Doanh nghiệp có thể đề ra mục tiêu trở thành người dẫn đầu về chất lượng sản phẩm ở thị trường mục tiêu.Thông thường, với mục tiêu này, doanh nghiệp sẽ ấn định một mức giá cao.. Mặc dù c
Trang 1CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ GIÁ
Trang 8Ra các quyết định về điều chỉnh và thay đổi giá theo môi trường kinh doanh luôn biến đổi
Nắm bắt và dự báo một cách chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến các quyết định về giá.
Xác định mức giá chào hàng, giá bán, giá sản phẩm mới, khung giá , giá thời hạn, thời hạn thanh toán…
Lựa chọn những ứng xử thích hợp trước những hoạt
động cạnh tranh giá cả.
Trang 9Các nhân tố bên
ngoài
1.Đặc điểm của thị trường và cầu
2.Bản chất và cơ cấu cạnh tranh
3.Các nhân tố khác
Trang 11Khi các doanh nghiệp nhận thấy rằng môi trường kinh doanh cho phép họ thực hiện được mục tiêu tài chính , họ sẽ
cố gắng ấn định giá theo xu hướng mức giá đó đem lại doanh thu và lợi nhuận tối đa.
Tối đa hóa lợi nhuận hiện hành
Trang 12Có nhiều doanh nghiệp muốn đạt tỉ phần thị trường lớn nhất để gặt hái lợi nhuận lâu dài nhờ hiệu quả gia tăng theo quy mô.
Dẫn đầu thị phần
Trang 13Doanh nghiệp có thể đề ra mục tiêu trở thành người dẫn đầu về chất lượng sản phẩm ở thị trường mục tiêu.Thông thường, với mục tiêu này, doanh nghiệp sẽ
ấn định một mức giá cao.
Dẫn đầu về chất lượng
Trang 14Các doanh nghiệp sẽ chọn mục tiêu “đảm bảo sống sót” làm mục tiêu chính thức của mình, nếu nó đang gặp khó khăn do cạnh tranh quá quyết liệt, hoặc cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, mà doanh nghiệp không kịp đối phó.
Đảm bảo sống sót
Trang 15Giá bán sản phẩm hoặc dịch vụ còn có thể chịu sự chi phối của một số các mục tiêu khác của doanh nghiệp.
Các mục tiêu khác
Định giá thấp Định giá ưu đãi
Trang 16Chiến lược định vị và các biến số
khác của marketing - mix
Trang 17Sự hiểu biết chính xác về chi phí bỏ ra để sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm rất quan trọng đối với các
quyết định về giá, vì 3 lý do sau:
Chi phí
Trang 18Khoảng cách giữa giá và chi phí là lợi nhuận.
Chi phí là yếu tố quyết định giới hạn thấp nhất của giá Vì vậy, khi ấn định mức giá bán, giá thành thường được coi là căn cứ quan trọng, là
bộ phận tất yếu trong cấu thành của mức giá
Khi doanh nghiệp có khả năng kiểm soát được chi phí, họ sẽ giành được thế chủ động trong việc thay đổi giá thành được lợi thế cạnh tranh, tránh mạo hiểm
Trang 19Các nhân tố khác
Trang 20Các yếu
tố bên ngoài khác
Đặc điểm của thị trường và cầu Cạnh
tranh
Trang 21Chi phí chỉ ra giới hạn thấp nhất“sàn”còn cầu
thị trường quyết định giới hạn cao nhất-“trần” của giá Vì vậy trước khi đánh giá, những người làm Marketing phải nắm được mối quan hệ
giữa giá cả và cầu.
Đặc điểm của thị trường và cầu
Trang 22Mỗi mức giá mà doanh nghiệp đưa ra để chào hàng sẽ dẫn đến một mức cầu khác nhau Mối quan hệ giữa giá và cầu được biểu diễn dưới dạng đồ thị được gọi là đường cầu.
Mối quan hệ tổng quát giữa giá và cầu.
1
Trang 23Mối quan hệ tổng quát giữa giá và cầu.
1
Giá
bán
Giá bán
Trang 24Sự nhạy cảm về giá hay độ co giãn của cầu theo giá được sử dụng để mô tả mức độ phản ứng của cầu khi giá bán sản phẩm thay đổi.
