Tổ chức quản lý hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam

Một phần của tài liệu Luan van 3 1 (Trang 37 - 42)

2.2.1.1. Nguyên tắc tổ chức và quản lý hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Công Thơng Việt Nam

Theo quyết định số 28/NH-QĐ ngày 16/3/1991 và Quyết định số 87/NH-QĐ ngày 6/7/1991 của Thống đốc NHNN, NHCTVN đợc phép thực

hiện một số hoạt động ngân hàng quốc tế nh nhận tiền gửi và cho vay ngoại tệ, kinh doanh ngoại tệ, TTQT, bảo lãnh nớc ngoài và các dịch vụ ngân hàng quốc tế khác.

Theo mô hình quản lý tập trung nh hiện nay, HSC NHCTVN là đơn vị duy nhất đợc phép mở, quản lý và duy trì tài khoản NOSTRO của cả hệ thống tại các ngân hàng đại lý của NHCTVN ở nớc ngoài, quản lý và theo dõi các tài khoản tiền gửi, tiền vay bằng ngoại tệ tại các ngân hàng nớc ngoài và các NHTM khác trên lãnh thổ Việt Nam.

HSC mở và quản lý tài khoản VOSTRO cho các ngân hàng nớc ngoài và tài khoản tiền gửi, tiền vay cho các tổ chức tài chính và ngân hàng khác trên lãnh thổ Việt Nam.

HSC mở và theo dõi các tài khoản điều chuyển vốn bằng ngoại tệ cho từng Chi nhánh NHCTVN. Mọi giao dịch TTQT phát sinh từ ngân hàng khởi tạo và kết thúc tại ngân hàng nhận đều phải thực hiện hạch toán tập trung tại HSC thông qua các tài khoản điều chuyển vốn này.

Căn cứ vào khả năng xử lý nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, các chi nhánh NHCTVN đợc phép thực hiện nghiệp vụ TTQT đợc chia thành chi nhánh loại I và chi nhánh loại II. Các chi nhánh loại I đợc phép thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ nh chuyển tiền, th tín dụng, nhờ thu bằng ngoại tệ và các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác. Các chi nhánh loại II cũng đợc phép thực hiện các nghiệp vụ trên, trừ nghiệp vụ thanh toán L/C XNK và phát hành bảo lãnh nớc ngoài, các nghiệp vụ này sẽ đợc thực hiện tại HSC.

2.2.1.2. Đối tợng và phạm vi thực hiện thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Công Thơng Việt Nam

NHCTVN thực hiện TTQT nhằm phục vụ các đối tợng là khách hàng có nhu cầu TTQT đến giao dịch tại HSC và các Chi nhánh của NHCTVN. Khách hàng giao dịch TTQT không phân biệt cá nhân hay tổ chức, phải có đủ t cách pháp lý, đợc cấp phép kinh doanh XNK hoặc đợc phép giao dịch đối ngoại và tuân thủ theo các quy định về quản lý ngoại hối của NHNN Việt Nam và luật pháp của Việt Nam.

Các bên tham gia hoạt động TTQT của NHCTVN:

- Các chi nhánh NHCTVN.

- Ngời khởi tạo/Ngời yêu cầu: là ngời phát lệnh đầu tiên của giao dịch TTQT (chuyÓn tiÒn, L/C, nhê thu...).

- Ngời thụ hởng: là ngời đợc trả tiền trong các giao dịch TTQT là cá

nhân, tổ chức phi tài chính.

- Ngân hàng khởi tạo: Ngân hàng phục vụ ngời khởi tạo (bao gồm cả

HSC và các chi nhánh của NHCTVN).

- Ngân hàng hởng: Ngân hàng của ngời hởng trong các giao dịch TTQT là các tổ chức tài chính (bao gồm cả HSC và các Chi nhánh của NHCTVN).

- Ngân hàng gửi: là ngân hàng gửi điện (có thể là ngân hàng khởi tạo).

- Ngân hàng nhận: là ngân hàng nhận điện (có thể là ngân hàng hởng).

- Ngân hàng trung gian: là ngân hàng tham gia vào quá trình TTQT nh- ng không phải là ngân hàng khởi tạo hoặc ngân hàng hởng.

- Ngân hàng trích tiền: là ngân hàng giữ tài khoản của ngân hàng khởi tạo, thực hiện lệnh trích tài khoản của ngân hàng khởi tạo chuyển tiền cho ngân hàng hởng hoặc ngân hàng của ngời hởng.

