1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kiến thức phòng bệnh tái phát của người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện trung ương thái nguyên

61 28 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiến thức phòng bệnh tái phát của người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện trung ương Thái Nguyên
Tác giả Nguyễn Văn Thái
Người hướng dẫn TS.BS. Ngô Huy Hoàng
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng nội người lớn
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Bệnh loét dạ dày – tá tràng (14)
      • 1.1.1. Khái niệm … (14)
      • 1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh (14)
      • 1.1.3. Biểu hiện bệnh (16)
      • 1.1.4. Chẩn đoán … (17)
      • 1.1.5. Điều trị … (18)
      • 1.1.6. Biến chứng (19)
      • 1.1.7. Phòng bệnh và phòng tái phát bệnh (19)
    • 1.2. Tình hình dịch tễ loét dạ dày tá tràng (20)
      • 1.2.1. Trên thế giới (20)
      • 1.2.2. Tại Việt Nam (21)
    • 1.3. Các nghiên cứu về phòng tái phát loét dạ dày – tá tràng (23)
      • 1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới (23)
      • 1.3.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam (24)
    • 1.4. Tóm tắt địa bàn nghiên cứu (25)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (27)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (27)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (27)
    • 2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu (27)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (27)
    • 2.6. Các biến số nghiên cứu (28)
    • 2.8. Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá (32)
      • 2.8.1. Thước đo (32)
      • 2.8.2. Tiêu chuẩn đánh giá (34)
    • 2.9. Phương pháp phân tích số liệu (34)
    • 2.10. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (34)
    • 2.11. Sai số và biện pháp khắc phục sai số (35)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (35)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu (36)
    • 3.2. Thực trạng kiến thức của NB loét dạ dày - tá tràng (38)
      • 3.2.1. Kết quả kiến thức theo từng nội dung kiến thức (38)
      • 3.2.3. Phân loại mức độ kiến thức của người bệnh tham gia nghiên cứu (45)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (47)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (47)
      • 4.1.1. Đặc điểm về tuổi, giới (47)
      • 4.1.2. Đặc điểm về trình độ học vấn (47)
      • 4.1.3. Đặc điểm về nơi ở, nghề nghiệp (48)
      • 4.1.4. Đặc điểm thời gian mắc và số lần tái phát (48)
    • 4.2. Thực trạng kiến của người bệnh về phòng tái phát bệnh (49)
      • 4.2.1. Thực trạng nhận thức về phòng tái phát bệnh của NB loét DD – TT qua các nội dung (49)
      • 4.2.2. Thực trạng nhận thức về phòng tái phát loét DD – TT (57)
      • 4.2.3. Mức độ nhận thức về phòng tái phát bệnh của NB (59)
  • KẾT LUẬN (3)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGUYỄN VĂN THÁI THỰC TRẠNG KIẾN THỨC PHÒNG BỆNH TÁI PHÁT CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI BỆNHVIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN BÁO CÁO CHUYÊN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN VĂN THÁI

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC PHÒNG BỆNH TÁI PHÁT CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI

BỆNHVIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH – 2022

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN VĂN THÁI

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC PHÒNG BỆNH TÁI PHÁT CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI

BỆNHVIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Điều dưỡng nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

TS.BS NGÔ HUY HOÀNG

NAM ĐỊNH – 2022

Trang 3

i TÓM TẮT CHUYÊN ĐỀ

Mục tiêu: (1)Mô tả thực trạng kiến thức phòng tái phát bệnh của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hóa bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm

2022 (2) Nêu một số giải pháp phòng bệnh tái phát cho người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên năm 2022

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả 50 người bệnh loét dạ dày - tá tràng điều trị nội trú tại Khoa Nội Tiêu Hóa, Bệnh viện trung ương Thái Nguyên Sử dụng bộ câu hỏi đánh giá kiến thức được thiết kế sẵn để đánh giá kiến thức của người bệnh

Kết quả: Kiến thức của người bệnh còn nhiều hạn chế so với tổng số 42 điểm của thang đo

Kết luận: Thực trạng kiến thức còn hạn chế trong phòng tái phát bệnh của bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức phòng bệnh tái phát của người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng

Trang 4

ii LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, cùng các giảng viên Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã hết lòng truyền thụ kiến thức và luôn hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS.BS.Ngô Huy Hoàng, người thầy đã tận tình dìu dắt và dành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo và tập thể Phòng Tổ chức cán bộ, Khoa Nội Tiêu hóa, Phòng kế hoach tổng hợp, phòng công nghệ thôn g tin Bệnh viện trung Ương Thái Nguyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi được tiến hành thu thập số liệu tại bệnh viện

Tôi xin trân trọng biết ơn các Thày, Cô trong Hội đồng đã đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện luận văn này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã ủng hộ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Nam Định, ngày tháng năm 2022

Học viên

Nguyễn Văn Thái

Trang 5

iii LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Văn Thái, học viên lớp chuyên khoa I khóa 9 – Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

Tôi xin cam đoan:

Đây là luận văn do chính tôi trực tiếp thực hiện nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TS.BS.Ngô Huy Hoàng, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

Công trình nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố ở Việt Nam

Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu hoàn toàn chính xác, trung thực

và khách quan Đã được đồng ý thu thập và xác nhận của cơ sở nơi mà tôi thực hiện việc thu thập số liệu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan này

Nam Định, ngày tháng năm 2022

Học viên

Trang 6

iv

MỤC LỤC

TÓM TẮT CHUYÊN ĐỀ i

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ĐOAN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Bệnh loét dạ dày – tá tràng 4

