Lời nói đầu MỤC LỤC 1Lời nói đầu 2Chương 1 Khái quát về Công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế 21 1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế[.]
Trang 1Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế 2
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 2
1.1.2 Quá trình phát triển công ty 2
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và qui mô của công ty 3
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 3
1.2.2 Quy mô của công ty 4
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 6
1.4 Đánh giá hoạt động của Công ty giai đoạn 2009 - 2013 8
1.4.1 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 8
1.4.2 Đánh giá các hoạt động khác của công ty 11
1.5 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác quản trị nguồn nhân sự tại Công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế 12
1.5.1 Qui định, chính sách của nhà nước 12
1.5.2 Trình độ quản lý 12
1.5.3 Ngành nghề kinh doanh 13
1.5.4 Khả năng tài chính 13
1.5.5 Tiến bộ khoa học công nghệ 13
Chương 2: thực trạng công tác quản trị nguồn nhân sự tại Công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế 14
2.1 Khái quát nguồn nhân sự tại Công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế giai đoạn 2009 – 2013 14
2.1.1 Tình hình nguồn nhân lực của Công ty giai đoạn 2009 – 2013 14
2.1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty 17
2.2 Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân sự tại Công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế 18
2.2.1 Công tác tuyển dụng 18
2.2.1.1 Trách nhiệm của bộ máy làm công tác tuyển dụng 18
2.2.1.2 Quá trình tuyển mộ 18
2.2.1.3 Quá trình tuyển chọn 19
2.2.1.4 Đánh giá quá trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty 21
2.2.2 Thực trạng công tác thù lao lao động tại Công ty 22
2.2.2.1 Công tác thù lao vật chất 22
2.2.2.1.1 Công tác tiền lương tại Công ty 22
2.2.2.1.2 Các chương trình phúc lợi 23
2.2.2.1.4 Một số công tác thù lao phi vật chất tại Công ty 24
Trang 22.3.1 Hoạch định nguồn nhân lực 25
2.3.2 công tác đào tạo 25
2.3.3 phát triển nhân sự 26
2.3.4 công tác sắp xếp và sử dụng lao động 26
2.3.5 công tác đánh giá hoàn thành công việc 27
2.4 Đánh giá chung về công tác quản trị nguồn nhân sự tại Công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế 27
2.4.1 Ưu điểm 27
2.4.2 Hạn chế 28
2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 29
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế 30
3.1.Định hướng phát triển công ty đến năm 2017 30
3.2.Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế 30
3.2.1 Hoàn thiện công tác hoạch định nhân lực 30
3.2.3 Hoàn thiện công tác đánh giá, xếp loại lao động 32
3.2.2 Hoàn thiện công tác bố trí, sắp xếp lao động 33
3.2.4 Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân sự 34
3.2.5 Hoàn thiện công tác tiền lương cho người lao động 36
Kết luận 38
Tài liệu tham khảo 39
Trang 3Bảng 1: Trang thiết bị trong công ty 5
Bảng 2: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2009 – 2013 8
Bảng 3: So sánh kết quả kinh doanh giữa các năm trong giai đoạn 2009-2013 9
Bảng 4:Cơ cấu lao động theo giới tính 14
Bảng 5: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn 15
Bảng 6: Cơ cấu lao động giai đoạn 2009-2013 17
Bảng 7: Kết quả công tác tuyển mộ của công ty giai đoạn 2009-2013 18
Bảng 8: Kết quả công tác tuyển chọn của công ty giai đoạn 2009-2013 20
Bảng 9: Lương của cán bộ công nhân viên tháng 6 năm 20014……….23
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý công ty 6
Biểu đồ 1: cơ cấu lao động theo giới tính 14
Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn 16
Trang 4
Lời nói đầu
Quản trị nhân sự là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng, vì “ mọi quản trị suycho cùng cũng là quản trị con người” Thật vậy quản trị nhân sự có mặt trong bất kỳmột tổ chức hay một doanh nghiệp nào, nó có mặt ở tất cả các phòng ban, các đơnvị
Tầm quan trọng của yếu tố con người trong bất cứ một doanh nghiệp haymột tổ chức nào dù chúng có tầm vóc lớn đến đâu, hoạt động trong bất cứ một lĩnhvực nào cũng là một thực tế hiển nhiên không ai phủ nhận được Trong doanhnghiệp mỗi con người là một thế giới riêng biệt nếu không có hoạt động quản trị thì
ai thích làm gì thì làm, mọi việc sẽ trở nên vô tổ chức, vô kỷ luật, công tác quản trịnhân sự sẽ giúp giải quyết vấn đề này, nó là một trong những yếu tố quyết định đến
sự thành bại của một doanh nghiệp
Chính vì cảm nhận thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết phải có công tácquản trị nhân sự trong bất cứ một doanh nghiệp nào cho nên tôi đã lựa chon đề tài:
“Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH cơđiện, điện tử và thương mại quốc tế”
Trong thời gian thực tập tại công ty công ty TNHH cơ điện, điện tử vàthương mại quốc tế, qua nghiên cứu công tác quản trị nhân sự của công ty tôi thấycông tác này được công ty thực hiện tương đối tốt Tuy nhiên do còn có một vài khókhăn cho nên công ty vẫn còn một số điểm hạn chế nhất định trong công tác này Vìthế cho nên tôi đã mạnh dạn đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tácquản trị nhân sự tại công ty
Chuyên đề thực tập ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm 3 chương:
- Chương 1: khái quát về công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mạiquốc tế
- Chương 2: thực trạng công tác quản trị nhân sự tại công ty công ty TNHH
cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế
- Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công
ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế
Trong quá trình thực hiện chuyên đề thực tập, nhờ có sự hướng dẫn tận tình củaTh.s Nguyễn Phương Lan, cùng với sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty cũng nhưnhân viên Công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế đã giúp em hoànthành chuyên đề này Trong quá trình thực hiện không tránh khỏi những thiếu sót dokhả năng và kiến thức thực tế còn hạn chế, rất mong nhận được ý kiến đóng góp, bổsung để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại
quốc tế
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH cơ điện, điện tử và
thương mại quốc tế.
