1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài viết số 3: "Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHTM pps

26 398 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 371,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu thẩm định là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng sinh lợi của một dự án, qua đó, xác định được khả năng thu hồi nợ khi ngân hàng cho vay để đầu tư vào dự án đó..

Trang 1

Bài viết số 3: "Các

giải pháp hoàn

thiện công tác

thẩm định dự án đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHTM

Trang 2

Bài viết số 3: "Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án

đầu tư trong quyết định cho vay dài hạn của NHTM

Chương 1: Lý luận chung về thẩm định dự án

1 Cơ sở lý luận về thẩm định và quyết định cho vay dự án trung và dài hạn 1.1 Mục tiêu, đối tượng thẩm định tín dụng trung và dài hạn

Tín dụng trung hạn là những khoản tín dụng có thời hạn từ 1 cho đến 5 năm Tín dụng dài hạn là những khoản tín dụng có thời hạn trên 5 năm Ngân hàng cấp các khoản tín dụng trung hoặc dài hạn cho khách hàng nhằm mục đích tài trợ cho đầu tư vào tài sản cổ định hoặc đầu tư vào các dự án đầu tư Ngoài ra, ngân hàng cũng có thể cấp các khoản tín dụng trung hoặc dài hạn để tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên của doanh nghiệp Tuy nhiên, thực tế cho thấy đại

đa số các khoản tín dụng trung và dài hạn nhằm mục đích đầu tư vào các dự án đầu tư

Khi có nhu cầu vay vốn trung hoặc dài hạn, khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng hồ sơ dự án đầu tư vốn dài hạn, thay vì gửi cho ngân hàng phương

án sản xuất kinh doanh hoặc kế hoạch vay vốn như khi vay ngắn hạn Dự án đầu

tư là căn cứ quan trọng để ngân hàng xem xét và quyết định có cho doanh nghiệp vay vốn trung và dài hạn hay không Nhìn chung một dự án đầu tư thường bao gồm các nội dung chính như sau:

+ Giới thiệu chung về khách hàng vay vốn và về dự án,

+ Phân tích sự cần thiết phải đầu tư dự án,

+ Phân tích sự khả thi về mặt tài chính của dự án,

+ Phân tích các yếu tố kinh tế xã hội của dự án

Trang 3

Trong những nội dung trên, phân tích sự khả thi về tài chính của dự án cực

kỳ quan trọng vì dựa vào đây ngân hàng có thể phân tích và đánh giá khả năng trả

nợ và lãi của khách hàng Để thấy được sự khả thi về tài chính của dự án, khách hàng phải nêu bật được những căn cứ sau:

+ Phân tích và đánh giá tình hình nhu cầu thị trường và giá cả tiêu thụ để làm căn cứ dự báo doanh thu từ dự án

+ Phân tích và đánh giá tình hình thị trường và giá cả chi phí để làm căn cứ

dự báo chi phí đầu tư ban đầu và chi phí trong suốt quá trình hoạt động của dự án

+ Phân tích và dự báo dòng tiền ròng thu được từ dự án

+ Xác định các chỉ tiêu (NPV, IRR, PP) dùng để đánh giá và quyết định sự khả thi về tài chính của dự án

+ Nếu dự án lớn và phức tạp cần có thêm các phân tích về rủi ro thực hiện

dự án như phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng

Tóm lại, đối tượng cần thẩm định khi cho vay dự án là tính khả thi của dự án

về mặt tài chính Mục tiêu thẩm định là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng sinh lợi của một dự án, qua đó, xác định được khả năng thu hồi nợ khi ngân hàng cho vay để đầu tư vào dự án đó

