1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kiến thức về dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 tại khoa nội tiết bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2022

50 26 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiến thức về dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 tại khoa nội tiết bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2022
Tác giả Phạm Thanh Huyền
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Lĩnh
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng nội lớn
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH PHẠM THANH HUYỀN THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ DINH DƯỠNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI KHOA NỘI TIẾT BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 NĂ

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

PHẠM THANH HUYỀN

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ DINH DƯỠNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI KHOA NỘI TIẾT BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 NĂM 2022

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH – 2022

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

PHẠM THANH HUYỀN

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ DINH DƯỠNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI KHOA NỘI TIẾT BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 NĂM 2022

Ngành: Điều dưỡng Nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn:

ThS Nguyễn Thị Lĩnh

NAM ĐỊNH – 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, các thầy cô giáo trong toàn trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới ThS Nguyễn Thị Lĩnh người thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng Điều dưỡng và điều dưỡng khoa Nội tiết Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108 đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện chuyên đề

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện chuyên đề một cách hoàn chỉnh nhất Song không thể tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa thấy được.Tôi rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn trong lớp, đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Nam Định, ngày tháng năm 2022

Học viên

Phạm Thanh Huyền

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính tôi Các số liệu trong chuyên đề là trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu khác Nếu sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Nam Định, ngày tháng năm 2022

Người cam đoan

Phạm Thanh Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN iError! Bookmark not defined DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH iv

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.2.Cơ sở thực tiễn 9

Chương 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN 12

2.1.Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện Trung ương quân đội 108 12

2.2.Thực trạng kiến thức về dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 tại khoa Nội tiết Bệnh viện trung ương quân đội 108 14

2.3 Kết quả kiến thức kiến thức dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2 tại khoa Nội tiết, Bệnh viện Trung ương quân đội 108 17

BÀN LUẬN 23

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 23

3.2 Kiến thức chế độ dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2 25

3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức kiến thức chế độ dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2 29

KẾT LUẬN 301

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1.Đặc điểm về tuổi, trình độ học vấn của ĐTNC 17 Bảng 2 2 Đặc điểm về thời gian mắc bệnh của ĐTNC 19 Bảng 2 3 Nhận thông tin về kiến thức chế độ dinh dưỡng của ĐTNC 19 Bảng 2 4 Kiến thức về chế độ ăn đúng, sử dụng rau xanh, trái cây, nội tạng động vật,

mỡ, thói quen ăn sáng của ĐTNC 20 Bảng 2 5 Kiến thức về sử dụng đồ uống hàng ngày của ĐTNC 20 Bảng 2 6 Kiến thức về cách chế biến thức ăn của ĐTNC 21 Bảng 2 7 Kiến thức về lựa chọn các loại thực phẩm làm tăng đường huyết nhanh của ĐTNC 21 Bảng 2 8 Kiến thức về cách lựa chọn số bữa ăn chính/ phụ/ ngày của ĐTNC 22

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2 1 Đặc điểm giới tính của ĐTNC (n=92) 18 Biểu đồ 2 2 Đặc điểm về bệnh lý/biến chứng kèm theo của ĐTNC (n=92) 19 Biểu đồ 2 3 Phân loại kiến thức của ĐTNC (n=92) 22

HÌNH ẢNH

Hình 2 1 Tòa nhà Trung tâm của Bệnh viện trung ương quân đội 108 14

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường type 2 được coi là một trong những căn bệnh phổ biến nhất và mức

độ của nó đang ngày càng gia tăng Căn nguyên của bệnh đái tháo đường type 2 rất phức tạp và có liên quan đến các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi như tuổi tác, di truyền, chủng tộc, dân tộc và các yếu tố có thể đảo ngược như chế độ ăn uống, hoạt động thể chất

và hút thuốc Thói quen ăn uống và lối sống ít vận động là những yếu tố chính làm tăng nhanh tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường type 2 ở các nước đang phát triển [13] Năm 2011

có khoảng 366 triệu người trên toàn thế giới hay 8,3% trong độ tuổi 20-79 mắc bệnh đái tháo đường type 2 và con số này dự kiến sẽ tăng lên 552 triệu (9,9%) vào năm 2030 [14]