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế
Tên giao dịch quốc tế: Mechanic Electric-Electronic and Commercial internationalCompany Limited (MEC inter.co.,Ltd.)
Địa chỉ:
Trụ sở chính tại Hà Nôi, Viêt Nam:
Địa chỉ : villa 6, khu BT Licogi 13
Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
Người đại điện: ông Nguyễn Hà Thanh, chức vụ: giám đốc
1.1.2 Quá trình phát triển công ty
Công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế được thành lập từtháng 11 năm 2001 theo giấy phép kinh doanh số 0102003950 cấp ngày20/11/2001 của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp MEC có đội ngũ cán
bộ nguồn từ Viện Ứng dụng Công nghệ - Bộ Khoa học và Công nghệ Trước đây,nhóm này làm việc trong mộ trung tâm chuyên xây lắp Cơ Điện, hạch toán dưới sựquản lý của Viện Bắt đầu từ tháng 11/2001, đội ngũ gần 20 người đã tách ra khỏiViện để thành lập Công ty TNHH Kể từ đó đến nay, MEC không ngừng lớn mạnh
và phát triển, mở rộng qui mô hoạt động và nguồn nhân nhân lực, doanh số hoạtđộng của công ty cũng không ngừng tăng lên
Khi mới thành lập công ty MEC là một công ty nhỏ hoạt động chủ yếu ở miềnbắc với đội ngũ lao động còn ít đã gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp Nhưngnhờ nỗ lực của cán bộ công nhân viên mà công ty MEC ngày càng phát triển
Trang 6Năm 2005 – 2009: khi đã có một chổ đứng nhất định trên thị trường thì công
ty đã tiến hành mở thêm chi nhánh Tháng 7/2006 chính nhánh tại Phnom Penh,vương quốc Campuchia đã đi vào hoạt động
Năm 2010 – 2012: Để khẳng định uy tín về chất lượng của mình công ty MEC
đã hợp tác chặt chẽ với các chuyên gia cơ điện hàng đầu Việt Nam cùng các chuyêngia nước ngoài có uy tín Liên kết cùng với các nhà cung cấp hàng đầu thế giới nhưPháp, Anh, Đức, Ý, Úc, Singapore để có được chất lượng công trình tốt nhất
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và qui mô của công ty
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Sở hữu hơn 10 năm kinh nghiệm trong ngành xây lắp cơ điện tại khu vựcĐông Nam Á, MEC đã xây dựng được một đội ngũ chuyên gia, kĩ sư và công nhângiàu kinh nghiệm, lành nghề và mẫn cảm, thường xuyên được đem đến sự hài lòngcho khách hàng bằng những giải pháp chìa khoá trao tay hiệu quả, chuyên nghiệp
và trọn vẹn nhất: từ Tư vấn, Thiết kế, Cung cấp thiết bị đến trực tiếp Giám sát, Thicông và Bảo hành, Bảo trì
MEC đã hoàn thành nhiều hợp đồng thiết kế kỹ thuật cơ điện cho các dự án,cung cấp trọn gói hoặc từng phần các dịch vụ tư vấn khác nhau cho khách hàngCung cấp thiết bị:
MEC là đại lý độc quyền cung cấp quạt thông gió công nghiệp chất lượngcao FansDirect – Úc lưu lượng đến 280000m3/h áp suất tính đến 2500Pa đặc biệt làcác quạt hút khói chuyên dụng có mô tơ và cánh chịu nhiệt 200*c 2 giờ và 300*cnhân ½ giờ
MEC cung cấp giải pháp chuyên nghiệp và phân phối chính thức các thiết bịviễn thông của Ericsson như tổng đài điện thoại
MEC còn là khách hàng thường xuyên của nhiều nhà sản xuất thiết bị hàngđầu trên thế giới và tại Việt Nam về lĩnh vực cơ điện
MEC mang đến cho khách hàng những sản phẩm có thương hiệu và uy tíntrên thị trường trong nước và quốc tế, kèm theo đầy đủ chứng từ, nguồn gốc xuất xứ
và được bào hành đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất với giá cả hợp lý nhất
Thi công:
Trang 7Ngoài lực lượng đông đảo các kỹ sư, MEC còn sở hữu một lượng lớn các kỹthuật viên được đào tạo cơ bản về các chuyên ngành khoa học kỹ thuật đã trực tiếptham gia vào thực tế sản xuất và kinh doanh thông qua công việc xây lắp giám sát
kỷ thuật hay quản lý công trình từ năm 1992 đến nay
Với hệ thống tiêu chuẩn chất lượng cao theo ISO9001 và kinh nghiệm công trìnhvượt trội MEC luôn thấu hiểu và nổ lực đáp ứng mong đợt của khách hàng Chấtlượng và tiến độ thi công của chúng tôi là ưu thế đã được khẳng định qua rất nhiềucông trình lớn trong nước và quốc tế
