- Thời điểm đánh lửa không hợp lý : quá muộn, quá sớm, tia lửa yếu - Hoà khí không hợp lý: đường ống nạp hở hoà khí qúa loãng, quá đậm… - Thời điểm đánh lửa không hợp lý : quá muộn, quá
Trang 1GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: CHUẨN ĐOÁN Ô TÔ NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ… ngày….tháng 8 năm 2018 của Trường
Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Nam Định, năm 2018
Trang 2Giỏo trỡnh chẩn đoỏn ễ tụ 1
TUYấN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sỏch giỏo trỡnh nờn cỏc nguồn thụng tin cú thể được phộp dựng
nguyờn bản hoặc trớch dựng cho cỏc mục đớch về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đớch khỏc mang tớnh lệch lạc hoặc sử dụng với mục đớch kinh doanh thiếu lành
mạnh sẽ bị nghiờm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình chẩn đoỏn đ-ợc biên soạn nhằm mục đích giúp cho các giáo viên, sinh viên
chuyên ngành Công nghệ Ô TÔ hệ Cao Đẳng có tài liệu học tập và nghiên cứu Chúng tôi
kết hợp giữa lý thuyết và thực tế để soạn tài liệu cho phù hợp với yêu cầu đào tạo của nhà
tr-ờng theo h-ớng Việt Nam và hiện đại Tài liệu đ-ợc biên soạn theo đúng đề c-ơng, mô
dun thực tập ngành
Nội dung tài liệu giới thiệu các ph-ơng pháp chẩn đoán kiểm tra và sửa chữa Giai
đoạn này giúp cho sinh viên hoàn chỉnh kiến thức về của người thợ sửa chữa ụ tụ, biết sử
dụng các thiết bị chẩn đoán và khảo nghiệm động cơ
Đây là tài liệu đã đ-ợc chỉnh lý, bổ sung về nội dung và hình thức so với tài liệu học
tập của Bộ Môn sau một thời gian dài giảng dạy, nghiên cứu khoa học và lao động sản
xuất
Chúng tôi mạnh dạn bỏ qua các nội dung mà hiện nay quá lạc hậu so với điều kiện
phát triển của Việt Nam và thế giới nh- kiểm tra chẩn đoán kiểm tra và sửa chữa của
ngành Cụng nghệ ễ tụ
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cụ trong Bộ Môn Độngcơ, Gầm ụ tụ, điện ụ tụ đã
đóng góp rất nhiều ý kiến quý báu trong việc xây dựng ch-ơng trình môn học cũng nh-
về nội dung và hình thức của tài liệu Tuy nhiên, sự biên soạn không thể tránh những thiếu
sót nhất định, chúng tôi hân hoan đón nhận sự đóng góp chân thành của các đọc giả
Lời cảm ơn của cỏc cơ quan liờn quan, cỏc đơn vị và cỏ nhõn đó tham gia
Nam định, ngày… thỏng… năm 20
Tham gia biờn soạn
1 Chủ biờn: Nguyễn Lương Huy
2 Tống Minh Hải 3 Bựi Ngọc Luận
Trang 3Giáo trình chẩn đoán Ô tô 2
MỤC LỤC
Trang
Bài 2: Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật cơ cấu phân phối khí 21 Bài 3: Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống bôi trơn và làm mát 30
Bài 5: Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống khởi động và đánh
Trang 4Giáo trình chẩn đoán Ô tô 3
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: Chẩn đoán ô tô
Mã môn học/mô đun: C612022011
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí của mô đun: mô đun này được thực hiện sau khi học xong các môn học, mô đun sau: Chính trị; Pháp luật; Tin học; Ngoại ngữ; Kỹ năng giao tiếp, Vẽ kỹ thuật; Vật liệu cơ khí; Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật; Cơ kỹ thuật; Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động; Công nghệ khí nén thuỷ lực; Thực hành nguội cơ bản; Kỹ thuật chung về ô tô và công nghệ sửa chữa; Sửa chữa và bảo dưỡng Cơ cấu phân phối khí, Sửa chữa và bảo dưỡng Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền và các bộ phận cố định, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống đánh lửa và khởi động, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống Nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống Nhiên liệu động cơ diesel, Sửa chữa và bảo dưỡng trang bị điện - điện tử trên ô
tô, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống điều hòa không khí trên ô tô, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống truyền động, Sửa chữa và bảo dưỡng hộp số tự động trên ô tô, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống di chuyển, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống lái, Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phanh,
Mô đun được bố trí ở học kỳ V của khóa học
- Tính chất của mô đun: mô đun chuyên môn nghề bắt buộc
Mục tiêu của môn học/mô đun:
Học xong mô đun này học viên sẽ có khả năng:
+ Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong công nghệ sửa chữa ô tô
+ Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên
Trang 5Giáo trình chẩn đoán Ô tô 4
Nội dung của môn học/mô đun:
Số
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra
Trang 6Giáo trình chẩn đoán Ô tô 5
Bài 1: Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật động cơ
Mã Bài: C612022101 -1 Giới thiệu:
Động cơ ôtô là tập hợp tất cả các cơ cấu hệ thống : cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, cơ cấu phân phối khí, hệ thống bôi trơn, làm mát và hệ thống khởi vđộng , đánh lửa Có nhiệm vụ : biến đổi nhiệt năng do đốt cháy nhiên liệu tạo thành cơ năng (công suất) phù hợp với lực kéo của ôtô Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của động cơ dần thay đổi theo hướng xấu đi, dẫn tới hư hỏng và giảm độ tin cậy Qúa trình thay đổi có thể kéo dài theo thời gian (Km vận hành)
và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân như : chất lượng vật liệu, công nghệ chế tạo và lắp ghép, điều kiên và môi trường sử dụng Làm cho các chi tiết, bộ phận mài mòn và hư hỏng theo thời gian, cần phải được kiểm tra, chẩn đoán để bảo dưỡng và sửa chữa kịp thời Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của động cơ ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao nhất
Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng động cơ cần được tiến hành thường xuyên để
đảm bảo các yêu cầu
Mục tiêu:
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ chẩn đoán hư hỏng động cơ
- Giải thích và phân tích đúng những hiện tượng, nguyên hư hỏng và phương pháp chẩn đoán hư hỏng động cơ
- Chẩn đoán phát hiện và kết luận đúng chính xác các hư hỏng của động cơ
Nội dung chính:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu chẩn đoán hư hỏng động cơ
2 Những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng động
cơ
3 Kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng động cơ
Trang 7Giỏo trỡnh chẩn đoỏn ễ tụ 6
Lý thuyết liờn quan
1 Nhiệm vụ, yờu cầu chẩn đoỏn hư hỏng động cơ
*.Giới thiệu chung về cấu tạo động cơ
Hình 1-1: Sơ đồ cấu tạo chung động cơ
1.1 Nhiệm vụ
Chẩn đoỏn kỹ thuật động cơ là cụng việc sử dụng cỏc trang thiết bị kỹ thuật và những kinh nghiệm của người cỏn bộ kỹ thuật, để tiến hành kiểm tra, phõn tớch và xỏc định hư hỏng để đỏnh giỏ tỡnh trạng kỹ thuật cỏc bộ phận của động cơ
1.2 Yờu cầu
- Chẩn đoỏn đỳng quy trỡnh, đỳng phương phỏp và chớnh xỏc
- Đảm bảo an toàn trong quỏ trỡnh chẩn đoỏn
2 Những hiện tượng, nguyờn nhõn hư hỏng và phương phỏp kiểm tra, chẩn đoỏn hư hỏng động cơ
* Cỏc thụng số kỹ thuật của động cơ
- Lượng tiờu hao nhiờn liệu và dầu nhờn
- ỏp suất và chất lượng dầu bụI trơn
Thân máy
Máy khởi động Các te Bơm cao áp
Bánh đà
Máy phát điện
Trục khuỷu Quạt gió
Vòi phun cao áp Bầu lọc nhiên liệu Nắp máy
Trang 8Giáo trình chẩn đoán Ô tô 7
- Thành phần khí xả
- Độ ồn và tiếng gõ của động cơ
- Nhiệt độ động cơ
2.1 Kiểm tra công suất số vòng quay động cơ và tiếng gõ, ồn của động cơ,
a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
- Công suất động cơ giảm
Xe chở tải yếu, tăng tốc
chậm, khó khởi động, xả
nhiều khói và tiêu hao nhiều
nhiên liệu, dầu nhờn
