GIỚI THIỆU CHUNG Chương trình liên kết đào tạo Cử nhân Kinh doanh và Thương mại Quốc tế giữa trường Đại học Ngoại thương và Đại học Minh Truyền với thời gian học là 04 năm theo mô hình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG - CƠ SỞ II TẠI TP.HCM
TRUNG TÂM TƯ VẤN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Phòng 103, Số 15, Đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM | icccftu.training@gmail.com | SĐT: 08 6 272 2317
SỔ TAY HƯỚNG DẪN
CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT ĐÀO TẠO QUỐC TẾ 2+2
CỬ NHÂN QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
GIỮA ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VÀ ĐẠI HỌC MINH TRUYỀN (ĐÀI LOAN)
Lưu hành nội bộ
Trang 2PHẦN 1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH
I GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình liên kết đào tạo Cử nhân Kinh doanh và Thương mại Quốc tế giữa trường Đại học Ngoại thương và Đại học Minh Truyền với thời gian học là 04 năm (theo mô hình 2+2), theo đó: năm 1 và năm 2 sinh viên học tại trường Đại học Ngoại thương, năm 3 và năm 4 sinh viên học tại Đại học Minh Truyền (Đài Loan) Sinh viên sau khi tốt nghiệp được Đại học Minh Truyền cấp bằng Cử nhân Kinh doanh và Thương mại Quốc tế
Với tầm nhìn dài hạn và chiến lược, Đại học Minh Truyền, Đài Loan cung cấp chương trình đào tạo gắn liền với thực tiễn, sinh viên ra trường có kiến thức hiện đại, chuyên sâu về thực hành nhằm đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực Kinh doanh và Thương mại, đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp Theo đó, nội dung đào tạo sẽ chú trọng bồi dưỡng kỹ năng, tăng cường thực hành và làm việc nhóm giúp sinh viên đủ khả năng làm việc trong các bộ phận quan trọng của lĩnh vực Kinh doanh Quốc tế Ngoài ra, chương trình luôn mở ra cơ hội thực hành và làm việc cho sinh viên tại hệ thống các doanh nghiệp đối tác là các tập đoàn danh tiếng tại Đài Loan
II MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
2.1 Trao đổi kinh nghiệm học thuật và phương pháp nghiên cứu giảng dạy giữa các giảng viên và nhà nghiên cứu của các trường;
2.2 Giúp trường Đại học Ngoại thương tiếp cận với chương trình đào tạo tiên tiến về chuyên ngành Kinh doanh và Thương mại quốc tế để tiếp tục hoàn thiện chương trình đào tạo tại trường Đại học Ngoại thương, phục vụ yêu cầu hội nhập quốc tế;
2.3 Tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho sinh viên Việt Nam, lấy bằng Cử nhân được quốc
tế công nhận với chi phí hợp lý;
2.4 Hỗ trợ cho các sinh viên Việt Nam du học ở nước ngoài với các điều kiện thuận lợi từ hai trường
Trang 3III NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
3.1 Trình độ đào tạo: Đại học
3.2 Ngành đào tạo: Quản trị Kinh doanh
Chuyên ngành: Kinh doanh và Thương mại Quốc tế 3.3 Hình thức đào tạo: Chính quy
3.4 Thời gian đào tạo: 4 năm Chương trình đào tạo chia thành 2 giai đoạn:
- Chương trình đào tạo dự bị (0,5 năm): học tiếng Anh theo chương trình của Đại học Minh Truyền, Đài Loan Sinh viên hoàn thành giai đoạn 1 đạt trình độ tiếng Anh B2 theo Khung tham chiếu Châu Âu hoặc tương đương
- Chương trình đào tạo chính khóa (3,5 năm):
+ 1,5 năm đầu sinh viên học tại trường Đại học Ngoại thương theo chương trình học của Đại học Minh Truyền, Đài Loan (gồm 64 tín chỉ chia làm 4 hoc kỳ, bao gồm cả học kỳ hè); + 2 năm sau sinh viên học tại Đại học Minh Truyền theo chương trình học của Đại học Minh Truyền (gồm 68 tín chỉ chia làm 4 học kỳ)
3.5 Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt và tiếng Anh