Sự nhạy cảm về giá hay độ co dãn của cầu theo giá.add Title
2
Trang 25Sự nhạy cảm về giá hay độ co dãn của cầu theo giá.add Title
2
Q Q
a Cầu không co giãn b Cầu co giãn
Đồ thị 8.2: Độ co giãn của cầu khi giá thay đổi
Trang 26Các yếu tố tâm lý của khách hàng khi chấp nhận mức giá
3
Nhận thức của khách hàng về giá trong nhiều trường hợp chịu ảnh hưởng của yếu tố tâm lý Đặc điểm này thường rất phổ biến ở hàng hóa phi vật chất hoặc những hàng hóa
mà sự hiểu biết của khách hàng về sản phầm, về nhãn hiệu, về giá của đối thủ cạnh tranh còn hạn chế
Trang 27Một số xu hướng có tính phổ biến về sự ảnh hưởng của tâm lý tới nhận thức về
giá của khách hàng.
Trang 28Khi hạn chế về sự hiểu biết đối với sản phẩm, thương hiệu và về giá của khách hàng bị hạn
chế, họ thường có sự hoài nghi về mức giá chào hàng
Trang 29Linh kiện lắp ráp của Ford tại nhà máy tại Hải Dương.
Phần lớn khách hàng đều coi giá là chỉ số đầu tiên thông báo cho họ về chất lượng sản phẩm
Họ cho rằng mức giá bán cao có nghĩa là sản phẩm có chất lượng tốt.
Trang 30Đứng trước một mức giá bán sản phẩm cụ thể, người mua thường so sánh với “ mức giá tham khảo” Giá của sản phẩm cạnh tranh luôn được người mua cho là
“giá tham khảo”
Trang 31Nhiều khách hàng có niềm tin, sở thích về giá khó giải thích bằng lập luận logic.
Trang 32Mặc dù cầu thị trường quy định trần và chi phí của doanh nghiệp quy định sàn của giá, song khi định giá bán sản phẩm của mình, các doanh nghiệp không thể bỏ qua các thông tin về giá thành, giá cả và các phản ứng về giá của đối thủ cạnh tranh bởi vì với người mua “giá tham khảo”
là quan trọng nhất Thật khó có thể bán một sản phẩm với giá cao hơn một khi khách hàng biết rằng có một sản phẩm tương tự đang được bán với giá rẻ hơn.
Cạnh tranh
Trang 33- Tương quan so sánh giữa giá thành của doanh nghiệp và của các đối thủ cạnh tranh sẽ liên quan đến lợi thế hay bất lợi của doanh nghiệp về chi phí.
- Mối tương quan giữa giá và chất lượng hàng hóa của đối thủ cạnh tranh.
Ảnh hưởng cạnh tranh tới các quyết định về giá cần được phân tích trên
các khía cạnh
Trang 34Phản ứng của đối thủ cạnh tranh về giá Mức độ ảnh hưởng của giá và hàng hóa của đối thủ cạnh tranh tới các quyết định về giá của doanh nghiệp còn tùy thuộc vào đối thủ cạnh tranh sẽ phản ứng ra sao về chính sách giá mà doanh nghiệp áp dụng và quyền chi phối
về giá của thị trường của doanh nghiệp ở mức độ nào
Trang 35Hình thái thị trường cạnh tranh thuần túy
Trang 36Khi quyết định một mức giá, các doanh nghiệp còn phải xem xét những yếu tố thuộc môi trường bên ngoài bao gồm:
-Môi trường kinh tế.
-Thái độ (phản ứng) của chính phủ
Các yếu tố bên ngoài khác
Trang 37- - Đạo luật liên quan đến thỏa thuận về giá trong giao dịch.
- VD: Ở Mỹ đạo luật chống sự dàn xếp giá cả giữa hai bên
- mua-bán, luật cấm cố định giá
Những đạo luật về giá có tính phổ biến ở nhiều quốc gia, người làm giá cần quan tâm
Trang 38- Đạo luật chống các thủ đoạn định giá lừa bịp, dối trá.
- VD: luật quảng cáo về giá
Những đạo luật về giá có tình phổ biến ở nhiều quốc gia, người làm giá cần quan tâm
Trang 39Đạo luật chống các thủ đoạn cạnh tranh về giá không lành mạnh.