- Giảm độ kín (áp suất nén) của buồng cháy và xi lanh pittông : Mòn xéc măng, pittông, xi lanh, mòn hở supáp hoặc hở đệm, vênh nắp máy, hở vòi phun
- Thời điểm đánh lửa không hợp lý : quá muộn, quá sớm, tia lửa yếu
- Hoà khí không hợp lý: đường ống nạp hở hoà khí qúa loãng, quá đậm…
- Thời điểm đánh lửa không hợp lý : quá muộn, quá sớm, tia lửa yếu
- Hoà khí không hợp lý: đường ống nạp hở hoà khí qúa loãng, quá đậm, điều chỉnh bơm cao áp hoặc bộ chế hoà khí sai…
- Tiếng gõ, ồn và rung của
- Thời điểm đánh lửa không hợp lý : quá sớm, cháy kích nổ
- Mòn supáp, đòn mở và ống dẫn hướng
- Các bộ phận đối trọng và cân bằng hư hỏng
b) Phương pháp kiểm tra
- Dùng thiết bị kiểm tra công suất động cơ và số vòng quay của động cơ
- Kiểm tra áp suất suất nén của động cơ
- Dùng thiết bị kiểm tra tiếng gõ, ồn của động cơ
- Kiểm tra các hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng của từng bộ phận chi tiết sau đó dùng phương pháp loại trừ dần để phát hiện và xác định đúng bộ phận, chi tiết hư hỏng
2.2 Kiểm tra lượng nhiên liệu và dầu bôi trơn tiêu hao
a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
Trang 9Giáo trình chẩn đoán Ô tô 8
- Lượng tiêu hao nhiên liệu tăng
Khí xả có nhiều khói đen, xám
- Mòn pittông, xéc măng, xi lanh và supáp
- Thùng nhiên liệu hoặc đường ống dẫn bị nứt, hở
- Bầu lọc không khí tắc bẩn
- Lượng tiêu hao dầu bôI trơn tăng
(lớn hơn 4,5%)
Khí xả có nhiều khói vàng, xám và
động cơ có nhiều tiếng gõ
- Mòn pittông, xéc măng, xi lanh và mòn cổ trục, bạc lót của trục khuỷu và trục cam
- Hệ thống đường ống dẫn dầu bôI trơn bị nứt, hở các joăng, phơt
- áp suất dầu nhờn giảm (áp suất
dầu ở tốc độ thấp nhất = 0,05 –
0,07 Mpa)
Đồng hồ áp suất dầu không đạt tối
đa, hoặc báo thấp hơn quy định
- Mòn cổ trục và bạc lót của trục khuỷu và trục cam
- Hệ thống đường ống dẫn dầu bôI trơn bị nứt, hở
- Chất lượng dầu nhờn kém
Dầu bôI trơn nhanh biến chất, có
màu đen sẩm , màu sửa và có nhiều
b) Phương pháp kiểm tra
- Dùng thiết bị kiểm tra lượng tiêu hao nhiên liệu và dầu nhờn
- Kiểm tra áp suất dầu bôI trơn
- Dùng thiết bị kiểm tra phân tich chất lượng khí xả và dầu nhờn
- Kiểm tra các hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng của từng bộ phận chi tiết sau đó dùng phương pháp loại trừ dần để phát hiện và xác định đúng bộ phận, chi tiết hư hỏng
2.3 Kiểm tra thành phần và nhiệt độ khí xả
a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
- Nhiệt độ khí xả tăng ( lớn hơn
Trang 10Giáo trình chẩn đoán Ô tô 9
Khí xả có nhiều khói, có mùi
nhiên liệu
- Thời điểm đánh lửa sai, quá sớm hoặc cháy kích nổ
- Hệ thống nhiên liệu mòn hỏng, hoà khí không hợp lý
- Nhiệt độ động cơ tăng ( lớn hơn
900C)
Nhiêt độ động cơ lớn hơn bình
- Hệ thống nhiên liệu mòn hỏng,
- Thời điểm đánh lửa sai, quá sớm hoặc cháy kích nổ
- Thiếu nước làm mát, hoặc thiếu dầu bôI trơn
- Nhiên liệu sai quy định
b) Phương pháp kiểm tra
- Dùng thiết bị kiểm tra nhiệt độ khí xả
- Quan sát màu khí xả
- Dùng thiết bị kiểm tra phân tich khí xả
3 Kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng động cơ
3.1 Quy trình kiểm tra, chẩn đoán động cơ
1 Làm sạch bên ngoài động cơ
2 Kiểm tra bên ngoài các bộ phận động cơ
3 Kiểm tra áp suất nén của các xi lanh
4 Vận hành động cơ
5 Kiểm tra nghe tiếng gõ, ồn ở các bộ phận và các cụm của động cơ
6 Kiểm tra quan sát bên ngoài các cụm chi tiết sau vận hành
7 Tổng hợp các số liệu
8 Phân tích và xác định các hư hỏng
Câu hỏi và bài tập
1 Công suất và tốc độ động cơ giảm vì những nguyên nhân nào ?
2 Những hư hỏng nào gây ra tiếng gõ, ồn trong xi lanh động cơ?
3 Vì sao lượng tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn của động cơ tăng?
4 áp suất dầu nhờn giảm do những nguyên nhân nào ?
Trang 11Giáo trình chẩn đoán Ô tô 10
3.2.Thực hành kiểm tra và chẩn đoán kỹ thuật động cơ
* Tổ chức chuẩn bị nơi làm việc
1 Mục đích:
- Rèn luyện kỹ năng kiểm tra và chẩn đoán động cơ
- Nhận dạng các bộ phân của thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
2 Yêu cầu:
- Tháo, lắp thành thạo, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật
- Nhận dạng được các bộ phận thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
- Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác
- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng
3 Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp động cơ
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe
- Đồng hồ so, kính phóng đại
- Pan me, thước cặp, căn lá
- Đồng hồ đo áp suất nén, đo áp suất dầu bôi trơn, đo nhiệt độ
- Thiết bị kiểm tra công suất, kiểm tra hệ thống đánh lửa, kiểm tra khí xả
b) Vật tư:
- Giẻ sạch
- Giấy nhám
- Nhiên liệu vận hành, nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơn
- Chi tiết thay thế và các joăng đệm
- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra và chẩn đoán động cơ
- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió
3.3 Thực hành kiểm tra chẩn đoán
1 Làm sạch động cơ và ôtô
- Kê chèn bánh xe và phanh xe an toàn
- Dùng nước và khí nén làm sạch bên ngoài các cụm tổng thành ôtô
2 Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết
- Dùng kính phóng đại quan sát các vết nứt gãy và vết chảy rỉ bên ngoài các bộ phận và chi tiết của động cơ
Trang 12Giáo trình chẩn đoán Ô tô 11
- Đo áp suất nén của động cơ
3 Kiểm tra động cơ khi vận hành
- Khởi động động cơ
- Kiểm tra áp suất dầu bôI trơn, nhiệt độ động cơ
- Nghe tiếng gõ và quan sát bên ngoài các bộ phận
- Đo tốc độ và công suất của động cơ
4 Tổng hợp số liệu và xác định hư hỏng
- Tổng hợp số liệu
- Phân tích và xác định hư hỏng
3.4 Thực hành kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật động cơ
1 Kiểm tra công suất động cơ
a) Kiểm tra khi vận hành ôtô lên dốc (hình 1-2)
mốc kết thúc quảng đường lên dốc
số và xác định thời gian bắt đầu lên dốc cho đến lúc vượt hết quảng đường dốc quy định Sau
đó ghi kết quả và so sánh với thời gian tiêu chuẩn kỹ thuật của loại ôtô để đánh giá tình trạng cộng suất của động cơ
- Vận hành và xác định thời gian sau 3 lần, sau đó lấy giá trị trung bình trong 3 lần đo
Trang 13Giáo trình chẩn đoán Ô tô 12
- Trong điều kiện có đoạn đường có nhiều độ dốc khác nhau, với độ dốc nhỏ dần, sau đó cho ôtô vận hành với các tốc độ và xác định thời gian trong 3 quảng đường Kết quả thu được lập thành đồ thị và so sánh với đồ thị công suất công suất động cơ (hình 1-3)
- Phương pháp này cho ta kết quả tương đối chính xác, vì khó xác định chuẩn của mặt
đường và dốc đường và đòi hỏi người láI có nhiều kinh nghiệm về láI xe Kết quả giá trị công suất đạt lớn hơn 75% công suất lớn nhất , chứng tỏ động cơ có công suất tốt
Hình 1-3 Kiểm tra công suất động cơ bằng bệ thử tải của trục khuỷu (mô men)
b) Kiểm tra công suất động cơ bằng thiết bị chuyên dùng (hình 1-4)
- Vận hành thiết bị kiểm tra (loại xác định qua bánh xe chủ động hoặc loại qua trục khuỷu) - Cho xe vận hành lên bệ thử, để các bánh xe chủ động đặt lên tang trống con lăn
- Chèn khoá thân xe, đảm baỏ xe không bị rời khỏi bệ khi thử
- Cho động cơ hoạt động đến nhiệt độ tiêu chuẩn, vào số, tăng tốc đến tối đa và tăng dần phụ tảI đến lớn nhất
Thùng nước làm
mát
Biến trở chất lỏng
Động cơ kiểm tra
Bảng đồng
hồ
Động cơ điện (tải)
Bệ thử
Trang 14Giáo trình chẩn đoán Ô tô 13
a)
b)
Hình 1-4 Kiểm tra công suất động cơ bằng bệ thử tai bánh xe chủ động
a- Sơ đồ vận hành kiểm tra b- Đồ thị đánh giá công suất động cơ
Nk = Mk.?k = Mk.?e.? = Ne.?