3.6 Địa điểm đào tạo: 2 năm đầu học tại trường Đại học Ngoại thương, Cơ sở II tại
3.8 Điều kiện nhập học: Đã tốt nghiệp THPT trong hoặc ngoài nước, qua vòng hồ sơ,
vượt qua bài kiểm tra tiếng Anh đầu vào của trường đối tác 3.9 Chương trình đào tạo: Là chương trình do Đại học Minh Truyền thiết kế và hiện
đang được sử dụng tại các trường
Trang 43.10 Bằng cấp: Bằng Cử nhân Kinh doanh và Thương mại Quốc tế do Đại
học Minh Truyền cấp, có giá trị trên phạm vi quốc tế, được càc trường đại học quốc tế công nhận để học tiếp cao học 3.11 Đội ngũ giảng dạy: Giảng viên của trường Đại học Ngoại thương phụ trách các
môn học giảng dạy tại Việt Nam, giảng viên của Đại học Minh Truyền phụ trách các môn giảng dạy tại Đài Loan
3.12 Trình độ giảng viên: Đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy phải đạt đủ tiêu chuẩn
do Đại học Minh Truyền đề ra và được Đại học Minh Truyền lựa chọn đảm bảo tuân thủ Nghị định 73/2012/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26 tháng 9 năm 2012 quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục
3.13 Học phí: + Năm 1: 22.000.000 VNĐ
+ Năm 2: 22.000.000 VNĐ
(Để tạo sự đồng bộ, thống nhất và tránh cạnh tranh của các
chương trình, học phí tại Việt Nam đưa ra dựa trên mức học phí các chương trình hợp tác với Đài Loan đang thu tại Cơ sở
II TPHCM có tham khảo các chương trình hợp tác với Đài Loan tại Việt Nam)
+ Năm 3: 2.500 USD + Năm 4: 2.500 USD Học phí có thể tăng, giảm hàng năm theo tỷ lệ lạm phát nhưng không vượt quá 10%.Sinh hoạt phí và các chi phí khác: Sinh viên tự chịu chi phí đi lại, ăn ở, bảo hiểm y tế và các chi phí khác Mức học phí và chi phí sinh hoạt có thể thay đổi tùy thuộc vào sự dao động của giá cả sinh hoạt và tỷ giá hối đoái Sinh hoạt phí ước tính tại Đài Loan là 2.500 USD/năm
3.14 Cơ sở vật chất: Khai thác cơ sở vật chất sẵn có của mỗi trường Các bên trích
lập quỹ đầu tư – phát triển để hiện đại hóa cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ giảng dạy
Trang 53.15 Kiểm định chất lượng: Đại học Minh Truyền do Hội đồng đánh giá và Kiểm định
chất lượng Giáo dục Đại học Đài Loan (Higher Education and Accreditation Council of Taiwan – HEEACT) cấp năm 2008 3.16 Biện pháp xử lý rủi ro: Trong trường hợp chương trình liên kết bị chấm dứt hoặc
buộc chấm dứt trước thời hạn, Đại học Minh Truyền vẫn phải
có trách nhiệm sắp xếp sự thay thế phù hợp cho những sinh viên đã trúng tuyển và nhập học tiếp tục học tập và hoàn thành khóa học
Ngoài ra, không có bất kỳ sinh viên mới nào được chấp nhận nhập học vào chương trình kể từ ngày có thông báo chấm dứt thỏa thuận
Trường Đại học Ngoại thương và Đại học Minh Truyền sẽ hỗ trợ hết sức về thông tin cũng như hồ sơ cho sinh viên trong việc xin VISA học tập tại Đài Loan Tuy nhiên, nếu sinh viên
bị từ chối cấp VISA do những lý do bất khả kháng và nằm ngoài quyền kiểm soát của các trường, sinh viên sẽ phải tự chịu trách nhiệm về những trường hợp này
3.17 Đơn vị chủ trì thực hiện: Trường Đại học Ngoại thương, Cơ sở II – TP.Hồ Chí Minh
III THÔNG TIN VỀ MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP
Đại học Minh Truyền được thành lập vào năm 1957, với bề dày đào tạo gần 50 năm tự hào là một trong top 10 trường tốt nhất của Đài Loan và được đánh giá là một môi trường học tập lý tưởng cho sinh viên quốc tế Trường có 3 cơ sở đào tạo chính tại Đài Trung, Đài Bắc và Kinmen bao gồm 10 học viện đào tạo 33 chuyên ngành cử nhân và 23 chuyên ngành sau đại học Hiện nay trường có hơn 17.000 sinh viên trong đó có khoảng 15.000 sinh viên học đại học, hơn 1.000 sinh viên học cao học và khoảng 300 sinh viên quốc tế đến từ 30 quốc gia khác nhau và 90% sinh viên tốt nghiệp tại trường có việc làm tại những công ty danh tiếng trên thế giới Minh Truyền là trường đại học Quốc tế hàng đầu của Đài Loan, Đại học Minh Truyền (MCU) hằng năm chào đón một lượng lớn sinh viên từ khắp nơi trên thế giới Với bề dày kinh nghiệp trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và xếp thứ hạng cao trên thế giới, Minh Truyền
Trang 6chính là một trong những ngôi trường cung cấp những điều kiện cơ sở vật chất, chương trình giáo dục đẳng cấp thế giới, nhằm tạo mọi sự thuận lợi cho việc học tập của sinh viên
Đến với khuôn viên của trường Đại học Minh Truyền – Đài Bắc Cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ ở các khu vực, phòng ban, phòng đa phương tiện khác nhau mà Nhà trường đã xây dựng, nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và sinh viên có cơ hội thực hành trong môi trường
và bối cảnh thực tế Có thể kể đến: Phòng nghiên cứu, Văn phòng tư vấn, Phòng thực nghiệm giao dịch tài chính của ngành Quản trị kinh doanh, Trung tâm xúc tiến kinh doanh, Tòa án mô phỏng của ngành Luật, Đài phát thanh,…MCU cũng đã xây dựng một hệ thống mạng tốc độ cao nhằm cho phép sinh viên truy cập đến nguồn giáo trình, tài liệu điện tử tại bất cứ đâu trong khuôn viên trường Trường hiện cung cấp hơn 2500 máy tính kết nối với Internet có sẵn tại các văn phòng và các phòng thí nghiệm máy tính đồng thời cung cấp tài khoản email cho tất cả sinh viên và giảng viên Khi đến với Thư viện, sinh viên sẽ được cung cấp các nguồn tài liệu phong phú đáp ứng nhu cầu thông tin với phòng đọc tiện nghi Thư viện hiện có hơn 400.000 cuốn sách, trong đó có hơn 80.000 tài liệu tham khảo, sách học thuật, báo, tạp chí bằng tiếng Anh nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập và nghiên cứu của sinh viên Bên cạnh phòng đọc, Thư viện còn có phòng nghe nhìn, trang bị đầy đủ máy chiếu, âm thanh, máy lạnh,…dành cho 1 nhóm khoảng 20 người sử dụng Bạn cũng có thể đăng ký thẻ để sử dụng máy photo được đặt sẵn trong thư viện…
Để tạo sự an tâm cho quý phụ huynh và các bạn theo học chương trình liên kết 2+2, vào hai năm cuối tại Đài Loan, sinh viên sẽ được sắp xếp ở trong Ký túc xá trong khuôn viên trường Một phòng ở ký túc xá gồm có 2 loại, phòng 6 người (không có nhà tắm bên trong) và phòng 4 người (với phòng tắm) Thêm vào đó, mỗi phòng được trang bị đầy đủ trang thiết bị hiện đại như: bàn ghế, tủ, giường, internet, điều hòa, Còn bếp, phòng giặt đồ, phòng sinh hoạt sẽ sử dụng chung và có trên từng tầng Được sinh hoạt trong môi trường tiện nghi sẽ giúp sinh viên an tâm và cảm thấy thoải mái khi học tập, giúp cho việc học của sinh viên được đảm bảo và đạt hiệu quả tốt là điều mà Minh Truyền đem đến cho các bạn sinh viên Vì vẫn nằm trong khuôn viên nhà trường nên ký túc xá của MCU được quản lý nghiêm ngặt và rất an toàn Giờ “giới nghiêm”
là 23:00 mỗi đêm cho nên học sinh không được phép đi ra ngoài, trừ trường hợp khẩn cấp
Trước ký túc xá là sân vận động, sinh viên thường tham gia tập các môn thể thao ngoài trời như: bóng rổ, bóng chuyền và cầu lông, chạy marathon,… để nâng cao thể lực
Trang 7PHẦN 2 QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI HỌC CÁC CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT ĐÀO TẠO VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1142/QĐ-ĐHNT ngày 30 tháng 6 năm 2017
của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương)
