1 PAGE 94 më ®Çu 1 TÝnh cÊp thiÕt cña ®Ò tµi LÞch sö ® chøng minh r»ng kh«ng cã mét quèc gia nµo cã thÓ ph¸t triÓn trong sù t¸ch biÖt víi thÕ giíi bªn ngoµi, c¸c níc ngµy cµng xÝch l¹i gÇn nhau th«ng[.]
Trang 1mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử đã chứng minh rằng không có một quốc gia nào
có thể phát triển trong sự tách biệt với thế giới bên ngoài, cácnớc ngày càng xích lại gần nhau thông qua chiếc cầu nối th-
ơng mại quốc tế Nói đến hoạt động thơng mại quốc tế,không thể không nói đến TTQT – khâu cuối cùng của quátrình trao đổi Đợc xem là chất xúc tác cho sự phát triển th-
ơng mại quốc tế, công tác TTQT đã không ngừng đổi mới vàngày càng hoàn thiện nhằm gắn kết nền kinh tế của cácquốc gia, đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng đa dạng vàphong phú trên toàn cầu, đảm bảo an toàn, hiệu quả và tăngnhanh vòng quay của vốn, thúc đẩy quá trình hợp tác vàphân công lao động quốc tế
Trong xu thế toàn cầu hoá về kinh tế, Việt Nam đang
nỗ lực bớc vào con đờng hội nhập với nền kinh tế khu vực vàthế giới Hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt độngngoại thơng nói riêng ở nớc ta đang trên đà phát triển mạnh
mẽ, mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp trong nớc gia nhập thịtrờng quốc tế, hợp tác kinh doanh với các đối tác nớc ngoài.NHTM với nhiệm vụ là chiếc cầu nối thanh toán giữa các bênkhông nằm ngoài quá trình hội nhập, đồng thời là một yếu
tố quan trọng góp phần thúc đẩy nhanh tiến trình hội nhậpkinh tế quốc tế Điều này đòi hỏi các NHTM Việt Nam cầnphải nỗ lực cải tiến và phát triển hoạt động TTQT theo kịptrình độ kỹ thuật TTQT tiên tiến của thế giới
Trang 2NHCTVN là một trong những NHTM Việt Nam đầu tiênhoạt động TTQT Sau hơn 10 năm hoạt động, mạng lới TTQTcủa ngân hàng đã nhanh chóng đợc mở rộng, có những bớcphát triển nhất định Tuy nhiên, trên nhiều mặt hoạt độngnày của ngân hàng Công Thơng Việt Nam còn bộc lộ nhiềubất cập, đặc biệt là trong tổ chức, quản lý và điều hành.
Để hoà nhập với mạng lới thanh toán toàn cầu, nâng cao vịthế của ngân hàng trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt nhhiện nay, phát triển hoạt động TTQT nhanh chóng cả về số l-ợng và chất lợng, đảm bảo an toàn và hiệu quả vốn kinh doanh,
đồng thời nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trờng trongnớc và quốc tế là yêu cầu cấp thiết đối với NHCTVN
Xuất phát từ lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Thanhtoán quốc tế của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam – Thựctrạng và giải pháp phát triển” làm luận văn thạc sỹ
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
TTQT là lĩnh vực đã và đang đợc các nhà quản trị vàchuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng quan tâm và đầu tnghiên cứu Phòng thơng mại quốc tế (International Chamber
of Commerce) là tổ chức quốc tế chịu trách nhiệm đa racác quy định về tập quán và thông lệ quốc tế điều chỉnhhoạt động TTQT toàn cầu nh Uniform Customs and Practicefor Documentary Credits - 1993 Revision, ICC Publication No
500 ( UCP 500), Uniform Rule Collection (URC), InternationalStandby Practice 98 (ISP98), Uniform Rule for DemandGuarantee (URDG)…
Trang 3Hàng năm, các ngân hàng lớn trên thế giới nh ngân hàngAmerican Express Bank N.Y, Citi Bank N.Y, JP Morgan ChaseBank N.Y…cũng tổ chức các cuộc hội thảo về hoạt động TTQTtại các khu vực trên thế giới NHCTVN cũng thờng xuyên tổ chứccác hội thảo về giải pháp phát triển và mở rộng hoạt độngTTQT Tuy nhiên, các cuộc hội thảo này chỉ tập trung vào một
số vấn đề kỹ thuật nghiệp vụ của các phơng thức TTQT
Ngoài ra, hoạt động TTQT cũng đợc một số luận văn thạc
sỹ nghiên cứu, đó là:
- “Một số giải pháp nhằm thu hút vốn ngoại tệ từ hoạt
động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Công Thơng Việt Nam”, Trần Kim Yến, Luận văn Thạc sỹ, năm 2003, Học viện
Ngân hàng, Hà Nội
- “Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế bằng phơng thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Công Th-
ơng Việt Nam”, Lê Minh Hơng, Luận văn Thạc sỹ, năm 2003,
Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
- “Một số giải pháp áp dụng Tập quán Ngân hàng Tiêu chuẩn Quốc tế (ISBP) trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng phơng thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Công Th-
ơng Việt Nam”, Tống Thị Thu Hơng, Luận văn Thạc sỹ, năm
2004, Đại học Ngoại thơng, Hà Nội
- “Giải pháp nâng cao chất lợng thanh toán hàng xuất khẩu bằng phơng thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Công Thơng Việt Nam”, Bùi ánh Nguyệt, Luận văn Thạc sỹ,
năm 2005, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
Trang 4- “Phát triển hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Công Thơng Việt Nam”, Nguyễn Quốc Trung, Luận văn
Thạc sỹ, năm 2005, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
- “Nâng cao hiệu quả phơng thức chuyển tiền trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Công thơng Việt Nam”, Nguyễn Thị Thu Hơng, Luận văn Thạc sỹ, năm
2004, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
Các công trình nghiên cứu trên đây chỉ đề cập cótính chất chuyên sâu về kỹ thuật nghiệp vụ của từng phơngthức thanh toán, từng mảng nghiệp vụ, trong TTQT
Cho đến nay, cha có công trình nghiên cứu nào đánhgiá, phân tích một cách đầy đủ, toàn diện và hệ thống vềhoạt động TTQT của NHCTVN dới giác độ tổ chức quản lýnhằm góp phần phát triển hoạt động này theo hớng hiện đạihoá, sẵn sàng cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và gianhập WTO
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
* Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thựctiễn về tổ chức và quản lý hoạt động TTQT của NHTM, thựctrạng hoạt động TTQT của NHCTVN, luận văn đề xuất các giảipháp nhằm phát triển hoạt động TTQT của NHCTVN trong thờigian tới
* Nhiệm vụ của luận văn:
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đặt ra, luận văn tậptrung giải quyết những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
Trang 5- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn cơbản về hoạt động TTQT của NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động TTQT củaNHCTVN, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhâncủa thực trạng
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm đổi mới vàphát triển hoạt động TTQT của NHCTVN phù hợp với yêu cầuphát triển trong thời kỳ mới
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tợng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hoạt động TTQT
của NHCTVN- từ HSC đến các Chi nhánh trong toàn hệ thống,bao gồm những vấn đề về cơ cấu tổ chức, mô hình quản lý,quy chế và quy trình nghiệp vụ, quản lý mạng lới thanh toán,quản lý vốn, tiếp thị khách hàng, đội ngũ cán bộ
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chủ yếu tập trung vào
một số vấn đề lý luận về tổ chức và quản lý hoạt độngTTQT trong hệ thống NHTM ở Việt Nam và thế giới, thực tiễn
tổ chức và quản lý hoạt động TTQT của NHCTVN trong thờigian từ năm 2001 đến năm 2005