- Mk : mô men kéo được xác định từ lực F của đồng hồ đo lực
- ? : là hiệu suất của hệ thống truyền lực
- Phương pháp này cho ta kết quả chính xác, nhưng giá thành thiết bị rất cao Kết quả giá trị công suất và số vòng quay xác định được, so sánh với các tiêu chuẩn cho phép để xác định tình trạng kỹ thuật của động cơ
Đồng hồ đo tốc độ Tang trống
Động cơ cân bằng Thùng dung dịch điện
phân
Trang 15Giáo trình chẩn đoán Ô tô 14
2 Xác định độ kín của buồng cháy
Độ kín của buồng cháy là thông số quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến công suất động
cơ, tăng tiêu hao nhiên liệu và dầu nhờn, động cơ khó khởi động và chạy không tải Trong qua trình sử dụng, độ kín buồng cháy giảm dần theo thời gian do sự mài mòn của các nhóm chi tiết của pittông, xéc măng, xi lanh, supáp, đệm nắp máy và bugi hoặc vòi phun Vì vậy thông số độ kín buồng cháy là một thông số chẩn đoán trong chẩn đoán kỹ thuật tình trạng động cơ Để chẩn đoán độ kín của buồng cháy, cần tiến hành nhiều phương pháp kiểm tra và loại trừ dần để xác định chính xác hư hỏng của từng nhóm chi tiết a) Đo áp súât xi lanh cuối kỳ nén (hình 1-5)
- áp suất nén của xi lanh động cơ xăng = 1,2 – 1,5 Mpa, động cơ điêzen = 3,0 – 5,0 MPa
- Tháo bugi hoặc vòi phun và lắp đồng hồ đo áp suất nén vào buồng cháy (động cơ xăng dùng đồng hồ áp suất có chỉ số đo lớn nhất đến1,5 Mpa, động cơ điêzen dùng đồng hồ áp suất có chỉ
số đo lớn nhất đến16,0 Mpa)
- Mở hết bướm ga, bướm gió và khởi động động cơ
- Tổng hợp các giá trị đo áp suất nén của từng xi lanh và so với tiêu chuẩn cho phép theo thời gian ( % tuổi thọ) của từng loại động cơ để xác định tình trạng kỹ thuật của động cơ
hở các chi tiết : nhóm pittông-xéc măng-xi lanh, nhóm supáp -đế supáp, nhóm đệm nắp máy và
lỗ lắp bugi hoặc vời phun Cần tiến hành kiểm tra loại trừ dần từng nhóm chi tiết để xác định nhóm chi tiết hỏng
b) Đo độ giảm áp suất khí nén từ bên ngoài cấp vào buồng cháy (hình 1-5)
Động cơ kiểm tra
Trang 16Giáo trình chẩn đoán Ô tô 15
- Dùng nguồn khí nén bên ngoài bao gồm : bình chứa khí nén, đường ống dẫn, đồng hồ báo áp suất và van khoá
- Tháo bugi hoặc vòi phun và lắp đầu nối ống dẫn khí nén vào buồng cháy
- Khởi động động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn và tắt máy
- Tháo các nắp chắn gió, lỗ thông hơI các te, nắp két nước
- Quay trục khuỷu đến ĐCT, cuối kì nén và đánh dấu trên bánh đà
- Mở van khí nén cho khí nén vào buồng cháy và dùng đồng hồ bấm thời gian theo dõi thưòi gian sụt áp suất khí nén trên động hồ áp suất đến bằng áp suất khí quyển
- Quan sát và nghe hiện tượng lọt khí nén ra ngoài ở các bộ phận: ống nạp hoặc ống xả, lỗ thông hơI các te, két nước
Tiếp tục quay trục khuỷu đến ĐCD, đầu kì nén
- Mở van khí nén cho khí nén vào buồng cháy và dùng đồng hồ bấm thời gian theo dõi thưòi gian sụt áp suất khí nén trên động hồ áp suất đến bằng áp suất khí quyển
- Quan sát và nghe hiện tượng lọt khí nén ra ngoài ở các bộ phận: ống nạp hoặc ống xả, lỗ thông hơI các te, két nước
- Tổng hợp các giá trị thời gian và độ giảm áp
suất khí nén của đồng hồ và hiện tượng rò khí
nén đến các bộ phận và so với tiêu chuẩn cho
phép của từng loại động cơ để xác định chính
xác hư hỏng của các bộ phận, chi tiết
Nếu có hiện tượng lọt khí nén về ống
nạp, bộ chế hoà khí hoặc ống xả do mòn
hở supáp và đế su páp
Nếu có hiện tượng lọt khí nén về các te
dầu và ống thông hơI do mòn pittông,
xéc măng và xi lanh
Nếu có hiện tượng nước sôI hoặc sủi
bọt ở két nước do mòn hở đệm nắp máy
Nếu sự chênh lệch về độ giảm áp suất
và thời gian giữa hai vị trí ĐCT và ĐCD
lớn hơn 20%, chứng tỏ xi lanh mòn
không đều
d) Đo gián tiếp : độ chân không ống nạp, độ lọt khí về các te dầu
Đo gián tiếp : độ chân không ống nạp
Trong quá trình nạp, khi pittông đi từ ĐCT vê ĐCD, tạo ra độ chân không nhất định trên đường ống nạp Khi độ kín khít của buồng cháy cao thì độ chân không rất lớn và độ chân không giảm khi tuổi thọ động cơ tăng lên Vì vậy độ chân không là một thông số chẩn đoán để xác định độ kín của buồng cháy
Hình 1-6 Kiểm tra lọt khí nén của xi lanh ra ngoài qua ống xả, ống nạp, ống thông gió
Dò khí nén hở
do van nạp
Dò khí nén, do hở nhóm xi lanh
Trang 17Giáo trình chẩn đoán Ô tô 16
- Dùng thiết bị chuyên dùng đo độ chân không có trị số đo lớn nhất 30 in Hg (tương ứng 762 mmHG)
- Khởi động động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn và tắt máy
- Tháo bugi hoặc vòi phun và lắp chặt đầu nối đồng hồ đo chân không ( chú ý kiểm tra độ kín của các ống nối chân không của bộ chế hoà khí và của các bộ phận khác liên quan đến ống nạp)
- Cho động cơ hoạt động ở chế độ chạy chậm (có độ chân không đạt lớn nhất)
- Quan sát đồng hồ đô chân không và ghi giá trị đo(hình 1-7)
- Tổng hợp các giá trị và so với tiêu chuẩn cho phép của từng loại động cơ để xác định chính xác hư hỏng của các bộ phận, chi tiết
Hình 1-7 Kiểm tra áp suất chân không qua ống nạp
Động cơ xăng có độ kín tốt, kim đồng hồ chỉ từ 17- 25 vạch (tương ứng 17-25 in Hg hay 432- 635 mmHg)
Nếu kim đồng hồ chỉ tối đa 12 vạch (tương ứng 280 mmHg), chứng tỏ buồng cháy động
cơ có độ kín kém, cần sửa chữa
Đo gián tiếp : độ lọt khí cháy xuống các te dầu cho biết sự mài mòn của nhóm pittông, xéc măng và xi lanh Độ lọt khí cháy phụ thuộc vào tảI trọng, số vòng quay, nhiệt độ động cơ và trạng tháI, chất lượng của dầu bôI trơn
- Dùng thiết bị chuyên dùng đo độ lọt khí (KI 4887-1 )
- Lắp ống nối thiết bị vào ống thông hơi của các te dầu
- Cho động cơ hoạt động ở các tốc độ trung bình (200-800 vòng/ phút)
- Quan sát đồng hồ và ghi giá trị đo
- Tổng hợp các giá trị đo và so với tiêu chuẩn cho phép của từng loại động cơ để xác định chính
Hình 1-6 Kiểm tra áp suất chân không của xi lanh trên đường ống nạp