Đái tháo đường type 2 gây nhiều biến chứng nặng ảnh hưởng đến sức khỏe, năng suất và chất lượng cuộc sống của người bệnh Hơn 50% số người mắc bệnh đái tháo đường chết vì bệnh tim mạch (chủ yếu là bệnh tim và đột quỵ) và là nguyên nhân của bệnh thận giai đoạn cuối cần phải chạy thận hoặc ghép thận Đây cũng là nguyên nhân chính gây mù lòa do tổn thương võng mạc ở nhóm tuổi trưởng thành được gọi là bệnh võng mạc tiểu đường Những người mắc bệnh đái tháo đường type 2 có nguy cơ bị cắt cụt chi dưới cao hơn gấp 25 lần so với những người không mắc bệnh Căn bệnh này đã gây ra khoảng 4,6 triệu ca tử vong ở nhóm tuổi 20-79 vào năm 2011 [12]

Ở người bệnh đái tháo đường type 2, gần đây mức HbA1c tăng cao cũng được coi

là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu để phát triển các biến chứng vi mạch và vĩ

mô Cải thiện mức HbA1c cao có thể đạt được thông qua quản lý chế độ ăn uống Do đó, người bệnh có thể được ngăn ngừa phát triển các biến chứng tiểu đường Nhận thức về các biến chứng của bệnh tiểu đường và cải thiện kiến thức, thái độ và thực hành chế độ ăn uống giúp kiểm soát bệnh tốt hơn Các bên liên quan (nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, cơ sở y tế, cơ quan liên quan đến chăm sóc bệnh tiểu đường, v.v.) cần khuyến khích người bệnh hiểu tầm quan trọng của chế độ ăn uống có thể giúp kiểm soát bệnh tật, tự chăm sóc bản thân phù hợp và chất lượng cuộc sống tốt hơn [13]

Đối với người bệnh đái tháo đường type 2, chế độ ăn uống và hoạt động thể chất,

là nền tảng của việc điều trị Mục đích của điều trị bệnh tiểu đường bằng chế độ ăn uống

Trang 10

là giúp đạt được nồng độ đường huyết tối ưu, đạt nồng độ lipid máu tối ưu, cung cấp năng lượng thích hợp để có cân nặng hợp lý, tăng trưởng và phát triển bình thường, kể cả trong thời kỳ mang thai và cho con bú; ngăn ngừa, trì hoãn và điều trị các biến chứng liên quan đến bệnh tiểu đường và cải thiện sức khỏe thông qua chế độ dinh dưỡng cân bằng [15]

Tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, hàng tháng tại phòng khám 28, C1.1-A

do Khoa Nội tiết phụ trách có khoảng 1000 đến 1500 người bệnh đái tháo đường đến khám và nhập viện điều trị nội trú khoảng 90 đến 140 người bệnh đái tháo đường, trong

đó số lượng người bệnh đái tháo đường type 2 chiếm khoảng 80-90% số người bệnh Để đánh giá thực trạng kiến thức về chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường type 2, nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức chế độ dinh dưỡng cuả người bệnh đái tháo đường type 2, tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng kiến thức về chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường type 2 tại khoa Nội tiết Bệnh viện Trung ương quân đội 108 năm 2022” với mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng kiến thức về chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường type 2 tại khoa Nội tiết Bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2022

2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức về chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường type 2 tại khoa Nội tiết, Bệnh viện Trung ương quân đội 108

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1.Một số khái niệm liên quan Đái tháo đường type 2

Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [2]

Tiểu đường type 2 hay bệnh đái tháo đường type 2 là bệnh rối loạn chuyển hóa carbonhydrat có đặc điểm tăng glucose máu do cả 2 lý do là khiếm khuyết về tiết insulin

và về tác động của insulin đến cơ thể hay gặp là đề kháng insulin [2]

1.1.2 Triệu chứng Đái tháo đường type 2

* Triệu chứng lâm sàng

ĐTĐ type 2 thường khởi phát từ từ Đa phần là tình cờ phát hiện Hoặc người bệnh

có thể đi khám vì một số triệu chứng bao gồm:

Những triệu chứng điển hình của bệnh ĐTĐ:

Ăn nhiều

Uống nhiều (hay khát nước)

Tiểu nhiều (do đường trong nước tiểu cao, gây niệu thẩm thấu)

Gầy nhiều (gầy sút cân nhanh): Bệnh ĐTĐ type 2 thường có thể trạng béo nhưng khi có triệu chứng tăng đường huyết khó kiểm soát, hoặc ĐTĐ mới phát hiện, họ có thể

có giai đoạn sụt cân không rõ lí do, ngoài ý muốn

Tình trạng đề kháng insulin không chỉ gây nên những rối loạn chuyển hóa mà nó còn liên quan đến nhiều yếu tố nguy cơ đối với bệnh tim mạch, tăng huyết áp, béo phì, rối loạn tế bào nội mạc… Tất cả các yếu tố này xâu chuỗi một cách hệ thống lại với tên (Hội chứng đề kháng insulin” hay “hội chứng chuyển hóa” [8]