Là một đơn vị mạnh trong lĩnh vực thông tin và điện tử việc cập nhật côngnghệ mới thông qua internet, các tạp chí và hội thảo khoa học kỹ thuật…được tiếnhành thường xuyên Những thông tin cập nhật liên tục đó cùng với việc khôngngừng đổi mới trang thiết bị thi công đã và đang hỗ trợ đắc lực cho việc ứng dụngtriển khai lắp đặt các hệ thống kỹ thuật phục vụ công trình
Sản xuất, gia công:
Bên cạnh các công việc thiết kế thi công và lắp đặt MEC đã chết tạo và cungcấp các sản phẩm cơ khí như:
Trạm trung áp hỗn hơp bộ
Vỏ máy phát điện
Tủ điện, tủ thông tin, rack và tủ server
Tấm tiêu âm và cách âm chống ồn
Hệ thống ống dẫn khí bằng kim loại (tròn, vuông) mặt cấp gió, mặt hồi gióTrục xả rác, miệng xả rác
Két sắt, tủ sắt bảo quản
Hệ thống giá kệ kho
Máng cáp, thang cáp, băng tải hàng
Bảo hành và bảo trì:
MEC đặt nhiệm vụ chăm sóc khách hàng lên hàng đầu các dịch vụ cơ điện
và thiết bị do chúng tôi cung cấp luôn được bảo hành và bảo trì chu đáo theo tiêuchuẩn của nhà sản xuất và theo đúng cam kết với khách hàng
Với đội ngũ kỹ sư và kỹ thuật viên nhiệt tình, phương tiện liên hệ thông tinliên lạc hiện đại và hệ thống quản lý đạt tiêu chuẩn ISO9001, chúng tôi có thể giảiquyết nhanh gọn mọi sự cố liên quan đến những sản phẩm và dịch vụ của công ty
1.2.2 Quy mô của công ty
Quy mô vốn
Công ty MEC là công ty TNHH tám thành viên Lĩnh vực kinh doanh là đại
lý mua bán hàng hóa, dịch vụ lắp đặt, sữa chữa, bảo dưỡng hệ thống cơ điện, điện
Trang 8tử, thiết kế hệ thống thông tin với:
- Vốn điều lệ : 10 000 000 000 VND
Quy mô lao động
Tổng số công nhân viên và người lao động tính đến năm 2013 là: 101 cán bộ công nhân viên Trình độ lao động trong công ty như sau:
- 2 tiến sỹ
- 3 thạc sỹ
- 20 cử nhân
- 28 kỹ sư
- 28 lao động thi công
Tổng số lao đông được phân bổ vào các phòng ban một cách chặt chẽ đúng người đúng việc Không để lãng phí hay chồng chéo lao động ảnh hưởng đến hoạt động của công ty Phân bố lao động được phân bổ như sau:
Quy mô trang thiết bị
Để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với trụ sở chính tại
Hà Nội và chi nhánh ở vướng quốc Campuchia thì những trang thiết bị tính đến năm
Trang 91.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc
Là người có quyền cao nhất, phụ trách chung toàn thể công ty về hoạt độngsản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về quan hệ đối nội , chịu trách nhiệm về sựtồn vong và phát triển của doanh nghiệp
Phòng kinh doanh:
Chủ động tìm kiếm đối tác để phát triển, mạng lưới phân phối, từng bước mởrộng thị trường trong và ngoài nước Nghiên cứu và tham mưu cho Ban Giám đốctrong công tác định hướng kinh doanh và phát triển thị trường
Phòng Hành chính
Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự Chịu tráchnhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhânlực cho sản xuất, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới Chịu trách nhiệm soạnthảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của Công ty và nhữngthông tin có liên quan đến Công ty Tiếp nhận và theo dõi các công văn, chỉ thị,quyết định
Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi quản lýlao động, đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi vànghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi
Phòng dự án
Có chức năng tham mưu giúp giám đốc công ty trong các công tác tiếp thị vàđấu thầu các công trình , các dự án phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước của địaphương Quản lý hoạt động các dự án của công ty
Phòng kinhdoanh
Đội thi công showroom
Trang 10Phòng Tài chính – Kế toán
Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo đầy đủ chiphí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật liệu,… và lập phiếu thu chicho tất cả những chi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về xuất,nhập theo quy định của Công ty
Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hìnhhiện có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiệncác chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước
Phòng kỹ thuật
Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi công nhằm đảm bảo tiến
độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh tế trong toàn Công ty Quản lý