5 Phơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt
ra, luận văn dựa trên phơng pháp luận của chủ nghĩa Mác- LêNin, t tởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đờng lối của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nớc, kế thừa kết quả nghiên cứucủa các công trình liên quan, đồng thời sử dụng tổng hợpmột số phơng pháp nh phơng pháp khảo nghiệm, tổng kết
Trang 6thực tiễn, phân tích, thống kê, so sánh, phỏng vấn chuyêngia
6 Những đóng góp mới về khoa học và thực tiễn của luận văn
Thứ nhất, hệ thống hoá và làm rõ thêm một số vấn đề
lý luận cơ bản về hoạt động TTQT của NHTM
Thứ hai, làm rõ thực trạng hoạt động TTQT của NHCTVN,
chỉ ra những thành tích đã đạt đợc, những hạn chế, yếukém và nguyên nhân
Thứ ba, đề xuất định hớng, các giải pháp và kiến nghị
nhằm phát triển hoạt động TTQT của NHCTVN, phù hợp với bốicảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu, rộng vào nền kinh
tế khu vực và thế giới
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệutham khảo, luận văn đợc kết cấu thành 3 chơng, 8 tiết
Chơng 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thanhtoán quốc tế của ngân hàng thơng mại
Chơng 2: Thực trạng thanh toán quốc tế của Ngân hàngCông Thơng Việt Nam
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm phát triển thanh toánquốc tế của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam
Trang 7Chơng 1
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
về thanh toán quốc tế của ngân hàng thơng mại
1.1 Thanh toán quốc tế của ngân hàng thơng mại
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Quan hệ quốc tế giữa các quốc gia bao gồm nhiều lĩnhvực, nh kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hoá, khoa học kỹthuật quá trình thực hiện các hoạt động quốc tế, đặc biệttrong quan hệ kinh tế đối ngoại (chủ yếu là hoạt động ngoạithơng) dẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toán giữa cácchủ thể ở các nớc khác nhau Thực tế cho thấy các chủ thể ởcác quốc gia khác nhau không thể trực tiếp thực hiện nghĩa
vụ chi trả, thanh toán phát sinh trong quan hệ quốc tế, màcần thiết phải thông qua chiếc cầu nối là NHTM Bằng việcthực hiện chức năng trung gian thanh toán giữa các chủ thể ởcác quốc gia khác nhau, các NHTM đã hình thành và pháttriển hoạt động TTQT
TTQT là việc thực hiện chi trả các nghĩa vụ chitrả và quyền hởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sởcác hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổchức, cá nhân nớc này với tổ chức, cá nhân nớc khác,hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông quaquan hệ giữa các ngân hàng của các nớc liên quan[18, tr.100]
Với vai trò trung gian thanh toán, các NHTM tiến hànhthanh toán theo yêu cầu của khách hàng, bảo vệ quyền lợi cho
Trang 8khách hàng trong giao dịch thanh toán, t vấn, hớng dẫn kháchhàng những biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ TTQT nhằm hạnchế rủi ro, tạo sự tin tởng cho khách hàng trong quan hệ giaodịch mua bán, trao đối với đối tác nớc ngoài.
Thanh toán giữa các nớc đợc thực hiện qua ngân hàng
và vai trò của NHTM trong TTQT chính là chất xúc tác, là cầunối, là điều kiện đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các bêntham gia, đặc biệt trong thanh toán XNK, đồng thời tài trợcho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanhhàng xuất, nhập khẩu
1.1.2 Đặc điểm thanh toán quốc tế
Khác với thanh toán trong nớc, TTQT có những đặc điểmriêng biệt nh sau:
+ Về đồng tiền thanh toán, TTQT thờng gắn với việc
trao đổi giữa đồng tiền quốc gia này lấy đồng tiền quốcgia khác Nội tệ với chức năng là phơng tiện thanh toán theoluật định trong phạm vi một quốc gia sẽ không vợt khỏi giớihạn sử dụng nếu các bên liên quan không thoả thuận trong hợp
đồng Vì vậy, khi ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng hayhợp đồng vay nợ, viện trợ, các bên phải đàm phán và thốngnhất về ngoại tệ sử dụng trong giao dịch: là đồng tiền của n-
ớc ngời bán (hoặc ngời cho vay) hay đồng tiền của nớc ngờimua (hoặc ngời đi vay), hay của một nớc thứ ba Hiện nay,các đồng tiền đợc sử dụng trong TTQT chủ yếu là các loạingoại tệ mạnh có khả năng chuyển đổi tự do nh USD, JPY,EUR, GBP, trong đó đồng USD đợc sử dụng rộng rãi nhất
Trang 9Ngoài việc lựa chọn loại tiền tệ trong giao dịch, các bên thamgia TTQT còn phải thoả thuận cách xử lý khi giá trị của loạitiền tệ đó có biến động.
+ Về ngôn ngữ sử dụng trong thanh toán TTQT thực
hiện giữa các quốc gia khác nhau nên các bên tham gia TTQT
là các cá nhân, tổ chức kinh tế, công ty ở các quốc gia khácnhau, không cùng ngôn ngữ Do vậy, trong TTQT luôn cần có
sự thoả thuận về ngôn ngữ trong thanh toán Hiện nay, ngời
ta thờng dùng tiếng Anh làm ngôn ngữ chung cho các quốcgia tham gia hệ thống TTQT toàn cầu
+ Luật điều chỉnh quan hệ thanh toán quốc tế chứa
đựng các yếu tố quốc tế, tuân thủ theo các thông lệ quốc tế
do các tổ chức thơng mại quốc tế đề ra
+ TTQT phải thông qua trung gian thanh toán là cácNHTM
+ TTQT không dùng tiền mặt, các giao dịch thanh toán
đều thực hiện bằng chuyển khoản thông qua hệ thống tàikhoản mở tại các NHTM
1.1.3 Vai trò của thanh toán quốc tế
TTQT đối với sự phát triển kinh tế nói chung:
- Trong bối cảnh nền kinh tế thị trờng, mở cửa, hợp tác
và hội nhập, TTQT đợc coi là chiếc cầu nối giữa kinh tế trongnớc với phần kinh tế thế giới bên ngoài, có tác dụng bôi trơn vàthúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại của nền kinh tế đặcbiệt là XNK hàng hoá và dịch vụ, đầu t nớc ngoài, thu hút kiềuhối và các quan hệ tài chính, tín dụng quốc tế khác Vì vậy,
Trang 10mỗi một quốc gia khi thiết lập quan hệ ngoại giao, quan hệ
th-ơng mại quốc tế thì đều phải thiết lập một mạng lới TTQTthông qua các ngân hàng trong và ngoài nớc
- TTQT là một trong những yếu tố cơ bản để đánh giáchất lợng, quy mô và hiệu quả của các hoạt động kinh tế đốingoại, đặc biệt là hoạt động thanh toán XNK hàng hoá vàdịch vụ
- TTQT nhanh chóng, chính xác sẽ tạo điều kiện thúc
đẩy hoạt động ngoại thơng phát triển, đẩy mạnh sản xuất và
lu thông hàng hoá, làm tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn,góp phần phát triển sản xuất trong nớc, đặc biệt là sản xuấthàng xuất khẩu
- TTQT làm gia tăng khối lợng thanh toán không dùng tiềnmặt trong nền kinh tế, giảm bớt các chi phí trung gian, đồngthời hoạt động này đã thu hút đợc một lợng ngoại tệ đáng kểcho đất nớc, góp phần cải thiện cán cân thơng mại và cáncân TTQT
- Thông qua việc quản lý và kiểm soát hoạt động TTQT,Nhà nớc có thể nắm bắt đợc một cách chính xác và nhanhchóng nguồn tiền thanh toán XNK, kiểm soát toàn bộ nguồnvốn ngoại tệ ra vào của đất nớc Điều này có ý nghĩa quantrọng đối với việc quản lý hoạt động XNK cũng nh điều hànhchính sách tài khoá đúng đờng lối phát triển của đất nớctrong từng thời kỳ phát triển Thông qua số liệu TTQT của cácNHTM, Nhà nớc có thể điều chỉnh đợc cán cân thơng mạitrong từng thời kỳ, từ đó đa ra các chính sách về XNK và
Trang 11điều hành tỷ giá hối đoái trong từng thời kỳ, đảm bảo mụctiêu cân bằng cán cân TTQT.