- Tổ chức tài chính: bao gồm các ngân hàng trong và ngoài nớc, các tổ chức tài chính trong nớc và quốc tế nh các công ty bảo hiểm, môi giới tài chính, công ty chứng khoán...

- Các bộ phận quản lý và tham gia hoạt động TTQT tại HSC bao gồm:

Phòng thanh toán XNK, Phòng chuyển tiền ngoại tệ, Phòng quan hệ đại lý, Bộ phận SWIFT và TELEX, Trung tâm công nghệ thông tin, và các phòng tín dụng liên quan khác.

2.2.1.3. Phân loại các chi nhánh thực hiện thanh toán quốc tế

Điều kiện thực hiện TTQT:

Để thực hiện các nghiệp vụ TTQT các chi nhánh NHCTVN phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Chi nhánh nằm trong khu vực kinh tế phát triển, có nhiều đơn vị, tổ chức, công ty hoạt động kinh doanh XNK, kim ngạch XNK trên địa bàn tơng

đối lớn.

- Có đội ngũ cán bộ đủ năng lực về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, cán bộ nghiệp vụ phải có khả năng xử lý tốt kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thơng và có khả năng t vấn cho khách hàng về nghiệp vụ TTQT.

- Có địa điểm giao dịch thuận tiện, cơ sở vật chất tốt, đủ điều kiện để lắp đặt máy móc thiết bị truyền thông.

Phân loại chi nhánh:

Căn cứ vào khả năng xử lý nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ và khả năng phát triển thị trờng, các chi nhánh đợc phép thực hiện TTQT đợc phân chia thành chi nhánh loại 1 và chi nhánh loại 2.

- Chi nhánh loại 1: Đợc phép tiếp nhận hồ sơ và các thông tin từ phía khách hàng, trực tiếp xử lý kỹ thuật nghiệp vụ tại chi nhánh các nghiệp vụ nhờ thu, th tín dụng, chuyển tiền, thanh toán séc và thẻ tín dụng. Tuy nhiên, việc nhận và truyền tin ra nớc ngoài vẫn phải thông qua HSC.

- Chi nhánh loại 2: Đợc phép thực hiện trực tiếp tại chi nhánh các nghiệp vụ séc, thẻ, chuyển tiền trong hạn mức uỷ quyền. Chỉ đợc phép tham gia trong phạm vi nhất định các nghiệp vụ nhờ thu, th tín dụng nh: tiếp nhận hồ sơ và các thông tin ban đầu từ phía khách hàng, thẩm định tình hình tài chính của khách hàng. Việc xử lý kỹ thuật nghiệp vụ đợc chuyển lên HSC thực hiện thông qua hệ thông truyền tin của NHCTVN.

2.2.1.4. Quyền hạn và trách nhiệm và của Hội sở chính Quyền hạn của HSC:

- Quản lý tập trung các nguồn vốn ngoại tệ của toàn hệ thống NHCTVN và điều chuyển vốn cho các Chi nhánh NHCTVN nhằm phục vụ kinh doanh

đem lại hiệu quả cho toàn hệ thống.

- Đầu mối tập trung xử lý các giao dịch TTQT giữa các Chi nhánh trong hệ thống NHCTVN và với các tổ chức tài chính, các ngân hàng trong và ngoài nớc.

- Từ chối thực hiện các giao dịch TTQT không hợp lệ và xét thấy có nhiều rủi ro cho NHCTVN.

- Thu phí các giao dịch TTQT phát sinh tại HSC từ tài khoản của các ngân hàng nớc ngoài theo biểu phí của NHCTVN và thông lệ quốc tế.

Trách nhiệm của HSC:

- Ban hành và hớng dẫn quy chế, quy trình nghiệp vụ, hạch toán kế toán TTQT, đồng thời tổ chức việc truyền nhận các thông tin từ ngân hàng khởi tạo

đến ngân hàng nhận.

- Phối hợp với các bộ phận liên quan tại HSC tổ chức các khoá học về kỹ thuật nghiệp vụ cho cán bộ tại các Chi nhánh trong hệ thống NHCTVN và cho các khách hàng của NHCTVN.

- T vấn nghiệp vụ TTQT cho các Chi nhánh và cho các khách hàng của NHCTVN.

- Đảm bảo hoạt động bình thờng của hệ thống, các chơng trình phần mềm và hỗ trợ về mặt kỹ thuật và nghiệp vụ TTQT cho các Chi nhánh.