1.1.1 Khái niệm … 4

1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 4

1.1.3 Biểu hiện bệnh 6

1.1.4 Chẩn đoán … 7

1.1.5 Điều trị … 8

1.1.6 Biến chứng 9

1.1.7 Phòng bệnh và phòng tái phát bệnh 9

1.2 Tình hình dịch tễ loét dạ dày tá tràng 10

1.2.1 Trên thế giới 10

1.2.2 Tại Việt Nam 11

1.3 Các nghiên cứu về phòng tái phát loét dạ dày – tá tràng 13

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới 13

1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 14

1.4 Tóm tắt địa bàn nghiên cứu 15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17

Trang 7

v

2.3 Thiết kế nghiên cứu 17

2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu: 17

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.6 Các biến số nghiên cứu 18

2.8 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 22

2.8.1 Thước đo 22

2.8.2 Tiêu chuẩn đánh giá 24

2.9 Phương pháp phân tích số liệu 24

2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 24

2.11 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 25

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1 Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu 26

3.2 Thực trạng kiến thức của NB loét dạ dày - tá tràng 28

3.2.1 Kết quả kiến thức theo từng nội dung kiến thức 28

3.2.3 Phân loại mức độ kiến thức của người bệnh tham gia nghiên cứu 35

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 37

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 37

4.1.1 Đặc điểm về tuổi, giới 37

4.1.2 Đặc điểm về trình độ học vấn 37

4.1.3 Đặc điểm về nơi ở, nghề nghiệp 38

4.1.4 Đặc điểm thời gian mắc và số lần tái phát 38

4.2 Thực trạng kiến của người bệnh về phòng tái phát bệnh 39

4.2.1 Thực trạng nhận thức về phòng tái phát bệnh của NB loét DD – TT qua các nội dung 39

4.2.2 Thực trạng nhận thức về phòng tái phát loét DD – TT 47

4.2.3 Mức độ nhận thức về phòng tái phát bệnh của NB 49

KẾT LUẬN 50

KHUYẾN NGHỊ 51

Trang 9

vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tuổi và giới tính của người bệnh tham gia nghiên cứu (n =50) 26

Bảng 3.2 Nơi ở và nghề nghiệp của người bệnh tham gia nghiên cứu (n=50) 27

Bảng 3.3 Đặc điểm mắc bệnh của người bệnh tham gia nghiên cứu (n=50) 27

Bảng 3.4 Kiến thức về nguyên nhân gây loét và yếu tố bảo vệ (n=50) 28

Bảng 3.5 Kiến thức về yếu tố nguy cơ gây loét và tái phát loét 29

Bảng 3.6 Kiến thức về triệu chứng, biến chứng hay gặp của bệnh 29

Bảng 3.7 Kiến thức về sử dụng chất xơ, các loại rau, trái cây (n=50) 30

Bảng 3.8 Kiến thức về sử dụng thực phẩm (n=50) 31

Bảng 3.9 Kiến thức về sử dụng gia vị, thói quen ăn uống, nhiệt độ thích hợp (n=50) 32

Bảng 3.10 Kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến dạ dày (n=50) 33

Bảng 3.11 Kiến thức về sử dụng thuốc phòng tái phát bệnh (n=50) 34

Bảng 3.12 Kiến thức cách sử dụng thuốc NSAIDs (n=50) 34

Trang 10

viii

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1: Mô phỏng ổ loét loét dạ dày – tá tràng 4

Hình 1.2 Sơ đồ cơ chế sinh bệnh loét dạ dày – tá tràng 6

Biểu đồ 3.1 Trình độ học vấn của người bệnh tham gia nghiên cứu (n=50) 27

Biểu đồ 3.2 Kiến thức về vai trò của bản thân trong phòng tái phát bệnh 30

Biểu đồ 3.3 Phân loại điểm kiến thức về phòng tái phát (n=50) 35

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Loét dạ dày- tá tràng (DD - TT) là bệnh thường gặp ở nước ta và trên thế giới Trên thế giới hiện nay tỷ lệ mắc bệnh loét dạ dày – tá tràng ở các nước, các vùng là khác nhau và đã có những thay đổi trong vài thập kỷ qua Tỷ lệ mắc hàng năm cao nhất trên 100.000 người là 141,8 ở Tây Ban Nha và thấp nhất là 23,9 ở Anh [35] Tại Việt Nam theo Hội khoa học Tiêu hóa có tới 26% dân số mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, 70% dân số nước ta có nguy cơ mắc bệnh dạ dày, nguy cơ mắc viêm loét dạ dày ở nam giới gấp 4 lần so với nữ Loét dạ dày

tá tràng có xuất huyết gặp ở lứa tuổi 50 ± 18,11 tuổi, tỉ lệ này xuất hiện tăng dần theo tuổi [7]

