Photo LỘC HẢI mới nhất 2018 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN LUẬT ĐẦU TƯ Câu 1 Trình bày và phân tích khái niệm, đặc điểm và phân loại các chủ thể của Luật Đầu tư? Nhận xét về việc phân loại nhà đầu tư của ph[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN: LUẬT ĐẦU TƯ
Câu 1: Trình bày và phân tích khái niệm, đặc điểm và phân loại các chủ thể của LuậtĐầu tư? Nhận xét về việc phân loại nhà đầu tư của pháp luật Việt Nam? 22.Cơ quan quản lí nhà nước về đầu tư 3Câu 2: Phân tích các quy định của pháp luật đầu tư về ngành nghề cấm đầu tư kinhdoanh và ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện 3Câu 3: Nhận xét, phân tích sự tương thích giữa các văn bản pháp luật về đầu tư tại VNhiện nay 5Câu 4: Trình bày và phân tích quy định về giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu
tư của LĐT 2014 6Câu 5: Trình bày, phân tích, nhận xét về các quy định về Ưu đãi đầu tư 7Câu 6: Trình bày, phân tích, nhận xét các quy định của LĐT về các biện pháp bảo đảmđầu tư 9Câu 7: Trình bày, phân tích thủ tục đầu tư áp dụng đối với NĐT nước ngoài khi thựchiện dự án đầu tư tại VN 11Câu 9: Phân tích khái niệm, đặc điểm của các hình thức đầu tư Nêu các ưu, nhượcđiểm của các hình thức này 16Câu 10: Phân tích, nhận xét các quy định của LĐT về giãn tiến độ dự án đầu tư, về kýquỹ, về vc tạm ngừng, chuyển nhượng, chấm dứt dự án ĐT 22Câu 11: Vẽ sơ đồ về thủ tục qđinh chủ trương đầu tư tại VN (đầu mối tiếp nhận hồ sơyêu cầu, thẩm định hồ sơ, thông qua hồ sơ) tương ứng vs thẩm quyền quyết định chấpthuận chủ trương đầu tư (slide) 29Câu 12: Trình bày thủ tục cấp Giấy chứng nhận đky ĐT và ý nghĩa của Giấy chứngnhận đky ĐT đvs các nhà đầu tư đc cấp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư ncngoài (DN FDI), nhà đầu tư nc ngoài 29Câu 13: Trình bày về nguyên tắc thực hiện hđ đầu tư ra nước ngoài, các thủ tục đầu tư
áp dụng đvs các h/đ đầu tư ra nước ngoài, nghĩa vụ của nhà đầu tư khi thực hiện hđđầu tư ra nước ngoài và nhận xét về cách thức quản lý NN đvs các hđ đầu tư này 30Câu 18: Trình bày khái niệm, đặc điểm và phân loại hợp đồng PPP, so sánh hợp đồngPPP vs hợp đồng BCC 31Câu 19: Trình bày khái niệm, đặc điểm và phân loại dự án đầu tư công, so sánh vs dự
án đầu tư kinh doanh 34
Trang 2Câu 1: Trình bày và phân tích khái niệm, đặc điểm và phân loại các chủ thể của Luật Đầu tư? Nhận xét về việc phân loại nhà đầu tư của pháp luật Việt Nam?