Đồng hồ đo chân không
Đồng hồ đo chân không Động cơ
ống nạp động cơ
Trang 18Giáo trình chẩn đoán Ô tô 17
xác hư hỏng của nhóm pittông , xéc măng và xi lanh
3 Xác định tình trạng kỹ thuật của bộ phận cố định và chuyển động của động cơ
a) Xác định khe hở đầu nhỏ và đầu to của thanh truyền (hình 1-9)
- Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm : máy nén khí, các động hồ áp suất và van khoá
- Tháo bugi hoặc vòi phun và lắp đầu nối thiết bị vào buồng cháy (đầu nối có cơ cấu đo hành trình dịch chuyển của pittông)
- Vận hành máy nén có áp suất đạt 0,8 – 1,2 Mpa
Máy nén khí Động cơ
ống thoát ra không khí ống nối với ống
thông hơi các te
Bình xác định lượng khí lọt xuống các te Buồng dầu
Vạch dấu Đầu nối vào lỗ vòi phun
Trang 19Giáo trình chẩn đoán Ô tô 18
a- Sơ đồ đo khe hở; b- Đồ thị khe hở - áp suất
- Tiến hành mở van cấp khí nén đẩy pittông dịch chuyển và theo dõi sự gia tăng áp suất của đồng hồ và sự dịch chuyển của pittông Ban đầu áp suất còn thấp,pittông chưa dịch chuyển, tiếp tục gia tăng áp suất cấp vào để pittông dịch chuyển và khắc phục khe hoẻ trên đầu nhỏ thanh truyền, sau đó tiếp tục gia tăng áp suất cấp vào xi lanh để khăc phục khe hở của đầu to thanh truyền
- Tổng hợp các giá trị gia tăng áp suất và độ dịch chuyển của pittông để so sánh và xác định tình trạng kỹ thuật của động cơ
Đồ thị khe hở -áp suất trên thiết bị sẽ cho ta kết quả của khe hở đầu nhỏ và đầu to thanh truyền và so với tiêu chuẩn cho phép của từng loại động cơ để xác định tình trạng kỹ thuật của động cơ
b) Xác định khe hở bac và cổ trục khuỷu thông qua áp suất dầu bôI trơn
áp suất dầu của hệ thống bôI trơn động cơ, phụ thuộc chủ yếu vào tiết diện lưu thông của
hệ thống đường ống dẫn dầu và khe hở của các bạc lót và cổ trục Sự mài mòn cổ trục và bạc lót làm tăng tiết diện lưu thông và làm giảm áp suát của dầu bôI trơn
- Dùng đồng hồ đo áp suất lắp vào đường ống dẫn dầu của hệ thống bôI trơn hoặc quan sát đồng
hồ áp suất dầu trên bảng đồng hồ
- Vận hành động cơ ở các tốc độ thấp, trung bình và tốc độ cao
- Ghi nhận giá trị áp suất tương ứng với các tốc độ kiểm tra
- Tổng hợp các giá trị đo áp suất ở cá tốc độ để so sánh với tiêu chuẩn quy định và xác định tình trạng kỹ thuật của động cơ
áp suất ở các tốc độ đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép của động cơ, chứng tỏ bạc lót và
cổ trục mòn nhiều
4 Xác định tiếng gõ, ồn của động cơ (hình 1-10)
a) Chẩn đoán qua cảm nhận của giác quan con người
- Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm : bộ tai nghe, bộ đầu dò tiếng gõ động cơ
- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn
- Tiến hành dùng các bộ nghe dò đặt vào các vùng có nhiều tiếng gõ của các bộ phận, đồng thời tăng giảm tốc độ đột ngột để xác định rõ tiếng gõ của cụm chi tiết
Trang 20Giáo trình chẩn đoán Ô tô 19
- Tổng hợp các giá trị âm thanh của các vùng thông qua cường độ, tần số âm thanh của các vùng nghe để so sánh với các tiêu chuẩn và xác định tình trạng kỹ thuật của các cụm chi tiết động cơ
a) b)
Hình 1-10 Các vùng nghe tiếng gõ động cơ và dụng cụ kiểm tra a- Sơ đồ các vùng nghe tiếng gõ b- các dụng cụ kiểm tra tiéng gõ
b) Các vùng kiểm tra động cơ
Vùng 1 (cụm chi tiết của nắp máy) : bao gồm tiếng gõ của supáp và đòn mở, con đội
hoặc trục cam đặt ở nắp máy Âm thanh tiếng gõ phát ra nhỏ đều, âm thanh càng rõ khi động cơ hoạt động ở chế độ không tải
Nguyên nhân do :
- Khe hở lớn giữa đuôI su páp và đòn mở hoặc con đội, hoặc vấu cam
- Cổ trục cam và bạc lót mòn nhiều
- Vấu cam mòn, hoặc con đội và ống dẫn mòn
Vùng 2 (cụm xi lanh) : bao gồm tiếng gõ của chi tiết pittông, xéc măng, xi lanh và đầu
nhỏ thanh truyền lắp ở trong xi lanh về phia gần nắp máy Âm thanh lớn, đặc biệt rõ và đanh khi thay đổi taỉ trọng ( chốt pittông gãy, pittông nứt hoặc xéc măng gãy)
Nguyên nhân do :
- Khe hở lớn giữa pittông và xác măng hoặc gãy xéc măng
- Khe hở lớn giữa xi lanh và thân pittông hoăc nứt vỡ pittông
- Khe hở lớn giữa chốt pittông và bạc đồng hoặc nứt gãy chôt pittông
Vùng 3 (cụm đầu to thanh truyền) : bao gồm tiếng gõ của chi tiết đầu to thanh truyền
và bac lót lắp ở ngoại biên trục khuỷu về phia dưới xi lanh Âm thanh trầm, biệt rõ khi động cơ làm việc ở chế độ thay đổi taỉ trọng
Đầu dò
Vùng nghe tiếng gõ nhóm xi lanh
Vùng nghe tiếng gõ supáp
Vùng nghe tiếng gõ
nhóm b răng cam, cơ
Vùng nghe tiếng gõnhóm trục khuỷu
Vùng nghe tiếng gõ nhóm trục cam
Vùng nghe tiếng
gõ bơm nước
Trang 21
Giáo trình chẩn đoán Ô tô 20
Nguyên nhân do :
- Khe hở lớn giữa đầu to thanh truyền và bạc lót hoặc do thiếu dầu cháy bó bạc lót
- Mòn xoay bạc lót và mòn nhiều cổ biên
- Lỏng hoặc đứt bulông đầu to
Vùng 4 (cụm trục khuỷu) : bao gồm tiếng gõ của chi tiết cổ trục khuỷu và bac lót lắp ở
giữa thân máy và các te dầu Âm thanh trầm và nặng, biệt rõ khi động cơ làm việc ở chế
độ thay đổi taỉ trọng
Nguyên nhân do :
- Khe hở lớn giữa đầu và bạc lót hoặc do thiếu dầu cháy bó bạc lót
- Mòn xoay bạc lót và mòn nhiều cổ biên
- Mòn xoay bạc lót, mòn nhiều cổ trục hoặc mòn các căn đệm dọc trục
- Lỏng các bu lông bắt bánh đà
Vùng 5 (cụm bánh răng ) : bao gồm tiếng gõ của bánh răng trục khuỷu và bánh răng trục
cam lắp ở phía trước động cơ Âm thanh đều thanh và rõ ở mọi ở chế độ làm việc của động cơ
Nguyên nhân do :
- Các bánh răng sứt mẻ
- Mòn nhiều cặp bánh răng cam cơ
Bằng kinh nghiệm : để chẩn đoán và xác định được các hư hỏng thông qua các âm thanh,
tiếng gõ của các vùng, các cụm chi tiết khác nhau trong động cơ, cần phảI hiểu biết kết cấu và
quy luật, nguyên lý hoạt động của từng loại động cơ
Các bài tập mở rộng và nâng cao
1 Tên bài tập
- Xác định tình trạng kỹ thuật chung của động cơ
2 Yêu cầu cần đạt
1- Lập được bản tổng hợp tình trạng kỹ thuật chung của các bộ phận động cơ