Những đạo luật về giá có tính phổ biến ở nhiều quốc gia, người làm giá cần quan tâm
Trang 41Khi doanh nghiệp tung vào thị trường 1 sản phẩm mới hoặc đưa 1 loại sản phẩm hiện có vào một kênh phân phối mới và khi họ tham gia đấu giá thì các DN đều phải tiến hành định giá bán sản phẩm
Tiến trình xác định mức giá cơ bản
Trang 42Xác định mục tiêu định giá cần phải xuất phát từ mục tiêu marketing, chiến lược định vị sản phẩm
mà DN đã lựa chọn và phải được đặt trong một thể thống nhất với các biến số khác của marketing-mix
Xác định mục tiêu định giá
Trang 43Xác định nhiệm vụ cho mức giá Xác định cầu thị trường mục tiêu
Xác định chi phí sản xuất Phân tích giá và sản phẩm của đối thủ Lựa chọn phương pháp định giá
Trang 45Xác định cầu ở thị trường mục tiêu
Trang 46Xác định tổng cầu
Trang 47QD=nqp
Trang 48Xác định hệ số co giãn của cầu
Trang 50Xác định chi phí phục vụ cho việc
định giá
Xác định các chỉ tiêu chi phí
Trang 51Tổng chi phí
Tổng chi phí cố định là toàn bộ chi phí cho các đầu vào cố định, không thay đổi theo mức độ sản xuất hay doanh số bán.
Xác định các chỉ tiêu chi phí
Tổng chi phí biến đổi là toàn bộ các loại chi
phí chi cho các đầu vào biến đổi.Nó thay đổi cùng với sản lượng sản xuất.
Trang 53Xác định các chỉ tiêu chi phí
Trang 54Mối quan hệ giữa giá thành và mức
Sản lượng
Trang 55Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá
thành
Trang 56Nhiệm vụ cơ bản cần được thực hiện:
- Thu thập thông tin về giá thành , giá bán, chất lượng, những đặc tính khác của sản phẩm cạnh tranh; thái độ của khách hàng về tương quan giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu trong chính sách giá của đối thủ cạnh tranh.
- Xác định phạm vi,mức độ và tính chất phản ứng về giá của đối thủ cạnh tranh.
Phân tích sản phẩm và giá cả của
đối thủ cạnh tranh
Trang 57Để thực hiện được các nhiệm vụ trên, người làm
giá có thể áp dụng phương pháp sau:
- Cử người đi khảo sát giá, sưu tầm biểu giá hoặc mua sản phẩm của đối thủ và tiến hành phân tích mối tương quan giữa giá và sản phẩm.
Tiến hành phỏng vấn người mua để nhận biết sự chấp nhận về giá,chất lượng sản phẩm của đối thủ của họ như thế nào?
Phân tích sản phẩm và giá cả của
đối thủ cạnh tranh
Trang 58Lựa chọn phương pháp định giá
Trang 59Giá dự
kiến = Giá thành sản phẩm + Lãi dự kiến
Trang 61Số lượng tiêu thụ
Trang 63300
Trang 64Định giá theo giá trị cảm nhận
Trang 65Để xác định giá “theo giá trị cảm nhận” cần tiến hành những công việc sau:
+Xây dựng khái niệm sản phẩm cho thị trường mục tiêu với chất lượng và giá cả dự kiến cụ thể.
+ Dự kiến khối lượng bán mong muốn theo mức giá dự kiến + Dự kiến công suất cần thiết của nhà máy,vốn đầu tư và
xác định chi phí sản xuất sản phẩm.
+ Xác định lợi nhuận theo mức chi phí, giá dự kiến
Trang 67Vấn đề quan trọng của phương pháp đặt giá “theo giá trị cảm nhận” của khách hàng.
Trang 68Định giá theo mức giá hiện hành
hay mức giá cạnh tranh
Trang 69Đặt giá ngang bằng với giá sản phẩm cạnh tranh.