Bài làm:
*Khái niệm: Chủ thể là các nhà đầu tư có tư cách chủ thể pháp lí độc lập, bình
đẳng với nhau
*Đặc điểm, phân loại: (2 loại: Nhà đầu tư
Cơ quan quản lí NN về Đầu tư
1.Nhà đầu tư: là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh,
gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài
- Nhà đầu tư nói chung là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy
định của pháp luật VN, bao gồm:
+ Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật DN
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đc thành lập trước khi luật này có hiệulực
+ Hộ kinh doanh cá nhân
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người VN định cư ở nước ngoài; người nướcngoài thường trú ở VN
+ Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật VN
- Nhà đầu tư nước ngoài
+ Là cá nhân, tổ chức nước ngoài bỏ vốn thực hiện hoạt động đầu tư tại VN Cánhân, cổ đông thành viên công ty khi tuân theo pháp luật quốc tịch.+ Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài; Doanh nghiệp
đc thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp vs 100% vốn nước ngoài; Doanhnghiệp đc thành lập và hoạt động có vốn nước ngoài từ 49% trở lên
Trang 3- Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch VN, tổ chức kinh tế ko có nhà
đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông
=>Nhận xét: Thể hiện quan điểm ko phân biệt đối xử giữa các nhà đầu tư thuộccác hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế khác nhau, ko phân biệt quốc tịch của nhàđầu tư Đây là cơ sở quan trọng đảm bảo quyền tự do, bình đẳng giữa các nhà đầu tư,đáp ứng yêu cầu bảo đảm và khuyến khích đầu tư trong bối cảnh hội nhập kte qte
2.Cơ quan quản lí nhà nước về đầu tư
- Chính phủ quản lý nhà nước về đầu tư
- Bộ Kế hoạch đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lýnhà nước về đầu tư
- Các bộ, cơ quan ngang Bộ và Bộ kế hoạch đầu tư
- UBND các cấp chịu trách nhiệm quản lý trong địa phương
- Ban quản lý khu Công nghiệp, khu kinh tế
Câu 2: Phân tích các quy định của pháp luật đầu tư về ngành nghề cấm đầu
tư kinh doanh và ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Bài làm:
*Về Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh (Điều 6 LĐT 2014)
- Số ngành nghề bị cấm đầu tư kinh doanh chỉ còn 6 ngành so vs 51 ngành củaluật cũ:
1.Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau:
a) Kinh doanh các chất ma túy
b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật
c) Kinh doanh mẫu vật của loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định củaCông ước về buôn bán Quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vậtcác loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tựnhiên
Trang 4d) Kinh doanh mại dâm
e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người
2 Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm (a), (b) và (c)khoản 1 điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nckh y tế, sx dược phẩm, điều tra tộiphạm, bảo vệ quốc phòng-an ninh thực hiện theo quy định Chính phủ
*Về Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (Điều 7 LĐT 2014)
- Số ngành nghề đầu tư KDCĐK đc thu hẹp từ 272 xg còn 267
1 Ngành, nghề đầu tư KDCĐK là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu
tư kinh doanh trong ngành nghề đó phải đáp ứng điều kiện vì lí do quốc phòng-an ninhquốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng
2 Danh mục ngành nghề ĐTKDCĐ đc quy định tại Phụ lục 4 LĐT 2014
3 Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành nghề ĐTKDCĐK đc quy định tạicác luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà CHXHCNVN là thành viên Bộ,
cơ quan ngang Bộ, Hội đồng ND, UBND các cấp, cơ quan tổ chức cá nhân khác khôngđược ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh
4 Điều kiện đầu tư kinh doanh phải đc quy định phù hợp vs mục tiêu quy địnhtại Khoản 1 điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm t/g,chi phí tuân thủ của nhà đầu tư
5 Ngành nghề ĐTKDCĐK và điều kiện đầu tư đvs các ngành, nghề đó phải đcđăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp QG
6 Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát đ/kiện ĐTKD
Trang 5Câu 3: Nhận xét, phân tích sự tương thích giữa các văn bản pháp luật về đầu tư tại VN hiện nay.
Bài làm:
Với sự hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam bắt buộc phải thay đổi, phát triển hệ thống pháp luật, nhất là pháp luật về đầu tư và thương mại Năm 1987 Quốc hội Việt Nam đã ban hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,
và sau đó được sửa đổi bổ sung nhiều lần Đến năm 1996, Quốc hội Việt nam đã ban hành mới Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, thay thế Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1987 và cũng được sửa đổi bổ sung vào năm 2000 Trong khi đó, vào cùng thời điểm đầu thập niên 90, các hoạt động đầu tư do các nhà đầu tư trong nước thực hiện lại được điều chỉnh bởi Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp tư nhân (1990), sau
đó được thay thế bởi Luật Doanh nghiệp (1999) và Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (1994) Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, Việt Nam thấy cần thiết phải ban hành một bộ luật thống nhất có thể điều chỉnh và chi phối các hoạt động đầu tư trong nước lẫn nước ngoài Do vậy, năm 2005 Quốc hội Việt Nam đã thông qua Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư, cùng có hiệu lực từ 1 tháng 7 năm 2006 Các luật này thay thế Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Doanh nghiệp (1999) và Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (1994).