Đặc biệt, ngày nay khi quan hệ kinh tế thế giới ngàycàng đợc mở rộng đa dạng và phong phú, giao lu hàng hoángày càng tăng, không chỉ ở các nớc kinh tế phát triển mà ởcả các nớc đang phát triển, việc không ngừng đổi mới vàphát triển TTQT là một trong những điều kiện cần thiết để
mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia, hộinhập kinh tế quốc tế
TTQT đối với hoạt động kinh doanh của NHTM:
Đối với NHTM, TTQT chiếm vị trí quan trọng trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng, là một trong những yếu tốcăn bản quyết định sự thành công của NHTM
- TTQT là hoạt động trực tiếp tạo ra một khoản lợi nhuậnkhông nhỏ đóng góp vào lợi nhuận chung của ngân hàng.Thông qua cung cấp dịch vụ TTQT cho khách hàng, các NHTMthu đợc một khoản phí đủ để bù đắp cho các chi phí hoạt
động và tạo ra lợi nhuận kinh doanh cần thiết Thực tế chothấy, đối với các NHTM hiện đại, thu nhập từ phí dịch vụ có
xu hớng ngày một tăng cả về số lợng và tỷ trọng trong tổngthu nhập của ngân hàng
- TTQT không chỉ là một nghiệp vụ ngân hàng thuầntuý mà còn bổ sung và hỗ trợ các mặt nghiệp vụ khác củangân hàng Nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT, các NHTM cóthể tăng nguồn vốn huy động, đặc biệt là nguồn ngoại tệmạnh, từ đó đáp ứng đợc nhu cầu vay và thanh toán bằng
Trang 12ngoại tệ của khách hàng Đồng thời, TTQT góp phần đẩy mạnhhoạt động tín dụng XNK, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và cácdịch vụ khác
- TTQT giúp cho các NHTM thu hút đợc một số lợng lớnkhách hàng trong và ngoài nớc, làm tăng quy mô và thị phầnhoạt động của mình
- TTQT tạo môi trờng ứng dụng công nghệ thông tin tiêntiến, hiện đại trên thế giới trong hoạt động ngân hàng.Thông qua việc tham gia nối mạng thông tin, và ứng dụngcông nghệ cao trong xử lý thông tin giúp cho ngân hàng cóthể theo kịp với sự phát triển của thế giới, không bị lạc hậu vàthua kém các ngân hàng nớc ngoài
- Phát triển TTQT tạo điều kiện cho các ngân hàng mởrộng quan hệ với các ngân hàng nớc ngoài, nâng cao uy tíntrên trờng quốc tế cũng nh uy tín đối với khách hàng trong vàngoài nớc, từ đó khai thác đợc các nguồn vốn tài trợ của các tổchức tài chính quốc tế cũng nh các ngân hàng nớc ngoài,
đáp ứng nhu cầu về vốn trong kinh doanh
- TTQT phát triển góp phần tăng cờng khả năng cạnhtranh của ngân hàng trong cơ chế thị trờng, đồng thời giúpcho hoạt động ngân hàng vợt ra khỏi phạm vi quốc gia và hoànhập với cộng đồng ngân hàng thế giới
1.1.4 Nội dung thanh toán quốc tế
Từ khái niệm trên cho thấy, TTQT phục vụ cho hai lĩnhvực hoạt động là kinh tế và phi kinh tế Chính vì vậy, trongcác quy chế về TTQT và thực tế tại các NHTM, ngời ta thờng
Trang 13phân hoạt động TTQT thành hai lĩnh vực: Thanh toán trongngoại thơng (thanh toán mậu dịch) và Thanh toán phi ngoạithơng (thanh toán phi mậu dịch)
TTQT trong ngoại thơng là quan hệ thanh toán phát sinhtrên cơ sở thơng mại hàng hoá, dịch vụ Chủ yếu là thanhtoán hàng hoá XNK dựa trên giá cả quốc tế Trong thanh toánngoại thơng, các bên liên quan sẽ bị ràng buộc với nhau theo hợp
đồng thơng mại đã đợc ký kết, NHTM tham gia với vai trò trunggian thanh toán, bảo lãnh thanh toán hoặc tài trợ thanh toán
Thanh toán phi ngoại thơng thực hiện chi trả cho cácgiao dịch phát sinh không liên quan đến hàng hoá, khôngmang tính chất thơng mại Thanh toán phi mậu dịch baogồm: thanh toán các khoản vay nợ, viện trợ của các tổ chức tàichính quốc tế, chi phí của các cơ quan ngoại giao trong nớc
và nớc ngoài, chi phí bảo hiểm, chi trả lơng, lệ phí, tiền đi
du học, chữa bệnh các khoản chi trả kiều hối Trong lĩnhvực này, các NHTM chỉ tham gia với vai trò trung gian thanhtoán, không có sự ràng buộc về trách nhiệm thanh toán vànhững rủi ro phát sinh từ các bên liên quan
1.1.5 Các phơng tiện và phơng thức thanh toán quốc tế của ngân hàng thơng mại
1.1.5.1 Các phơng tiện thanh toán quốc tế
Các phơng tiện lu thông tín dụng nh: hối phiếu, séc, tínphiếu hình thành trên cơ sở của sự phát triển tín dụng th-
ơng mại và tín dụng ngân hàng đợc dùng làm phơng tiệnTTQT
Trang 14+ Hối phiếu (Bill of exchange):
Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện,
do một ngời ký phát cho một ngời khác, yêu cầu ngời này:hoặc khi nhìn thấy hối phiếu hoặc tại một ngày cụ thể nhất
định, hoặc tại một ngày có thể xác định trong tơng lai phảitrả một số tiền nhất định cho một ngời nào đó hoặc theolệnh của ngời này trả cho ngời khác hoặc trả cho ngời cầmphiếu[18, tr 228]
Đặc điểm của hối phiếu:
- Tính chất trừu tợng: Trên hối phiếu chỉ ghi số tiền phải
trả và những nội dung liên quan đến việc trả tiền, không nói
đến nguyên nhân phát sinh công nợ Nh vậy, nghĩa vụ trảtiền của hối phiếu là trừu tợng
- Tính chất bắt buộc: Đây là tờ mệnh lệnh trả tiền, vì
vậy ngời có nghĩa vụ thanh toán phải thực hiện đúng theonội dung ghi trên hối phiếu, không đợc nêu ra những lý do đểtrì hoãn hoặc từ chối trả tiền cho ngời đợc hởng lợi
- Tính chất lu thông: Hối phiếu là lệnh yêu cầu thanh
toán có giá trị nên nó có thể đợc chuyển nhợng từ ngời nàycho ngời khác thụ hởng trong thời hạn hiệu lực của nó, bằngthủ tục ký hậu ở mặt sau của tờ hối phiếu (Endorsement)
Các NHTM với vai trò trung gian trong thanh toán, có thểgiúp khách hàng kiểm tra hối phiếu trớc khi gửi đi thanh toán,
do đó những sai sót về hối phiếu ít khi xảy ra Nhng khôngvì thế mà NHTM chịu trách nhiệm khi hối phiếu bị từ chốithanh toán hay chấp nhận Qua việc nhận và chấp nhậnthanh toán hối phiếu, NHTM có thể thu đợc một khoản phí
Trang 15mà không phải chịu ràng buộc nhiều về trách nhiệm do tính
độc lập của hối phiếu
+ Séc (Cheque):
Séc là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện của chủ tàikhoản yêu cầu ngân hàng trích tài khoản của mình để trảcho ngời hởng lợi có tên ghi trên tờ séc, hoặc trả theo lệnhcủa ngời hởng lợi hoặc trả cho ngời cầm séc một số tiền nhất
định ghi trên tờ séc bằng chuyển khoản hay tiền mặt [21,
tr 89]
Séc có giá trị thanh toán trực tiếp nh tiền tệ, do vậyphải có những quy định về nội dung và hình thức của séc
đợc quy định theo luật Năm 1931, nhiều nớc nh Đức, Pháp, ý,
Đan Mạch, Hà Lan, Na Uy, Thuỵ Điển, Thuỵ Sỹ, Bồ Đào Nha đãhọp tại Giơnevơ để ký công ớc quốc tế về séc Công ớcGiơnevơ về séc năm 1931 đợc nhiều nớc áp dụng
Các loại séc thờng dùng trong TTQT hiện nay là:
Séc ghi danh là loại séc ghi rõ tên ngời hởng lợi Loại séc
này không thể chuyển nhợng đợc bằng thủ tục ký hậu, chỉ cóngời hởng lợi đợc ghi trên séc mới đợc lĩnh tiền ở ngân hàng
Séc vô danh là loại séc không ghi tên ngời hởng lợi, trên
séc có ghi câu “Trả cho ngời cầm séc” (Pay to the holder).Bất cứ ai cầm tờ séc này cũng có thể lĩnh đợc tiền Vì vậy,không cần thủ tục ký hậu vẫn có thể chuyển nhợng đợc bằnghình thức trao tay
Séc chuyển khoản (Cheque transferable), là loại séc chỉ
đợc dùng trong thanh toán chuyển khoản mà không đợc phépthanh toán bằng tiền mặt, chủ thể tham gia sử dụng loại séc
Trang 16này phải mở tài khoản tại các ngân hàng Đây là loại séc ờng đợc ký phát dới hình thức đích danh có nghĩa là trênséc ghi rõ tên ngời hởng lợi và không thể chuyển nhợng bằnghình thức ký hậu và không thể lĩnh đợc tiền mặt