Trường hợp này xảy ra khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong ngành thuộc hình thái thị trường độc quyền nhóm hoặc doanh nghiệp tham gia vào thị trường với năng lực cạnh tranh nhỏ bé và được gọi là doanh nghiệp”theo sau” hoặc sản phẩm của doanh nghiệp về cơ bản là tương
tự sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Trang 70Đặt giá cao hơn giá của sản phẩm cạnh tranh
Cách này được áp dụng khi sản phẩm của doanh nghiệp có những sự khác biệt với những sản phẩm cạnh tranh và được khách hàng chấp nhận(ví dụ: chất lượng cao hơn, mẫu mã và bao bì đẹp hơn…).Tuy nhiên khoảng chênh lệch về giá không nên quá lớn để tránh ảnh hưởng tới những khách hàng nhạy cảm về giá Nhất là sự khác biệt
về sản phẩm trong tâm trí khách hàng không rõ.
Trang 71Đặt giá thấp hơn giá của sản phẩm cạnh tranh
Trường hợp này được áp dụng cho những sản phẩm mà khách hàng vốn nhạy cảm về giá Tuy nhiên chênh lệch giữa hai mức giá không nên quá lớn để tránh khuynh hướng tạo ra sự cạnh tranh về giá mang tính quyết liệt
và tránh sự vi phạm luật pháp quy định cho giá cả
Trang 72Nó xảy ra trong những trường hợp các doanh nghiệp
dự thầu, giá đấu thầu thuộc loại giá cạnh tranh
Các doanh nghiệp tham gia đấu thầu định giá dựa trên
cơ sở dự đoán mức giá thầu của các đối thủ cạnh tranh
Định giá đấu thầu
Trang 73Doanh nghiệp cần phải lựa chọn cho mình một mức giá cụ thể tương đối hợp lý bằng cách xem xét thêm những yếu tố ảnh hưởng mang tính chất tình huống chưa được phân tích chẳng hạn:
Lựa chọn mức giá cụ thể
Trang 74- Những yếu tố tâm lý của người mua khi cảm nhận giá
- Tính đến ảnh hưởng của các biến số khác trong
marketing-mix như: danh tiếng của doanh nghiệp và
thương hiệu…
- Phản ứng của các lực lượng trung gian và những lực lượng khác có liên quan: thái độ của đại lý, những người bán buôn,bán lẻ…để đảm bảo chắc chắn rằng chính sách của doanh nghiệp là hợp pháp
Trang 75Các chiến lược giá
Thay đổi giá.
Chiến lược giá
áp dụng cho danh mục sản
Trang 76Đây là chiến lược về giá được áp dụng cho giai đoạn đầu của chu kì sống sản phẩm Khi tung một sản phẩm mới vào thị trường, các doanh nghiệp có thể chọn một trong 2 kiểu chiến lược giá sau:
Xác định giá cho sản phẩm
mới.
Trang 77Chiến lược giá
“ Hớt phần ngon”
Trang 78Chiến lược định giá “Hớt phần ngon” chỉ có ý nghĩa với các điều kiện như:
- Mức cầu về sản phẩm mới khá cao; khách hàng không nhạy cảm về giá;
- Giá thành đơn vị sản phẩm khi sản xuất hàng loạt nhỏ, không cao đến mức khi cộng thêm cước phí vận chuyển lại “triệt
tiêu” hết phần lợi nhuận của doanh nghiệp;
- Giá lúc đầu cao không nhanh chóng thu hút thêm đối thủ cạnh tranh mới;
Giá cao góp phần tạo nên hình ảnh về một sản phẩm có chất lượng cao.
Trang 79Chiến lược giá
“ Bám chắc thị trường”
Trang 80Chiến lược “bám chắc thị trường” đạt hiệu quả khi thỏa mãn các điều kiện
Trang 81Chiến lược giá áp dụng cho
danh mục sản phẩm.
Trang 82Định giá cho những chủng
loại sản phẩm
Trang 83Định giá cho những chủng
loại sản phẩm
Trang 84Định giá cho những sản phẩm
phụ thêm
Trang 85Định giá cho những sản phẩm
kèm theo bắt buộc
Trang 86Định giá cho sản phẩm phụ
Trang 89Các doanh nghiệp dịch vụ thường sử dụng cách
định giá 2 phần.
- Phần1: người tiêu dùng chi trả cho người cung ứng
để được quyền sử dụng sản phẩm ở mức tối thiểu
- Phần 2: người tiêu dùng phải chi trả cho những tiêu
dùng vượt quá mức tối thiểu
Định giá 2 phần
Trang 90Với cách định giá này, thay vì việc bán các sản phẩm riêng lẻ, người bán sẽ tập hợp một số sản phẩm để bán chúng thành “bộ” hoặc “gói”.
Định giá trọn gói
Trang 91Nguyên tắc định giá trọn gói:
Giá bán trọn gói < Tổng tiền mua gói hàng theo phương thức bán riêng lẻ
Định giá trọn gói
Trang 92* Xác định giá FOB/CIF
vận chuyển từ nơi giao hàng của người bán đến địa chỉ cuối của người mua.
chuyển đến địa điểm người mua lựa chọn.
Định giá theo nguyên tắc địa
lý
Trang 93* Xác định giá thống nhất bao gồm cả chi phí vận chuyển
Giá bán = Giá gốc của sản phẩm + chi phí vận
Trang 94Để khuyến khích khách hàng trong việc mua và thanh toán, các doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức giá cơ bản của mình và được gọi là hình thức chiết giá và bớt giá.
Chiết giá và bớt giá
Trang 95* Chiết giá cho số lượng lớn
Đó là việc giảm giá cho những người mua mà khối lượng trong một lần mua hoặc tính trong một thời gian nhất định lớn
Chiết giá và bớt giá
Trang 96* Chiết khấu chức năng
Là loại chiết giá người sản xuất áp dụng cho các thành viên trong kênh phân phối
Chiết giá và bớt giá
Trang 97* Chiết khấu thời vụ
Là việc giảm giá cho những khách hàng mua sản phẩm hoặc dịch vụ trái vụ
Chiết giá và bớt giá
Trang 98* Chiết giá khuyến khích thanh
toán bằng tiền mặt và thanh toán nhanh.
Là việc giảm giá cho những khách hàng thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán nhanh cho các hóa đơn mua hàng
Chiết giá và bớt giá
Trang 99* Bớt giá
Là việc giảm giá bán so với biểu giá đã quy định
Chiết giá và bớt giá
Trang 100Định giá khuyến mại là hình thức điều chỉnh giá tạm thời (được thực hiện một thời gian nhất định) nhằm mục đích hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến bán Có một số hình thức định giá khuyến mại phổ biến như:
Định giá khuyến mại
Trang 101- Định giá lỗ để lôi kéo khách hàng
- Định giá cho những đợt bán hàng đặc biệt
- Giá trả góp
- Bán hàng theo phiếu mua hàng
- Chiết giá về tâm lý
Định giá khuyến mại
Trang 102Các doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức giá cơ bản
để phù hợp với những điều kiện khác biệt của khách hàng, của sản phẩm hoặc của những yếu tố khác
chứ không phải vì chi phí
Định giá phân biệt
Trang 103- Định giá theo khách hàng
- Định giá theo địa điểm
- Định giá theo hình ảnh
- Định giá lúc cao điểm, lúc thấp điểm
Định giá phân biệt
Trang 104Trong nhiều trường hợp do những biến đổi của môi trường kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải thay đổi cả những chiến lược định giá của mình, nghĩa là phải thay đổi cả mức giá cơ bản.
Thay đổi giá
Trang 105- Dư thừa năng lực sản xuất
- Tỷ phần thị trường giảm sút
- Khống chế thị trường bằng việc bán hạ giá (phá giá)
Các doanh nghiệp buộc phải cắt giảm giá của mình khi phải đối mặt với những tình huống sau:
Chủ động cắt giảm giá
Trang 106Mời các bạn xem đoạn clip sau:
Có rất nhiều tình huống các doanh nghiệp cần chủ động tăng giá.
Chủ động tăng giá
Trang 107Tuy sự cạnh tranh qua giá đang được coi là hình thức cạnh tranh cổ điển và đang luôn bị luật pháp can thiệp, song các doạnh nghiệp vẫn thường xuyên phải đối phó với chúng.
Các doanh nghiệp buộc phải cắt giảm giá của mình khi
phải đối mặt với những tình huống sau:
Đối phó lại việc thay đổi giá
của đối thủ cạnh tranh