1.2 Các nội dung thẩm định tín dụng trung và dài hạn

Thẩm định tín dụng trung và dài hạn thực chất là thẩm định dự án đầu tư, do khách hàng lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ túc vay vốn, dựa trên quan điểm của ngân hàng Nhiệm vụ của nhân viên tín dụng khi thẩm định dự án là phát hiện những điểm sai sót, những điểm đáng nghi ngờ hay những điểm chưa rõ rang của

dự án và cùng với khách hàng thảo luận, làm sang tỏ them nhằm đánh giá chính xác và trung thực được thực chất của dự án Để có sự phối hợp tốt với khách hàng, nhân viên tín dụng cần nắm vững quy trình lập và phân tích dự án đầu tư của khách

Trang 4

hàng Quy trình phân tích và ra quyết định đầu tư của khách hàng có thể được mô

tả bẳng sơ đồ sau:

Hình 1.1: Quy trình lập, phân tích và quyết định đầu tư dự án

1.2.1 Thẩm định các thông số dự báo thị trường và doanh thu:

Các thông số dự báo thị trường là những thong số dung căn cứ để dự báo tình hình thị trường và thị phần của doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường; qua

đó, có thể ước lượng được doanh thu của dự án Do vậy, mức độ chính xác của doanh thu ước lượng phụ thuộc rất lớn vào những thông số này Các thông số dự báo thị trường sử dụng rất khác nhau tuỳ theo từng ngành cũng như từng loại sản phẩm Nhìn chung, các thông số thường gặp bao gồm:

+ Dự báo tăng trưởng của nền kinh tế,

+ Dự báo tỷ lệ lạm phát,

+ Dự báo tỷ giá hối đoái,

+ Dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu,

+ Dự báo tốc độ tăng giá,

+ Dự báo nhu cầu thị trường về loại sản phẩm dự án sắp đầu tư,

+ Ước lượng thị phần của doanh nghiệp,

+ Ngoài ra, còn có nhiều loại thông số dự báo khác nữa tuỳ theo từng dự

án, chẳng hạn như công suất máy móc thiết bị, …

Lựa chọn luật quyết

Ra quyết định:

Chấp nhận hay từ chối

Trang 5

Nhìn chung, các loại thông số trên có thể chia thành các thông số có thể thu thập được từ dự báo kinh tế vĩ mô và các thông số chỉ có thể thu thập từ kết quả nghiên cứu thị trường

1.2.2 Thẩm định các thông số xác định chi phí:

Tương tự như dự báo thị trường và doanh thu, cũng có các thông số dung

để làm căn cứ dự báo chi phí hoạt động dự án, và nó cũng phụ thuộc vào đặc điểm của từng dự án Thông thường các thông số này do các chuyên gia kỹ thuật

và chuyên gia kế toán quản trị ước lượng và đưa ra Các thông số dung để làm

cơ sở xác định chi phí thường thấy bao gồm:

+ Công suất máy móc thiết bị,

+ Định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng lao động, …,

+ Đơn giá các loại chi phí như lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, …,

+ Phương pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao,

+ Ngoài ra còn có nhiều loại thông số dự báo khác nữa tuỳ theo từng dự

án

Việc thẩm định mức độ tin cậy của các thông số này thật chẳng đơn giản

Để vượt qua khó khăn này và hoàn thành tốt công việc thẩm định các thông số dùng để dự báo chi phí hoạt động của dự án

Để thẩm định thông số dự báo thị trường, doanh thu và xác định chi phí được tốt thì nhân viên tín dụng nên làm những việc sau:

+ Nhận thẩm định dự án thuộc những ngành nào mà mình có kiến thức và

am hiểu kỹ về tình hình chi phí hoạt động của ngành đó,

+ Tổ chức tốt cơ sở dữ liệu lưu trữ những thông tin liên quan đến chi phí hoạt động của ngành mà mình phụ trách,

Trang 6

+ Liên hệ các thông số của dự án đang thẩm định với các thông số tương ứng ở các dự án đã triển khai hoặc cơ sở sản xuất tương tự đang hoạt động,