Bên cạnh đó, nhằm tăng cường thể chế và môi trường kinh doanh, Quốc hội Việt Nam đã thông qua rất nhiều bộ luật quan trọng như Bộ luật Dân sự 2005, Luật Thương mại 2005, Luật Bảo hiểm, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Chứng khoán v.v… Hệ thống pháp luật kinh doanh ngày càng hoàn thiện
và là cơ sở pháp lý vững chắc để tạo nền tảng cho hoạt động đầu tư trong nước và nước ngoài phát triển, cất cánh
Trong thực tiễn điều chỉnh pháp luật về đầu tư hiện nay, nguồn cơ bản của luậtđầu tư là các điều ước Qte và pháp luật quốc gia
(Bổ sung tiếp trong giáo trình-Tr30,31)
Trang 6Câu 4: Trình bày và phân tích quy định về giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư của LĐT 2014
Bài làm:
(Điều 14 LĐT)
Thứ nhất: Giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải
Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại VN được giảiquyết thông qua thương lượng, hòa giải Trường hợp ko thương lượng, hòa giải đc thìtranh chấp đc giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2,3,4Điều 14 LĐT
Thứ hai: Tranh chấp với chủ đầu tư nước ngoài
Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoàivới cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc đầu tư kinh doanh trên lãnhthổ VN được giải quyết thông qua trọng tài VN hoặc Tòa án VN, trừ trường hợp quyđịnh tại Khoản 3 Đ14
Thứ ba: Lựa chọn cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất 1 bên là nhà đầu tưnước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại Khoản 1 Điều 23 LĐT đc giải quyếtthông qua 1 trong những cơ quan, tổ chức sau:
-Tòa án VN
-Trọng tài VN
-Trọng tài nước ngoài
-Trọng tài quốc tế
-Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận
Thứ tư: Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài vs cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ VN đc giải
Trang 7quyết thông qua Trọng tài VN hoặc Tòa án VN, trừ trg hợp có t/thuận khác trong hợpđồng hoặc Điều ước Qte mà CHXHCNVN là thành viên có quy định khác.
Câu 5: Trình bày, phân tích, nhận xét về các quy định về Ưu đãi đầu tư
Bài làm:
1.Hình thức ưu đãi đầu tư:
Các hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư bao gồm:
+ Áp dụng mức thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuếsuất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án ĐT; miễn giảmthuế thu nhập doanh nghiệp
+ Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định;nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án ĐT
+ Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sd đất
2.Đối tượng ưu đãi đầu tư
+ Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (ko bao gồmlao động làm việc ko trọn t/g và lao động có hợp đồng lđ <12 tháng)
+ Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp KH&Cnghe, Tổ chức KH&Cnghetheo quy định của pháp luật
Trang 83.Ngành nghề ưu đãi ĐT và địa bàn ưu đãi ĐT
a)Nghành nghề ưu đãi
-Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
-Sản phẩm điện tử, ô tô, phụ tùng ô tô, đóng tàu
-Sản phẩm hỗ trỡ ngành dệt may, da giày
-Sx sp công nghệ ttin, phần mềm
-Tái chế hoặc sử dụng chất thải
b) Địa bàn ưu đãi
- Địa bàn có ĐK Kinh tế-xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
=>Nhận xét: - Các biện pháp ưu đãi ĐT giúp thu hút đầu tư trong nước và đầu tưnước ngoài, đây là mục đích lớn nhất của bất cứ quốc gia nào khi đặt ra những ưu đãiđầu tư…(chém tiếp)
- Nhà nước có thể chủ động cơ cấu lại nền kinh tế thông qua việc ban hành và ápdụng các biện pháp ưu đãi đầu tư
- Tạo ra sự đồng bộ của hệ thống pháp luật đầu tư, phù hợp vs thông lệ quốc tế
Ưu đãi ĐT tạo ra sức cạnh tranh cho mỗi QG trên con đường thu hút vốn ĐT từ bênngoài và giúp các QG có nhiều cơ hội để gia nhập các Tổ chức TMQT, tiến gần hơnđến đích của qtrinh hội nhập
Trang 9Câu 6: Trình bày, phân tích, nhận xét các quy định của LĐT về các biện pháp bảo đảm đầu tư
Bài làm:
*Khái niệm: Các BP bảo đảm ĐT là những b/pháp đc thể hiện trong những quy
định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi và lợi ích chính đáng của các nhà đầu tưtrong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư với mục đích kinh doanh