2- Xác định được hư hỏng cơ bản của bộ phận cố định và chuyển động của động cơ
3 Thời gian
- Sau 1 tuần nộp đủ các bài tập
Trang 22Giáo trình chẩn đoán Ô tô 21
Bài 2: Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật cơ cấu phân phối khí
Mã Bài: C612022011 -2 Giới thiệu :
Cơ cấu phân phối khí là tập hợp tất cả các bộ phận : cụm trục cam, bánh răng cam , xích cam (dây đai), con đội, đòn mở, lò xo và supáp Có nhiệm vụ : đóng mở các supáp và phân phối khí nạp và khí xả theo yêu cầu làm việc của động cơ, đảm bảo có hiệu suất cao
Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của cơ cấu phân phối khí động cơ dần thay đổi theo hướng xấu đi, dẫn tới hư hỏng và giảm độ tin cậy Qúa trình thay đổi có thể kéo dài theo thời gian (Km vận hành của ôtô) và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân như : chất lượng vật liệu, công nghệ chế tạo và lắp ghép, điều kiên và môi trường sử dụng Làm cho các chi tiết, bộ phận mài mòn và hư hỏng theo thời gian, cần phải được kiểm tra, chẩn đoán để bảo dưỡng và sửa chữa kịp thời Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của cơ cấu phân phối khí ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao nhất
Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng động cơ cần được tiến hành thường xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của cơ cấu phân phối khí động cơ
Mục tiêu thực hiện:
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ chẩn đoán hư hỏng cơ cấu phân phối khí
- Giải thích và phân tích đúng những hiện tượng, nguyên hư hỏng và phương pháp chẩn đoán hư hỏng cơ cấu phân phối khí
- Chẩn đoán phát hiện và kết luận đúng chính xác các hư hỏng của cơ cấu phân phối khí
Nội dung chính:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu chẩn đoán hư hỏng cơ cấu phân phối khí
2 Những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng cơ cấu phân phối khí
3 Kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng cơ cấu phân phối khí
Trang 23Giỏo trỡnh chẩn đoỏn ễ tụ 22
Lý thuyết liờn quan
1 Nhiệm vụ, yờu cầu chẩn đoỏn hư hỏng cơ cấu phõn phối khớ
* Giới thiệu chung về cấu tạo cơ cấu phõn phối khớ động cơ
1.2 Yờu cầu
- Chẩn đoỏn đỳng quy trỡnh, đỳng phương phỏp và chớnh xỏc
- Đảm bảo an toàn trong quỏ trỡnh chẩn đoỏn
2 Những hiện tượng, nguyờn nhõn hư hỏng và phương phỏp kiểm tra, chẩn đoỏn hư hỏng
cơ cấu phõn phối khớ
*Cỏc thụng số kỹ thuật của cơ cấu phõn phối khớ
- Pha phõn phối khớ
- Độ ồn và tiếng gừ
2.1 Kiểm tra tiếng gừ, ồn của cơ cấu phõn phối khớ
a) Hiện tượng và nguyờn nhõn hư hỏng
Bánh răng trục khuỷu Bánh răng
Supáp Đòn mở Con đội
Trục cam Supáp
Nắp máy
Trang 24Giáo trình chẩn đoán Ô tô 23
- Tiếng gõ, ồn của cụm bánh răng cam và bánh
răng trục khuỷu
Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác
thường ở cụm bánh răng cam, ở mọi chế độ tảI
trọng đều tiếng gõ ồn rõ đều
- Khe hở lớn giữa bánh răng trục khuỷu và bánh răng cam
- Bánh răng bị nứt, gãy
- Tiếng gõ, ồn của cụm trục cam và bạc cam
Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác
thường ở cụm trục cam, đặc biệt khi thay đổi
chế độ tảI trọng, tiếng gõ ồn càng rõ
- Khe hở lớn giữa bạc cam và cổ trục cam
- Trục cam bị nứt
- Tiếng gõ, ồn của cụm supáp, đòn mở và lò xo
Động cơ hoạt động có nhiều tiếng gõ, ồn ở
cụm nắp máy, tốc độ không tải tiếng gõ ồn càng
rõ
- Mòn supáp, đòn mở
- Khe hở lớn giữa supáp và ống dẫn hướng
b) Phương pháp kiểm tra
- Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm : bộ tai nghe, bộ que dò tiếng gõ động cơ
- Kiểm tra khe hở nhiệt của supáp
- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn
- Tiến hành dùng các bộ nghe dò đặt vào các vùng có nhiều tiếng gõ của các cụm trục cam, supáp và bánh răng cam, đồng thời thay đổi các chế độ tảI trọng động cơ để xác định rõ tiếng
gõ của các chi tiết
- Tổng hợp các giá trị âm thanh của các vùng thông qua cường độ, tần số âm thanh của các vùng nghe để so sánh với các tiêu chuẩn và dùng phương pháp loại trừ dần để xác định được chi tiết
hư hỏng
2.2 Kiểm tra pha phân phối khí và áp suất nén xi lanh
a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
- Khởi động, động cơ không nổ được
Khởi động nhiều lần, nhưng động cơ
- Đặt cam sai, sai lệch nhiều pha phân phối khí
- Hoặc chùng, lỏng dây xích (hoặc dây đai)
Trang 25Giáo trình chẩn đoán Ô tô 24
không nổ được, kèm theo tiếng va mạnh
và đều ở xích cam hoặc dây đai
- Động cơ khó nổ, công suất giảm
Khởi động khó nổ, nhưng vẫn nổ được
và kèm theo tiếng nổ ở ống xả hoặc nổ
dội lại bộ chế hoà khí, động cơ hoạt động
nhưng tăng tốc chậm và không chạy
được chế độ không tải
- Đặt cam sai, sai lệch nhỏ pha phân phối khí
- Giảm áp suất nén, do mòn hở một vài supáp, hoặc supáp không có khe hở
b) Phương pháp kiểm tra
- Kiểm tra lại dấu cân cam trên puly hoặc trên bánh đà với thân máy
- Dùng thiết bị kiểm tra áp suất nén của các xi lanh và kết hợp dùng dầu nhờn cho vào xi lanh
- Kiểm tra các hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng của từng bộ phận chi tiết sau đó dùng phương pháp loại trừ dần để phát hiện và xác định đúng bộ phận, chi tiết hư hỏng
3 Kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng cơ cấu phân phối khí
3.1 Quy trình kiểm tra, chẩn đoán cơ cấu phân phối khí
1 Làm sạch bên ngoài động cơ
2 Kiểm tra bên ngoài các bộ phận động cơ
3 Kiểm tra và điều chỉnh khe hở supáp
4 Kiểm tra áp suất nén của các xi lanh
5 Vận hành động cơ
6 Kiểm tra nghe tiếng gõ, ồn ở các bộ phận và các cụm của cơ cấu phân phối khí
7 Kiểm tra quan sát bên ngoài các cụm chi tiết sau vận hành
8 Tổng hợp các số liệu
9 Phân tích và xác định các hư hỏng
Câu hỏi và bài tập
1 Động cơ khó khởi động, nhưng công suất động cơ giảm vì những nguyên nhân nào ?