sử dụng,sửa chữa, mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty
Các đội thi công
Chịu trách nhiệm thi công các công trình về mặt tiến độ và chất lượng côngtrình Trong bộ phận thi công có các đội thị công như: đội thi công điện, nước, điềuhòa, điện nhẹ Các đội thi công thực hiện nhiệm vụ nhất định và hỗ trợ cho nhau đểtiến độ thi công được hoàn thành đúng thời hạn
Showroom
Là nơi trưng bày các sản phẩm của công ty, đưa khách hàng biết đên sảnphẩm của công ty nhiều hơn Bộ phận này chịu trách nhiệm giới thiệu cho kháchhàng hiểu rõ về sản phẩm của công ty mình giúp khách hàng lựa chọn các sản phẩmphù hợp
Trang 111.4 Đánh giá hoạt động của Công ty giai đoạn 2009 - 2013
1.4.1 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 2 : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
giai đoạn 2009 – 2013
Đơn vị tính: đồng
Doanh thu 13.374.439.202 12.363.318.540 26.396.838.625 33.288.999.486 65.059.647.687Giá vốn
(%)
(Nguồn: phòng tài chính – kế toán)
Để biết được hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có đạt được hiệuquả hay không thì ta cần xem xét so sánh các chỉ tiêu giữa các năm với nhau Sau
đây là bảng so sánh các chỉ tiêu giữa các năm với nhau:
Trang 12Bảng 3: so sánh kết quả kinh doanh giữa các năm trong giai đoạn 2009-2013
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu 2010/2009 2011/2010 2012/2011 2013/2012
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %Doanh thu -1.011.120.662 -7,56 14.033.520.085 113,5 6.892.160.861 26,1 31.770.648.201 95,43Giá vốn
hàng bán
-2.018.609.375 -17,4 14.159.286.426 148,2 6.507.347.399 27,44 30.447.922.635 100,8
LNTT 17.510.254 12,29 53.073.451 33,19 928.592 0,43 75.603.721 35,34Thuế -4.544.687 -2.703.165 6.045.343 16,22 29.059.263 67,09LNST 22.054.941 22,53 55.776.616 46,51 -5.116.751 -2,91 46.544.458 27,28
năm 2010 so với năm 2009 giảm 1.011.120.662 đồng tương đương 7,56%; năm
2011 so với năm 2010 tăng 14.033.520.085 đồng tương đương 113,5%; năm 2012
so với 2011 tăng 6.892.160.861VND tương đương với 26,1%; năm 2013 so với
2012 tăng 31.770.648.201 đồng tương đương với 95,43% Nhìn chung doanh thucủa công ty tăng lên rõ rệt qua các năm 2010-2013 điều này có được là do sự nắmbắt thời cơ kinh doanh của công ty rất tốt
Về giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán năm 2010 sụt giảm so với năm 2009 là 2.018.609.375đồng tương đương với 17,4%; năm 2011 tăng so với năm 2010 là 14.159.286.426tương đương với 148,2%; năm 2012 tăng so với năm 2011 là 6.507.347.399 đồngtương đương với 27,44%; năm 2013 tăng so với năm 2012 là 30.447.922.635 đồngtương đương với 100,8% Giá vốn bán hàng năm 2010 giảm sút đi là do hoạt độngmarketing, bán hàng của công ty kém hiệu quả Nhưng qua các năm sau lượng hànghóa bán ra được đẩy mạnh khách hàng đến với công ty nhiều hơn điều này dẫn đếngiá vốn hàng hóa tăng vọt
Về chi phí quản lý kinh doanh:
Chi phí quản lý kinh doanh của công ty có du hướng tăng dần năm 2010 tăng
so với năm 2009 là 921840136 đồng tương đương với 55,49%; năm 2011 tuy cógiảm so với năm 2010 nhưng không đáng kể năm 2012 tăng so với năm 2011 là
Trang 13553911146 đồng tương đương với 21,89%; năm 2013 tăng so với năm 2012 là
1170419151 đồng tương đương với 37,96% Chi phí quản lý kinh doanh tăng lên là
do doanh thu của công ty tăng lên kéo theo đó các khoản chi phí phát sinh ra khánhiều mà doanh nghiệp chưa kiểm soát được
Về lợi nhuận sau thuế:
Tuy doanh thu năm 2010 sụt giảm nhưng lợi nhuận sau thuế thì tăng22.054.941 đổng tương đương với 22,53% điều này có được là do hoạt động quản
lý của công ty hiệu quả dẫn đến việc làm giảm chi phí kinh doanh Năm 2011 doanhthu tăng 55.776.616 đồng tương đương với 46,51% tuy nhiên năm 2012 lợi nhuậngiảm 5.116.751 đồng tương đương với 2,91% Năm 2013 lợi nhuận tăng 46.544.458đồng tương đương với 27,28% Nhìn chung lợi nhuận của các năm điều tăng và cógiảm không đáng kể vào năm 2011 để có được điều này là do sự hiệu quả của hoạtđộng quản lý của công ty
Về nộp ngân sách nhà nước:
Nhìn chung ta thấy các khoản nộp ngân sách nhà nước đã được công ty chấphành một cách đầy đủ đóng, nộp đầy đủ đúng thời gian quy định Thuế nộp ngânsách nhà nước năm 2010 giảm so với năm 2009 là 4.544.687 đồng tương đương với10,2%; năm 2011 giảm với năm 2010 là 2.703.165 đồng tương đương với 6,76%;năm 2012 tăng so với năm 2011 là 6.045.343 đồng tương đương với 16,22%; năm
2013 tăng 29.059.263 đồng tương đương với 67,09% Ta thấy thuế năm 2010 và
2011 giảm đi nhưng không đáng kể và tăng lên ở năm 2012 và 2013 điều này cóđược là do hoạt động kinh doanh của công đạt được hiệu quả tốt hơn Hằng nămcông ty đã đóng một phần không nhỏ về thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước
Về chỉ tiêu LNST/DT và DT/CP
Nhìn chung ta thấy 2 chỉ tiêu LNST/DT và DT/CP của công ty trong nhữngnăm vừa qua có xu thế giảm xuống Chỉ tiêu LNST/DT năm 2010 tăng 0,24% sovới năm 2009; năm 2011 giảm 0,31% so với năm 2010; năm 2012 giảm 0,15% sovới năm 2011; năm 2013 giảm 0,18% so với năm 2012 Chỉ tiêu DT/CP năm 2010tăng 13,84% so với năm 2009; năm 2011 giảm 18,1% so với năm 2010; năm 2012giảm 1,16% so với năm 2011; năm 2013 giảm 2,92% so với năm 2012 Điều nàychứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty chưa đạt được hiệu quả cao nhất Công
ty cần có những thay đổi, điều chỉnh để phù hợp và tạo nên hiệu quả kinh doanh tốthơn
Trang 14Tóm lại: hoạt động kinh doanh của công ty đã đạt được những hiệu quả nhấtđịnh Để có được hiệu quả kinh doanh tăng như vậy là do có sự nỗ lực khôngngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty cùng với sự tích lũy kinhnghiệm qua nhiều năm dẫn đến hiệu quả công việc tăng dần lên ở các năm Cùngvới đó là sự đảm bảo ổn định mức thu nhập cho toàn bộ cán bộ công nhân viêntrong công ty để khuyến khích họ làm việc hăng say hơn với công việc và hoànthành tốt các kế hoạch đặt ra Tuy nhiên, công ty cần chú ý và có những thay đổi đểhoạt động có hiệu quả cao nhất.
1.4.2 Đánh giá các hoạt động khác của công ty
Cùng với quá trình xây dựng và phát triển công ty thì hoạt động đoàn thể củacông ty trong những năm qua khá tốt công tác chăm lo đời sống và bảo vệ quyềnlợi của người lao động cũng đạt được nhiều kết quả như mong muốn một số chínhsách đối với người lao động khi bị tai nạn, phụ nữ có thai, nuôi con nhỏ Kịp thờiđộng viên và thăm hỏi đến cán bộ, công nhân viên bị ốm đau nặng, tổ chức tặng quàsinh nhật cho những người có ngày sinh nhật trong quý, cưới hỏi những thành viêntrong công ty, sinh con của thành viên nữ và những ngày quốc tế phụ nữ 08/03,20/10…
Công ty đã thực hiện tốt các chế độ, hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, nghỉ lễ, nghỉ phép, tiền thưởng tết và chế độ khen thưởng trong các ngày
lễ lớn, tiền thưởng lương cả năm Ngoài ra, cán công công nhân viên còn đượccông ty quan tâm cho tham gia bảo hiểm tai nạn rủi ro, tạo điều kiên cho chổ ở đi lạicho những người lao động ở xa Và hàng năm vào những ngày tết thì công ty đã cónhững lời thăm hỏi, động viên, tặng quà đón tết cho công nhân viên để họ có đượcmột tinh thần tốt nhất cho công việc
Công ty MEC thực hiện công tác thi đua - khen thưởng hàng năm tạo sựphấn chấn, khích lệ cá nhân, tập thể tham gia phong trào, nỗ lực từng ngày để hoànthành xuất sắc nhiệm vụ được giao, cũng như thể hiện sự quan tâm sâu sắc của công
ty đối với người lao động Đối tượng là cán bộ nhân viên trong toàn bộ công ty.Tiêu chí đánh giá chú trọng vào việc hoàn thành xuất sắc những nhiệm vụ đượcgiao, cũng như những sáng kiến đóng góp vào việc cải tiến nâng cao chất lượngcông việc Những cá nhân được đánh giá, xếp loại lao động xuất sắc sẽ nhận đượcgiấy khen và phần thưởng đồng thời vinh danh trên hệ thống thông tin của công ty
Cùng với đó công ty MEC đã tích cực tham gia nhưng hoạt động văn hóa,thể thao, tuyên tuyền cho cán bộ nhân viên để họ có tinh thần thoải mái sức khỏe tốtsau những ngày làm việc mệt nhọc và căng thẳng
Trang 151.5 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác quản trị nguồn nhân sự tại Công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế.