*Nội dung:
1.Bảo đảm quyền sở hữu tài sản hợp pháp
- Mọi nhà đầu tư có h/đ đầu tư theo quy định pháp luật ĐT VN đều đc bảo đảm
về quyền sở hữu tài sản hợp pháp
- Vốn đầu tư và tài sản hợp pháp của nhà đầu tư ko bị quốc hữu hóa, ko bị tịchthu bằng bp hành chính
- Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng-an ninh quốc gia, NN trưng mua,trưng dụng tài sản của NĐT thì NĐT đc thanh toán hoặc bồi thường theo giá thị trườngtại thời điểm công bố trưng mua, trưng dụng
- Bp bảo đảm quyền sở hữu tài sản hợp pháp có hiệu lực kể từ khi các nhà đầu tưbắt đầu triển khai dự án ĐT
2.Bảo đảm đối xử bình đẳng giữa các NĐT
- NN VN ko phân biệt đối xử giữa NĐT trong nước vs NĐT nước ngoài
- Các quy định của pháp luật VN về bp bảo đảm ĐT, ưu đãi ĐT, quyền và nghĩa
vụ của các NĐT đều đc quy định chung cho các NĐT mà ko có sự khác biệt
3.Bảo đảm cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh từ hđ ĐT
- Cơ chế giải quyết tranh chấp đc AD cho tất cả các NĐT ko phân biệt quốc tịch
- Cơ chế giải quyết tranh chấp đc xdựng trên ng.tắc bảo đảm quyền lợi hợp phápcho các NĐT Vì vậy, khi xảy ra tranh chấp liên quan đến đầu tư, các NĐT có thể lựachọn 1 cách linh hoạt nhất phương thức và cơ quan giải quyết tranh chấp cho mình(Điều 14-LĐT2014)
Trang 104.Bảo đảm việc chuyển lợi nhuận và thu nhập hợp pháp khác của NĐT ra nước ngoài
- BP bảo đảm ĐT này đc AD cho các NĐT nước ngoài có hđ đầu tư tại VN TheoLuật ĐT, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đvs NN VN, NĐT nước ngoài đcchuyển ra nước ngoài các tài sản sau:
+ Vốn ĐT, các khoản thanh lý ĐT
+ Thu nhập từ HĐ ĐT KD
+ Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của NĐT
5.Bảo đảm quyền lợi của NĐT khi có những thay đổi về chính sách PL
- Trg hợp VBPL mới đc ban hành quy định ƯĐ ĐT cao hơn ƯĐ ĐT mà nhà đầu
tư đang đc hưởng, thì nhà đầu tư đc hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của VBPL mớicho thời gian hưởng ƯĐ ĐT còn lại của dự án
- Trg hợp ngược lại, VBPL mới đc ban hành quy định ƯĐ ĐT thấp hơn ƯĐ ĐT
mà nhà đầu tư đang đc hưởng trc đó, thì nhà đầu tư đc tiếp tục áp dụng ƯĐ ĐT theoquy định trc đó cho thời gian hưởng ƯĐ còn lại của dự án
6.Những BP bảo đảm ĐT #
-Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
- Mở cửa thị trường, đầu tư liên quan đến thương mại
=>Nhận xét: - Các BP BĐ ĐT góp phần tăng thu hút đầu tư trong nước và nướcngoài; làm tăng sức hút các nguồn vốn của môi trg ĐT
- Các BP BĐ ĐT là công cụ thể hiện rõ nét nhất thái độ của NN đvs các NĐT và
dự án của họ
- Thể hiện đc t/c nhất quán giữa pháp luật về đầu tư và pháp luật chuyên ngànhkhác
Trang 11Câu 7: Trình bày, phân tích thủ tục đầu tư áp dụng đối với NĐT nước ngoài khi thực hiện dự án đầu tư tại VN
Bài làm:
NĐT nước ngoài khi thực hiện hoạt động đầu tư tại VN, phải thực hiện 2 thủ tục,
đó là: - Thủ tục cấp Giấy Chứng nhận Đky ĐT (theo quy định LĐT 2014)
-Thủ tục cấp Giấy chứng nhận Đky DN (theo quy định LDN 2014)
Đvs thủ tục cấp Giấy chứng nhận đky đầu tư cho NĐT nước ngoài, NĐT nướcngoài cần lưu ý các nd sau:
+Bản sao hộ chiếu của nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân: Chứng thực tại Ủy bannhân dân quận
+Bản sao giấy chứng nhận thành lập của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức: Phảiđược hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 (Điều 22).+Lựa chọn loại hình doanh nghiệp dự kiến thành lập: Công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty cổ phần hay công ty hợp danh
+Dự kiến tên cho doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gâynhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký
+Mức vốn điều lệ của doanh nghiệp: Phù hợp với quy mô và khẳng định tráchnhiệm với đối tác
+Đặt tên cho dự án đầu tư: Tên phù hợp với tính chất của dự án đầu tư
+Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Bản thỏa thuận thuê địa điểm hoặc hợp đồngthuê địa điểm
+Ngành nghề kinh doanh: Mô tả tên ngành, mã ngành kinh doanh trong hệ thốngngành kinh tế Việt Nam (VSIC), mã ngành theo CPC (Đối với ngành nghề kinh doanh