*Triệu chứng cận lâm sàng

Trang 12

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo khuyến cáo của Hiệp hội ĐTĐ Mỹ: Người bệnh được chẩn đoán ĐTĐ khi thỏa mãn 1 trong 4 điều kiện sau:

(1) HbA1c ≥ 6,5% hoặc

(2) Glucose máu lúc đói ≥ 126 mg/dl hoặc

(3) Glucose máu 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose ≥ 200mg/dl (≥11,1mmol/L) hoặc

(4) Người bệnh có triệu chứng cổ điển của tăng glucose máu hay tăng glucose máu trầm trọng kèm theo xét nghiệm glucose máu bất kỳ ≥ 200mg/dl (≥11,1mmol/L)

Trang 13

Thần kinh: Bệnh lý đa dây thần kinh - bệnh lý thần kinh lan tỏa, bệnh lý thần kinh

đa ổ, bệnh lý thần kinh tự động

Bệnh lý bàn chân ĐTĐ

Rối loạn chức năng sinh lý sinh dục [3]

1.1.4 Dinh dưỡng

1.1.4.1 Nguyên tắc cơ bản trong chế độ ăn bệnh ĐTĐ

Đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cân bằng cả về số lượng và chất lượng

Không làm tăng đường huyết nhiều sau ăn, không làm hạ đường huyết xa bữa ăn Duy trì hoạt động thể lực bình thường

Duy trì cân nặng hợp lý

Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như: Tăng HA, rối loạn chuyển hóa Lipid máu Không thay đổi quá nhanh và quá nhiều cơ cấu và khối lượng bữa ăn

Đơn giản không quá đắt tiền

Phù hợp với tập quán địa phương dân tộc [2]

Kiểm soát cân nặng

Người thừa cân, béo phì cần giảm cân, mục tiêu giảm 5-10% trọng lượng cơ thể trong vòng 3-6 tháng Do vậy mức năng lượng khẩu phần ăn cũng giảm dần, 250-500 kcal/ngày (giảm từng giai đoạn, không giảm đột ngột)

Chế độ ăn tăng năng lượng ở những bệnh nhân gầy yếu

Đạt được và duy trì mức cân nặng hợp lý

Cân nặng lý tưởng = Chiều cao (m) X chiều cao (m) X 22

Vòng eo < 80 cm (Nữ), vòng eo < 90 cm (Nam)

Cân bằng năng lượng là: năng lượng ăn vào = năng lượng tiêu hao

Năng lượng được cung cấp từ thực phẩm: Glucid: 50 – 60% tổng năng lượng; Lipid:

20 – 30% tổng năng lượng; Protein: 15 – 20% tổng năng lượng

Mức năng lượng của NB cần được cá nhân hóa dựa trên: thói quen ăn uống, tình trạng sức khỏe, phác đồ điều trị, phong tục tập quán…

Có thể khởi đầu với mức năng lượng 20-30 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày [2]

Trang 14

1.1.4.2 Nguồn cung cấp năng lượng

a) Chất bột đường (Glucid): Khuyến cáo lựa chọn thực phẩm:

Bữa ăn nên sử dụng các thực phẩm chứa nhiều chất xơ như rau, đậu, các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt/gạo lật, khoai củ, bánh mỳ đen, hoa quả…

Nên hạn chế các thức ăn chứa nhiều đường như bánh kẹo, mứt sấy khô, mật ong, hoa quả ngọt như mít, đu đủ, xoài, …

b) Chất béo (Lipid): Lựa chọn thực phẩm:

Chọn thực phẩm có ít chất béo bão hòa như: cá, thịt nạc, đậu phụ, lạc, vừng

Tránh ăn các thức ăn: thịt mỡ, nội tạng động vật, dầu cọ, dầu dừa, hoặc các thức ăn chiên rán kỹ

Chọn các dầu thực vật thay thế cho mỡ động vật: dầu đậu nành, dầu hướng dương…

Không nên sử dụng lại dầu đã sử dụng ở nhiệt độ cao: xào, rán…

d) Vi chất dinh dưỡng: Bao gồm: vitamin và muối khoáng

Người bệnh đái tháo đường cần được cung cấp các vi chất dinh dưỡng như người bình thường