1.5.1 Qui định, chính sách của nhà nước
Các nhân tố chính phủ, pháp luật và chính trị tác động đến tổ chức cũng nhưcông tác quản trị nguồn nhân lực của công ty Chúng có thể tạo ra cơ hội nhưngcũng có thể gây ra khó trở ngại, thậm chí là rủi ro thật sự cho tổ chứ Sự ổn định vềchính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho côngtác quản trị nhân sự của doanh nghiệp Việt Nam là nước có nền chính trị ổn địnhđường lối chính sách mở cửa đã tạo không ít thuận lợi cho các nhà đầu tư trongnước cũng như nước ngoài vào Khi các công ty đầu tư vào Việt Nam tăng lên kéotheo đó chất lượng của nguồn nhân lực cũng phải tăng lên Điều này đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến quản trị nguồn nhân lực của công ty đòi hỏi công ty phải có chấtlượng nhân lực tốt để có thể cạnh tranh với các công ty trong nước cũng như nướcngoài
1.5.2 Trình độ quản lý
Nhà quản trị có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường lối, phương hướng cho
sự phát triển của doanh nghiệp điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngoài trình độchuyên môn phải có tầm nhìn xa, trông rộng để có thể đưa ra các định hướng phùhợp cho doanh nghiệp
Thực tiễn trong cuộc sống luôn thay đổi, nhà quản trị phải thường xuyênquan tâm đến việc tạo bầu không khí thân mật, cởi mở trong doanh nghiệp, phải làmcho nhân viên tự hào về doanh nghiệp, có tinh thần trách nhiệm với công việc củamình Ngoài ra nhà quản trị phải biết khéo léo kết hợp hai mặt của doanh nghiệp,một mặt nó là một tổ chức tạo ra lợi nhuận mặt khác nó là một cộng đồng đảm bảođời sống cho các cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, tạo ra các cơ hội cầnthiết để mỗi người nếu tích cực làm việc thì đều có cơ hội tiến thân và thành công
Nhà quản trị phải thu thập xử lý thông tin một cách khách quan tránh tìnhtrạng bất công vô lý gây nên sự hoang mang và thù ghét trong nội bộ doanh nghiệp.Nhà quản trị đóng vai trò là phương tiện thoả mãn nhu cầu và mong muốn của nhânviên Để làm được điều này phải nghiên cứu nắm vững quản trị nhân sự vì quản trịnhân sự giúp nhà quản trị học được cách tiếp cận nhân viên, biết lắng nghe ý kiếncủa họ, tìm ra được tiếng nói chung với họ Với đội ngũ quản trị cấp cao có trình độđại học và trên đại học đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động quản trị nguồn nhânlực của công ty Cán bộ công nhân viên trong công ty luôn tin tưởng và hài lòng vớinhững quyết định của ban quản trị công ty
Trang 161.5.3 Ngành nghề kinh doanh
Khi doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nào thì sẽ cần một lượng laođộng là bao nhiều và chất lượng lao động có tốt hay không Các nhân tố này ảnhhưởng đến công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp doanh nghiệp cần phải lập
kế hoạch nguồn nhân lực cho phù hợp với quy mô và lĩnh vực công ty đang hoạtđộng Ngành nghề kinh doanh của công ty là thiết bị cơ điện, điện tử… nên đội ngũlao động trong công ty chủ yếu là nam giới nên việc quản trị nhân lực đã có không
