cổ, đôi khi cóthể phát hiện được tuf vôi, đó là loại đá vôi xốp nhiều lỗ hổng
- Đá vôi vi hạt: Đá vôi này chặt sít, hạt rất nhỏ, dưới kính thấy chúng cókiến trúc vi tinh hoặc ẩn tinh Do kích thước hạt quá nhỏ, nhỏ hơn cả bề dàylát mỏng, nên ngay dưới kính cũng thấy hạt sẫm màu và khó xác định rìa hạt
Đá thường có màu xám nhạt đến xám đen hoặc tím nhạt đến nâu xám Bề dàycủa tầng thay đổi nhiều Thường có cấu tạo phân lớp mỏng hoặc dạng dải.Trong đá vôi vi hạt còn hay gặp các kết hạch silit, cát thạch anh, bột thạch anh
Trang 39- Đá vôi kết tinh: Đá vôi vi hạt ở giai đoạn thành đá muộn hoặc hậu sinhthì một phần hoặc toàn bộ tái kết tinh thành đá vôi kết tinh Đá vôi kết tinhgồm toàn canxit hạt lớn có song tinh liên phiến, sạch và trong suốt Đá vôimàu trắng, trắng sữa rất ít khi gặp kết hạch silit.
- Đá vôi sinh hoá (Biolithite): Đáng chú ý nhất của đá vôi sinh hoá là đávôi ám tiêu Ngoài ra còn một số dạng khác
- Đá phấn: Đá vôi còn bở rời, màu trắng như phấn, có khi có màu vàngnhạt hoặc xám nhạt, hạt mịn, mềm, có thể gặp kết hạch silic và photphorit
- Đá vôi tảo canxi: Phân bố chủ yếu ở biển nông, cũng có thể có trongnhững hồ nước ngọt, ấm Khi còn sống tảo vôi cần ánh sáng mặt trời để quanghợp, lấy CO2 ở trong nước, đồng thời gây ra kết tủa CaCO3, nên nơi nào có đávôi tảo canxi thường cũng có đá vôi hoá học và macnơ
3.1.3 Khái quát về tình hình khai thác đá vôi trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn
- Lạng Sơn là tỉnh có nền công nghiệp khai khoáng rất phát triển,công tác khai thác khoáng sản phục vụ ngành xây dựng cũng góp phầnquan trọng trong việc phát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm chonhân dân địa phương
- Trong công cuộc phát triển trong thời kỳ mới,các khu công nghiệp, cáccông trình xây dựng dân dụng ở các quy mô khác nhau đang được xây dựnghàng loạt và ngày càng nhiều, để góp phần đáp ứng nhu cầu nguyên liệu đá,vật liệu xây dựng cho các công trình của các doanh nghiệp đang triển khai thicông, xây dựng, đồng thời tận dụng tài nguyên sẵn có của địa phương, sảnxuất đá làm vật liệu xây dựng thông thường, tạo thêm việc làm ổn định đờisống cho nhân dân tại địa phương., việc khai thác không ảnh hưởng đến khudân cư và các công trình công cộng
Trang 403.1.2 Đánh giá tình hình khai thác tại một số mỏ đá vôi tỉnh Lạng Sơn
3.1.2.1 Đánh giá hiện trạng các mỏ khai thác:
a) Công suất hiện tại:
- Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn công suất mỏ:
+ Yếu tố tự nhiên: Mỏ nằm trên mực xâm thực địa phương vì vậy dự ánthiết kế mở vỉa khoáng sàng bằng phương pháp lộ thiên là hoàn toàn hợp lý
và hiệu quả
+ Yếu tố kỹ thuật: Bao gồm phương án mở mỏ, lựa chọn các thông sốcủa hệ thống khai thác, trình tự thi công các công trình và thiết bị sử dụng.+ Yếu tố kinh tế: Bao gồm nhu cầu của thị trường, vốn đầu tư cơ bản, giáthành và giá bản sản phẩm Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhấtcho việc lựa chọn công suất hàng năm của mỏ để đảm bảo cho mỏ hoạt độngkhai thác đáp ứng được nhu cầu cung cấp cho thị trường đạt hiệu quả tốt nhất
về kinh tế
- Mỏ đá Chằm Đèo: công suất khai thác đá hàng năm của mỏ được dự
kiến là 220.000 m3 đá đá nguyên khối/năm (tương đương 286.000 m3 đáthành phẩm/năm)
- Mỏ đá Hồng Phong: công suất khai thác đá hàng năm của mỏ được dự
kiến là 120.000 m3 đá đá nguyên khối/năm (tương đương 175.000 m3 đáthành phẩm/năm)
- Mỏ đá Đông Mỏ: công suất khai thác đá hàng năm của mỏ được dự
kiến là 160.000 m3 đá đá nguyên khối/năm (tương đương 207.000 m3 đáthành phẩm/năm)
b) Hiện trạng khu mỏ trước khi khai thác
- Các chỉ tiêu vi khí hậu thể hiện trạng thái của khí hậu khu vực Dự ántại thời điểm quan trắc với nhiệt độ trung bình từ 280C Độ ẩm trung bình