Vi chất dinh dư ng có nhiều trong rau và trái cây

Nên sử dụng vi chất có trong tự nhiên

Trái cây: Là nguồn cung cấp vitamin chính

Ăn trái cây nên ăn nguyên múi, nguyên miếng không nên ăn nước ép trái cây vì quá trình chế biến đã bị mất chất xơ nên đường bị hấp thu nhanh hơn

Trang 15

Không nên ăn hoa quả quá 20% mức năng lượng hàng ngày, vì quá mức sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến chuyển hóa chất béo, chất bột đường

Chọn những trái cây có chỉ số đường huyết thấp: ổi, lê, táo, cam…

Ăn vừa phải trái cây có đường huyết trung bình: chuối, đu đủ

Hạn chế trái cây có chỉ số tăng đường huyết nhanh: dưa hấu, vải, nhãn, xoài

e) Muối

Nên ăn nhạt tương đối, < 5g muối/ngày (2,000 mg Na/ngày)

Hạn chế các thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều muối: dưa muối, cà muối, mỳ tôm, xúc xích,

Hạn chế cho thêm nước mắm, gia vị khi ăn uống

BN có tăng huyết áp và suy thận nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng f) Đồ uống có chứa cồn

Rượu, bia: có nguy cơ làm hạ đường huyết Người nghiện rượu có nguy cơ xơ gan Người bị bệnh ĐTĐ vẫn được uống rượu nhưng không quá 1-2 đơn vị rượu Một đơn vị rượu chứa 10g cồn, tương đương 120 ml rượu vang, 300 ml bia, hoặc 30ml rượu mạnh

Các loại nước ngọt, nước giải khát có ga: chỉ sử dụng các loại nước không hoặc ít đường

Chất xơ có nhiều trong các phần như vỏ, dây, lá, hạt, … của các loại cây lấy quả, rau xanh và ngũ cốc

Nhu cầu: 20 – 30g/ngày [2]

1.1.4.3 Cách phân bố bữa ăn

a) Cơ cấu bữa ăn cần cá nhân hóa

BN cần duy trì 3 bữa ăn chính trong ngày Bữa phụ của BN cần cá nhân hóa

Trang 16

BN kiểm soát tốt đường huyết không khuyến cáo chia nhỏ bữa ăn

Những BN sử dụng thuốc kích thích insulin, tiêm insulin nếu có nguy cơ bị hạ đường huyết vào thời điểm nào trong ngày thì nên có bữa phụ vào thời điểm đó

BN tập thể dục thể thao cường độ cao nên có bữa phụ trước khi tập luyện, bổ sung thêm trong khi tập luyện nếu thời gian tập luyện kéo dài

BN có bệnh lý gan, thận nên hỏi bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dư ng để được hướng dẫn bữa phụ hợp lý

b) Sử dụng bữa phụ:

Không sử dụng các thực phẩm tăng đường huyết nhanh trong bữa phụ như: bánh

mỳ, khoai nướng, …

BN có thói quen ăn bữa phụ khi đường huyết cao nên lựa chọn dưa chuột (nhiều

xơ, nước, ít bột đường)

Nên sử dụng các sản phẩm dành cho BN đái tháo đường như: bánh, sữa, ngũ cốc

BN thừa cân hoặc đang trong quá trình giảm cân, nếu giữa các bữa ăn có đường huyết thấp nên báo bác sĩ để điều chỉnh cho phù hợp

Mức năng lượng bữa phụ phải nằm trong tổng mức năng lượng hàng ngày của người bệnh Nếu dư thừa có thể gây tăng cân, tăng đường huyết Thông thường, bữa phụ chỉ nên chiếm 10-15% tổng số năng lượng trong ngày

Thời điểm bữa phụ: bữa phụ vào cuối buổi chiều hoặc trước khi đi ngủ chỉ được thực hiện nếu có nguy cơ hạ đường huyết cuối buổi chiều hoặc nửa đêm [2]

1.1.4.4 Một số điểm chủ ý với cách lựa chọn thực phẩm và cách chế biến

Trang 17

- Thức ăn nên dùng: Là những thực phẩm làm tăng đường huyết từ từ, người bệnh

có thể dùng thường xuyên nhưng với số lượng vừa phải như: gạo tấm, ngũ cốc, bánh mì…