Phát hiện sớm, điều trị kịp thời và đúng phác đồ bệnh loét DD – TT sẽ không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh Tuy nhiên, nếu để bệnh viêm loét dạ dày tá tràng kéo dài hoặc tái phát nhiều lần sẽ ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của người bệnh, thậm chí dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như xuất huyết tiêt hóa, hẹp môn vị hay ung thư dạ dày Trong các biến chứng có biến chứng xuất huyết tiêu hóa là hay gặp nhất [36] Đặc biệt tỉ lệ chảy máu tái phát ở những người bệnh loét dạ dày tá tràng xuất huyết sau nội soi cầm máu lên tới 19,8 % [7] Theo nghiên cứu của Kiatpapan P ở các bệnh viện tại Thái Lan trên người bệnh loét DD - TT từ năm 2003 đến năm 2013, tỉ lệ người bệnh có biến chứng xuất huyết tiêu hóa trên là 73,2%; đặc biệt tỉ lệ xuất huyết tiêu hóa trên người bệnh loét tái phát là 23,9% [39] Theo các nghiên cứu tại Mỹ, mỗi năm có khoảng 500.000 ca mắc mới và 4 triệu ca tái phát mỗi năm [49] Theo nghiên cứu của Yoon H và cộng sự tại Hàn Quốc năm 2013 thì tỉ lệ tái phát loét dạ dày

vô căn là 24,3% [56] Bên cạnh đó chi phí chăm sóc y tế trực tiếp cho người bệnh loét DD - TT là rất tốn kém Theo nghiên cứu tại Hàn Quốc của Kang JM

và cộng sự (2012), chi phí chăm sóc y tế trực tiếp cho người bệnh loét dạ dày tá tràng vô căn là 2483,8 USD; còn của người bệnh loét DD - TT liên quan đến Helicobacter Pylori (HP) và/hoặc liên quan đến NSAIDs là 1751,8 USD [38]

Trang 12

Lối sống và những thói quen không lành mạnh, thất bại trong đối phó với các căng thẳng tinh thần đã được chứng minh làm tăng nguy cơ xuất hiện loét và tái phát loét DD - TT[32], [55].Thói quen hút thuốc hoặc uống rượu là yếu tố nguy cơ gặp trong 93,1% trường hợp loét và tái phát loét [40] Ngược lại, hạn chế sử dụng hoặc sử dụng đúng cách các thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAIDs), đảm bảo vệ sinh môi trường, có chế độ ăn uống cân bằng, tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, tránh các căng thẳng thần kinh, tránh hút thuốc, hạn chế dùng rượu bia và ngủ đủ giấc đã được chứng minh là rất cần thiết giúp phòng ngừa, chữa lành và hạn chế tái phát loét.Bản thân người bệnh đóng vai trò rất quan trọng trong phòng tái phát bệnh[32], [39], [48]

Việc thay đổi lối sống và những thói quen hướng tới có lợi cho sức khoẻ giúp phòng tái phát bệnh là một quá trình lâu dài Để người bệnh có thể dần thay đổi được lối sống hướng tới những hành vi có lợi cho sức khoẻ phòng tái phát loét, trước hết cần làm cho người bệnh nhận thức đúng và đầy đủ những kiến thức liên quan đến loét DD - TT và cách phòng loét tái phát Các nghiên cứu về loét DD - TT hiện nay hầu hết tập trung vào nghiên cứu các phác đồ, thuốc để điều trị lành ổ loét và tiệt căn Helicobacter pylori và thường do các bác sỹ thực hiện, rất ít đề tài nghiên cứu được công bố chính thức đề cập đến cải thiện nhận thức về phòng tái phát loét cho người bệnh đặc biệt là do điều dưỡng thực hiện[21],[44] Nhận thức về bệnh và phòng tái phát bệnh của người bệnh loét

DD - TT tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên hiện ra sao về phòng tái phát loét cho người bệnh có đạt được kết quả mong muốn

Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi thực hiện chuyên đề: “Thực trạng kiến thức phòng bệnh tái phát của người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện trung ương Thái Nguyên năm 2022”

Trang 13

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mô tả thực trạng kiến thức về phòng tái phát bệnh của người bệnh loét dạ dày - tá tràng điều trị nội trú tại khoa Nội tiêu hóa, Bệnh viện trung ương Thái Nguyên năm 2022

Một số giải pháp nhằm nâng cao kiến thức phòng bệnh tái phát của bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng tại khoa nội tiêu hóa, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2022.4

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Bệnh loét dạ dày – tá tràng

1.1.1 Khái niệm [3], [122]

Loét dạ dày – tá trràng là một vùng tổn thương có giới hạn nhỏỏ, mất lớp niêm mạc dạ dày, hành tá trànng có thể lan xuống dưới niêm mạc, lớp cơ thậm chí lớp thanh mạc và có thể gây thủng thành dạ dày, tá tràng

Hình 1.1: Mô phỏng ổ loét loét dạ dày – tá tràng

Trang 15

- Loét liên quan đến bệnh mạn tính hoặc suy đa tạng: xơ gan, suy thận

- Ngoài ra do các nguyên nhân khác: do stress, do chiếu xạ

* Cơ chế bệnh sinh

Ngày nay người ta cho rằng bệnh loét DD - TT là do mất cân bằng giữa hai nhóm yếu tố: yếu tố gây loét và yếu tố bảo vệ

- Yếu tố gây loét:

+ Acid clohydric và pepsin dịch vị

+ Vai trò gây bệnh của Helicobacter pylori

+ Thuốc chống viêm không steroid và steroid

+ Vai trò của thuốc lá, rượu

- Yếu tố bảo vệ:

+ Vai trò kháng acid của muối kiềm bicacbonat

+ Vai trò của chất nhày mucin để bảo vệ niêm mạc

+ Mạng lưới mao mạch của niêm mạc dạ dày

+ Sự toàn vẹn và tái tạo của tế bào biểu mô và bề mặt niêm mạc DD - TT

Sự phá vỡ cân bằng giữa 2 nhóm yếu tố xảy ra khi nhóm yếu tố gây loét tăng cường hoạt động mà không củng cố đúng mức hệ thống bảo vệ, ngược lại hệ thống bảo vệ suy kém nhưng yếu tố tấn công gây loét lại không giảm tương ứng