có điều kiện).
+Quy mô đầu tư: diện tích sử dụng đất, công suất thiết kế (nếu có), sản phẩm đầu
ra, quy mô kiến trúc xây dựng
+Vốn đầu tư của dự án: tổng vốn đầu tư, phương thức góp vốn, huy động vốn
Trang 12+Thời gian hoạt động của dự án; Tiến độ thực hiện dự án; Nhu cầu về laođộng; Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế xã hội của dự án; Đề xuất ưu đãi, hỗ trợ đầutư.
+Chứng minh năng lực tài chính: Thuyết minh năng lực tài chính; và văn bản xácnhận số dư tài khoản tại ngân hàng (Dịch và chứng thực chữ ký của người dịch tại Ủyban nhân dân quận)
Câu 8: Xác định các thủ tục đầu tư áp dụng đvs các loại NĐT, tương ứng vs các hình thức đầu tư theo quy định của LĐT 2014
Bài làm:
1-Thủ tục đầu tư đối với hình thức Thành lập tổ chức KT
-Đối với NĐT trong nước hoặc TCKT có NĐT nước ngoài chiếm <51% vốn điều
lệ khi muốn thành lập TCKT chỉ cần tiến hành thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đky
DN, Giấy chứng nhận Đky hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật
DN, Hợp tác xã hiện hành
-Đối với NĐT nước ngoài hoặc TCKT có NĐT nước ngoài chiếm >51% vốnđiều lệ thì thủ tục đầu tư cần tiến hành qua 2 bước chính khi có dự án đầu tư: +Bước 1: Trc khi thành lập TCKT, nhà đầu tư phải làm thủ tục xin cấp Giấychứng đky ĐT
+Bước 2: Sau khi đc cấp Giấy chứng nhận ĐKĐT, nhà đầu tư thựchiện thủ tục thành lập DN, Hợp tác xa, Liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức kinh tếkhác theo quy định của pháp luật hiện hành
2.Thủ tục đầu tư đvs hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
* Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:
a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung:thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần,phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn,mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;
Trang 13b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư
là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xácnhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức
Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do
* Nhà đầu tư không thuộc trường hợp được phép góp vốn thì phải thực hiện thủ tụcthay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật khi góp vốn, mua cổ phần,phần vốn góp của tổ chức kinh tế Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua
cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo thủ tục đăng kýgóp vốn , mua cổ phần, phần vốn góp
3 Thủ tục đầu tư đvs hình thức hợp đồng PPP
Thẩm quyền ký kết hợp đồng:
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký kếthợp đồng dự án thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình Các cơ quan này cóthể ủy quyền ký kết hợp đồng cho các tổ chức thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện
Nguồn vốn thực hiện dự án: Vì đây là hình thức đầu tư đối tác công tư nên có
hai loại nguồn vốn:
Vốn chủ sở hữu: là vốn góp của nhà đầu tư để thực hiện dự án Ngoài ra, nhà
đầu tư có thể huy động thêm các nguồn vốn khác
Trang 14Tỷ lệ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không được thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư.Đối với dự án có tổng vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu được xácđịnh theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:
Đối với phần vốn đến 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu không được thấp hơn15% của phần vốn này;
Đối với phần vốn trên 1.500 tỷ đồng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu không được thấp hơn10% của phần vốn này
Lưu ý: Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án không được tính vào
tổng vốn đầu tư để xác định tỷ lệ vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án: bao gồm vốn ngân sách
nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn ODA
và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài Vốn đầu tư của Nhà nước được sử dụngđể:
Hỗ trợ xây dựng công trình đối với dự án có hoạt động kinh doanh, thu phí từngười sử dụng, nhưng khoản thu không đủ để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận;