- Thức ăn cần tránh: Các loại thực phẩm có đường vì sẽ làm đường huyết tăng cao, đường dư sẽ tích lũy tạo thành chất béo bao gồm: đường, mật, mứt, nước ngọt có ga…

- Nên ăn các thực phẩm nấu tại nhà Các loại thức ăn được chế biến bằng phương pháp luộc, hấp, nấu canh

- Chú ý không nên tùy tiện bỏ bữa ăn rồi sau đó ăn bù

- Nên dùng trái cây có màu đậm

- Tuyệt đối không được ăn trái cây để thay thế các loại thực phẩm khác

- Nên dùng sữa không đường hay các loại sữa dược chế biến dành cho người tiểu đường, không uống sữa trước khi đi ngủ, có thể uống sữa vào buổi sáng hay trưa

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Nghiên cứu ở Việt Nam

Nghiên cứu Mô tả kiến thức, thực hành và các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Phòng khám - Bệnh viện Lão khoa Trung ương của Đỗ Quang Tuyển năm 2012: Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định tính với nghiên cứu định lượng trên cỡ mẫu 330 người bệnh (NB) ngoại trú Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ NB tuân thủ chế độ dinh dưỡng là 78,8%; Tuổi, thời gian mắc bệnh, mức độ thường xuyên nhận thông tin từ nhân viên y tế có mối liên quan tới kiến thức về tuân thủ điều trị với việc thực hành tuân thủ chế độ dinh dưỡng Như vậy nghiên cứu này cho thấy cần đẩy mạnh hơn nữa việc giáo dục sức khỏe cho NB trong đó nhân viên y tế đóng vai trò nòng cốt [10]

Nghiên cứu của Lưu Thị Hương Giang năm 2013 về thực hành tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ Kết quả: Có 79% tỷ lệ NB tuân thủ chế độ ăn, 63% NB tuân thủ hạn chế bia/ rượu, không hút thuốc Giới tính; trình độ học vấn; được hướng dẫn chế độ điều trị, hài lòng về thái độ trình độ của nhân viên y tế có mối liên quan đến kiến thức, thực hành tuân thủ điều trị dinh dưỡng của NB ĐTĐ [4]

Nghiên cứu của Hồ Phương Thúy năm 2018: Thay đổi kiến thức và thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện

Trang 18

Đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm 2018, cho kết quả: Trước can thiệp giáo dục, chỉ có 62%

NB có tập thể dục hàng ngày, 92% NB hiểu về chế độ ăn, sau can thiệp nhưng sau can thiệp 1 tháng kiến thức tập thể dục đã tăng lên 87%, chế độ ăn tăng lên 97% Từ đó cho thấy hiệu quả rất tốt nhận được kiến thức về tuân thủ điều trị nhất của bác sĩ là chế độ ăn uống của NB sau can thiêp giáo dục sức khỏe Tuy nhiên, tác giả chỉ dừng lại ở việc hỏi người bệnh đã biết về chế độ ăn bệnh lý hay chưa [9]

Nghiên cứu thay đổi kiến thức và thực hành về chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Bắc Giang năm 2019 sau giáo dục sức khỏe của Nguyễn Trọng Nhân năm 2019: Nghiên cứu thực hiện trên 98 NB ĐTĐ type 2, trước can thiệp về kiến thức của NB về sử dụng rau xanh hàng ngày có 73 người trả lời đúng chiếm tỷ lệ cao nhất với 74,5%, có 56 người trả lời đúng về thói quen ăn sáng có tỷ

lệ cao thứ hai với 57,1% Mặt khác, có tới 95 người đã lựa chọn thiếu hoặc không chính xác về lựa chọn đồ uống chiếm tỷ lệ 96,9% [7]

1.2.2 Nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu Readiness for diet change and its association with diet knowledge and skills, diet decision making and diet barriers in type 2 diabetic patients của Habib và cs:

NB không tuân theo một kế hoạch ăn kiêng để kiểm soát lượng đường trong máu của

họ 44,7%, 5,5%, 13% và 36,8% NB, tương ứng ở các giai đoạn tiền dự tính, dự tính, chuẩn bị và hành động Những NB có thời gian mắc bệnh ngắn hơn và những NB được điều trị hiện tại là thay đổi lối sống có nhiều khả năng hơn trong giai đoạn hành động Ngoài ra, những NB có điểm cao hơn về kiến thức và kỹ năng ăn kiêng và ra quyết định ăn kiêng và những NB có điểm thấp hơn về rào cản chế độ ăn uống có nhiều khả năng hơn trong giai đoạn hành động thay đổi [11]