th-Séc du lịch (Traveller cheque), là loại séc do ngân hàng
phát hành và đợc thanh toán tại bất kỳ một chi nhánh hay đại
lý nào của ngân hàng phát hành Ngân hàng phát hành séc
đồng thời là ngân hàng thanh toán Ngời hởng lợi là khách dulịch có tiền tại ngân hàng phát hành Séc du lịch ký phát dớihình thức séc vô danh có nghĩa là trên tờ séc không ghi tênngời hởng lợi, nhng để nhận đợc tờ séc thì ngời sử dụng sécphải ký gửi một số tiền nhất định tại ngân hàng đại lý pháthành séc, mọi thông tin liên quan đến tờ séc và ngời sở hữuséc đợc ngân hàng lu trữ và quản lý
Ngoài các loại séc thông dụng kể trên, trong TTQT ngời tacòn dùng các loại séc khác nh: séc theo lệnh (Cheque toOrder), séc gạch chéo (Crossed Cheque), séc xác nhận(Certified Cheque)
+ Kỳ phiếu (Promissory Note):
Kỳ phiếu là một tờ giấy hứa cam kết trả tiền vô điềukiện do ngời lập phiếu phát ra hứa trả một số tiền nhất địnhcho ngời hởng lợi hoặc theo lệnh của ngời này trả cho ngờikhác quy định trong kỳ phiếu đó Kỳ phiếu có đặc thù là kỳhạn trả tiền đợc ghi rõ trên nó, một kỳ phiếu có thể do mộthay nhiều ngời ký phát để cam kết thanh toán cho một haynhiều ngời hởng lợi Ngợc lại với hối phiếu, kỳ phiếu do con nợviết ra để hứa thanh toán cho ngời hởng lợi nên nó có tính
Trang 17thụ động, vì vậy trong TTQT, kỳ phiếu ít đợc sử dụng hơnhối phiếu [21, tr.75].
+ Thẻ tín dụng:
Thẻ tín dụng là công cụ thanh toán không dùng tiền mặt,cho phép ngời sử dụng khả năng chi tiêu trớc trả tiền sau.Khoảng thời gian từ khi thẻ đợc dùng để thanh toán hoànghoá, dịch vụ tới lúc chủ thẻ trả tiền cho ngân hàng phụ thuộcvào từng loại thẻ tín dụng của các tổ chức tín dụng khácnhau Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số d nợ vào ngày đếnhạn, thời gian này sẽ trở thành thời gian ân hạn và chủ thẻhoàn toàn đợc miễn lãi đối với số d nợ cuối kỳ Tuy vậy, nếuhết thời gian này mà toàn bộ số d nợ cuối kỳ cha đợc thanhtoán cho ngân hàng thì chủ thẻ sẽ phải chịu lãi và phí phạtchậm trả của ngân hàng Khi số tiền phát sinh đợc hoàn trảngân hàng thì hạn mức tín dụng của chủ thẻ đợc khôi phục
Khi chi tiêu, thay bằng tiền mặt, chủ thẻ xuất trình thẻtín dụng của mình tại các điểm cung ứng hàng hoá, dịch vụ
có chấp nhận thẻ để thanh toán Thẻ tín dụng còn đợc sửdụng rút tiền mặt tại các ngân hàng trong trờng hợp cầnthiết [18, tr 253-270]
1.1.5.2 Các phơng thức thanh toán quốc tế thông dụng
Phơng thức TTQT là toàn bộ quá trình, cách thức nhận,trả tiền hàng trong giao dịch, mua bán ngoại thơng giữa ngờixuất khẩu và ngời nhập khẩu Trong quan hệ ngoại thơng córất nhiều phơng thức thanh toán khác nhau nh chuyển tiền,
Trang 18ghi sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ Mỗi phơng thức thanhtoán đều có những u điểm và nhợc điểm, thể hiện ở mâuthuẫn giữa ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu Đối với từng ph-
ơng thức, NHTM có vai trò và mức độ đảm bảo thanh toánkhác nhau
* Phơng thức chuyển tiền (Remittance):
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức thanh toán trong
đó khách hàng (ngời trả tiền, ngời mua, ngời nhập khẩu, ngờimắc nợ ) uỷ nhiệm cho ngân hàng phục vụ trích tài khoảncủa mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngời khác(ngời hởng lợi, ngời xuất khẩu, chủ nợ ) ở một địa điểm nhất
định và trong một thời gian nhất định [20, tr 492]
Có hai hình thức chuyển tiền là chuyển tiền bằng th(Mail Transfer, M/T) và chuyển tiền bằng điện (TelegraphicTransfer, T/T) Hình thức chuyển tiền bằng điện có lợi chongời xuất khẩu vì nhận tiền nhanh chóng, không có lợi chongời nhập khẩu vì chi phí cao
Trong phơng thức thanh toán này, có các bên liên quan:
- Ngời nhập khẩu (ngời trả tiền, ngời mua, ngời mắc nợ)
- Ngân hàng chuyển tiền (NHTM phục vụ ngời mua)
- Ngân hàng trả tiền (NHTM là đại lý hay chi nhánh củangân hàng chuyển tiền ở nớc ngời thụ hởng)
- Ngời xuất khẩu (ngời bán, ngời hởng )
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền
Trang 19(3)
(2) (4)
(1)
Chú thích:
(1) Ngời xuất khẩu thực hiện giao hàng theo hợp đồng,lập bộ chứng từ hàng hoá gửi cho ngời nhập khẩu để đi nhậnhàng
(2) Ngời nhập khẩu sau khi nhận hàng, kiểm tra hànghoá và bộ chứng từ hàng hoá, nếu thấy phù hợp với các điềukhoản trong hợp đồng đã ký kết, lập giấy đề nghị chuyểntiền gửi đến ngân hàng chuyển tiền
(3) Ngân hàng chuyển tiền lập lệnh chuyển tiền gửiqua ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh của mình đến ngânhàng trả tiền
(4) Ngân hàng trả tiền thực hiện lệnh thanh toán tiền chongời xuất khẩu
Nh vậy, thanh toán chuyển tiền là hình thức thanh toántrực tiếp giữa ngời mua và ngời bán NHTM chỉ đóng vai trò
Ngân hàngchuyển tiền
Ngân hàng trả tiền
Ng ời nhập khẩu
Ng ờixuất khẩu
Trang 20trung gian thanh toán theo uỷ nhiệm để đợc hởng phí thanhtoán và không bị ràng buộc đối với cả ngời mua lẫn ngời bán
* Phơng thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment):
Nhờ thu là phơng thức thanh toán trong đó, bên bán(nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, uỷthác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từthông qua ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà nhập khẩu)
để đợc thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các
điều kiện và điều khoản khác [18, tr.361]
Trong mối quan hệ này, ngân hàng ở cả hai nớc (nhànhập khẩu và nhà xuất khẩu) chỉ tham gia với t cách là trunggian thu tiền hộ, ngân hàng không cam kết, không bảo lãnhthanh toán đối với ngời bán cũng nh ngời mua Điểm cần chú ý
là bất kể nội dung, phạm vi các chỉ thị mà ngời bán đa ra vàmức độ tham gia của NHTM vào nhờ thu, thì hành động củangân hàng luôn tuân theo các quy tắc chuẩn quốc tế vàtheo tập quán thực hành ngân hàng quốc tế
Các bên tham gia giao dịch thanh toán:
- Ngời xuất khẩu (ngời có yêu cầu uỷ nhiệm thu- Drawer)
là ngời yêu cầu ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng gửinhờ thu) thu hộ tiền
Trang 21- Ngân hàng gửi nhờ thu hay còn gọi là ngân hàng gửichứng từ (Sending Bank) thờng là ngân hàng phục vụ ngờixuất khẩu
- Ngời nhập khẩu (ngời trả tiền - Drawee) là ngời mà nhờthu đợc xuất trình để thanh toán hay chấp nhận thanh toán
- Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank): thờng là ngânhàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng nhận nhờ thu ở nớcngời mua hoặc là ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu/ ngờimua/ ngời trả tiền
Trang 22Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán nghiệp vụ nhờ
thu
(3) (7) (2) (8) (6) (5) (4)
(3) Ngân hàng nhận nhờ thu chuyển hối phiếu hoặc bộchứng từ thanh toán đến ngân hàng thu hộ, nhờ ngân hàngthu hộ tiền ở ngời nhập khẩu
(4) Ngân hàng thu hộ yêu cầu ngời nhập khẩu thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán
(5) Ngời nhập khẩu lập lệnh thanh toán gửi đến ngânhàng thu hộ hoặc gửi hối phiếu chấp nhận thanh toán đếnngân hàng thu hộ
Ngân hàng nhậnnhờ thu
Ngân hàngthu hộ
Ng ời xuất
Trang 23(6) Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ hàng hoá để
Các loại nhờ thu: dựa trên cách thức yêu cầu thanh toán
của khách hàng nhờ thu, có thể phân làm hai loại nhờ thu lànhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ
Thứ nhất, nhờ thu phiếu trơn.