ít khó khăn
1.5.4 Khả năng tài chính.
Cùng với sự phát triển của khoa học- kỹ thuật thì trình độ của người lao độngcũng được nâng cao, khả năng nhận thức cũng tốt hơn Điều này ảnh hưởng tới cáchnhìn nhận của họ với công việc, nó cũng làm thay đổi những đòi hỏi, thoả mãn, hàilòng với công việc và phần thưởng của họ
Tiền lương là thu nhập chính của người lao động, nó tác động trực tiếp đếnngười lao động Mục đích của người lao động là bán sức lao động của mình để đượctrả công Vì vậy vấn đề tiền lương thu hút được sự chú ý của tất cả mọi người, nó làcông cụ để thu hút lao động Muốn cho công tác quản trị nhân sự được thực hiệnmột cách có hiệu quả thì các vấn đề về tiền lương phải được quan tâm một cáchthích đáng
Hiện nay với nguồn tài chính còn eo hẹp nên chi phí bỏ ra cho tuyển dụngcũng như là đào tạo cho người lao động còn ít Thực sự chưa thu hút và giữ chânđược nhân tài về với công ty
1.5.5 Tiến bộ khoa học công nghệ
Sự tiến bộ của khoa học công nghệ là yếu tố khách quan ảnh hưởng mạnh mẽđến nguồn nhân lực, cho phép doanh nghiệp lựa chọn chính sách ít hay nhiều laođộng từ đó ảnh hưởng đến quy mô, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực Chúng tađang sống trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa với sự bùng nỗ của khoa học
kỹ thuật đủ sức mạnh cạnh tranh trên thị trường , các doanh nghiệp cần phải ápdụng khoa học vào sản xuất
Khi khoa học-kỹ thuật thay đổi đã tạo không ít khó khăn cho công ty Việcđào tạo lại lực lượng lao động của mình cũng như bố trí lại lực lượng lao động làbài toán nan giải mà công ty gặp phải Khi nhập một số thiết bị, mặt hàng mới từnước ngoài về thì công ty phải cử những cán bộ kỹ thuật ra nước ngoài học hỏi vàtìm hiểu sản phẩm đó để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 17Chương 2: thực trạng công tác quản trị nguồn nhân sự tại Công ty
TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế.
2.1 Khái quát nguồn nhân sự tại Công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế giai đoạn 2009 – 2013
2.1.1 Tình hình nguồn nhân lực của Công ty giai đoạn 2009 – 2013
Bảng 4 : Cơ cấu lao động theo giới tính
Đơn vị tính: ngườinăm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013Số
lượng %
Sốlượng %
Sốlượng %
Sốlượng %
Sốlượng %
( Nguồn: phòng hành chính)Qua bảng số liệu trên ta thấy số lượng lao động của công ty trong giai đoạn2009-2013 đều tăng lên: tổng số lao động năm 2010 tăng 10% so với năm 2009,năm 2011 tăng 21,81% so với năm 2010, năm 2012 tăng 22,38% so với năm 2011,năm 2013 tăng 23,17% so với năm 2012 Sự thay đổi cơ cấu lao động theo giới tínhđược thể hiện cụ thể hơn qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 1: cơ cấu lao động theo giới tính
Trang 18Số lao động trong giai đoạn 2009-2013 của công ty liên tục tăng, lao đôngnam chiếm tỷ lệ lớn, năm 2009 số lao động nam chiếm tỷ lệ 70%; năm 2010 là69,09%; năm 2011 là 65,67%; năm 2012 là 64,63%; năm 2013 là 67,32% Đặcđiểm này là do đặc thù kinh doanh của công ty là sản xuất và kinh doanh thiệt bị cơđiện, điện tử yêu cầu nhưng bộ phận như kỹ thuật, thi công cần nhiều lao động nam.Tuy nhiên do sự phát triển mở rộng của công ty nên số lao động nữ cũng tăng lênthể hiện: năm 2009 tỷ lệ lao động nữ là 30%; năm 2010 là 30,91; năm 2011 là34,33%; năm 2012 là 35,36% và năm 2013 tỷ lệ là 32,68% Điều này cho thấy công
ty cũng chú trọng vào lao động nữ và còn đang gia tăng số lao động này lên
Bảng 5: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn.