Bệnh đái tháo đường type 2 gây nên các biến chứng nghiêm trọng nếu không tuân thủ đúng một chế độ ăn uống một cách nghiêm ngặt theo đúng chỉ dẫn của thầy thuốc và các chuyên gia dinh dưỡng Nếu không tuân thủ chế độ ăn uống thì bệnh đái tháo đường type 2 sẽ là một trong những nguyên nhân hàng đầu có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như: Bệnh tim mạch, bệnh võng mạc (mù), bệnh thận (suy thận), bệnh thần kinh (rối

Trang 19

loạn thần kinh), và cắt cụt chi do vấn đề lưu thông cũng như các bệnh mãn tính khác… Những biến chứng có thể dẫn chi phí tài chính lớn cho cá nhân, gia đình và xã hội [15]

Trang 20

Chương2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN 2.1.Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện Trung ương quân đội 108

Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 được thành lập ngày 01 tháng 04 năm 1951 Trải qua hai cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và thời

kỳ đổi mới xây dựng đất nước, Bệnh viện đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cứu chữa và chăm sóc sức khỏe cho bộ đội và nhân dân, đóng góp xứng đáng cho ngành Quân y, nền y học nước nhà và thắng lợi vĩ đại chung của toàn dân tộc Ngày nay, Bệnh viện Trung Ương quân đội 108 phát triển không ngừng, chính quy, khoa học và hiện đại; là Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa sâu, tuyến cuối toàn quân, Bệnh viện hạng đặc biệt quốc gia,

cơ sở bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho các đồng chí lãnh đạo cao cấp nhất của Đảng, Nhà nước, Quân đội ta và nước bạn Lào, Campuchia Viện nghiên cứu khoa học y dược lâm sàng và đào tạo sau đại học tới bậc học tiến sĩ

Những thế mạnh của Bệnh viện Trung Ương quân đội 108

Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 có một đội ngũ chuyên môn giỏi về các chuyên ngành, được đào tạo cơ bản trong và ngoài nước Bệnh viện hiện nay có hơn 2.700 cán bộ nhân viên, trong đó trên 700 bác sĩ, dược sĩ với 45 Giáo sư, Phó giáo sư, 150 Tiến sĩ, hơn 250 Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa cấp I, cấp II, gần 1500 điều dưỡng và kỹ thuật viên Các cán bộ quản lý từ cấp phòng, ban, khoa đều có trình độ sau đại học, trên 90% là Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ Ngày 17 tháng 7 năm 2020, Thủ tướng Chính phủ

đã ban hành Quyết định số 68/QĐ-TTg về tổ chức lại Bệnh viện TWQĐ 108 trực thuộc

Bộ Quốc phòng trở thành trung tâm y tế hàng đầu của Quân đội và Quốc gia, ngang tầm khu vực và thế giới; ngày 16/01/2021 Bộ Tổng Tham mưu Quân đội Nhân dân Việt Nam

ký Quyết định số 36/QĐ-TM ban hành biểu tổ chức, biên chế Bệnh viện TWQĐ 108 trực thuộc Bộ Quốc phòng với 146 cơ quan, đơn vị trực thuộc Ban Giám đốc Bệnh viện, trong

đó có 12 phòng ban chức năng, 9 viện chuyên ngành, 18 trung tâm, 24 khoa lâm sàng và cận lâm sàng, 4 đơn vị trực thuộc và 12 Bộ môn đào tạo sau đại học

Việc triển khai thực hiện Quyết định của Thủ tướng về xây dựng phát triển Bệnh viện lên tầm cao mới là trách nhiệm nặng nề và vẻ vang của tập thể cán bộ nhân viên

Trang 21

Bệnh viện, là sự tiếp nối tốt đẹp tạo dựng thương hiệu khám chữa bệnh ưu việt của Bệnh viện Theo biên chế mới Bệnh viện có các Viện, Trung tâm, và chuyên khoa sâu để triển khai các kỹ thuật cao, kỹ thuật mới để ứng dụng vào các ca bệnh khó, hiếm gặp: Viện ĐT các bệnh Tiêu hóa, Viện Chấn thương Chỉnh hình Quân đội, Viện Lâm sàng các bệnh truyền nhiễm, Viện Tim mạch Quân đội, Viện Thần kinh, Viện Phẫu thuật Tiêu hóa, Viện Ung thư, Trung tâm Hồi sức tích cực, Trung tâm Phẫu thuật Sọ mặt và tạo hình, Trung tâm máy Gia tốc (Cyclotron) sản xuất các dược chất phóng xạ, Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh, Trung tâm Cyberknife, Trung tâm nghiên cứu Y học Việt Đức, Trung tâm Huấn luyện đào tạo và chỉ đạo tuyến, Trung tâm Hỗ trợ Sinh sản, Trung tâm Phẫu thuật Sọ mặt

