LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2017 MỤC TIÊU • Nêu những quan điểm cơ bản của trường phái Trọng Thương về thương mại quốc tế • Phân tích được cơ sở và lợi ích của thương
Trang 1Bài giảng 2
LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN
VỀ THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ
2017
MỤC TIÊU
• Nêu những quan điểm cơ bản của trường phái
Trọng Thương về thương mại quốc tế
• Phân tích được cơ sở và lợi ích của thương
mại quốc tế với lý thuyết lợi thế tuyệt đối
• Giải thích được qui luật lợi thế so sánh qua mô
hình Ricardo
Trang 2TRƯỜNG PHÁI TRỌNG THƯƠNG
(MERCANTILISM)
Một số học giả nổi bật :
• Thomas Mun (1571-1641)
• Antoine de Monchretien (1576 – 1621)
• Gerard de Malynes (1586-1641)
• Jean Baptiste Colbert (1619-1683)
• Sir William Petty (1623-1687)
• John Lock (1632-1704)
Trang 3“All other movable goods are of so consumable a nature
that the wealth which consists in them can not be much
depended on, and a nation which abounds in them one
year may, without any exportation, but merely by their
own waste and extravagance, be in great want of them
the next Money, on the contrary, is a steady friend, which
though it may travel about from hand to hand , yet if it
can be kept from going out of the country, is not very
liable to be wasted or consumed Gold and silver are the
most solid and substantial part of the movable wealth of a
nation; and to multiply those metals ought, upon that
account, to be the great object of its political economy”
Các nội dung chính
*Tiền
vàng là
thước
đo của
cải của
quốc gia
*Ngoại thương trên cơ
sở xuất siêu đóng vai trò then chốt cho
sự giàu
có của quốc gia
*Đề cao
sự can thiệp của nhà nước nhằm hạn chế nhập khẩu
*Lợi ích quốc gia được đề cao ; Tổng lợi ích của thương mại quốc tế bằng 0
Trang 4LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
(ABSOLUTE ADVANTAGE)
Adam Smith (1723-1790) và những quan điểm chính liên
quan đến thương mại quốc tế
• Nguồn gốc của sự giàu có là do sản xuất công nghiệp
• Đề cao lợi ích của chuyên môn hóa và trao đổi trên cơ
sở lợi thế tuyệt đối; đề cao vai trò của thị trường đối với
quá trình phân công lao động
• Thương mại quốc tế đem lại lợi ích cho các bên tham gia
• Đề cao tự do trong hoạt động thương mại quốc tế
“It was not by gold or by silver, but by labor, that
all the wealth of the world was originally
purchased, and its value, to those who posess it,
and who want to exchange it for some new
products, is precisely equal to the quantity of
labour which it can enable them to purchase or
command”
Trang 5“A puppy fawns up on its dam, and a spaniel endeavours by a thousand
attractions to engage the attention of its master who is at dinner, when it wants
to be fed by him Man sometimes uses the same arts with his brethren, and
when he has no other means of engaging them to act according to his
inclination, endeavours by every servile and fawning attention to obtain their
goodwill He has not time to, however, to do this every occasion In civilized
society he stands at all time in need of the cooperation and assistance of great
multitudes In almost every other race of animals each individual, when it is
grown up to maturity, is entirely independent, and in its natural state has
occasion for the assisitance of no other living creature But man has almost
constant occasion for the help of his brethren, and it is in vain for him to
expect it from their benevolence only He will be more likely to prevail if he
can interest their self-love in his favour”
“Whoever offers to another a bargain of any kind, proposes to do
this Give me that which I want , and you shall have this which
you want, is the meaning of every such offer; and it is in this
manner that we optain from one another the far greater part of
those good offices which we stand in need of It not from the
benevolence of the butcher, the brewer, or the baker, that we
expect our dinner, but from the regard to their own interest We
address ourselves, not to their humanity but to their self-love,
and never talk to them of our own necessities, but their
advantages”