+ Viếng thăm, quan sát, thảo luận và trao đổi thêm với các bộ phận liên quan của doanh nghiệp để có thêm thông tin, hình thành kỳ vọng hợp lý về các thông số đang thẩm định

1.2.3 Thẩm định dòng tiền hay ngân lưu của dự án:

Ngân lưu hay dòng tiền tệ là bảng dự báo thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự án, nó bao gồm những khoản thực thu hay dòng tiền vào (inflows) và thực chi hay dòng tiền ra (outflows) của dự án tính theo từng năm

Khi phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính của dự án, chúng ta sử dụng dòng tiền kỳ vọng chứ không sử dụng lợi nhuận như là cơ sở để đánh giá dự án,

vì lợi nhuận không phản ánh chính xác thời điểm thu và chi tiền của dự án, vì vậy không phản ánh một cách chính xác tổng lợi ích của dự án theo thời giá tiền

tệ

Thẩm định cách thức xử lý các loại chi phí ước lượng ngân lưu: Thông

thường, nhân viên tín dụng cần chú ý các xử lý các loại chi phí sau: Chi phí cơ hội, chi phí chìm, chi phí lịch sử, nhu cầu vốn lưu động, thuế thu nhập công ty, các chi phí gián tiếp, dòng tiền tăng thêm

Thẩm định cách xử lý lạm phát: khi thẩm định cần chú ý xem khách

hàng có xử lý lạm phát ảnh hưởng đồng thời lên doanh thu và chi phí khi ước lượng ngân lưu hay không Thường khách hàng hoặc là bỏ qua yếu tố lạm phát, hoặc là xử lý lạm phát như là yếu tố làm tăng giá bán, do đó tăng doanh thu mà

vô tình hay cố ý bỏ qua yếu tố lạm phát làm tăng chi phí đồng thời với tăng doanh thu

Tách biệt quyết định đầu tư và quyết định tài trợ: Dự án có thể được

thực hiện một phần từ vốn vay, một phần từ vốn cổ đông Tuy nhiên, khi thẩm định để quyết định cho vay chúng ta đánh giá hiệu quả của dự án dựa trên quan

Trang 7

điểm của ngân hàng hay quan điểm tổng đầu tư, chứ không phải dựa trên quan điểm của chủ đầu tư

1.2.4 Thẩm định chi phí sử dụng vốn:

Một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến việc ra quyết định đầu

tư là suất chiết khấu của dự án Một dự án có NPV dương khi suất sinh lời mang lại từ dự án vượt quá suất sinh lời yêu cầu đối với dự án Suất sinh lời yêu cầu của một dự án phải bằng với suất sinh lời mang lại từ việc đầu tư vào một tài sản

có độ rủi ro tương đương trên thị trường tài chính.Vì vậy suất sinh lời yêu cầu tối thiểu chính là chi phí sử dụng vốn của dự án

Suất chiết khấu chính là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, là cái giá mà công

ty phải trả khi đầu tư vào dự án hay suất sinh lời mà các nhà đầu tư đòi hỏi từ chứng khoán của công ty, nếu rủi ro của dự án bằng rủi ro của công ty

Chi phí sử dụng vốn bộ phận là chi phí công ty hoặc dự án phải trả khi huy động nguồn vốn đó Chi phí sử dụng vốn bộ phận bao gồm hai loại cơ bản: Chi phí sử dụng nợ và chi phí sử dụng vốn của chủ sở hữu (vốn cổ phần ưu đãi

và vốn cổ phần thường)

1.2.5 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá dự án và quyết định đầu tư:

- Thẩm định cách tính chỉ tiêu hiện giá ròng (NPV): đây là chỉ tiêu cơ

bản dung để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư vì nó thể hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho công ty Giá trị hiện tại ròng (NPV) là tổng hiện giá ngân lưu ròng của dự án với suất chiết khấu thích hợp Công thức xác định hiện giá ròng NPV như sau:

Trang 8

trong đó NCFt là ngân lưu ròng năm t, r là suất chiết khấu của dự án, và n là tuổi thọ của dự án Ý nghĩa kinh tế của chi tiêu NPV như sau:

+ NPV > 0: Dự án có suất sinh lời cao hơn chi phí cơ hội của vốn

+ NPV = 0: Dự án có suất sinh lời bằng với chi phí cơ hội của vốn

+ NPV < 0: Dự án có suất sinh lời thấp hơn chi phí cơ hội của vốn

- Thẩm định cách tính và sử dụng chỉ tiêu suất sinh lời nội bộ (IRR):

suất sinh lời nội bộ là suất chiết khấu để NPV của dự án bằng 0 Để xác định suất sinh lời nội bộ IRR, chúng ta giải phương trình:

- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (PP): là thời gian để ngân lưu tạo ra

từ dự án đủ bù đắp chi phí đầu tư ban đầu

Trang 9

- Suất sinh lời bình quân trên giá trị sổ sách: được xác định dựa vào lợi

nhuận ròng bình quân hàng năm chia cho giá trị sổ sách ròng bình quân của vốn đầu tư

- Tiêu chuẩn chỉ số lãi của đầu tư (PI): là tỷ số giữa tổng hiện giá của

lợi ích ròng chia cho tổng hiện giá của chi phí đầu tư ròng của dự án

2.1 Sự cần thiết của việc thẩm định dự án đối với các NHTM

Dưới góc độ quản lý, trong vai trò của một trung gian tài chính trong quá trình cấp vốn cho một dự án đầu tư thì việc lựa chọn, xem xét dự án đầu tư là bước đi đầu tiên và cũng là tiến trình quan trọng nhất- nó quyết định toàn bộ quá trình đầu tư, cho vay của mỗi định chế tài chính Nói một cách đơn giản trước mỗi dự án đầu tư, mỗi một nhu cầu vay vốn, các định chế tài chính trung gian phải trả lời được câu hỏi: “ Cho vay hay không cho vay; đầu tư vào dự án hay không đầu tư vào dự án?” Đây là câu hỏi lớn và trả lời cho câu hỏi này phụ thuộc vào công tác thẩm định dự án của mỗi Ngân hàng hàng, vào chất lượng quản lý tín dụng của mỗi định chế tài chính trung gian – Và đó cũng chính là

quá trình lựa chọn dự án đầu tư của các trung gian tài chính Như vậy: việc thẩm

dự án và khả năng thu hồi vốn đầu tư Trên cơ sở đó có quyết định tài trợ vốn hoặc không tài trợ vốn cho dự án

Trang 10

Về bản chất việc thẩm định dự án để quyết định tài trợ vốn cho dự án là nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của các bên liên quan đến dự án: dự án triển khai mang lại lợi ích gì? hiệu quả như thế nào và tác động ra sao Trong đó đối với các NHTM, mục tiêu cuối cùng là có thu hồi được nợ (gốc và lãi) không khi tài trợ dự án và rõ ràng hiệu quả của dự án (hiệu quả kinh tế&xã hội ) sẽ là cơ sở quan trọng đảm bảo cho quyết định tài trợ cho dự án Cụ thể:

Thứ nhất: thẩm định dự án một cách chính xác sẽ đảm bảo vốn của các

NHTM được sử dụng hiệu quả, đảm bảo dự án triển khai và hoạt động mang lại hiệu quả đúng theo kế hoạch và mục tiêu đề ra;

Thứ hai: thẩm định dự án cho phép loại bỏ các dự án không khả thi, tránh

lãng phí và hạn chế tối đa những hệ luỵ do những dự án không hiệu quả song vẫn được thực hiện

Thứ ba: thẩm định đúng dự án sẽ đảm bảo vốn nói chung và vốn tín dụng

nói riêng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án của NHTM

a Nhân tố khách quan

- Môi trường pháp lý: Cơ chế chính sách của Nhà nước, hệ thống luật pháp đồng bộ, chặt chẽ, thống nhất, ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thẩm định các yếu tố pháp lý của dự án