và tạo hình, Trung tâm Tư vấn di truyền và sàng lọc ung thư v.v

Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 có tòa nhà trung tâm - là một trong những tòa nhà hiện đại nhất Đông Nam Á với 2.000 giường bệnh Bệnh viện đầu tư trang thiết bị hiện đại Có 50 phòng mổ, bao gồm 45 phòng mổ tiêu chuẩn, 5 phòng mổ ghép tạng và phòng mổ hybrid Với phương châm lấy người bệnh làm trung tâm phục vụ để đổi mới

và phát triển, thời gian qua, Bệnh viện Trung Ương quân đội 108 đã nghiên cứu ứng dụng, phát triển nhiều kỹ thuật cao, chuyên sâu mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người bệnh Thành công của những phương pháp điều trị kỹ thuật cao không chỉ đem lại

cơ hội cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh mà còn thể hiện sự hội nhập mạnh

mẽ của y học Việt Nam với thế giới Đây chính là một trong các mục tiêu quan trọng để những người thầy thuốc mặc áo lính hướng tới để xây dựng một bệnh viện sánh ngang tầm những trung tâm điều trị uy tín trên thế giới, xây dựng Bệnh viện trở thành trung tâm

y tế hàng đầu của quân đội và cả nước, ngang tầm khu vực và thế giới Bệnh viện đang tiến hành xây dựng chiến lược tổng thể, phấn đấu sớm đưa Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 trở thành bệnh viện thông minh, hiện đại, mang đẳng cấp quốc tế, xứng đáng là một trung tâm y học hiện đại hàng đầu của Quân đội và cả nước, trung tâm kết và hợp tác quốc tế, đối ngoại quốc phòng tiêu biểu của khu vực và quốc tế

Khoa Nội Tiết Bệnh viện trung ương Quân đội 108 năm 2022

Chức năng

Trang 22

Là khoa lâm sàng chuyên sâu, tuyến cuối của Quân đội về điều trị các bệnh lý liên quan đến tình trạng rối loạn chuyển hóa và các tuyến nội tiết

Chỉ đạo tuyến về chuyên ngành Nội tiết toàn quân

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học chuyên ngành Nội tiết

để nhanh chóng hội nhập và đạt trình độ khu vực và quốc tế

Tham gia các tổ chức chuyên ngành ở trong nước và quốc tế

Hình 2 1 Tòa nhà Trung tâm của Bệnh viện trung ương quân đội 108

Trang 23

2.2.Thực trạng kiến thức về chế độ ăn uống của người bệnh đái tháo đường type 2 tại khoa Nội tiết Bệnh viện trung ương Quân đội 108

2.2.1.Đối tượng nghiên cứu

NB được chẩn đoán xác định ĐTĐ type 2 đang điều trị tại khoa Nội tiết Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 1/6 đến 1/7 năm 2022

Tiêu chí lựa chọn

NB được chẩn đoán xác định ĐTĐ type 2 đang điều trị tại Khoa Nội tiết Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 trong thời gian từ tháng 6 đến tháng 7 năm 2022

NB sức khỏe tâm thần bình thường, có khả năng giao tiếp và trả lời các câu

hỏi của điều tra viên

Tiêu chí loại trừ

NB không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian thu thập số liệu: Từ 6/2022 đến 7/2022

Địa điểm nghiên cứu: Khoa Nội tiết Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.4 Cỡ mẫu

Chọn mẫu toàn bộ Trong quá trình thu thập số liệu 1 tháng từ tháng 6 đến tháng 7/2022, có 92 NB đủ tiêu chuẩn lựa chọn Vậy cỡ mẫu của nghiên cứu 92 người bệnh 2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu

Bước 1: Lựa chọn đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn

Bước 2: Giới thiệu mục đích, ý nghĩa, phương pháp và quyền lợi của người tham gia nghiên cứu Nếu đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu, mời ký vào bản đồng thuận và được phổ biến về hình thức tham gia nghiên cứu