- Bên cạnh đó còn có một số yếu tố thúc đẩy loét tiến triển:

+ Căng thẳng về thần kinh, tâm lý, chấn thương về tình cảm, tinh thần + Rối loạn chức năng nội tiết

+ Rối loạn tính chất và nhịp điệu bữa ăn: ăn không đúng giờ, ăn nhiều vị cay chua, dùng các chất kích thích

+ Những đặc điểm về thể tạng, di truyền trong đó có tăng số lượng tế bìa mang tính chât gia đình

+ Ảnh hưởng của môi trường sống: độ ẩm, nhiệt độ, thay đổi thời tiết + Bệnh lý của một số cơ quan kèm theo: xơ gan, viêm gan, u tụy

Trang 16

Hình 1.2 Sơ đồ cơ chế sinh bệnh loét dạ dày – tá tràng

Nguồn: Bài giảng bệnh học nội khoa II (2012), Hà Nội: NXB Y học

1.1.3 Biểu hiện bệnh

1.1.3.1 Triệu chứng lâm sàng [3], [12], [26]

Thể điển hình:

- Đau bụng vùng thượng vị là triệu chứng nổi trội với đặc điểm:

+ Đau âm ỉ, không đau dữ dội Loét dạ dày đau bụng ngay sau khi ăn hoặc sau ăn 15 phút đến một vài giờ Loét tá tràng đau bụng vào lúc đói (sau ăn 2-3 giờ) hoặc đau vào ban đêm

Trang 17

+ Đau có tính chất chu kì trong ngày và trong năm thường đau vào mùa hoặc tháng nhất định

+ Đau có thể lan ra sau lưng hoặc lên trên ngực Đau kéo dài 1-3 tuần rồi

tự nhiên hết đau Càng về sau tính chất chu kì càng mất dần đi, cường độ đau mạnh hơn, thời gian mỗi đợt đau kéo dài hơn

- Các biểu hiện kèm theo: nôn hoặc buồn nôn, ợ hơi, ợ dịch chua, ăn kém hoặc không dám ăn vì sợ đau, gày sút cân, đại tiện phân táo, thay đổi tính tình trở nên khó tính

ở hành tá tràng

- Nội soi DD - TT bằng ống soi mềm: là thăm dò tốt nhất, nhìn thấy trực tiếp ổ loét, đánh giá đúng kích thước, vị trí của ổ loét và các tổn thương khác kèm theo

- Tìm vi khuẩn HP trong mảnh sinh thiết niêm mạc dạ dày qua nội soi

- Xét nghiệm dịch vị: độ acid thường tăng trong loét tá tràng

+ Xác định được vị trí, số lượng và tính chất ổ loét

+ Sinh thiết tìm H.pylori,qua test urease hoặc hình ảnh mô bệnh học

+ Sinh thiết cạnh ổ loét để phân biệt với bệnh ác tính

Trang 18

- X quang: tìm ổ đọng thuốc trên các phim (ở nơi chưa có nội soi)

- Thăm dò chức năng dạ dày: đánh giá cường tính, nhược tính của DD - TT Chẩn đoán phân biệt

- Viêm dạ dày mạn tính: triệu chứng giống loét nhưng không có ổ loét xác định bằng nội soi

- Viêm túi mật: qua siêu âm, chụp đường mật để phân biệt

- Viêm tiểu tràng và đại tràng

- Ung thư dạ dày

1.1.5 Điều trị [3], [12], [26]

1.1.5.1 Điều trị nội khoa

- Chế độ ăn uống: tránh tiết axit dịch vị và điều chỉnh hoạt động hệ tiêu hóa Trong đợt đau, ăn lỏng (sữa, nước cháo) hoặc mềm (súp, cháo, bột) Ngoài đợt đau ăn uống bình thường Không nên uống rượu, hút thuốc lá, uống cà phê, chè đặc, không ăn gia vị cay nóng, không ăn thức ăn hoặc đồ uống quá nóng hoặc quá lạnh

- Sử dụng một số thuốc: thời gian dùng thuốc thường 4 – 6 tuần

+ Các thuốc kháng axit dịch vị: có tác dụng trung hòa độ axit dịch vị và làm mất hoạt tính của Pepsin Thuốc thường dùng là: Maalox, phosphalugel uống nhiều lần trong ngày, uống sau khi ăn 1 giờ

+ Thuốc kháng tiết cholin: tác dụng ức chế bài tiết axit HCl trong dạ dày Thuốc thường dùng atropin sunfat, belladon uống nửa giờ trước khi ăn

+ Thuốc kháng thụ thể H2 : ức chế rất mạnh sự bài tiết axit dịch vị Thuốc Cimetidin, Ranitidin, Famotidin Cimetindin thường uống vào buổi tối

+ Thuốc ức chế bơm proton (PPI): Omeprazlo (Lomac, Losec, Lanzor ) mỗi ngày uống 1 viên

+ Thuốc băng se niêm mạc dạ dày: Gastropulgite, Sucralfat uống trước ăn + Thuốc kháng sinh diệt Helicorbacter pylori: Amoxicillin, Clarithromycin

1.1.5.6 Điều trị ngoại khoa

Trang 19

- Loét đã điều trị nội khoa đúng phương pháp trong nhiều năm không khỏi, ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của người bệnh

- Ung thư hóa (chỉ gặp loét dạ dày đơn thuần): người bệnh đau nhiều, không có tính chất chu kì, kèm theo có nôn, thể trạng gày sút nhiều