2 Vì sao động cơ không nổ được và có tiếng ồn va chạm ở xích cam ?
3 Có nhiều tiếng gõ, ồn ở cụm supáp vì những nguyên nhân nào ?
4 Có nhiều tiếng gõ, ồn ở cụm bánh răng cam vì những nguyên nhân nào ?
Trang 26Giáo trình chẩn đoán Ô tô 25
Thực hành 3.2.Thực hành kiểm tra và chẩn đoán cơ cấu phân phối khí
* Tổ chức chuẩn bị nơi làm việc
1 Mục đích:
- Rèn luyện kỹ năng kiểm tra và chẩn đoán động cơ
- Nhận dạng các bộ phân của thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
2 Yêu cầu:
- Tháo, lắp thành thạo, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật
- Nhận dạng được các bộ phận thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
- Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác
- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng
3 Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp động cơ
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe
- Đồng hồ so, kính phóng đại
- Pan me, thước cặp, căn lá
- Đồng hồ đo áp suất nén, đo áp suất dầu bôi trơn, đo nhiệt độ
- Thiết bị nghe dò âm thanh
- Thiết bị kiểm tra công suất, kiểm tra hệ thống đánh lửa, kiểm tra khí xả
b) Vật tư:
- Giẻ sạch
- Giấy nhám
- Nhiên liệu vận hành, nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơn
- Chi tiết thay thế và các joăng đệm
- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra và chẩn đoán động cơ
- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió
3.3 Thực hành kiểm tra chẩn đoán
1 Làm sạch động cơ và ôtô
- Kê chèn bánh xe và phanh xe an toàn
- Dùng nước và khí nén làm sạch bên ngoài các cụm tổng thành động cơ và ôtô
2 Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết
- Dùng kính phóng đại quan sát các vết nứt gãy và vết chảy rỉ bên ngoài các bộ phận và chi tiết
Trang 27Giáo trình chẩn đoán Ô tô 26
của động cơ
- Kiểm tra khe hở của các supáp
- Kiểm tra cân cam động cơ
- Đo áp suất nén của động cơ
3 Kiểm tra cơ cấu phân phối khí, khi vận hành động cơ
3.4 Thực hành kiểm tra chẩn đoán kỹ thuật cơ cấu phân phối khí
1 Kiểm tra độ sai lệch của pha phân phối khí
a) Kiểm tra cân cam và khe hở supáp (hình 2-2)
- Kiểm tra và điều chỉnh khe hở của các supáp đúng tiêu chuẩn cho phép
- Quay trục khuỷu cho pittông xi lanh 1 về ĐCT, cho supáp nạp của xi lanh song hành ở vị trí chớm mở (supáp nạp xi lanh 4 của động cơ 4 xi lanh không có khe hở)
- Quan sát dấu trên puly hay dấu trên bánh đà phảI trùng với dấu trên thân máy, nếu lệch dấu phải cân cam đúng dấu
-
Pu ly Bánh răng trục khuỷu
Trang 28Giáo trình chẩn đoán Ô tô 27
b) Kiểm tra độ kín khít của buồng cháy
áp suất nén của xi lanh động cơ xăng = 1,2 – 1,5 Mpa, động cơ điêzen = 3,0 – 5,0 MPa
- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn và tắt máy
- Tháo bugi hoặc vòi phun và lắp đồng hồ đo áp suất nén vào buồng cháy (động cơ xăng dùng đồng hồ áp suất có chỉ số đo lớn nhất đến1,5 Mpa, động cơ điêzen dùng đồng hồ áp suất có chỉ
số đo lớn nhất đến16,0 Mpa)
- Mở hết bướm ga, bướm gió và khởi động động cơ
- Ghi nhận các số đo áp suất nén của từng xi lanh
Tiếp tục kiểm tra lần thứ hai như ban đầu:
vài vòng (cho dầu tràn đều)
Tổng hợp các số đo áp suất lần thứ hai và so sánh với lần đo thứ nhất
- Nếu kết quả áp suất nén lần thứ hai cao hơn lần thứ nhất, chứng tỏ supáp và đế supáp mòn
2 Xác định tiếng gõ, ồn của cơ cấu phân phối khí (hình 2-3)
a) Chẩn đoán qua cảm nhận của giác quan con người
- Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm : bộ tai nghe, bộ que dò tiếng gõ động cơ
- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn
- Tiến hành dùng các bộ nghe dò đặt vào các vùng supáp, vùng trục cam và vùng bánh răng cam, đồng thời tăng giảm tốc độ đột ngột để xác định rõ tiếng gõ của cụm chi tiết
- Tổng hợp các giá trị âm thanh của các vùng thông qua cường độ, tần số âm thanh của các vùng nghe để so sánh với các tiêu chuẩn và xác định tình trạng kỹ thuật của các cụm chi tiết cơ cấu
Trang 29Giáo trình chẩn đoán Ô tô 28
Vùng 1 (cụm chi tiết của nắp máy) : bao gồm tiếng gõ của supáp và đòn mở, con đội
hoặc trục cam đặt ở nắp máy Âm thanh tiếng gõ phát ra nhỏ đều, âm thanh càng rõ khi động cơ hoạt động ở chế độ không tải
Nguyên nhân do :
- Khe hở lớn giữa đuôI su páp và đòn mở hoặc con đội, hoặc vấu cam
- Cổ trục cam và bạc lót mòn nhiều ( trục cam lắp trong thân máy, thì vùng nghe nằm giữa
xi lanh và trục khuỷu)
- Vấu cam mòn, hoặc con đội và ống dẫn mòn
Vùng 2 (cụm bánh răng ) : bao gồm tiếng gõ của bánh răng trục khuỷu và bánh răng trục
cam lắp ở phía trước động cơ và vùng trục cam và bạc cam Âm thanh đều thanh và rõ ở mọi ở chế độ làm việc của động cơ
Nguyên nhân do :
- Các bánh răng sứt mẻ
Bộ tai nghe
Vùng nghe Tiếng gõ supáp
Vùng nghe tiếng gõ nhóm
bánh răng cam, cơ
Vùng nghe tiếng gõ nhóm trục cam
Trang 30Giáo trình chẩn đoán Ô tô 29
- Mòn nhiều cặp bánh răng cam cơ
Các bài tập mở rộng và nâng cao
1 Tên bài tập
- Xác định tình trạng kỹ thuật của một cơ cấu phân phối khí động cơ
2 Yêu cầu cần đạt
1- Lập được bản tổng hợp tình trạng kỹ thuật của các bộ phận cơ cấu phân phối khí
2- Xác định được chi tiết và bộ phận hư hỏng
3 Thời gian
- Sau 1 tuần nộp đủ các bài tập
Trang 31Giáo trình chẩn đoán Ô tô 30
Bài 3: Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống bôi trơn và làm mát
Mã Bài: C612022011 -3 Giới thiệu :
Hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát là tập hợp tất cả các bộ phận : bơm dầu, bơm nước, các đường ống dẫn, két làm mát, các bầu lọc, các van an toàn, van ổn nhiệt và quạt gió Có
nâng cao tuổi thọ của động cơ
Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của hệ thống bôI trơn và hệ thống làm mát động