CÁC VẤN ĐỀ NGƯỜI HỌC CẦN LƯU Ý
Điều 8 Đánh giá học phần
1 Trừ trường hợp có quy định khác của đối tác nước ngoài, điểm tổng hợp đánh giá học phần (gọi tắt là điểm học phần) bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần
2 Cách thức đánh giá học phần đối với môn học tuân thủ quy định của đối tác nước ngoài Nếu trường đối tác nước ngoài không có quy định cụ thể, cách thức đánh giá học phần tuân theo quy định chung của Nhà trường
3 Giảng viên phụ trách môn học có trách nhiệm công bố cách thức đánh giá học phần cho người học ngay từ buổi học đầu tiên của học phần
Điều 9 Thi kết thúc học phần
1 Điều kiện dự thi
Trừ trường hợp đối tác nước ngoài có quy định khác, điều kiện dự thi kết thúc học phần tuân thủ quy định chung của Trường Đại học Ngoại Thương Điều kiện dự thi phải được công bố cho người học ngay buổi học đầu tiên của mỗi học phần và giảng viên giảng dạy có quyền quyết định
tư cách dự thi của người học Người học chỉ được dự thi kết thúc học phần khi:
a) Có mặt ở lớp không ít hơn 80% tổng số giờ và dự các lần kiểm tra, thảo luận, bài tập do giảng viên quy định Số buổi vắng mặt nếu vượt quá 20% tổng số giờ học sẽ không được dự thi kết thúc học phần và sẽ bị buộc phải học lại học phần, trừ trường hợp có quy định cụ thể khác từ phía trường đối tác;
Trang 8b) Đã đạt điểm trung bình tối thiểu, theo quy định cụ thể của từng chưong trình, đối với các bài kiểm tra, bài tập lớn, tiểu luận, thuyết trình giữa kỳ;
c) Đã hoàn thành nghĩa vụ nộp học phí theo đúng quy định
2 Lập danh sách dự thi
Tất cả các giảng viên (kể cả giảng viên thỉnh giảng) giảng dạy cho mọi loại hình đào tạo phải gửi danh sách người học của lớp học, bao gồm cả người học không đủ tư cách dự thi về đơn vị trực tiếp quản lý chương trình vào buổi học cuối của học phần để đơn vị trực tiếp quản lý chương trình lập danh sách dự thi
3 Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi, số lần được dự thi kết thúc học phần
Trừ trường hợp đối tác nước ngoài có quy định khác, việc ra đề thi, hình thức chấm thi, số lần được dự thi được quy định như sau:
a) Đề thi phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình Việc ra đề thi hoặc lấy đề thi được thực hiện theo quy định đối tác nước ngoài hoặc của Nhà trường
b) Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, viết tiểu luận, làm bài tập lớn hoặc kết hợp giữa các hình thức trên Đối với các môn học đặc thù, hình thức thi kết thúc học phần do đối tác nước ngoài quyết định Đối với các môn học thông thường, Trưởng Khoa chuyên môn liên quan có thể duyệt các hình thức thi thích hợp cho từng học phần
c) Việc chấm thi kết thúc các học phần có lý thuyết và việc chấm bài tập lớn phải do hai giảng viên đảm nhiệm
d) Điểm thi phải được công bố chậm nhất sau bốn tuần, kể từ ngày thi hoặc ngày nộp bài tập lớn Đối với các môn học mà người học phải nộp bài trực tuyến hoặc trực tiếp cho giảng viên của đối tác nước ngoài, thời gian công bố điểm thi theo quy định của đối tác nước ngoài
e) Thi vấn đáp kết thúc học phần phải do hai giảng viên thực hiện Điểm thi vấn đáp phải được hai giảng viên thống nhất và công bố công khai ngay sau mỗi buổi thi Trong trường hợp không thống nhất được điểm chấm, các giảng viên chấm thi trình Trưởng bộ môn hoặc Trưởng khoa chuyên môn quyết định điểm chấm Đối với các môn học đặc thù, Trưởng bộ phận phụ trách học thuật hoặc giảng viên phụ trách môn học của đối tác nước ngoài sẽ đưa ra quyết định cuối cùng