1.1.7 Phòng bệnh và phòng tái phát bệnh [6], [12]

Loét dạ dày tá tràng nếu không tuân thủ điều trị sẽ dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm Vì vậy, dựa theo cơ chế bệnh sinh của loét DD – TT người bệnh nên thay đổi thói quen sinh hoạt, thói quen ăn uống, tránh các yếu tố

có hại cho dạ dày để phòng bệnh, phòng tái phát bệnh và điều trị bệnh tốt hơn, cải thiện triệu chứng và tránh các biến chứng có hại Dưới đây là một số điều cần lưu ý để dự phòng bệnh và phòng tái phát loét dạ dày tá tràng:

Nên tập thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học: ăn chậm, nhai kĩ, ăn uống đúng giờ, tránh bỏ bữa nhất là bữa sáng, không nên ăn khuya (không ăn trễ hơn 8 giờ tối), không để quá đói hoặc ăn quá no, tránh ăn các thức ăn quá chua, quá cay, quá nóng, quá lạnh, quá ngọt, quá khô, hạn chế thức ăn nhanh, đồ hộp, nhiều dầu mỡ,…

- Cần bổ sung vitamin A, D, K, B12, acid folic, canxi, Fe, Zn, trứng, sữa giúp trung hòa acid dạ dày tốt hơn,…

- Tránh các chất kích thích: rượu, bia, thuốc lá, trà, cà phê,…

Trang 20

- Hạn chế dùng các thuốc kháng sinh, kháng viêm, các thuốc giảm đau, khi dùng cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được sử dụng các thuốc thích hợp ít ảnh hưởng đến niêm mạc dạ dày hoặc thêm các loại thuốc hỗ trợ dạ dày…

- Tái khám đúng hẹn, khi đi khám cần mang theo sổ khám bệnh và các loại thuốc hiện đang dùng

- Vận động phù hợp, tập thể dục đều đặn và hợp lí, khoảng 30 phút/ngày,

5 lần/tuần để có sức khỏe tốt, tâm trạng thoải mái

là 2/1 và đa số gặp ở nam giới [40]

Nguyên nhân hay gặp nhất của loét DD – TT là do Helicobacter Pylori Tỉ lệ nhiễm vi khuẩn HP trên thế giới là ít nhất 70% dân số.Tỉ lệ nhiễm HP ở các nước là khác nhau Các nước đã phát triển tỉ lệ nhiễm HP giảm nhiều và chủ yếu gặp ở những khu dân cư tập trung hay những nơi có tình trạng kinh tế kém [21], [25] Người bệnh loét DD - TTtỉ lệ nhiễm HP tương đối cao, tỉ lệ nhiễm HP trong loét tá tràng là 92% và 70% loét dạ dày [10], [18],[25]

Đối tượng nhiễm HP cũng khác nhau Trẻ em ở các nước nghèo và nước đang phát triển bị viêm loét dạ dày tá tràng do HP nhiều hơn trẻ em các nước phương Tây.Ví dụ ở Ấn Độ có tới 60% trẻ bị viêm loét dạ dày tá tràng do nhiễm

HP, nhưng ở Pháp chỉ có 3,5% [25]

Nghiên cứu của Musyoka K (2013) “Factor associatiated with Peptic ulcers among adult patient attending St Michael digestive diseases and medical care in Nairobi county” cho thấy tỷ lệ người bệnh loét DD – TT có trình độ học

Trang 21

vấn tốt nghiệp đại học là 57,5%; tốt nghiệp trung học là 30%; tỉ lệ nam giới chiếm 62,5%; và thời gian điều trị kéo dài từ 7 -14 ngày Nghiên cứu này cũng chỉ ra các yếu tố gây loét là vai trò vi khuẩn HP, hút thuốc lá, rượu và sử dụng thuốc giảm đau NSAIDs Bên cạnh đó nghiên cứu cũng chỉ ra yếu tố giúp nhanh lành vết loét và phòng tái phát loét là có chế độ ăn hợp lý đặc biệt sử dụng sữa thường xuyên, không sử dụng các chất kích thích, tập thể dục Nghiên cứu đề xuất cần xây dựng chương trình giáo dục cho người bệnh loét DD - TT trong bệnh viện để tạo ra và nâng cao nhận thức về các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng và các biện pháp phòng ngừa tái phát bệnh[44]

Nghiên cứu của Kiatpapan P và cộng sự (2017) tại Thái Lan trên tổng số 1.310 người bệnh được chẩn đoán mắc loét DD - TT từ tháng 01/2003 đến 01/2013 biến chứng ung thư dạ dày chiểm tỉ lệ là 1,4%; biến chứng chính là chảy máu tiêu hóa trên (73,2%) và thủng dạ dày (2,8%) Người bệnh nam <50 tuổi bị loét dạ dày liên quan đến rượu chiếm tỉ lệ cao hơn là 57,8% [39]

1.2.2 Tại Việt Nam

Theo Hội khoa học Tiêu hóa, tại Việt Nam có khoảng 26% người dân mắc viêm loét DD - TT, đồng thời tỷ lệ này không có dấu hiệu suy giảm

Lứa tuổi mắc bệnh loét DD - TT tại Việt Nam cũng đang trẻ hóa, đặc biệt

ở trẻ em Theo nghiên cứu của Bệnh viện Nhi Đồng 2, trẻ nhỏ nhất mắc bệnh là

2 tháng tuổi và lớn nhất là 15 tuổi, tuy nhiên trung bình tuổi mắc bệnh nhiều nhất tại đây trong khoảng 6-12 tuổi Đồng thời bình quân mỗi tháng có khoảng