Trang 6“The tailor does not attempt to make his own
shoes; nor the shoes maker his own clothes;
and countries too should make what thay can
make cheaper and buy what would cost them
more to produce”
Phát triển mô hình
Các giả thiết :
- Mô hình 2 -2 ( 2 quốc gia, 2 sản phẩm)
- Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất, sản phẩm biên
của lao động là cố định
- Lao động hoàn toàn có thể dịch chuyển giữa các ngành
- Lao động không thể dịch chuyển giữa các quốc gia
- Chi phí vận chuyển bằng 0
LÝ THUYẾT LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
(ABSOLUTE ADVANTAGE)
Trang 7Sản phẩm Việt Nam Trung Quốc
Xác định lợi thế tuyệt đối:
6>2 Việt Nam có lợi thế tuyệt đối về gạo
5>4 Trung Quốc có lợi thế tuyệt đối về vải
Xác định mô hình giao thương:
Việt Nam chuyên môn hóa sản xuất gạo, xuất khẩu gạo
và nhập khẩu vải
Trung Quốc chuyên môn hóa sản xuất vải, xuất khẩu
vải và nhập khẩu gạo
Trang 8Chứng minh lợi ích của thương mại quốc tế
Giả sử tỷ lệ trao đổi : 1G = 1V :
VN : 6G
2V
4V
TQ : 5V
3G
2G
G 0 G
0
Việt Nam Trung Quốc
5
4
Trang 9V
G
0
6
2
5
4
Kinh doanh chênh lệch giữa các thị trường
VN : x VND/ gc TQ : y CNY/ gc
VN
TQ
Ban đầu:
Mua 6G tại
VN
XUẤT
GẠO
SANG
TQ
NHẬP VẢI
VỀ
VN
Về sau:
Bán 15V tại VN
Trang 10David Ricardo (1772-1823) và qui luật lợi thế so sánh
David Ricardo phát triển khái niệm lợi thế so
sánh trong tác phẩm “The Principles of
Political Economy and Taxation” năm 1817
QUI LUẬT LỢI THẾ SO SÁNH
(COMPARATIVE ADVANTAGE)
Các giả thiết của mô hình Ricardo:
- Mô hình 2 -2 ( 2 quốc gia, 2 sản phẩm)
- Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất
- Sản phẩm biên của lao động là cố định
- Lao động hoàn toàn có thể dịch chuyển giữa các
ngành
- Lao động không thể dịch chuyển giữa các quốc
gia
- Chi phí vận chuyển bằng 0
Trang 11Sản phẩm Việt Nam Trung Quốc
Gạo (kg/giờ
Vải (mét/giờ
Xác định lợi thế so sánh :
6/2>4/3 hoặc 6/4>2/3 VN có lợi thế so sánh về gạo
3/4 > 2/6 hoặc 3/2>4/6 TQ có lợi thế so sánh về vải
Xác định mô hình giao thương :
VN chuyên môn hóa sản xuất gạo, xuất khẩu gạo và nhập
khẩu vải
TQ chuyên môn hóa sản xuất vải, xuất khẩu vải và nhập khẩu
gạo
Trang 12Nếu mỗi nước xuất khẩu sản
phẩm mà mình có lợi thế so
sánh, thì thương mại quốc tế
sẽ mang lại lợi ích cho cả hai
nước
Chứng minh lợi ích của thương mại quốc tế
Giả sử tỷ lệ trao đổi : 1G = 1V; lợi ích của chuyên
môn hóa và trao đổi của 1 giờ công ở hai nước:
VN : 6G
2V
4V
TQ : 3V
1G
2G
Trang 13V V
G 0 G
0
Việt Nam Trung Quốc
3
4
V
G
0
6
4
2
3
Trang 14Kinh doanh chênh lệch giữa các thị trường
VN : x VND/ gc TQ : y CNY/ gc
VN
TQ
Ban đầu:
Mua 6G tại
VN
XUẤT
GẠO
SANG
TQ
Bán 6G tại TQ thu 3 y CNY mua 9V
NHẬP VẢI
VỀ
VN
Về sau:
Bán 9V tại VN
Phát triển mô hình Ricardo ( với lý thuyết chi phí cơ hội không đổi)
Khái niệm chi phí cơ hội (Opportunity cost) :
Chi phí cơ hội của sản phẩm G là số lượng sản
phẩm V phải hi sinh để có thêm nguồn lực để
sản xuất thêm 1 sản phẩm G
Trang 15Sản phẩm Việt Nam Trung Quốc
Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội
G 0 G
0
Việt Nam Trung Quốc
6L 2L’
3L’
4L
Đường giới hạn khả năng sản xuất với L và L’ là
tổng lượng lao động tại mỗi nước
Trang 16Xác định lợi thế so sánh
4/6<3/2 Chi phí cơ hội của gạo tại VN thấp hơn chi
phí cơ hội của gạo tại TQ VN có lợi thế so sánh về
gạo
2/3<6/4 Chi phí cơ hội của vải tại TQ thấp hơn chi
phí cơ hội của vải tại VN TQ có lợi thế so sánh về
vải
Trang 17V V
G 0 G
0
Việt Nam Trung Quốc
6L 2L’
3L’
4L
V
G
0
6L
4L
2L’
3L’
Trang 18Chi phí cơ hội và giá cả sản phẩm so sánh
PG/PV : Giá cả sản phẩm so sánh của sp gạo
Tại Việt Nam trong điều kiện không có thương mại
quốc tế và nền kinh tế cạnh tranh hoàn toàn:
Giả sử PG/PV < 4/6, VN chỉ sản xuất vải
Giả sử PG/PV > 4/6, VN chỉ sản xuất gạo
VN sản xuất cả gạo và vải khi :
Xác định giá cả sản phẩm so sánh trong trao đổi
PG/PV
(QG+Q’G)/(QV+Q’V) 6L /3L’
4/6
3/2
Trang 19Quan điểm sai lệch về lợi thế so sánh
1.………
………
2………
………
3………
………
(Sử dụng cùng bài đọc tại lớp) Phản biện quan điểm 1 ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 20Phản biện quan điểm 2
………
………
………
………
………
………
………
………
Phản biện quan điểm 3 ………
………
………
………
………
………
………
………