- Lu trữ toàn bộ các thông tin truyền nhận liên quan đến TTQT của NHCTVN trong hệ thống SWIFT, INCAS.

- Đối chiếu việc chuyển giao dữ liệu điện tử giữa hệ thống SWIFT và hệ thèng INCAS.

- Thực hiện việc lập, sửa đổi và chuyển tiếp điện trong nội bộ hệ thống NHCTVN và với các tổ chức tài chính, ngân hàng trong nớc và quốc tế theo quy trình của từng loại nghiệp vụ thanh toán (nhờ thu, chuyển tiền, th tín dụng, séc, thẻ...) để hoàn tất lệnh giao dịch.

- Xử lý điện đi, đến đúng thời gian quy định, trả lời nhanh chóng và chính xác các yêu cầu tra soát của các chi nhánh trong hệ thống NHCTVN tr- ớc giờ khoá sổ trong ngày. Đảm bảo đối chiếu khớp đúng các bức điện truyền nhận trong ngày với các Chi nhánh.

- Tra soát ngân hàng khởi tạo để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và khả

năng thực hiện lệnh thanh toán.

- Kịp thời trả lời các tra soát của các ngân hàng nhận điện về các giao dịch do mình khởi tạo.

- Lu trữ và bảo quản chứng từ, dữ liệu và chơng trình máy tính an toàn, chặt chẽ.

- Có trách nhiệm bồi thờng thiệt hại sai sót và chậm trễ do HSC gây ra 2.2.1.5. Quyền hạn và trách nhiệm của các Chi nhánh Ngân hàng Công Thơng Việt Nam

Quyền hạn của Chi nhánh NHCTVN:

- Mở các tài khoản tiền gửi, tiền vay tại các ngân hàng trong nớc, không

đợc phép mở tài khoản NOSTRO tại ngân hàng nớc ngoài và không đợc phép mở tài khoản VOSTRO cho các ngân hàng nớc ngoài.

- Từ chối thực hiện các giao dịch TTQT không hợp lệ hoặc không đủ thông tin, không đủ điều kiện để thực hiện.

- Thu phí dịch vụ và lãi suất theo biểu phí và lãi suất hiện hành của NHCTVN.

Trách nhiệm của Chi nhánh NHCTVN:

- Đảm bảo sự hoạt động bình thờng của hệ thống kỹ thuật và nghiệp vụ phục vụ cho TTQT tại Chi nhánh.

- Tra soát ngân hàng khởi tạo và ngân hàng trung gian khi lệnh thanh toán cha đủ điều kiện thực hiện.

- Hoàn tất việc xử lý các lệnh thanh toán và các giao dịch đúng giờ quy

định. Trả lời nhanh chóng, chính xác các yêu cầu tra soát của HSC và ngân hàng khởi tạo trớc khi đóng cửa Chi nhánh cuối ngày.

- Lu trữ và bảo quản chứng từ, dữ liệu và chơng trình máy tính an toàn, chặt chẽ.

- Bồi thờng thiệt hại phát sinh do Chi nhánh gây ra.

2.2.1.6. Quyền hạn và trách nhiệm của Trung tâm công nghệ thông tin Quyền hạn của Trung tâm công nghệ thông tin:

- Lựa chọn phơng án kỹ thuật đảm bảo sự an toàn của hệ thống và phù hợp với môi trờng kinh tế - kỹ thuật của Việt Nam trình Ban lãnh đạo NHCTVN phê duyệt.

- Kiểm soát và yêu cầu các thành viên tham gia mạng TTQT của NHCTVN thực hiện đúng tiêu chuẩn và quy trình kỹ thuật từ khâu bảo mật, lập, kiểm soát, luân chuyển, lu trữ, cập nhật thông tin, khôi phục số liệu và xử lý rủi ro kỹ thuật.

- Phối hợp cùng các bộ phận nghiệp vụ trình Ban lãnh đạo NHCTVN xét giải quyết các vấn đề liên quan đến việc bảo trì, nâng cấp trang thiết bị và chơng trình máy tính.

Trách nhiệm của Trung tâm công nghệ thông tin:

- Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phù hợp với hệ thống thanh toán, vận hành hệ thống thanh toán, lu trữ dữ liệu điện tử theo quy định và chức năng nhiệm vụ của mình.

- Đảm bảo sự hoạt động bình thờng của hệ thống kỹ thuật trong toàn hệ thèng NHCTVN.

Một phần của tài liệu Luan van 3 1 (Trang 37 - 42)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(83 trang)
w