30 – 40 trẻ phải nhập viện điều trị nội trú viêm loét DD - TT, chưa kể số bệnh nhi bệnh nhẹ được điều trị ngoại trú [30]

Ở Việt Nam, những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò của nhiễm HP và mối liên quan giữa nhiễm HP với bệnh viêm loét DD – TT

Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn HP ở người trưởng thành là 76% và ở trẻ em là khoảng 53,3% Việc chẩn đoán và điều trị sớm tình trạng nhiễm HP cho đến nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn ở trẻ em, hơn nữa triệu chứng lâm sàng của bệnh cũng không điển hình ở người lớn, điều này dễ dẫn đến tình trạng bỏ sót bệnh hoặc khi vào viện thì đã xuất hiện biến chứng [25], [30]

Trang 22

Theo nghiên cứu của Vĩnh Khánh và cộng sự trên 98 người bệnh được chẩn đoán là loét DD - TT bằng ống nội soi tại Bệnh viện Đại học Y dược Huế năm 2011; tỷ lệ nhiễm HP ở người bệnh loét DD - TT là 82,65%; hiệu quả của việc diệt trừ HP liên quan đến cắt cơn đau của người bệnh chiếm tỷ lệ là 96,37% [33] Theo nghiên cứu “Đánh giá đề kháng kháng sinh của Helicobacter – pylori trên bệnh nhân loét dạ dày tá tràng đã điều trị tiệt trừ thất bại” của Đinh Cao Minh và Bùi Hữu Hoàng trên 102 người bệnh đến khám và nội soi tại bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh năm 2013 Kết quả cho thấy tuổi trung bình của nghiên cứu là 42,1 ± 10,2; nữ chiếm 67% Tỉ lệ kháng các loại kháng chiếm khoảng từ 13,5 đến 83,3% Trong nghiên cứu có một số đối tượng không có đề kháng kháng sinh nhưng điều trị với các phác đồ thất bại, nguyên nhân có thể do người bệnh không tuân thủ điều trị tốt, do chất lượng thuốc và sự lựa chọn thuốc [17]

Theo nghiên cứu của Đỗ Văn Dung và Chu Thị Hà Giang (2014) nghiên cứu trên 228 người bệnh loét dạ dày tá tràng trên 60 tuổi tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình các triệu chứng bệnh loét DD - TT ở người già thường gặp là đau bụng vùng thượng vị (88,6%); cồn cào nóng rát thượng vị (39,5%); ợ hơi (46,1%); ợ chua (25,9%); buồn nôn (22,4%); nôn (14,5%) [8]

Theo nghiên cứu “Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng viêm, loét dạ dày tá tràng

do Helicobacter pylori kháng kháng sinh ở trẻ em tại bệnh viện nhi Trung Ương” của Nguyễn Thị Út và cộng sự (2016) trên 588 trẻ được chẩn đoán loét

dạ dày tá tràng do HP Kết quả nghiên cứu cho thấy triệu chứng hay gặp nhất là đau bụng chiếm 96,9%; biếng ăn chiếm 59,5%; nôn (46,9%); ợ hơi (29,3;);ợ chua (18,7%); đầy bụng (19,2%) Triệu chứng đau bụng chủ yếu đau quanh rốn (75,9%); liên quan đau bụng đến bữa ăn đau khi đói (78,8%); đau khi no (73,6%) [30]

Theo nghiên cứu của Đào Việt Hằng và cộng sự (2019) nghiên cứu cắt ngang xác định nhiễm HP trên 258 gia đình với 696 người đến khám tại phòng khám Đa khoa Hoàng Long vì triệu chứng đường tiêu hóa Kết quả nghiên cứu

Trang 23

cho thấy tỷ lệ nhiễm HP chung là 87,5%; ở bố là 84,9%; mẹ là 84,0%; con trai 92,8%; con gái 90,7%; sự khác biệt có ý nghĩa thống kê [11]

1.3 Các nghiên cứu về phòng tái phát loét dạ dày – tá tràng

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu của Padmavathi GV, Nagaraju B, Shampalatha SP và cộng sự (2013) tại Ấn Độ đã tìm ra các yếu tố liên quan đến viêm loét DD - TT là hút thuốc, uống rượu, thức ăn mang tính kích thích, sử dụng thuốc NSAIDs, tình trạng căng thẳng thần kinh và nhiễm vi khuẩn HP Nghiên cứu cũng cho thấy tỷ

lệ kiến thức về bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là 34% kiến thức kém (có số điểm

<40% tổng số điểm), kiến thức trung bình là 60% (có số điểm 40% - 60% tổng

số điểm), 6% có kiến thức khá (có số điểm 61% - 80% tổng số điểm) và không

có đối tượng nào có kiến thức tốt (81%-100%) Điểm tổng thể kiến thức về bệnh

là 17,62 ± 3,7 điểm trên tổng số điểm tối đa là 37 điểm

Nghiên cứu can thiệp giáo dục sức khỏe của Shahnooshi JF và Anita DS (2014) trên 178 người bệnh loét dạ dày tá tràng chọn ngẫu nhiên điều trị ngoại trú tại bệnh viên MVJ - Ấn Độ Trong nghiên cứu NB nam giới là chủ yếu chiếm 76,8% và nữ giới chiếm 23,2% Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng việc giáo dục sức khỏe cho NB trực tiếp trong thời gian ngắn (khoảng 20phút tối thiểu) có thể làm tăng nhận thức của người bệnh về các yếu tố nguy cơ loét DD -