Bước 3: Đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu bằng bộ câu hỏi tự điền: Điều tra viên gửi phiếu cho từng đối tượng nghiên cứu và hướng dẫn đổi tượng nghiên cứu tự điền phiếu theo hiểu biết của cá nhân trong khoảng 15 phút

Bước 4: Nghiên cứu viên rà soát thông tin đảm bảo không bị bỏ sót

Trang 24

2.2.6 Tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá

Bộ công cụ: cụ thể như sau:

Phần A: Thông tin chung về đối tượng gồm 7 câu từ câu A1 đến câu A7: Tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, bệnh lý/biến chứng kèm theo, thời gian phát hiện bệnh, nhận nguồn thông tin tư vấn về chế độ ăn uống

Phần B: Kiến thức về chế độ dinh dưỡng Đái tháo đường type 2 Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ kiến thức về chế độ ăn uống của người bệnh ĐTĐ type 2 của Nguyễn Trọng Nhân độ tin cậy cronanpha là 0,826 [7] Bộ công cụ gồm 10 câu từ B1 đến B10: Chế độ ăn đúng có làm ổn định lượng đường trong máu, người bệnh ĐTĐ type 2 nên ăn nhiều rau trong các bữa ăn hàng ngày, người bệnh ĐTĐ type 2 không nên ăn nhiều trái cây ngọt (mít chín, chuối chín, sầu riêng chín, xoài chín, ), người bệnh ĐTĐ type 2 có thể ăn nhiều các món ăn từ nội tạng động vật (gan, lòng, tim, ), người bệnh ĐTĐ type 2 nên dùng mỡ động vật trong chế biến món ăn, người bệnh ĐTĐ type 2 không nên uống loại đồ uống, người bệnh ĐTĐ type 2 không nên bỏ bữa sang, các dạng thức ăn nên chế biến cho người bệnh ĐTĐ type 2, các loại thực phẩm làm tăng nhanh huyết thanh, số lượng bữa ăn nên ăn trong một ngày của người bệnh ĐTĐ

Tiêu chuẩn đánh giá

Các câu B1, B2, B3, B4, B5, B7, B8, B9, B10 mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, trả lời không đúng hoặc không trả lời là 0 điểm

Câu B6 là câu nhiều lựa chọn, có 04 đáp án đúng, mỗi đáp án trả lời đúng được 1 điểm, trả lời không đúng đáp án hoặc không trả lời đáp án là 0 điểm

Tổng số điểm kiến thức dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2 là 13 điểm

Phân loại mức độ kiến thức của người bệnh chia thành 2 mức:

- Mức độ kiến thức chưa đúng: Khi đạt số điểm < 70% tổng số điểm

- Mức độ kiến thức đúng: Khi đạt số điểm ≥ 70% tổng số điểm [7]

2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu

Trước khi tiến hành phân tích, nhà nghiên cứu kiểm tra thông tin ghi nhận được để đảm bảo tính đầy đủ, chính xác Số liệu được nhập liệu, làm sạch và xử lý bằng phần mềm Excel

Trang 25

Phân tích mô tả tần số, tìm hiểu thực trạng kiến thức kiến thức dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2

2.2.8 Đạo đức trong nghiên cứu

Chuyên đề được Hội đồng xét duyệt ý tưởng Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định nhất trí thông qua

Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được giải thích cụ thể, rõ ràng về mục đích, nội dung nghiên cứu và đối tượng tự nguyện hợp tác tham gia vào nghiên cứu

Tất cả các thông tin thu được từ đối tượng nghiên cứu chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà không phục vụ cho các mục đích khác Thông tin được đảm bảo sự bí mật 2.2.9 Ưu, nhược điểm của chuyên đề

Ưu điểm

Nghiên cứu được thực hiện nghiêm túc, bộ công cụ có sẵn

Tác giả của nghiên cứu là người trực tiếp thu thập số liệu

Nhược điểm

Nghiên cứu được tiến hành trong một thời gian ngắn, nên chuyên đề chỉ dừng lại mức mô tả kiến thức về chế độ ăn uống của người bệnh ĐTĐ type 2 mà chưa tìm hiểu được những yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức dinh dưỡng của người bệnh ĐTĐ type 2 2.3 Kết quả kiến thức về chế độ ăn uống của người bệnh ĐTĐ type 2 tại khoa Nội tiết, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

2.3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (ĐTNC)

Bảng 2 1.Đặc điểm về tuổi, trình độ học vấn của ĐTNC (n=92 )

Ngày đăng: 03/02/2023, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w