Là phơng thức thanh toán trong đó ngời xuất khẩu uỷthác cho ngân hàng thu hộ tiền từ ngời nhập khẩu căn cứ vào hốiphiếu do mình lập ra, còn chứng từ thơng mại thì gửi thẳng
cho ngời nhập khẩu không thông qua ngân hàng
Thứ hai, nhờ thu kèm chứng từ.
Nhờ thu kèm chứng từ là phơng thức trong đó ngời bán
uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ngời mua không nhữngcăn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hànggửi kèm theo với điều kiện là nếu ngời mua trả tiền hoặcchấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộchứng từ gửi hàng cho ngời mua để nhận hàng
* Phơng thức tín dụng chứng từ (Documentary credit):
Một cách khái quát, phơng thức tín dụng chứng từ là
ph-ơng thức thanh toán, trong đó, theo yêu cầu của khách hàng,một ngân hàng sẽ phát hành một bức th, gọi là L/C, trong đó,
Trang 24Ngân hàng phát hành cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hốiphiếu cho một bên thứ ba khi ngời này xuất trình cho Ngânhàng phát hành bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những
điều kiện và điều khoản quy định trong L/C [18, tr.442]
Bằng ngôn ngữ luật, định nghĩa về tín dụng chứng từ
đợc nêu tại điều 2 UCP 500, nh sau:
Tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, theo đómột ngân hàng (Ngân hàng phát hành- Issuing bank)hành động theo yêu cầu và theo các chỉ thị củakhách hàng (ngời mở L/C - Applicant) hoặc trên danhnghĩa chính mình,
i Phải trả tiền cho hoặc trả tiền theo lệnh củamột bên thứ ba (ngời hởng lợi - Beneficiary), hoặc chấpnhận và trả tiền hối phiếu do Ngời hởng lợi ký phát,hoặc
ii Uỷ quyền cho một ngân hàng khác trả tiền,hoặc chấp nhận và trả tiền các hối phiếu, hoặc
iii Uỷ quyền cho một ngân hàng khác chiết khấu,
đối với chứng từ quy định đợc xuất trình và tuânthủ các điều kiện của th tín dụng [20, tr.442]
Th tín dụng (L/C) có những đặc điểm sau:
- Th tín dụng hình thành trên cơ sở hợp đồng mua bán,nhng sau khi phát hành, nó hoàn toàn độc lập với hợp đồngmua bán Ngời mua căn cứ vào hợp đồng để làm đơn yêucầu mở L/C Ngời bán căn cứ vào các điều kiện của L/C tiếnhành giao hàng và nếu xuất trình đợc các chứng từ phù hợpvới L/C sẽ đợc ngân hàng thanh toán, việc bộ chứng từ có phù
Trang 25hợp với hợp đồng hay không, không phải là trách nhiệm củaNHTM và không ảnh hởng đến trách nhiệm thanh toán củaNHTM Tính độc lập của L/C không huỷ bỏ trách nhiệm củangân hàng phát hành khi hợp đồng mua bán đã đợc huỷ bỏnhng L/C vẫn còn hiệu lực Do đó, ngời bán khi nhận đợc L/Cphải kiểm tra kỹ các điều khoản của L/C, nếu có điều khoảnnào cha phù hợp phải yêu cầu ngời mua tiến hành sửa đổi L/Ccho phù hợp trớc khi thực hiện giao hàng.
- Trong nghiệp vụ L/C, các NHTM chỉ thanh toán trên cở
sở các điều khoản quy định trong L/C, chỉ có trách nhiệmkiểm tra trên bề mặt chứng từ, NHTM không liên quan đếnhàng hoá NHTM cam kết thanh toán cho ngời hởng khi họxuất trình đợc bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C
mà hoàn toàn không phụ thuộc vào việc ngời mua đã nhận
đ-ợc hàng hoá hay cha Do đó, quyền lợi của ngời bán sẽ đđ-ợc đảmbảo nếu họ xuất trình đợc bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp vớicác điều khoản, điều kiện của th tín dụng
Các bên tham gia trong phơng thức tín dụng chứng từ:
- Ngời xin mở th tín dụng (Applicant) là ngời mua, ngờinhập khẩu hàng hoá, hoặc là ngời mua uỷ thác cho một ngờikhác
- Ngân hàng phát hành (Issuing bank) là ngân hàng đạidiện cho ngời nhập khẩu
- Ngời hởng lợi (Beneficiary) th tín dụng là ngời bán, ngờixuất khẩu hay bất cứ ngời nào khác mà ngời hởng lợi chỉ
định
Trang 26- Ngân hàng thông báo th tín dụng (Advising bank) làngân hàng ở nớc ngời hởng lợi.
Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán theo phơng thức tín
dụng chứng từ
(2) (6) (7)
(1) (8) (3)(5)
Chú thích:
(1) Ngời nhập khẩu làm đơn xin mở th tín dụng gửi
đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu mở một th tín dụngcho ngời xuất khẩu hởng
(4) Căn cứ vào các nội dung, điều kiện và điều khoảncủa L/C, ngời xuất khẩu tiến hành giao hàng
Ngân hàng
phát hành L/C thông báo L/CNgân hàng
Ng ờixuất khẩu
Ng ờinhập khẩu
Trang 27(5) Sau khi giao hàng, ngời xuất khẩu lập bộ chứng từhàng hoá, chứng từ thanh toán gửi về ngân hàng phục vụmình (ngân hàng thông báo) để yêu cầu thanh toán.