Tính đồng bộ của các văn bản pháp lý bao gồm cả các Luật cơ bản, Luật chuyên ngành và các văn bản hướng dẫn dưới luật có liên quan đến dự án đầu

tư, đến thẩm định dự án phải đồng bộ, thống nhất với nhau, không có sự chồng chéo, mâu thuẩn Các văn bản pháp lý đó phải có tính ổn định, phù hợp với thông lệ quốc tế Luật và các văn bản dưới luật càng chi tiết, càng cụ thể, càng

dễ hiểu,… càng thuận lợi cho công tác thẩm định dự án vì tránh cách hiểu khác nhau của đơn vị xây dựng dự án, cơ quan thẩm định dự án và cơ quan triển khải thực th dự án

Trang 11

- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế xã hội ổn định và tăng trưởng sẽ hạn chế những rủi ro cho dự án Sự ổn định và phát triển nền kinh tế tạo điều kiện cho công tác dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng đến dự án, giúp đánh giá rủi ro của dự án chính xác hơn

Sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô ảnh hưởng lớn nhất đến thẩm định dự án đầu tư đó là ổn định tiền tệ, ổn định lạm phát và ổn định giá cả vật tư nguyên nhiên vật liệu Nếu giá cả vật tư, như sắt thép, xăng dầu, xi măng, gỗ, vật liệu nhựa, giá nhân công, tỷ giá giữa nội tệ và ngoại tệ… thường xuyên biến động, làm cho chi phí dự án tăng lên và tăng cao không lường trước được Từ đó

có ảnh hưởng lớn đến chênh lệch giá từ khi xây dựng dự án đến khi thẩm định

dự án và đến khi triển khai, đánh giá, nghiệm thu kết thúc dự án Vốn đầu tư cho

dự án tăng cao và đương nhiên chi phí dự án, hiệu quả của dự án cũng biến động

và có khi không có hiệu quả thậm chí là thua lỗ

- Tính chất phức tạp, quy mô, tuổi đời của dự án: Đây là nhân tố không phụ thuộc chủ quan của con người mà nội tại trong dự án Mỗi dự án có tính chất phức tạp và quy mô khác nhau, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải am hiểu về lĩnh vực, tính chất của dự án Mặt khác vòng đời của dự án càng dài thì mức độ rủi ro càng cao

Dự án càng có đặc tính kinh tế kỹ thuật phức tạp, lĩnh vực kỹ thuật hẹp, chuyên sâu và lĩnh vực mới, rõ ràng công việc thẩm định có nhiều khó khăn hơn Tương tự, các dự án có quy mô lớn, có nhiều tiểu dự án khác nhau, nhiều đơn vị xây dựng và liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều đơn vị,… thì việc thẩm định không những phức tạp mà còn tốn kém thời gian Tuổi đời của

dự án cũng tỷ lệ thuận với thời gian và chi phí thẩm định

- Các nhân tố khác:

+ Sự ổn định chính trị, ổn định của bộ máy chính quyền,… không những thuận lợi cho khâu xây dựng dự án mà còn thuận lợi cho cả khâu thẩm định,

Trang 12

đánh giá dự án Nơi nào bộ máy chính quyền thường xuyên thay đổi, bộ máy hành chính cồng kềnh, tệ nạn quan liêu và tham nhũng, hiệu lực và hiệu quả làm việc của bộ máy chính quyền, công quyền, các cơ quan chức năng,… kém hiệu quả, đương nhiên việc thẩm định dự án có nhiều khó khăn và phức tạp hơn