cơ dần thay đổi theo hướng xấu đi, dẫn tới hư hỏng và giảm độ tin cậy Qúa trình thay đổi có thể kéo dài theo thời gian (Km vận hành của ôtô) và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân như : chất lượng vật liệu, công nghệ chế tạo và lắp ghép, điều kiên và môi trường sử dụng Làm cho các chi tiết, bộ phận mài mòn và hư hỏng theo thời gian, cần phải được kiểm tra, chẩn đoán để bảo dưỡng và sửa chữa kịp thời Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của hệ thống bôI trơn và hệ thống làm mát ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao nhất
Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng động cơ cần được tiến hành thường xuyên để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của hệ thống bôI trơn và hệ thống làm mát động cơ
Mục tiêu:
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ chẩn đoán hư hỏng hệ thống bôi trơn và làm mát
- Giải thích và phân tích đúng những hiện tượng, nguyên hư hỏng và phương pháp chẩn đoán hư hỏng hệ thống bôi trơn và làm mát
- Chẩn đoán phát hiện và kết luận đúng chính xác các hư hỏng của các bộ phận hệ thống bôi trơn và làm mát
Nội dung chính:
1 Nhiệm vụ, yêu cầu chẩn đoán hư hỏng hệ thống bôi trơn và làm mát
2 Những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, chẩn đoán hư
hỏng hệ thống bôi trơn và làm mát
3 Kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng hệ thống bôi trơn và làm mát
Trang 32Giỏo trỡnh chẩn đoỏn ễ tụ 31
Lý thuyết liờn quan
1 Nhiệm vụ, yờu cầu chẩn đoỏn hư hỏng hệ thống bụi trơn và làm mỏt
1.1 Nhiệm vụ
Chẩn đoỏn kỹ thuật hệ thống bụI trơn và làm mỏt là cụng việc sử dụng cỏc trang thiết bị kỹ thuật và những kinh nghiệm của người cỏn bộ kỹ thuật, để tiến hành kiểm tra, phõn tớch và xỏc định hư hỏng để đỏnh giỏ tỡnh trạng kỹ thuật cỏc bộ phận của hệ thống bụI trơn và làm mỏt
1.2 Yờu cầu
- Chẩn đoỏn đỳng quy trỡnh, đỳng phương phỏp và chớnh xỏc
- Đảm bảo an toàn trong quỏ trỡnh chẩn đoỏn
2 Những hiện tượng, nguyờn nhõn hư hỏng và phương phỏp kiểm tra, chẩn đoỏn hư hỏng hệ thống bụi trơn và làm mỏt
Cỏc thụng số kỹ thuật của hệ thống bụI trơn
- Áp suất dầu bụi trơn
Hỡnh 3-1 Cỏc vựng nghe tiếng gừ bơm dầu và bầu lọc ly tõm
2.1 Hư hỏng và phương phỏp chẩn đoỏn tiếng gừ, ồn của hệ thống bụi trơn
a) Hiện tượng và nguyờn nhõn hư hỏng
Đồng hồ đo áp suất
Két làm mát dầu
Bơm dầu Bầu lọc ly tâm Các te dầu
Van an toàn
Đ-ờng dầu đén trục khuỷu
Đ-ờng dầu đén trục cam
Đ-ờng dầu đến súpáp
Đ-ờng dầu chính
Trang 33Giáo trình chẩn đoán Ô tô 32
- Bầu lọc ly tâm có tiếng gõ, ồn khác
thường
Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác
thường ở bầu lọc
- Bình quay vênh hoặc méo do va chạm
- Cong trục bầu lọc do mòn hoặc nứt
- Cụm bơm dầu có tiếng gõ, ồn khác
thường
Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác
thường ở cụmbơm dầu, đặc biệt khi tốc độ
càng tăng tiếng gõ ồn càng rõ
- Khe hở lớn giữa các bánh răng hoặc xi lanh
- Bánh răng hoặc cánh gạt bị gãy
b) Phương pháp kiểm tra
- Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm : bộ tai nghe, bộ que dò tiếng gõ động cơ
- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn
- Tiến hành dùng các bộ nghe dò đặt vào các vùng có nhiều tiếng gõ của các cụm bầu lọc ly tâm, bơm dầu và thay đổi tốc độ động cơ để xác định rõ tiếng gõ của các chi tiết
Tổng hợp các giá trị âm thanh của các vùng thông qua cường độ, tần số âm thanh của các vùng nghe để so sánh với các tiêu chuẩn và dùng phương pháp loại trừ dần để xác định được chi tiết hư hỏng
Hình 3-2: Sơ đồ cấu tạo bầu lọc dầu ly tâm
2.2 Hư hỏng và kiểm tra, chẩn đoán áp suất, nhiệt độ và chất lượng của dầu bôi trơn
Bình quay
Vòi phun dầu
Trang 34Giáo trình chẩn đoán Ô tô 33
a) Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng
- áp suất dầu bôI trơn giảm nhiều
Đồng hồ báo áp suất thấp quy định (áp
suất dầu = 0,2 – 0,5 Mpa), khi động cơ
hoạt động ở mọi tốc độ
- Bơm dầu mòn
- Van an toàn điều chỉnh sai
- Các cổ trục và bạc lót mòn nhiều
- Đường ống dẫn dầu nứt, hở chảy rỉ dầu
- Nhiệt độ dầu bôI trơn tăng cao, dầu
loảng
Đồng hồ báo nhiệt độ áp suất dầu cao
và chênh lệch nhiệt độ động cơ không
tốc độ
- Két làm mát dầu tắc, bẩn
- Đường ống dẫn dầu tắc, bẩn
- Thiếu dầu bôI trơn, hoặc động cơ qua tải
- Chất lượng dầu bôI trơn kém
Dầu bôI trơn có màu đen, màu sữa, dầu
bẩn có nhiều hạt mài, hoặc dầu loãng…
- Bầu lọc không đúng loại (lưới to) hoặc bẩn
- Sử dụng quá thời gian quy định, hoặc thiếu dầu
- Pittông, xéc măng và xi lanh mòn nhiều
- Dầu bị lẫn nước,
- Dầu bôI trơn không đúng quy định
b) Phương pháp kiểm tra
- Kiểm tra bên ngoài các bộ phận hệ thống bôI trơn
- Vận hành động cơ và kiểm tra áp suất dầu, nhiệt độ dầu tại các đường ống dầu và két làm mát
- Dùng thiết bị phân tích và so sánh để xác định chất lượng dầu bôI trơn
Tổng hợp các giá trị đo áp suất, nhiệt độ và chất lượng dầu để so sánh với các tiêu chuẩn cho phép và dùng phương pháp loại trừ dần để xác định được chi tiết hư hỏng
3 Kiểm tra, chẩn đoán hư hỏng hệ thống bôi trơn và làm mát
3.1 Quy trình kiểm tra, chẩn đoán hệ thống bôi trơn và làm mát
1 Làm sạch bên ngoài động cơ
2 Kiểm tra các vết chảy rỉ bên ngoài các bộ phận của hệ thống bôI trơn và làm mát
3 Kiểm tra mức dầu các te và mức nước ở két nước
4 Vận hành động cơ và kiểm tra áp suất và nhiệt độ dầu và nhiệt độ nước
5 Kiểm tra nghe tiếng gõ, ồn ở các cụm bơm dầu, bơm nước, quạt gió và bầu lọc ly tâm
6 Kiểm tra quan sát bên ngoài các bộ phận của hệ thống bôI trơn và làm mát sau vận hành
7 Kiểm tra chất lượng dầu bôI trơn và nước làm mát
8 Tổng hợp các số liệu
Trang 35Giáo trình chẩn đoán Ô tô 34
9 Phân tích và xác định các hư hỏng của chi tiết và bộ phận
Câu hỏi và bài tập
1 áp suất dầu giảm nhiều vì những nguyên nhân nào ?