(6) Ngân hàng thông báo xác nhận kiểm tra kỹ cácchứng từ nhận đợc phù hợp theo đúng điều kiện và điềukhoản đã ghi trong L/C và chuyển bộ chứng từ cho ngânhàng phát hành L/C yêu cầu thanh toán
(7) Ngân hàng phát hành kiểm tra kỹ các chứng từ nhận
đợc nếu thấy phù hợp với các điều kiện và điều khoản ghitrong L/C thì tiến hành thanh toán cho ngời xuất khẩu thôngqua ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu
(8) Ngân hàng phát hành đòi tiền ngời nhập khẩu vàgiao bộ chứng từ cho ngời nhập khẩu đi nhận hàng
Một số loại th tín dụng thông dụng:
- Th tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C): là th
tín dụng mà sau khi đợc mở thì ngời nhập khẩu có thể yêucầu ngân hàng sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ bất cứ lúcnào mà không cần có sự đồng ý của ngời hởng lợi L/C
- Th tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C): là
loại th tín dụng mà sau khi đợc mở thì ngời yêu cầu mở L/C sẽkhông đợc tự ý sửa đổi, bổ sung hay huỷ bỏ những nội dungcủa nó nếu không đợc sự đồng ý của ngời thụ hởng L/C
Ngoài 2 loại th tín dụng trên còn có các loại th tín dụngkhác nh: Th tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận, thtín dụng không thể huỷ ngang có thể chuyển nhợng, th tín
Trang 28dụng giáp lng, th tín dụng đối ứng, th tín dụng tuần hoàn,
th tín dụng điều khoản đỏ, th tín dụng dự phòng
1.1.6 Các yếu tố tác động đến hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thơng mại
1.1.6.1 Các nhân tố nội tại của ngân hàng thơng mại
+ Mô hình tổ chức và quản lý:
Mỗi NHTM cần xây dựng cho mình một mô hình tổchức và quản lý hoạt động TTQT phù hợp với chức năng vànhiệm vụ đợc giao, phù hợp với tình hình thực tế kinh doanhcủa ngân hàng trong từng thời kỳ phát triển và đáp ứng đợcnhu cầu của xã hội
Hệ thống quản lý điều hành tập trung, thống nhất hayphân tán đều ảnh hởng rất lớn đến hoạt động TTQT Đối vớicác NHTM lớn, có mạng lới các Chi nhánh rộng khắp thì việc ápdụng hệ thống quản lý điều hành thống nhất từ HSC đếncác Chi nhánh theo một quy trình cụ thể, gọn nhẹ, giaoquyền chủ động cho Chi nhánh sẽ tiết kiệm đợc chi phí, thờigian thanh toán nhanh chóng và an toàn
+ Quy mô hoạt động:
TTQT có nội dung phong phú bao gồm thanh toán mậudịch và thanh toán phi mậu dịch, phục vụ một mảng lớn tronghoạt động kinh tế đối ngoại Vì vậy, các NHTM có quy môhoạt động lớn, rộng khắp các tỉnh, thành phố và các trungtâm thơng mại lớn sẽ có khả năng tiếp cận và thu hút đợc số l-ợng lớn khách hàng, tăng thị phần TTQT, có u thế hơn trong
Trang 29cạnh tranh Quy mô hoạt động của NHTM thể hiện khả năngtài chính cũng nh khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán đadạng của khách hàng Tuy nhiên, quy mô hoạt động của NHTMcũng đòi hỏi phù hợp với năng lực và trình độ quản lý cũng
nh khả năng về vốn của mỗi ngân hàng Nếu xây dựng quymô hoạt động lớn, nhng khả năng không đáp ứng đợc yêu cầuthì sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán và làm giảm uy tíncủa ngân hàng
+ Quy trình nghiệp vụ và việc thực hiện quy trình nghiệp vụ TTQT:
Tất cả các nghiệp vụ ngân hàng đều phải đợc thựchiện dựa trên những quy định cụ thể phù hợp với tính chấtcủa từng nghiệp vụ Quy trình nghiệp vụ là yếu tố đợc xâydựng đầu tiên, làm chuẩn mực cho hoạt động TTQT Quytrình nghiệp vụ phải quy định một cách cụ thể cho từng ph-
ơng thức thanh toán, từng bớc tiến hành nghiệp vụ Mỗi
ph-ơng thức thanh toán có những đặc thù riêng, đối tợng vàphạm vi áp dụng phải đợc quy định cụ thể Trong TTQT, tính
đa dạng đi đôi với tính phức tạp, vì vậy cần có quy trìnhnghiệp vụ cụ thể và đầy đủ các bớc tiến hành để hạn chế
đến mức tối đa tranh chấp giữa các bên Tuân thủ theo
đúng quy trình nghiệp vụ cũng là một yêu cầu không thểthiếu đợc trong việc tổ chức thực hiện TTQT Nhiều trờng hợp
do không tuân thủ theo đúng quy trình nghiệp đã dẫn đếnsai sai sót, gây thất thoát tiền vốn và làm giảm uy tín củangân hàng Nếu quy trình nghiệp vụ không chặt chẽ sẽ dẫn
Trang 30đến việc cán bộ TTQT lợi dụng kẽ hở làm những việc sai trái,gây hậu quả xấu cho ngân hàng.
+ Trình độ cán bộ:
Trình độ cán bộ, nhất là cán bộ quản lý chiếm vị tríquan trọng quyết định sự thành công trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Đối với nghiệp vụ TTQT, đặc biệt lànghiệp vụ TTQT theo phơng thức tín dụng chứng từ, trình
độ chuyên môn, ngoại ngữ, và những kinh nghiệm thực tiễncủa cán bộ trực tiếp tham gia sẽ là yếu tố quan trọng nângcao chất lợng hoạt động TTQT và thu hút khách hàng đến vớingân hàng
+ Công nghệ ngân hàng:
Ngày nay, sự phát triển vợt bậc của khoa học công nghệ
đã ảnh hởng rất lớn đến hoạt động của ngành ngân hàng nóichung và hoạt động TTQT nói riêng Vì vậy, các NHTM cần
đầu t cho mình một hệ thống công nghệ ngân hàng hiện
đại, tơng xứng với các ngân hàng nớc ngoài, đặc biệt quantâm tới đổi mới công nghệ để đáp ứng tiêu chí TTQT phảinhanh, kịp thời và chính xác Bởi lẽ, công nghệ ngân hànghiện đại, tốc độ xử lý nhanh sẽ giúp ngân hàng thực hiện đ-
ợc một cách chính xác các thao tác, đẩy nhanh tốc độ củatừng khâu trong quy trình nghiệp vụ, phục vụ khách hàngmột cách có hiệu quả nhất, cung cấp cho khách hàng dịch vụ
có chất lợng tốt, từ đó nâng cao uy tín và khả năng cạnhtranh về TTQT của ngân hàng
Việc xây dựng quy trình nghiệp vụ của mỗi hoạt độngluôn luôn phải dựa trên công nghệ hiện đang áp dụng và ngợc
Trang 31lại công nghệ ngân hàng cũng cần phải đợc cải tiến đồng bộvới việc thay đổi, đổi mới quy trình nghiệp vụ Công nghệngân hàng và những quy định trong quy trình nghiệp vụ làhai yếu tố song hành, có tác động qua lại trong sự thay đổicủa từng yếu tố.