+ Sự ổn định về tự nhiên, thời tiết, khó hậu, ổn định về nguồn nước, địa hình,… đương nhiên là thuận lợi cho công tác thẩm định dự án và ngược lại Nơi nào thường xuyên xẩy ra động đất, hay gặp tiên tai, địa chất công trình yếu,…thì đương nhiên đòi hỏi công tác thẩm định dự án tốn kém cả về thời gian

và tài chính

b Nhân tố chủ quan

- Trình độ và tính trung thực người lập dự án: Nếu người lập dự án trung thực và có chuyên môn tốt thì dự án được xây dựng chính xác, cụ thể, các thông tin đầy đủ và hữu ích sẽ là điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định Bên cạnh

đó phẩm chất đạo đức của cán bộ xây dựng dự án Nếu cán bộ xây dựng dự án

có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, có tính khách quan vì mục tiêu chung, không dính líu tới các tiêu cực thì chất lượng dự án xây dựng ban đầu được đảm bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định dự án vừa nhanh, vừa hiệu quả

- Thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác thẩm định: Thực chất thẩm định tài chính dự án là việc xử lý các thông tin để đưa ra những nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của dự án Nói cách khác thông tin chính là “nguyên liệu” trong việc thẩm định của cán bộ thẩm định Chính vì vậy nhân tố này có ý nghĩa hết sức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định Thông tin, tài liệu được thu nhập từ nhiều nguồn, bao gồm nhiều khía cạnh: thị trường, chính sách, kỹ thuật, thông tin về ngành, thông tin về đối thủ cạnh tranh… Thông tin càng đầy đủ toàn diện, chính xác thì công tác thẩm định càng thuận lợi

Trang 13

Trong quá trình thẩm định dự án cũng cần đối chiếu, tham khảo nhiều nguồn thông tin, nhiều nguồn tài liệu khác nhau, có như vậy mới đảm bảo chất lượng và hiệu quả thẩm định Bởi cần có nhiều nguồn thông tin, tài liệu khác nhau phục vụ cho công tác thẩm định Các thông tin bao gồm cả về lĩnh vực kỹ thuật, giá cả thị trường, khả năng tiêu thụ, đối thủ cạnh tranh, nguồn lực tài chính,…Trong thời buổi công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, đặc biệt là dịch vụ Internet phát triển, nên rất thuận lợi cho việc khai thác thông tin phục vụ thẩm định dự án

- Phương pháp thẩm định: Phương pháp thẩm định cần lựa chọn một cách khoa học, hợp lý với đặc thù tính chất của từng dự án Phương pháp thẩm định thể hiện qua hệ thống chỉ tiêu và cách áp dụng khi thẩm định dự án Mỗi chỉ tiêu đều có ưu nhược điểm nhất định, nên phải biết sử dụng kết hợp các chỉ tiêu để cho kết quả toàn diện và chính xác Tuỳ theo đặc thù của mỗi dự án mà đặt chỉ tiêu nào là quan trọng cho mục tiêu thẩm định

Hiện nay kỹ thuật vi tính và các tổ chức chuyên môn, tư vấn phát triển, rất thuận lợi cho việc sử dụng các phương pháp thẩm định tiên tiến nhất, hiện đại nhất hay thuê tổ chức chuyên nghiệp làm công tác thẩm định dự án

- Tổ chức bộ máy thẩm định: Tổ chức bộ máy thẩm định là việc tổ chức, sắp xếp bộ máy thực hiện công tác thẩm định, quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cán bộ, bộ phận tham gia, trình tự, thời gian tiến hành cũng như mối quan hệ của các cán bộ, bộ phận trong đó.Việc tổ chức bộ máy thẩm định một cách hợp lý, khoa học sẽ giúp nâng cao chất lượng công tác thẩm định, rút ngắn thời gian thẩm định

- Năng lực chuyên môn của cán bộ thẩm định: Năng lực, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và phẩm chất đạo đức của cán bộ thẩm định là nhân tố chủ thể ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công tác thẩm định vì chính họ là người đưa ra kết luận thẩm định dự án

Ngày đăng: 23/07/2014, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w