HSC, đặc biệt là Phòng Thanh toán XNK và Phòng Chuyển tiền ngoại tệ, nên thờng xuyên cử cán bộ có năng lực xuống các chi nhánh để kiểm tra về hoạt
động TTQT. Kiểm tra việc chấp hành các quy chế, quy trình TTQT, phát hiện các sai sót trong xử lý quy trình nghiệp vụ nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra.
Hơn nữa, thông qua việc kiểm tra tại các chi nhánh các cán bộ HSC còn có điều kiện thâm nhập thực tiễn, tiếp xúc tìm hiểu các yêu cầu của khách hàng.
Tăng cờng cán bộ TTQT cho bộ phận kiểm tra và kiểm soát tại các chi nhánh và HSC. Cử các cán bộ kiểm tra, kiểm soát tham gia các khoá học về TTQT. Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát đợc xây dựng trên nguyên tắc tất cả các chi nhánh đợc kiểm tra ít nhất 1 lần trong năm. Ngoài ra, Phòng kiểm tra, kiểm soát có thể tổ chức các đoàn kiểm tra đột xuất. Ban kiểm tra, kiểm soát của Hội đồng quản trị cũng cần có kế hoạch kiểm tra hoạt động TTQT tại HSC và các chi nhánh.
Kết luận và kiến nghị
Phát triển TTQT có ý nghĩa quan trọng, góp phần thực hiện chiến lợc biến NHCTVN thành ngân hàng hiện đại, đa năng, phát triển bền vững, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam mở cửa, hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tÕ thÕ giíi.
Với tinh thần đó, Luận văn đã giải quyết một số vấn đề sau đây:
Một là, Hệ thống hoá và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản về TTQT của NHTM nh khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, một số phơng tiện, phơng thức TTQT thông dụng, các nhân tố tác động đến hoạt động TTQT của NHTM cũng nh cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động TTQT và bài học rút ra cho NHCTVN từ kinh nghiệm phát triển hoạt động TTQT của một số NHTM trong nớc và quốc tế.
Hai là, trên cơ sở khung lý thuyết đã đợc xây dựng, phân tích thực trạng TTQT của NHCTVN trong 5 năm gần đây, rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng.
Ba là, từ những căn cứ lý thuyết, những phân tích, đánh giá về thực trạng TTQT của NHCTVN giai đoạn 2001 – 2005, những dự báo về thời cơ
và thách thức cũng nh định hớng phát triển hoạt động TTQT của NHCTVN trong bối cảnh Việt Nam mở cửa, hội nhập vào nền kinh tế thế giới, luận văn
đã đề xuất 9 nhóm giải pháp để hoàn thiện và phát triển hoạt động này trong thời gian tới. Đó là: (1) Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý, điều hành hoạt
động TTQT và quy trình nghiệp vụ TTQT. (2) Cải tiến cơ chế chính sách phát triển TTQT. (3) Tăng cờng các biện pháp thu hút nguồn vốn ngoại tệ. (4) Đa dạng hoá các sản phẩm và dịch vụ TTQT. (5) Phát triển hệ thống ngân hàng
đại lý. (6) Xây dựng chiến lợc marketing. (7) Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng. (8) Chuẩn hoá đội ngũ cán bộ. (9) Tăng cờng kiểm tra, kiểm soát và phòng ngừa rủi ro.
Việc phát triển hoạt động TTQT của NHCTVN không chỉ phụ thuộc vào nỗ lực của bản thân NHCTVN và mỗi cán bộ, nhân viên của ngân hàng mà còn phụ thuộc chặt chẽ vào môi trờng kinh tế, xã hội, pháp lý… trong nớc.
Xuất phát từ đó, tác giả luận văn kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành liên quan một số vấn đề sau đây:
* Đối với Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan:
- Nghiên cứu, soạn thảo và áp dụng hệ thống văn bản pháp quy phù hợp với thông lệ quốc tế và đặc điểm của Việt Nam làm cơ sở điều chỉnh và tạo môi trờng pháp lý cho hoạt động TTQT của NHTM, cụ thể là:
+ Quyền đợc miễn thanh toán của ngân hàng khi giao dịch bị trọng tài tuyên án huỷ bỏ.
+ Quyền đối với hàng hoá của ngân hàng khi ngời mua mất khả năng thanh toán.
- Tạo điều kiện để hình thành các Quỹ và Công ty bảo hiểm, bảo lãnh tín dụng xuất nhập khẩu. Các quỹ và công ty này sẽ đứng ra cam kết, tái tài trợ cho các NHTM và hỗ trợ giải quyết tranh chấp xảy ra trong các giao dịch TTQT.