+ Uy tín của NHTM trong nớc và quốc tế:
Các NHTM luôn mong muốn tạo dựng cho mình có một
vị trí nhất định trên thị trờng trong nớc và quốc tế Khẳng
định vị thế cũng nh uy tín sẽ giúp cho ngân hàng có điềukiện mở rộng thị trờng, thu hút đợc khách hàng mới, duy trì
đợc các khách hàng truyền thống, đảm bảo cho hoạt độngTTQT của ngân hàng diễn ra thờng xuyên và trôi chảy TrongTTQT, uy tín của ngân hàng đợc thể hiện ở sự lựa chọn củakhách hàng đối với ngân hàng phục vụ mình trong việc thựchiện các hợp đồng thanh toán có giá trị lớn, điều khoản phứctạp Đặc biệt trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ,nếu ngân hàng phát hành có uy tín, đợc sự tín nhiệm củakhách hàng, thì L/C sẽ đợc mở không cần có sự xác nhận củangân hàng thứ 3 Ngân hàng có uy tín sẽ đợc các ngânhàng nớc ngoài chọn là ngân hàng thông báo, ngân hàng xácnhận đối với L/C xuất Trong mọi tình huống, uy tín củangân hàng luôn giúp cho TTQT đạt đợc hiệu quả cao, và làcơ sở để hoạt động TTQT phát triển bền vững
+ Mạng lới ngân hàng đại lý:
NHTM thiết lập mạng lới Ngân hàng đại lý của mìnhnhằm giải quyết công việc ngay tại một nớc, địa phơng trong
Trang 32khi cha có chi nhánh tại đó Mạng lới ngân hàng đại lý rộngkhắp trên thế giới giúp cho việc giao dịch và thanh toán ra n-
ớc ngoài đợc thực hiện nhanh chóng, đúng địa chỉ, giảm bớtchi phí và giảm thiểu rủi ro Ngợc lại, thông qua ngân hàng
đại lý, ngân hàng lại có điều kiện thực hiện các dịch vụ uỷthác của ngân hàng đại lý để mở rộng hoạt động TTQT
Một ngân hàng có các ngân hàng đại lý ở nhiều nớc trênthế giới và có mối quan hệ tốt sẽ rất thuận tiện trong việc liênlạc, tra soát Các khách hàng xuất khẩu ngày càng có xu hớng
mở rộng đối tác làm ăn ra ngoài thị trờng truyền thống, vìvậy sẽ có nhiều thơng vụ với các đối tác mới ở các nớc khác nhautrên thế giới Việc quan tâm tới vấn đề này và xúc tiến thiếtlập thêm các ngân hàng đại lý trên thế giới cũng thể hiệnngân hàng đã luôn làm mọi cách để đáp ứng đợc nhu cầu củakhách hàng Nhờ việc thiết lập các quan hệ mới, nhiều L/C xuất,nhập khẩu sẽ về thẳng ngân hàng mà không phải qua trunggian giúp khách hàng đợc thông báo L/C ngay, không bị lỡnhững thơng vụ làm ăn quan trọng, nhờ đó đảm bảo đợc hiệuquả kinh doanh của khách hàng
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những điều kiệnthúc đẩy TTQT phát triển TTQT thờng tập trung ở các thànhphố lớn, các khu vực có hoạt động ngoại thơng phát triển nêncơ sở vật chất của ngân hàng cũng đòi hỏi phải tơng xứng.Một ngân hàng có trụ sở lớn và các Chi nhánh đặt ở vị trítrung tâm kinh tế của một vùng chắc chắn sẽ tạo đợc niềm
Trang 33tin và thu hút đợc nhiều khách hàng đến giao dịch Hơnnữa, có cơ sở vật chất tốt là cơ sở để các NHTM lắp đặt
hệ thống thông truyền tin hiện đại, đẩy nhanh tốc độtruyền nhận thông tin, tăng tốc độ xử lý các giao dịch TTQT
1.1.6.2 Các yếu tố khác
Thứ nhất, các chính sách kinh tế vĩ mô, môi trờng pháp
lý và kết cấu hạ tầng viễn thông trong nớc.
Môi trờng kinh tế, pháp lý là nền tảng, là cơ sở chohoạt động kinh doanh của các NHTM phát triển, đồng thờicũng là những yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến hoạt độngTTQT của các ngân hàng này Nền kinh tế mở tạo cơ hộicho các NHTM tiếp cận với nhiều nhu cầu TTQT đa dạng vàphong phú Sự biến động của tốc độ tăng trởng kinh tế, tỉ
lệ lạm phát, giá trị đồng tiền… có tác động tích cực haytiêu cực đến hoạt động kinh doanh của các thành phần kinh
tế - khách hàng của các NHTM cũng nh hoạt động kinhdoanh của chính các ngân hàng nói chung và TTQT nóiriêng Đặc biệt, các chính sách phát triển kinh tế của đấtnớc trong từng thời kỳ có tác động rất mạnh đến TTQT củacác NHTM Nhìn chung, một hệ thống các chính sách mangtính thúc đẩy kinh tế phát triển, đồng bộ về mọi mặt, baogồm quản lý ngoại hối, phát triển ngoại thơng, đầu t nớcngoài, thuế xuất nhập khẩu, môi trờng pháp lý… sẽ tạo điềukiện cho hoạt động TTQT của các NHTM phát triển
Hoạt động TTQT của NHTM chịu sự tác động trực tiếpcủa một số nhóm chính sách kinh tế vĩ mô sau đây:
Trang 34- Nhóm chính sách về quản lý ngoại hối: Nhà nớc thực
hiện quản lý ngoại hối thông qua việc đề ra các chính sáchnhằm kiểm soát luồng vận động của ngoại hối vào ra và cácquy định về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng.Căn cứ vào tình hình cụ thể và những biến động trên thịtrờng mà Nhà nớc áp dụng các chính sách quản lý ngoại hối tự
do hay thắt chặt nhằm hớng sự vận động của hoạt độngngoại hối đi vào ổn định theo chủ trơng của Nhà nớc Hoạt
động TTQT liên quan đến sự vận động luồng tiền tệ ra vàoquốc gia, do đó chịu sự quản lý ngoại hối của quốc gia
- Nhóm chính sách thuế: Các chính sách thuế của Nhà
nớc có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp, đặc biệt là hoạt động XNK Thông qua việc
áp dụng mức thuế cao hay thấp đối với mặt hàng XNK nào
đó sẽ hạn chế hay khuyến khích xuất hay nhập khẩu mặthàng đó Việc khuyến khích hay hạn chế XNK ảnh hởngtrực tiếp đến khối lợng giao dịch TTQT của các NHTM, bởi lẽthanh toán XNK chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số TTQTcủa các ngân hàng này
- Nhóm chính sách bảo hộ mậu dịch: Việc đa ra các
chính sách mang tính bảo hộ mậu dịch hay tự do hoá mậudịch có ảnh hởng lớn đến hành vi của các doanh nghiệp, từ
đó dẫn đến sự sôi động hay trầm lắng của hoạt độngTTQT Xu hớng thiên về bảo hộ mậu dịch sẽ gây khó khăn cảntrở hoạt động ngoại thơng và TTQT, ngợc lại, tự do hoá mậu
Trang 35dịch sẽ tạo điều kiện cho ngoại thơng phát triển, qua đóthúc đẩy hoạt động TTQT phát triển theo.
- Nhóm chính sách thu hút đầu t nớc ngoài: Các chính
sách thu hút đầu t nớc ngoài nhằm mục đích tăng cờng nguồnvốn cho đầu t phát triển kinh tế, cũng tạo ra một số lợng lớn cáckhách hàng TTQT của NHTM Mặt khác, chính sách khuyếnkhích các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào lĩnh vực sản xuất-kinh doanh cũng nh cho phép họ tham gia vào thị trờng vốntrong nớc sẽ tạo điều kiện làm tăng nguồn ngoại tệ cho cácNHTM, qua đó giúp cho các ngân hàng này giải quyết đợcnhững khó khăn về nguồn ngoại tệ trong TTQT
Hệ thống luật pháp:
Hệ thống các văn bản phát luật có liên quan đến hoạt
động tài chính ngân hàng cũng nh hoạt động kinh tế đốingoại là cơ sở pháp lý để các NHTM hoạt động TTQT Môi tr-ờng pháp lý đồng bộ, bao gồm các bộ luật và văn bản pháp lýphù hợp với luật pháp trong nớc và quốc tế, giúp cho các NHTM
có cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quátrình thực hiện TTQT, hạn chế đợc việc lợi dụng các kẽ hở củachúng cũng nh các mâu thuẫn giữa luật quốc gia và luậtpháp, tập quán quốc tế
Kết cấu hạ tầng viễn thông:
Sự phát triển của mạng lới viễn thông trong nớc và quốc
tế là điều kiện để các NHTM có thể ứng dụng khoa họccông nghệ thông tin trong việc xây dựng mạng lới thanh toántrong nớc cũng nh quốc tế Thực tế cho thấy, TTQT của cácNHTM chỉ có thể nối mạng đến những vùng có lắp đặt hệ
Trang 36thống cáp quang Vì vậy, trong kế hoạch phát triển mạng lớiTTQT của các NHTM cần có sự khảo sát và đánh giá kết cấuhạ tầng cơ sở viễn thông Với kết cấu hạ tầng viễn thông hiện
đại, có tốc độ truyền nhận thông tin nhanh, thông suốt, chiphí lắp đặt không quá lớn sẽ giúp cho các ngân hàng thựchiện các lệnh thanh toán tức thời, làm tăng tốc độ xử lý giaodịch, nâng cao hiệu quả của hoạt động TTQT, góp phần thúc
đẩy quá trình hội nhập ngân hàng quốc tế
Thứ hai, biến động của nền kinh tế thế giới và khu vực,
sự thay đổi chế độ kinh tế, chính trị của nớc bạn hàng.