Đơn vị tính: ngườiNăm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013Số
lượng %
Sốlượng %
Sốlượng %
Sốlượng %
Sốlượng %
có trình độ chuyên môn ngày càng trở nên cần thiết, vì thế công ty luôn liên tụcnâng cao chất lượng đội ngũ lao động trong công ty
Trang 19Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
Qua biểu đồ ta thấy số lượng lao động trong công ty có trình độ trên đại học,đại học, cao đẳng trung cấp có xu hương tăng Lao động có trình độ trên đại học từ
2009 đến 2013 tăng 4 người; trình độ đại học năm 2009 đến 2013 tăng 11 người;trình độ cao đẳng năm 2009 đến 2013 tăng 13 người; và trình độ trung cấp năm
2009 đến năm 2013 tăng 23 người điều này cho thấy công ty đang dần mở rộng sảnxuất kinh doanh và ngày càng phát triển, số lượng lao động và trình độ lao độngcàng ngày càng tăng lên
Bảng 6: Cơ cấu lao động giai đoạn 2009-2013
Đơn vị tính: ngườinăm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013Số
lượng %
Sốlượng %
Sốlượng %
Sốlượng %
Sốlượng %Trực
Trang 20Tính đến năm 2013 thì tổng số lao động của công ty là 101 người trong đólao động trực tiếp là 78 người chiếm 77%; tổng số lao động gián tiếp là 23 ngườichiếm 23% Thể hiện như sau:
Lao động trực tiếp của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động, sốlao động trực tiếp có sự gia tăng qua các năm Năm 2010 tổng số lao động trực tiếptăng 3 người so với năm 2009 tương đương với 7,14%; năm 2011 tăng 8 người sovới năm 2010; năm 2012 tăng 11 người; năm 2013 tăng 13 người so với năm 2012
Số lao động gián tiếp của công ty tập trung ở các bộ phận chức năng tuychiếm tỷ trọng nhỏ nhưng cũng có sự gia tăng qua từng năm Cụ thể năm 2010 sovới năm 2009 thì số người lao động gián tiếp tăng 2 người, năm 2011 so với năm
2010 số lao động gián tiếp tăng 4 người, năm 2012 so với năm 2011 số lao độnggián tiếp tăng 4 người, năm 2013 so với năm 2012 số lao động gián tiếp tăng 5người so với năm 2012
2.1.2 Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty.
Trong bất kì doanh nghiệp nào thì lực lượng lao động cũng là một yếu tố quantrọng trong hoạt động của doanh nghiệp Nó là một yếu tố không thể thiếu được và
là nền tảng để phát triển doanh nghiệp Một doanh nghiệp có cơ cấu lao động ổnđịnh thì doanh nghiệp đó có thể yên tâm phát triển
- Là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với chức năng sản xuất và thi công làchủ yếu thì số lao động trực tiếp chiếm tỷ trong lớn hơn số lao động gián tiếp trongtổng số lao động của công ty
- Với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty nên số lượng nam nhiều hơn sốlượng nữ
- Với các đơn vị, khách hàng ở trong và ngoài nước nên việc di chuyển của độithi công trong công ty khá vất vả và tạo nên sự mệt mọi căng thẳng trong công việccho người lao động
Với cơ cấu lao động khá chặt chẽ và có đội ngũ lao động dồi dào, có trình
độ, có tay nghề vững vàng, thành thục trong công việc, có kinh nghiệm làm việc, cótinh thần làm việc nghiêm túc, có kỷ luật cao trong lao động, tuân thủ những nộiquy nơi làm việc đã giúp cho công ty hoạt động một cách hiệu quả nhất
Trang 212.2 Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân sự tại Công ty TNHH cơ điện, điện tử và thương mại quốc tế
2.2.1 Công tác tuyển dụng
2.2.1.1 Trách nhiệm của bộ máy làm công tác tuyển dụng
Khi công ty xuất hiện nhu cầu và kế hoạch nhân sự trong từng giai đoạn,công ty có kế hoạch tuyển dụng và hoàn thiện công tác tuyển dụng nhằm nâng caochất lượng lao động trong công ty Công tác tuyển dụng sẽ được giao cho các bộphận tự đề xuất nhu cầu và tiêu chuẩn công việc lên phòng hành chính xem xét và
đề nghị lên lãnh đạo công ty
Để chuẩn bị cho công tác tuyển dụng, công ty sẽ thành lập hội đồng tuyểndụng, hội đồng này sau đó sẽ tiến hành xác định các tiêu chuẩn tuyển chọn cho cácđối tượng tuyển chọn, tổ chức phỏng vấn và ra quyết định tuyển dụng Cơ cấu hộiđồng bao gồm:
- Chủ tịch hội đồng: Giám đốc ( Phó giám đốc được giám đốc ủy quyền)
- Thường trực hội đồng: trưởng phòng hành chính
- Các ủy viên: Trưởng phòng ban hoặc đơn vị trực thuộc đang có nhu cầuđược bố trí thêm lao động, cán bộ phụ trách đào tạo và thư ký hội đồng tuyển dụng
2.2.1.2 Quá trình tuyển mộ
- Nguồn tuyển mộ: Nguồn tuyển mộ ở công ty bao gồm hai nguồn đó là
nguồn nội bộ và nguồn bên ngoài doanh nghiệp Nguồn nội bộ là việc công ty tuyển
mộ chính những lao động trong công ty cho các vị trí công việc khác nhau bằng sựluân chuyển lao động trong công ty từ vị trí hay bộ phận này qua vị trí hay bộ phậnkhác Nguồn bên ngoài là nguồn lao động từ các trường đại học cao đẳng ở hà nội
và một số tỉnh thành lận cận tham gia ứng cử vào vị trí công việc cần tuyển dụng
Bảng 7: kết quả công tác tuyển mộ của công ty giao đoạn 2009-2013