f) Các điểm thi kết thúc học phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất của Nhà trường, có chữ ký của hai giảng viên chấm thi và làm thành 02 (hai) bản Bảng điểm thi kết thúc
Trang 9học phần và điểm học phần phải được lưu tại bộ môn, gửi về đơn vị trực tiếp quản lý chương trình chậm nhất 02 (hai) tuần sau khi kết thúc chấm thi học phần
g) Người học vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần nếu không có lý do chính đáng thì phải nhận điểm không (0) ở kỳ thi thứ nhất Những người học này chỉ còn quyền dự thi lại một lần ở kỳ thi sau đó
h) Người học vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi lần một, nếu được Trưởng đơn vị trực tiếp quản lý chương trình cho phép, được dự thi ở kỳ thi lần hai sau đó và được tính là lần thi đầu Những người học này chỉ được dự thi lần hai (nếu có) tại các kỳ thi kết thúc học phần tổ chức cho người học các khóa học kế tiếp hoặc trong học kỳ hè
4 Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần
Trừ trường hợp đối tác nước ngoài có quy định khác, cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần đối với các chương trình liên kết đào tạo được quy định như sau:
a) Điểm đánh giá bộ phận và điểm học phần được chấm theo thang điểm 100 (từ 0 đến 100) b) Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:
c) Điểm trung bình chung học tập của mỗi học kỳ, mỗi năm học, mỗi khóa học và điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học được tính đến một chữ số thập phân Các điểm trung bình chung học tập để xét thôi học, được học tiếp, để xét tốt nghiệp (đối với các chương trình học toàn bộ thời gian ở Việt Nam) và điểm trung bình chung các học phần tính từ đầu khóa học được tính theo điểm cao nhất trong các lần thi
d) Trong trường hợp tham gia cả hai kỳ thi lần một và thi lần hai mà điểm học phần vẫn dưới mức điểm tối thiểu người học cần đạt được để qua môn học (thông thường là mức điểm D),
Trang 10người học phải đăng ký học lại học phần này với số lần được dự thi theo quy định như đối với một học phần mới
e) Các kết quả kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập, điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, điểm đánh giá phần thực hành, điểm chuyên cần, điểm thi giữa học phần, điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần phải được công bố cho từng người học chậm nhất là 04 (bốn) tuần sau ngày thi kết thúc học phần
5 Cách tính điểm trung bình chung
Trừ trường hợp đối tác nước ngoài có quy định khác, cách tính điểm trung bình chung học kì
và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau, tính theo thang điểm 100:
n là tổng số học phần tính điểm trung bình chung
Điểm trung bình chung học kỳ để xét thi đua, khen thưởng sau mỗi học kỳ, năm học chỉ tính theo kết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất (điểm theo thang điểm 100)
6 Trách nhiệm của thí sinh trong phòng thi
a) Thí sinh phải có mặt tại phòng thi theo đúng ngày, giờ quy định Thí sinh đến chậm quá
15 phút kể từ khi đề thi được phát ra sẽ không được thi môn đó
b) Thí sinh chỉ được phép dự thi khi xuất trình thẻ sinh viên và có tên trong danh sách dự thi
c) Khi vào phòng thi, thí sinh phải tuân thủ các quy định sau đây:
- Xuất trình thẻ sinh viên cho cán bộ coi thi;
- Không mang vào phòng thi tài liệu, điện thoại, máy ảnh, phương tiện kỹ thuật thu phát truyền tin, phương tiện sao chép dữ liệu… trừ khi môn thi cho phép và được ghi rõ vào trong đề thi;
- Giữ trật tự trong phòng thi và ngồi đúng vị trí do cán bộ coi thi chỉ định sẵn;
- Tuân thủ theo sự hướng dẫn của cán bộ coi thi;