Thanh toán cho nhà đầu tư cung cấp dịch vụ theo hợp đồng BTL, hợp đồngBLT và các hợp đồng tương tự khác;
Hỗ trợ xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng vàtái định cư
Quy trình thực hiện dự án đầu tư:
Bước 1: Đề xuất dự án đầu tư
Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc nhà đầu tư có thể đề xuất dự án đầutư
Bước 2: Thẩm định và phê duyệt dự án
Các tiêu chí và trình tự thẩm định và phê duyệt dự án được quy định chi tiết tạiThông tư 02/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn lựa chọn sơ bộ dự án, lập, thẩm định, phê
Trang 15duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối táccông tư Thời hạn thẩm định và phê duyệt là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Bước 3: Công bố dự án
Trong vòng 7 ngày kể từ ngày dự án được phê duyệt, dự án sẽ được công bố trên
hệ thống mạng đấu thầu quốc gia Đối với đề xuất dự án có nội dung liên quan đếnquyền sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc các thỏa thuận huy động vốn
để thực hiện dự án cần bảo mật, nhà đầu tư thỏa thuận với Bộ, ngành, Ủy ban nhân dâncấp tỉnh về nội dung công bố
Bước 4: Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi
Chủ thể thực hiện: Với dự án do Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất thì
Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án làm cơ
sở để lập hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư và đàm phán hợp đồng dự án Với dự án
do nhà đầu tư đề xuất thì nhà đầu tư thực hiện báo cáo nghiên cứu khả thi trên cơ sởthỏa thuận bằng văn bản với Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chủ thể thẩm định: Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc các đơn vị đầu mối vềPPP do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.Chủ thể phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Bước 5: Lựa chọn nhà đầu tư, ký kết thỏa thuận đầu tư, ký kết hợp đồng dự án
Cách thức lựa chọn nhà đầu tư: đấu thầu rộng rãi hoặc chỉ định thầu
Bước 6: Đăng ký đầu tư và thành lập doanh nghiệp dự án
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thànhlập doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án theo pháp luật doanh nghiệp
Bước 7: Triển khai thực hiện dự án
Bước 8: Quyết toán và bàn giao dự án
Trang 16Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hoàn thành công trình dự án, nhà đầu tư thựchiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình Việc kiểm toán giá trị vốn đầu tưđược thực hiện bởi một tổ chức kiểm toán độc lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
và nhà đầu tư thỏa thuận lựa chọn
4 Thủ tục đầu tư đối với hình thức hợp đồng BCC
Hợp đồng BBC là một dạng đầu tư trực tiếp rất hiệu quả và được dùng phổ biến.Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC là văn bản ký kết giữa hai hoặc nhiều bên để tiếnhành đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, trong đó quy định trách nhiệm và kết quả kinhdoanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới
Nếu nhà đầu tư là nhà đầu tư nước ngoài thì phải tiến hành thủ tục xin cấp giấychứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập hợp đồng hợp tác kinh doanh
Câu 9: Phân tích khái niệm, đặc điểm của các hình thức đầu tư Nêu các ưu, nhược điểm của các hình thức này
2014 và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật đầu tư 2014;
- Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạtđộng đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Trang 17Thứ hai: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh
tế được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp đầu tư theo hìnhthức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng
Thứ ba: Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ
chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:
- Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng,
tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định củapháp luật về chứng khoán;
- Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổphần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định củapháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;
- Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a vàđiểm b khoản 3 Điều 22 Luật đầu tư thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liênquan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
=>Ưu,nhược điểm:
*Ưu điểm:
- Dễ dàng thu hút đầu tư đối với những lĩnh vực còn khó khăn,cần phát triển lâudài
- Thành lập DN 100% vốn nước ngoài =>DN trong nước tránh đc những rủi ro
- Độc lập quyền sở hữu, chủ động nâng cao đầu tư để cạnh tranh, nâng cao trình
độ tay nghề lao động
- Việc thành lập pháp nhân tạo đ/kiện cho dự án ĐT dễ dàng hơn khi thực hiệncác hợp đồng phục vụ cho Hợp đồng hợp tác kinh doanh (có con dấu riêng, quyền qlytập trung,…)
- Hình thức liên doanh làm tăng khả năng thành công của các dự án đầu tư; Tạođ/kiện cho nước sở tại tham gia hội nhập kte; Nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận đc nguồn
cc ng.liệu thô, các HĐ của Cphu và phg tiện sx địa phương
Trang 18- Nhanh chóng gắn nền kinh tế trong nước lại với thị trường thế giới, mở rộng thịtrường
*Nhược điểm:
- Tốn nhiều t/g, công sức
- Có thể phát sinh những mâu thuẫn ko dễ giải quyết
- Khó chủ động, linh hoạt vì phải phụ thuộc vào đối tác khi qđinh các vđe của dựán
- DN trong nước dễ bị bên nước ngoài thâu tóm dễ dàng do tỷ lệ vốn góp thấp
- Dễ dẫn đến hiện tượng trốn thuế, chuyển giá
- Cty 100% vốn nước ngoài thực hiện chính sách: Cạnh tranh bằng con đg bánphá giá, độc chiếm hoặc khống chế thị trường, lấn át các DN trong nước
- Khi thực hiện các dự án liên doanh: Các đối tác nc ngoài tranh thủ góp vốnbằng các thiết bị, vật tư đã qua sử dụng, lạc hậu hoặc đến thời hạn thanh lý Gây rathiệt hại to lớn cho nền kte của nước tiếp nhận ĐT
2.Hình thức đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
Hình thức đầu tư này đc hiểu là nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn gópvào tổ chức kinh tế để thực hiện hoạt động đầu tư
Thứ nhất: Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các
hình thức sau đây:
- Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổphần;
- Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
- Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a
và điểm b khoản 1 Điều 25 Luật đầu tư 2014
Thứ hai: Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế
theo các hình thức sau đây:
- Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
Trang 19- Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thànhthành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thànhthành viên góp vốn của công ty hợp danh;
- Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợpquy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 25 Luật đầu tư 2014
=>Ưu, nhược điểm (tự chém)
3 Hình thức đầu tư theo hợp đồng PPP
Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (hợp đồng PPP) là hợp đồngđược ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án
để thực hiện dự án đầu tư. Lĩnh vực, điều kiện, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theohình thức hợp đồng PPP được Chính phủ quy định chi tiết tại Nghị định 15/2015/NĐ-
CP
Trên thế giới hiện nay có 5 hình thức hợp tác PPP phổ biến, cụ thể:
- Nhượng quyền khai thác (Franchise) là hình thức mà theo đó cơ sở hạ tầngđược Nhà nước xây dựng và sở hữu nhưng giao (thường là thông qua đấu giá) cho tưnhân vận hành và khai thác;
- Mô hình thiết kế- xây dựng- tài trợ- vận hành DBFO (Design- Build- Operate), khu vực tư nhân sẽ đứng ra xây dựng, tài trợ và vận hành công trình nhưng
Finance-nó vẫn thuộc sở hữu Nhà nước;
- Xây dựng- vận hành- chuyển giao BOT (Build- Operate- Transfer) là mô hình
mà ở đó công ty thực hiện dự án sẽ đứng ra xây dựng và vận hành công trình trongmột thời gian nhất định sau đó chuyển giao toàn bộ cho Nhà nước;
- Mô hình BTO (Xây dựng- chuyển giao- vận hành), quyền sở hữu cơ sở hạ tầngđược chuyển giao ngay cho Nhà nước sau khi xây dựng xong, nhưng công ty thực hiện
dự án vẫn giữ quyền khai thác công trình;