- Cải cách mạnh mẽ các thủ tục hành chính, tạo hành lang thông thoáng cho hoạt động TTQT.
* Đối với Ngân hàng nhà nớc:
Thứ nhất, hoàn thiện và phát triển thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng, tiến tới thành lập thị trờng hối đoái ở Việt Nam.
NHNN cần thực hiện ngay một số biện pháp sau đây:
- Buộc các NHTM phải xử lý trạng thái ngoại hối của mình trong ngày bằng việc mua và bán ngoại tệ trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng tuỳ thuộc theo nhu cầu của mỗi ngân hàng.
- Mở rộng đối tợng tham gia thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng.
- Đa dạng hoá các loại ngoại tệ, các phơng tiện TTQT đợc mua bán trên thị trờng, đa dạng hoá các hình thức giao dịch nh mua bán giao ngay, mua bán có kỳ hạn, mua bán quyền lựa chọn, hoán đổi ngoại tệ, phát triển các hình thức nghiệp vụ đầu cơ, nghiệp vụ vay mợn trên thị trờng trong nớc và quốc tế.
- Xây dựng cơ chế điều hành tỷ giá mềm dẻo, linh hoạt, phù hợp với thị trờng.
- Xây dựng cơ cấu dự trữ ngoại tệ hợp lý, đủ khả năng điều chỉnh thị tr- ờng ngoại tệ khi có căng thẳng về tỷ giá, đồng thời quản lý chặt các nguồn ngoại tệ vào ra cũng nh hoạt động mua bán ngoại tệ trên thị trờng tự do tránh hiện tợng đầu cơ, găm giữ ngoại tệ tạo nên những cơn sốt giả tạo.
Thứ hai, tăng cờng chất lợng hoạt động của Trung tâm thông tin tín dông NHNN.
- Tăng cờng trang bị các phơng tiện thông tin hiện đại cho Trung tâm - Thiết lập cơ chế bắt buộc các tổ chức tín dụng thờng xuyên cung cấp các thông tin về tình hình d nợ của các doanh nghiệp tại các tổ chức này.
Thứ ba, củng cố và phát triển Hiệp hội ngân hàng Việt Nam.
Phát triển TTQT của NHCTVN là vấn đề phức tạp, phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố chủ quan và khách quan, hơn nữa, vốn kiến thức và thời gian nghiên cứu của tác giả còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô
giáo và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn.
danh mục Tài liệu tham khảo
I. Tài liệu tiếng Việt
1. Chính phủ (1998), Nghị định 63/1998/NĐ-CP ngày 17/08/1998 về quản lý ngoại hối.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
3. Phan Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Thu Thảo (1995), Ngân hàng thơng mại- Quản trị và nghiệp vụ, Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.
4. http//www.customs.gov.vn, “Thống kê hạn ngạch XNK , XNK tháng 12” “ và 12 tháng năm 2005”.
5. http//www.bidv.com.vn (2006), Dịch vụ Thanh toán quốc tế .“ ” 6. http//www.vcb.com.vn.(2006), Dịch vụ Thanh toán quốc tế“ ”.
7. Ngân hàng nhà nớc Việt Nam (1997), Luật Ngân hàng nhà nớc và Luật các tổ chức tín dụng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
8. Ngân hàng nhà nớc Việt Nam (1998), Một số văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối.
9. Ngân hàng Công Thơng Việt Nam (1999), Quyết định số 438/QĐ- NHCT22 v/v Ban hành quy chế và quy trình TTQT trong hệ thống NHCTVN.
10. Ngân hàng Công Thơng Việt Nam (2001), Báo cáo thờng niên từ 2001-2005.
11. Ngân hàng Công Thơng Việt Nam (2001), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh tõ 2001-2005.
12. Ngân hàng Công Thơng Việt Nam (2001), Đề án tái cơ cấu NHCTVN giai đoạn 2001-2010.
13. Ngân hàng Công Thơng Việt Nam (2003), Quyết định số 248/QĐ- NHCT22 v/v Ban hành quy định phân cấp quản lý và uỷ quyền hoạt
động kinh doanh đối ngoại đối với các Chi nhánh loại 2.
14. Ngân hàng Công Thơng Việt Nam (2004), Quyết định số 72/CV- HĐQT- NHCTVN Chiến lợc phát triển NHCTVN đến năm 2010.
15. Ngân hàng Công Thơng Việt Nam (2004), Quyết định số 938/QĐ- NHCT22 v/v Ban hành quy chế và quy trình tài trợ thơng mại tạm thời trong hệ thống INCAS.
16. Ngân hàng Công Thơng Việt Nam (2005), Quyết định số 205/QĐ- NHCT10 v/v quy định về biểu phí dịch vụ của NHCTVN.