2 Vì sao cụm bơm dầu và bầu lọc ly tâm có tiếng ồn khác thường ?
3 Nhiệt độ dầu bôi trơn giảm vì những nguyên nhân nào ?
4 Dầu bôI trơn nhanh biến màu đen vì những nguyên nhân nào ?
5 Vì sao cụm bơm nước, quạt gió có tiếng ồn khác thường ?
6 Nhiệt độ nước làm mát tăng vì những nguyên nhân nào ?
7 Nước làm mát nhanh biến màu và bẩn vì những nguyên nhân nào ?
Trang 36Giáo trình chẩn đoán Ô tô 35
3.2 Thực hành chẩn đoán hệ thống bôi trơn và làm mát
* Tổ chức chuẩn bị nơi làm việc
1 Mục đích:
- Rèn luyện kỹ năng kiểm tra và chẩn đoán động cơ
- Nhận dạng các bộ phân của thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
2 Yêu cầu:
- Tháo, lắp thành thạo, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật
- Nhận dạng được các bộ phận thiết bị kiểm tra, chẩn đoán
- Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác
- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng
3 Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp động cơ
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe
- Đồng hồ so, kính phóng đại
- Pan me, thước cặp, căn lá
- Đồng hồ đo áp suất nén, đo áp suất dầu bôi trơn, đo nhiệt độ
- Thiết bị nghe dò âm thanh
- Thiết bị kiểm tra công suất, thiết bị phân tích dầu bôI trơn và nước làm mát
b) Vật tư:
- Giẻ sạch
- Giấy nhám
- Nhiên liệu vận hành, nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơn, nước làm mát
- Chi tiết thay thế và các joăng đệm
- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra và chẩn đoán động cơ
- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió
3.3 Thực hành kiểm tra chẩn đoán
1 Làm sạch động cơ và ôtô
- Kê chèn bánh xe và phanh xe an toàn
- Dùng nước và khí nén làm sạch bên ngoài các cụm tổng thành động cơ và ôtô
2 Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết
- Dùng kính phóng đại quan sát các vết nứt gãy và vết chảy rỉ bên ngoài các bộ phận và chi tiết của hệ thống bôI trơn và làm mát của động cơ
- Kiểm tra mức dầu và mức nước làm mát động cơ
3 Kiểm tra khi vận hành động cơ
Trang 37Giáo trình chẩn đoán Ô tô 36
- Vận hành động cơ
- Kiểm tra áp suất và nhiệt độ đầu và nhiệt độ nước thông qua đồng hồ trong xe
- Kiểm tra tiếng gõ của các cụm bầu lọc, bơm dầu, bơm nước và quạt gió
- Kiểm tra chất lượng dầu bôI trơn và nước làm mát
4 Tổng hợp số liệu và xác định hư hỏng
- Tổng hợp số liệu
- Phân tích và xác định hư hỏng
3.4 Thực hành kiểm tra chẩn đoán kỹ thuật hệ thống bôi trơn
1 Kiểm tra áp suất, nhiệt độ của dầu bôI trơn
a) Kiểm tra áp suất dầu bôI trơn
- Kiểm tra sự rò rỉ dầu bên ngoài các đường ống, bầu lọc và két làm mát và sửa chữa
- Kiểm tra mức dầu đúng tiêu chuẩn cho phép
- Quan sát và ghi nhận áp suất dầu trên đồng hồ trong táp lô, hoặc thông qua đèn báo, hay lắp đồng hồ đo áp suất (có số đo khoảng 1,5 Mpa) trên đường dầu chính ở tốc độ không tải, tải lớn nhất
Hình 3-3 Kiểm tra mức dầu bôi trơn dầu bôi trơn
Nếu áp suất đo ở hai chế độ quá nhỏ (nhỏ hơn 0,2 Mpa) hoặc đèn báo không tắt, chứng tỏ : bầu lọc tắc, bơm dầu mòn, thiếu dầu, van điều áp kẹt, hoặc lò xo yếu gảy, hoặc bạc lót và
cổ trục mòn nhiều, hoặc lỏng hở nút chặn đường dầu chính
Nếu áp suất đo quá lớn (lớn hơn 0,5 Mpa), chứng tỏ : bầu lọc tắc, bơm dầu mòn, van điều
áp kẹt, hoặc lò xo kẹt sức căng lớn, hoặc tắc các đường dầu của các nhánh
Để xác định chính xác chi tiết hư hỏng cần phải dùng phương pháp loại trừ dần từng hư
Vạch chỉ thị của thước
đo ống để thước đo Thước đo mức dầu Động cơ
Trang 38Giáo trình chẩn đoán Ô tô 37
hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống
b) Kiểm tra nhiệt độ dầu bôi trơn
- Kiểm tra sự rò rỉ dầu bên ngoài các đường ống, bầu lọc và két làm mát và sửa chữa
- Kiểm tra mức dầu đúng tiêu chuẩn cho phép
- Quan sát và ghi nhận nhiệt độ dầu trên đồng hồ trong táp lô, hay lắp đồng hồ đo nhiệt độ trên đường dầu chính
điều áp kẹt, hoặc dây đai quạt gió lỏng chùng
Để xác định chính xác chi tiết hư hỏng cần phải dùng phương pháp loại trừ dần từng hư hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống
2 Kiểm tra tiếng gõ, ồn của hệ thống bôii trơn và chất lượng dầu bôi trơn
a) Chẩn đoán qua cảm nhận của giác quan con người
- Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm : bộ tai nghe, bộ que dò tiếng gõ động cơ
- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn
- Tiến hành dùng các bộ nghe dò đặt vào các vùng bầu lọc ly tâm, bơm dầu hoặc các te dầu, đồng thời tăng giảm tốc độ đột ngột để xác định rõ tiếng gõ của cụm chi tiết
- Tổng hợp các giá trị âm thanh của các vùng thông qua cường độ, tần số âm thanh của các vùng nghe để so sánh với các tiêu chuẩn và xác định tình trạng kỹ thuật của các cụm bầu lọc và bơm dầu
Khi tắt máy, lắng nghe tiếng ồn nhỏ đều phát ra từ bầu lọc ly tâm trong khoảng 1 phút, chứng tỏ bầu lọc bình thường
Nếu tiếng ồn khác thường, không đều và thời gian ngắn, chứng tỏ mòn bạc lót, hoặc vênh bình quay, cong trục
Bơm dầu có tiếng gõ ồn khác thường, tốc độ càng lớn, tiếng ồn càng tăng, chứng tỏ bơm mòn xi lanh và bánh răng, hoặc gãy răng
Để xác định chính xác chi tiết hư hỏng cần phải dùng phương pháp loại trừ dần từng hư hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống
b) Kiểm tra chất lượng dầu bôi trơn (hình 3-4)
- Kiểm tra màu sắc của dầu sau khi sử dụng : Xả dầu ra thùng chứa, dùng que sạch khuấy đề và quan sát màu dầu
- Kiểm tra hạt mài kim loại trên mặt kính : Dùng hai tấm kính trắng, cho giọt dầu vào giữa hai tấm kính và ép nhẹ, lắc tràn đều cho dầu chảy ra ngoài biên tấm kính Lăc nghiêng tấm kinh, soi theo các góc nghiêng khác nhau để thay đổi hướng chiếu của ánh sáng và xác định lượng hạt mài kim loại để so với tiêu chuẩn
Trang 39Giáo trình chẩn đoán Ô tô 38
- Đo điện trở thuần bằng cách : đổ một lượng dầu cần thiết vào bình thuỷ tinh, nhúng hai cực điện một chiều vào bình dầu và quan sát đồng hồ để biết dòng điện đI qua điện trở của dầu Sau
đó so sánh với dòng điện chuẩn đI qua điện trở của dầu sạch ( chú ý khi đo, đun nóng dầu cho bốc hết hơi nước) để xác định tình trạng hư hỏng của động cơ
- Dùng dòng cao tần cho đi qua một lượng dầu cần thiết trong bình thuỷ tinh và quan sát đồng
hồ ampe để biết dòng điện đI qua dầu Sau đó so sánh với dòng điện chuẩn đI qua dầu sạch để xác định lượng tạp chất kim loại trong dầu và tình trạng hư hỏng của động cơ
Dầu bôI trơn có màu đen, chứng tỏ Pittông, xéc măng và xi lanh mòn nhiều, sử dụng dầu quá thời gian quy định, hoặc thiếu dầu
Dầu bôI trơn có màu sửa, chứng tỏ dầu bị lẫn nước
Dầu bẩn có nhiều hạt mài, do pittông, xéc măng và xi lanh mòn nhiều, hoặc bầu lọc không đúng loại (lưới lọc lớn)
Dầu bôI trơn nhanh loãng và kém chất nhờn, do dầu bôi trơn không đúng quy định
Để xác định chính xác chi tiết hư hỏng cần phải dùng phương pháp loại trừ dần từng hiện tượng và hư hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống
Bình thuỷ tinh Dầu kiểm tra
Tấm kính trắng
Cực điện
Trang 40Giáo trình chẩn đoán Ô tô 39
3.5 Thực hành kiểm tra chẩn đoán kỹ thuật hệ thống làm mát
1 Kiểm tra độ kín của hệ thống và nhiệt độ của nước làm mát
a) Kiểm tra nhiệt độ nước lám mát
- Kiểm tra sự rò rỉ dầu bên ngoài các đường ống, két làm mát và quạt gió
- Kiểm tra độ căng dây đai bơm nước
- Kiểm tra mức nước của két nước đúng tiêu chuẩn cho phép
- Vận hành động cơ
thông qua đồng hồ đo lắp trên đường nước
Để xác định chính xác chi tiết hư hỏng cần phải dùng phương pháp loại trừ dần từng hư hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống
b) Kiểm tra độ kín khít của hệ thống
- Kiểm tra sự rò rỉ dầu bên ngoài các đường ống, bơm nước và két làm mát
- Dùng máy nén khí và đưa khí nén có áp suất từ 0,1 – 0,2 Mpa vào két nước, theo độ giảm
áp suất qua đồng hồ áp suất và thời gian qua đồng hồ bấm dây, để xác định sự rò rỉ của hệ thống làm mát
Nếu trong 6 -10 giây, áp suất giảm từ 0.01 – 0,015 Mpa, chứng tỏ hệ thống có sự rò rỉ do nứt, hở các chi tiết
Bánh căng dây
đ ai
Puly bơm nước Dây đai ống nước ra bơm Động cơ
Hộp giản nở Van ổn nhiệt ống nước ra két nước