Hoạt động TTQT chịu ảnh hởng mạnh mẽ bởi tác độngcủa môi trờng kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia Mỗi
sự biến động về chế độ chính trị của nớc bạn hàng sẽ ảnh ởng đến khả năng và sự sẵn sàng đáp ứng các cam kết đãthoả thuận giữa các bên Sự suy thoái kinh tế, biến độngchính trị sẽ ảnh hởng bất lợi đến tự do hoá thơng mại, đếnhoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnhhởng đến quá trình thanh toán Những thay đổi về cơ chế,chính sách của một quốc gia nh thay đổi những quy định về
h-dự trữ ngoại hối, quy định về thuế, phí xuất nhập khẩu hoặc môi trờng pháp lý, nền kinh tế của một quốc gia cha ổn
định và thờng xuyên thay đổi khiến cho các bên đối táckhông dự đoán trớc đợc tình hình làm ảnh hởng đến khảnăng thanh toán, vì vậy gây thiệt hại cho các bên tham gia,trong đó có NHTM
Thứ ba, các yếu tố về phía khách hàng.
Trang 37Trong nền kinh tế thị trờng, khách hàng là yếu tố quyết
định đến sự sống còn của ngân hàng nói chung và hoạt
động TTQT nói riêng Nếu có nhiều khách hàng thờng xuyênhoạt động kinh doanh XNK thì các ngân hàng sẽ có cơ hộirất tốt để phát triển hoạt động TTQT của mình
Ngoài ra, tình hình hoạt động sản xuất - kinh doanh,khả năng tài chính, trình độ nghiệp vụ ngoại thơng, hành vi
đạo đức của khách hàng cũng ảnh hởng rất lớn đến hoạt
động TTQT của NHTM
1.2 Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế
1.2.1 Hệ thống các văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thơng mại
Để điều chỉnh các quan hệ trong nớc, mỗi nớc phải xâydựng cho mình một hệ thống pháp luật riêng phù hợp với thểchế chính trị, xã hội, tập quán và trình độ phát triển Chínhvì vậy, luật pháp giữa các nớc thờng khác nhau Để giải quyếtvấn đề mâu thuẫn về luật pháp giữa các nớc trong quan hệquốc tế, ngời ta đã xây dựng một hệ thống pháp luật thốngnhất để điều chỉnh các quan hệ này trong đó có hoạt
động TTQT Những văn bản pháp lý chủ yếu điều chỉnhhoạt động TTQT hiện hành là:
+ Quy tắc thực hành thống nhất về th tín dụng (Uniform Customs and Practice for the Documentary Credit -
gọi tắt là UCP)
Trang 38Bản quy tắc UCP đầu tiên do ICC soạn thảo năm 1933
và đợc Hội nghị ICC lần thứ 7 tại Viene thông qua cùng năm.Nhằm theo kịp sự phát triển của ngoại thơng, khoa học kỹthuật, đặc biệt là công nghệ thông tin, cho đến nay, bảnquy tắc đã đợc ICC tu chỉnh 6 lần vào các năm 1951, 1962,
1974, 1983 và lần gần đây nhất là vào năm 1993 với ấnphẩm UCP 500, có hiệu lực từ ngày 01/01/1994 Điều đặcbiệt là các ấn phẩm UCP ra đời sau không tuyên bố huỷ bỏcác bản trớc đó, nên toàn bộ 6 bản UCP vẫn còn nguyên hiệulực trong TTQT Chính vì vậy, các bên liên quan muốn ápdụng UCP nào là tuỳ vào sự thoả thuận và nhất thiết phải dẫnchiếu vào hợp đồng thơng mại và L/C Thực tế, trong các L/Cthờng dẫn chiếu áp dụng các bản mới nhất, và hiện nay là UCP
500 UCP chỉ áp dụng trong TTQT không áp dụng trong thanhtoán nội địa [18, tr 111-112]
Nội dung chủ yếu của UCP là:
- Nguyên tắc chung và định nghĩa về tín dụng chứngtừ
- Hình thức, nội dung và tính chất của th tín dụng
- Quyền hạn và trách nhiệm của các ngân hàng liênquan
- Những quy định về chứng từ thanh toán
UCP là văn kiện tập hợp toàn bộ những quy tắc và địnhnghĩa thống nhất về tín dụng chứng từ, đợc hầu hết cácquốc gia trên thế giới công nhận (hơn 165 nớc), trong đó Mỹ
Trang 39và Canada coi UCP là một bộ phận cấu thành luật pháp quốcgia.
Ngoại trừ Mỹ và Colombia, đối với các nớc còn lại, nếuUCP có mâu thuẫn với luật pháp quốc gia, thì luật pháp quốcgia sẽ vợt lên trên về mặt pháp lý và đợc áp dụng để giảiquyết các tranh chấp
Tại Việt Nam, tất cả các NHTM đợc phép hoạt độngnghiệp vụ ngân hàng quốc tế khi thực hiện các giao dịchTTQT theo phơng thức tín dụng chứng từ, đều cam kết tuânthủ thực hiện theo văn bản UCP hiện hành (UCP 500)
+ Quy tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ:
Cũng nh UCP, nhằm có sự thống nhất trên phạm vi quốc
tế về nghiệp vụ nhờ thu trong thơng mại quốc tế, ICC đãsoạn thảo và ban hành văn bản “Quy tắc thực hành thốngnhất về nhờ thu” (Uniform Rules for Collection - URC) Cho
đến nay bản quy tắc này vẫn đợc hơn 60 quốc gia tuân thủthực hiện trong nghiệp vụ nhờ thu
Bản URC đầu tiên ra đời từ năm 1956, sau đó đợcchỉnh sửa vào các năm 1967 và 1978 Bản sửa đổi năm
1978 có hiệu lực từ ngày 01/01/1979, có tên gọi là URC 1979Revision - ICC Publication No 322, gọi tắt là URC No 322 Để
đáp ứng sự phát triển của thơng mại quốc tế, trên cơ sởnhững ý kiến đóng góp, nhận định từ các phòng thơng mạiquốc gia, các NHTM, ICC đã tiến hành chỉnh sửa một số nộidung của URC No.322 cho phù hợp với tình hình thực tiễn Do
đó, năm 1995 ấn phẩm URC No.522, 1995 Revision đợc ban
Trang 40hành, có hiệu lực từ ngày 01/01/1996, thay thế URC No 322[18, tr.112].
Bản quy tắc này qui định những vấn đề có tínhnguyên tắc về khái niệm, quyền lợi và nghĩa vụ của các bênliên quan trong phơng thức thanh toán nhờ thu Quy định thủtục nhờ thu, chứng từ nhờ thu, chi phí và thời hạn thanhtoán
+ Các nguồn luật điều chỉnh hối phiếu:
Do vai trò ngày càng tăng của hối phiếu trong TTQT,
để thống nhất trong việc sử dụng hối phiếu ngời ta xâydựng luật quốc tế áp dụng chung cho các nớc tham gia TTQT
Về phơng diện pháp lý, cho đến nay, thế giới có 4 luật
điều chỉnh hối phiếu nh sau:
- Công ớc Geneve 1930 - Luật thống nhất về hối phiếu(Uniform Law for Bill of Exchange - ULB 1930)
- Luật hối phiếu của Anh năm 1882 (Bill of Exchange Act1882- BEA)
- Công ớc liên hợp quốc về hối phiếu và lệnh phiếu quốc
tế (International Bill of Exchange and International PromissoryNote - UN Convention 1980)[18, tr 113]
Các luật về hối phiếu này giải thích một cách thốngnhất những vấn đề thuộc khái niệm, nội dung, tính chất củahối phiếu, lệnh phiếu quốc tế, cách tạo lập và lu thông chúngtrong buôn bán và trả tiền, về quyền lợi và nghĩa vụ của ngời
có liên quan đến hối phiếu và lệnh phiếu
+ Nguồn luật điều chỉnh quan hệ thanh toán séc