TT Kết quả cho thấy rằng NB tham gia thay đổi giảm hoặc ngừng sử dụng hầu hết các yếu tố nguy cơ loét DD - TT Hút thuốc trong nghiên cứu đã giảm vừa phải từ 26,66% xuống 18% sau khi được giáo dục, số lượng người luôn uống rượu giảm từ 71 còn 44 NB, số lượng NB không sử dụng NSAID tăng từ 3 đến

30 NB [50]

Nghiên cứu của Moynul H, Jannaltul F và cộng sự (2015) nghiên cứu trên

300 đối tượng tại cộng đồng Kết quả 90% đối tượng có biểu hiện loét DD - TT

đã tự ý mua thuốc điều trị nhưng duy trì đúng liều chiếm tỉ lệ rất thấp chỉ 2-3% Nghiên cứu cũng cho thấy rằng nếu dùng thuốc đúng cách, hướng dẫn chế độ ăn hợp lý sẽ làm giảm rõ rệt các biểu hiện loét DD - TT[43]

Trang 24

Nghiên cứu của Maria PM, Molinska K và cộng sự (2016) tại Ba Lan ở

140 NB nam và 140 NB nữ bị viêm loét DD - TT Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 59,8 tuổi; đều có thời gian mắc bệnh trên 2,5 năm; 81,25% cho thấy vai trò của nội soi dạ dày tá tràng để chẩn đoán bệnh là rất cần thiết và cần thiết Tỉ lệ người bệnh nhận thức được một số yếu tố gây loét thấp chỉ 13,75% nhận thức được việc dùng NSAID là một yếu tố nguy cơ; 15% chỉ ra được là vi khuẩn HP và chỉ 16,8% số người được hỏi là việc sử dụng chất kích thích: cà phê, rượu, thuốc lá, việc sử dụng thuốc theo đúng chỉ định chỉ chiếm 28,2% Theo nghiên cứu 66,25% có thói quen ăn uống thích chiên, hun khói và thực phẩm nướng [42]

Nghiên cứu của Yegen BC (2018) “Lifestyle and Peptic Ulcer Disease”chỉ ra được để phòng ngừa và chữa lành bệnh loét dạ dày tá tràng vai trò quan trọng cần giảm các yếu tố gây loét như giảm căng thẳng thần kinh, hạn chế sử dụng thuốc NSAID, đảm bảo môi trường và cần tăng cường các yếu tố bảo vệ như chế độ ăn cân bằng, luyện tập thể dục thể thao [55]

1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu của Lê Thị Xuân Thảo và cộng sự (2017) tiến hành trên 330

NB viêm loét DD - TT từ 18 tuổi trở lên đến khám tại bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh về tuân thủ tiệt trừ HP Kết quả nghiên cứu tuân thủ tiệt trừ HP sau nghiên cứu khi tăng cường tư vấn cao hơn so trước, tỉ lệ tuân thủ đúng điều trị dùng thuốc, ngoài thuốc, và tái khám là 88% so 81%, 88% so 84%, và 93% so 74%[22]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Huyền Trang (2018) nghiên cứu can thiệp trên 72 người bệnh loét dạ dày tá tràng điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định Tỉ lệ người bệnh nam là 56,9%, nữ là 43,1%, tỉ lệ người bệnh có nhận thức tốt trước can thiệp và sau can thiệp là 1,4 % và 80,6% Nhận thức phòng tái phát bệnh của NB sau can thiệp tăng hơn so với trước can thiệp (điểm

về nhận thức chung về bệnh 2,87 ± 1,34 so với 5,04 ± 0,82; điểm về chế độ ăn là 8,9 ± 1,08 so với 5,91 ± 1,49; điểm về lối sống 7,23 ± 0,70 so với 5,11 ± 1,57; điểm về sử dụng thuốc 2,63 ± 1,10 và tăng lên 6,04 ± 0,86) Sau can thiệp sự

Trang 25

thay đổi nhận thức về phòng tái phát bệnh tăng lên 28,09 ± 1,92 so với 16,94 ± 3,41 trước can thiệp (p<0,001) [23]

1.4 Tóm tắt địa bàn nghiên cứu

Thái Nguyên là tỉnh nằm ở vùng Trung Du miền núi phía bắc Phía bắc tiếp giáp với Lạng Sơn, phía đông giáp với Bắc Giang, phía nam giáp tỉnh thủ

đô Hà Nội, Tây nam giáp với Vĩnh Phúc và phía tây giáp tỉnh Bac Kan và Tuyên Quang Tỉnh Thái Nguyên có diện tích 3536,4 km2, Có hơn 1,3 triệu dân, trong

đó có khoảng 67% dân sống ở nông thôn còn lại là ở thành thị, mật độ dân số khoang 370 nguời/km2

Theo thống kê năm 2016, tỉnh Thái Nguyên có 01 bệnh viện trực thuộc

Bộ Y Tế là bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên nay là bệnh viện Trung ương Thái Nguyên là 01 trong các bệnh viện hạng đặc biệt Bộ y tế, 01 bệnh viện trực thuộc Quân khu I là bệnh viện Quân Y 91, 213 cơ sở y tế do sở y tế quản lý,

13 phòng khám khu vực và 178 trạm y tế Tổng số giường bệnh do Bộ y tế quản

lý là khoảng hơn 1600 giường, Sở y tế quản lý là 4295 trong đó có 3145 giường tại các bệnh viện

Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên được thành lập năm 1951 là Bệnh viện Đa khoa hạng I đặc biệt, trực thuộc Bộ Y tế với quy mô 1.600 giường bệnh

kế hoạch, gồm 53 khoa, phòng, trung tâm Trong đó khoa Nội tiêu hóa có chức năng điều trị nội trú cho bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng Theo thống kê của phòng Kế hoạch tổng hợp và Công nghệ thông tin trung bình hàng tháng có khoảng gần 80 bệnh nhân viêm loét dạ day tá tràng điều trị nội trú

Trong quá trình điều trị, NB cũng nhận được những hướng dẫn về chăm sóc và phòng bệnh Qua thực tiễn chăm sóc điều dưỡng, chúng tôi nhận thấy nhiều NB chưa nhận thức được đúng và đầy đủ các biện pháp phòng tái phát bệnh Chuyên đề nghiên cứu“Thực trạng kiến thức phòng bệnh tái phát của người bênh viêm loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện Trung ương năm 2022”được thực hiện sẽ góp phần đánh giá được thực trạng kiến thức của bệnh nhân còn chưa tốt ở đâu để có đưa ra những gải pháp cụ thể hợp lý để hạn chế tình trạng tái phát của bệnh, đây cũng là một trong những nhiệm vụ chăm sóc của điều dưỡng

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 27

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những NB được chẩn đoán loét dạ dày – tá tràng điều trị nội trú tại Khoa Nội Tiêu hóa, Bệnh viện trung ương Thái Nguyên Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Người bệnh loét DD – TT nằm viện điều trị nội trú

- Người bệnh có khả năng giao tiếp tốt

- Những người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Người bệnh trong tình trạng nặng hoặc có thêm bệnh lý nặng đòi hỏi phải điều trị tích cực

- Người bệnh rối loạn nhận thức

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 5/2022 đến tháng 06/2022

- Thời gian thu thập số : từ 01/5/2022 đến 01/6/2022

- Địa điểm: Khoa Nội tiêu hóa - Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 2.3 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả trên tất cả bệnh nhân tham gia nghiên cứu

2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu:

Chọn mẫu toàn bộ

Trong nghiên cứu này, trong khoảng từ tháng 5/2022 đến 01/6/2022 đã có

50 người bệnh đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chọn mẫu tham gia nghiên cứu

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp phỏng vấn: sử dụng cùng một bộ câu hỏi thiết kế sẵn (Phụ lục

- Các bước thu thập số liệu:

+ Bước 1: Lựa chọn đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn chọn mẫu, người bệnh đồng ý và ký vào bản đồng thuận

Trang 28

+ Bước 2: Mỗi người bệnh tham gia nghiên cứu sẽ được đánh giá nhận thức về phòng tái phát loét DD - TT thời điểm sau khi người bệnh vào viện 01 ngày, là thời gian người bệnh đã được khám, chẩn đoán, nhận được điều trị và tương đối ổn định, phù hợp cho việc người nghiên cứu tiếp cận và phỏng vấn người bệnh (người bệnh chưa được bác sỹ và điều dưỡng chăm sóc tư vấn về phòng tái phát bệnh)

Chúng tôi tiến hành phỏng vấn và can thiệp tại buồng bệnh nơi người bệnh nằm điều trị Dựa vào câu trả lời của NB trong lần phỏng vấn thứ nhất, xác định được những vấn đề người bệnh còn thiếu và yếu Thời gian để tiến hành phỏng vấn khoảng 10 -15 phút/lần Số lượng người bệnh vào viện mỗi ngày là khác nhau nên chúng tôi cần có 5 người để thu thập số liệu và can thiệp GDSK theo đúng thời gian đặt ra Trong quá trình phỏng vấn và tư vấn có sự giám sát của điều dưỡng phụ trách buồng

Nhóm nghiên cứu: để đảm bảo mỗi NB có thể trả lời trả lời đầy đủ vào phiếu phỏng vấn, học viên và 05 điều dưỡng của Khoa Nội tiêu hóa làm lâm sang cùng nhau thống nhất về cách thức lấy số liệu.24

2.6 Các biến số nghiên cứu

thu thập Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Là tuổi của ĐTNC tính theo năm sinh dương lịch

Tuổi = 2022 – năm sinh

Tham khảo HSBA

Trang 29

5 Nghề nghiệp

Là công việc chính mà ĐTNG đang làm hoặc mang lại thu nhập chính

Phỏng vấn

6 Thời gian mắc bệnh

Là thời gian tỉnh từ khi được chẩn đoán lần đầu tiên đến lần điều trị này

Phỏng vấn

7 Số lần tái phát

Số lần tái phát từ khi được chẩn đoán đến lần điều trị này

Phỏng vấn

Nhận thức chung về loét dạ dày tá tràng

8 Vi khuẩn gây loét

Trang 30

- Ung thư hóa

+ Thức ăn giàu đạm + Rau non, củ quả

Phỏng vấn

14 Các loại thực phẩm

nên dùng

+ Thực phẩm ít mùi vị như tinh bột (cơm nát, bánh mì ) + Các thức ăn bọc hút, thấm niêm mạc: cơm nếp, bánh chưng

+ Hạn chế các loại gia vị chua, cay: chanh, ớt

+ Hạn chế các loại thực phẩm cứng, dai như thịt nhiều gân, sụn, xương băm nhỏ hoặc các loại thịt chế biến sẵn: xúc xích, dăm bông

+ Tránh các loại thực phẩm ngâm muối, nướng, rán,

Phỏng vấn

Ngày đăng: 03/02/2023, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm