1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kiến thức và thực hành của người trồng, người tiêu dùng rau, quả và hóa chất bào vệ thực vật tại xã yên thường, gia lâm hà nội , 2015

70 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kiến Thức Và Thực Hành Của Người Trồng, Người Tiêu Dùng Rau, Quả Và Hóa Chất Bảo Vệ Thực Vật Tại Xã Yên Thường, Gia Lâm Hà Nội, 2015
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 885,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCTS : Hóa chẩt trừ sâu LD50: Medium letalisdosis- liều lượng gãy chết trung bính: lieu lượng chất dộc gây chết cho một nứa 50% số cá thè dùng trong nghiên cứu.. việc tỉm hiếu thực trạng

Trang 1

TM/ V*:

MỤC LỤC

ĐẠT VÁN ĐỀ _ _ _ 1

Chương I: TÔNG QUAN TÀI Liệu 3

1.1 Nhiễm độc HCBVTV và anh hường cùa hóa chất bao vệ thực vật tới sức khoe con người 3

1.1.1 Sự hấp thụ và chuyến hóa HCBVTV trong co thê người 3

1.1.2 Anh hương cua hóa chất bao vệ thực vật tới sức khoe 4

1.2 Tính hỉnh sứ dụng HCBVTV cho san xuất trên thề giới và Việt Nam 7

1.2.1 Nhùng hiểu biết chung về hóa chất BVTV 7

1.22 Tính hỉnh sừ dụng IICBVTV trên the giới và lại Việt Nam 16

Chương 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN' CƯU 25

2.1

Địa diêm nghiên cứu 25

2.2 Đỗi tượng nghiên cứu 25

2.3 Phương pháp nghiên cửu 26

2.3.1 Thiết ke nghiên cúu: 26

2.32 Cờ mầu và phương pháp chọn mẫu: 26

2.33 Biến số nghiên cúu 28

2.4 Kf thuật thu thập số liệu 29

2.5 Xứ lý và phân tích số liệu 29

2.6 Sai sổ và cách khống che sai số 30

2.6.1 Sai sổ 30

2.62 Cách khắng chề sai số 30

2.7 Thời gian nghiên cửu Error! Bookmark not defined 2.8 Đạo dire nghiên cứu 30

Chương 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CƯU - 31

3.1 Một sổ đặc diêm chung về câc dối tượng nghiên cứu 31

Trang 2

TM/ V*:

3.3 Kiên thức vã thực hành vê VSATTP khi sư dụng rau qua cua người

tiêu dũng 37

Chương 4: BÀN LUẬN _ _ _ _ 42 4.1 Thòng tin chung về các đồi tượng 42

4.1.1 Độ tuổi 42

4.1.2 Giới 42

4.1.3 Nghe nghiệp cùa người tiêu dùng 43

4.2 Thực trạng kiến thức, thực hãnh VC sư dụng HCBVTV an toàn trong trống ơọt 43

4.3 Thực ưạng kiến thức và thực hãnh về hcbvtv dam bao VSATTP ưong ân uổng rau qua cua người tiêu dùng 46

KÉT LUẬN _ _ _ » 49

KHUYẾN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHÁO

PHỤ LỤC

Trang 3

DS- KHIIGD: Dàn sổ- ke hoạch hóa gia đính

FAO (Food and Agriculture Organization): Tố chức Nông- Lương thế giới HCBVTV: Hoã chất bào vệ thực vật

HS SV: Học sinh - sinh viên

HCTS : Hóa chẩt trừ sâu

LD50: (Medium letalisdosis)- liều lượng gãy chết trung bính: lieu

lượng chất dộc gây chết cho một nứa (50%) số cá thè dùng trong nghiên cứu

MRLs: (Maximum Residue Levels): Dư lượng tối đa cho phép lưu

tồn trong nòng sán mà không anh hương đến sức khoe con người, vật nuôi

Trang 4

DANH MỤC CÁC BÁNG

TM/ V*:

Bang 1.1: Phán loại IICBVTV theo nguồn gốc sàn xuất và cấu trúc hoá học 9

Bang 1.2: Phân loại HCBVTV theo mục đích sư dụng 10

Bang 1.3: Phân loại IICBVTV theo độc tính và cãc biêu tượng VC độ dộc cần ghi trẽn nhàn 11

Bang 1.4: Phân loại HCBVTV theo thời gian phân giai sinh học 12

Bang 1.5: Tông họp dư lượng tồi đa cho phép của một sổ hoạt chất hóa chất BVTV thường trên rau 15

Bang 1.6: Thực trạng thòi gian cách ly hóa chắt BVTV đối với rau 19

Bang 3.1: Đậc diêm phân bố về tuổi cua các dối tượng 31

Bang 3.2: Dặc diêm phân bổ về giới cua các dối tượng 31

Bang 3.3: Lý do người trồng rau lựa chọn dũng hỏa chất BVTV trên ruộng vườn cua nhà 35

Trang 5

DANH MỤC BIÉU DÒ

TM/ V*:

Biêu đồ 3.1: Đặc điểm phàn bồ nghề nghiệp chính của người tiêu dùng rau

quá tại xà Yên Thường 32

Biêu dồ 3.2: Thực trạng sư dụng các loại HCBVTV cua người trồng rau 33

Biêu đồ 3.3: Ti lệ các loại HCBVTV người trồng rau sư dụng 34

Biêu đồ 3.4: Ti lộ người trong rau dược hướng dẫn sứ dụng IICBVTV 34

Biêu dồ 3.5: Thực hành dũng sư dụng HCBVTV cùa người trống rau 36

Biêu đổ 3.6: Thục trạng sư dụng trang bị bão hộ lao dộng cùa người trồng rau 36

Biêu dồ 3.7: Các loại rau được người tiêu dùng sư dụng trong 24h 37

Bicu đồ 3.8: Cảc loại qua người tiêu dùng sư dụng 24h trước phong ván 38

Biêu dỗ 3.9: Địa diêm lựa chọn mua rau qua cua người tiêu dùng 38

Bicu đỗ 3.10: Lý do lụa chọn địa diêm mua rau qua tại chợ của người tiêu dùng 39

Biểu dồ 3.11: Cách thúc làm sạch rau qua tnróc klú sử dụng cùa người tiêu diiraj

39 Biêu dồ 3.12: số lẩn làm sạch rau qua dưới vòi nước cua người tiêu dùng 40

Biêu dồ 3.13: Thời gian ngâm rau qua trưóc khi sir dựng cua người tiêu dũng 40

Trang 6

Khác với nhiều cây trồng khác, cày rau quá là cây trổng ngân ngày với yêu cầu thâm canh và BVTV rất cao hóa chất hóa học được sư dụng trẽn đon vị diện lích cao hơn nhiều so với cây lúa nén mức sư dụng các HCBVTV ngây càng gia lâng [36] Tuy nhiên, ỡ nước la hiện nay người trong rau dà lạm dụng quá nhiều HCBVTV de phun tưới cho rau qua với mục dích lợi nhuận mà chưa có nhùng hiếu biết cần thiết về cách

sử dụng an toàn Bẽn cạnh nhùng ưu diêm mang lại từ việc sư dụng HCBVTV thi côn

cõ nhùng nhược diem không thê phu nhận và nếu chúng ta không kiêm soát được cỏ thể dần đến những hậu qua khó lường Dư lượng hóa chàt bao vệ thực vật với nong dộ quá mức cho phép trong rau quã lã tác nhãn thường gặp cua một sổ vụ ngộ dộc gày rối loạn thần kinh trung ương, nhức đầu nõn mửa giám ui nhớ với mửc độ nặng lum côn có thế gây tôn thương thần kinh ngoại biên dần đền liệt

Theo bão cáo cúa Bộ Nông Nghiệp vã Phát triên Nông Thôn tại hội nghị về công tác VSATTP trong ngành nông nghiệp dicn ta tháng 8/2009 Cục Bao vệ thực vật Bộ Nòng nghiệp đà công bỗ kết qua kiêm tra 25 mầu rau tại các tinh phía Bầc cõ tời 44% mẫu rau cỏ dư lượng hõa chất báo vệ thực vật trong dó 4% cỏ hoạt chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép [1] Theo thồng kè cua tô chức lao dộng quốc tc (ILO) ở Việt Nam con số bị ngộ dộc do ãn rau, qua là không nho Tổng kết về tính hình ngộ dộc thực phẩm, theo thống kê từ cùa Cục An toàn vệ sinh thực phẩm năm 2010, 10 tháng dầu

Trang 7

2

TCV*:

nám cà nước có 45 vụ ngộ độc lớn (hơn 30 người/vụ) Các số liệu thống kê cho thấy tới năm 2010 ngộ độc vi sinh vật giám (<40%) ngộ độc chũ yếu do hóa chất (> 60%) [2] Hàng loạt vụ ngộ dộc đà và dang xảy ra là hổi chuông canh báo tới các cấp, các ngành

và chính người san xuất cùng như người tiêu dùng, cần quan tàm hơn nữa tới van de ATVSTP

Xà Yên Thường lã một xà ngoại thảnh Hà Nội săn xuất và cung cắp một lượng khá lớn rau qua cho địa phương và khu vực nội đô việc sứ dụng HCBVTV tại xà diễn

ra thường xuyên đè dáp ứng nhu cầu cùa thị trường, diều này có thê dần tới nhùng hậu qua khó lường với sức khoe người san xuất, người tiêu dùng vã mòi trường sống Do vậy việc tỉm hiếu thực trạng kiến thức, thực hành trong sư dụng hỏa chất BVTV tại xà

là điều rất quan trọng và cẩn thiết nham đánh giá hiếu bict VC HCBVTV và có kể hoạch can thiệp giúp sir dụng hỏa chất hợp lý nhầm hướng tới sán xuất, tiêu thụ và sư dụng rau cua người dân cỏ dộ an toàn cao hơn dam bao sức khoe cho cộng dồng Xuất phát từ lý

do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cửu dề tài:

"Thực trạng kiến thức và thực hành cua người trồng và người tiêu dùng rau, qua

về hóa chat BVTV tại xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, thành phổ Hà Nội"

Nghiên cửu dược liến hành với mục liêu:

1 Mô tã tltực trụng kiến thức và thực hãnh về sứ dụng hóa chất báo

vệ thực vật cùa người trồng rau tại xã Yên Thường, huyện Gia Làm, Hà Nội

2 Mò tà thực trọng kiến thúc, thực hành về hóa chất RVTVđàm bão

YS/i TTP trong ùn uổng cua người tiêu dùng tại xà Yên Thường, huyện Gia Lâm, Hà Nội.

Trang 8

3

TM/ V*: 4Ả >v.

Chiron” 1 TONG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nhicm độc IICBVTV vả ánh hướng cúa hóa chất báo vệ thực vật tói sức khóc con người

1.1.1 Sựhẩp thụ và chuyển hóa HCBVTl' trong cư thể người

Sự hấp thu IICBVTV xay ra chu yếu qua da mát hò hấp vã đặc biệt là ticu hóa HCBVTV hòa tan trong mò và một chừng mục náo dó HCBVTV hòa tan trong nước dược hấp thu qua da lành Các tôn thương và trầy da làm cho sự hấp thu qua da dễ dàng,

ơ các nước dang phát tricn do không có đu phương tiện bao hộ lao động nên việc nhiễm HCBVTV qua da là khá phố biến [3]

Hơi hay các hạt I ỈCBVTV kích thước nhò < 5pm dạng khí dung được hít vảo và hấp thu dẻ dàng qua phổi Các hạt lớn hơn dược ra khòi dường hô hấp và nuốt vào dường ticu hóa

HCBVTV xàm nhập vào đường tiêu hóa do tiêu thụ thực phàm, nước uống cô hoặc sư dụng dụng cụ nhã bểp nhicm I ICBVTV.tay nhiễm IICBVTV cũng là nguồn gây nhiễm HCBVTV qua miệng

Trong cơ thê HCBVTV dược chuyên hóa hay tồn lưu trong mờ hoặc dược thái ra ngoài nguyên vẹn Sự chuyên hóa lâm cho HCBVTV hỏa tan trong nước dẻ hơn vả như vậy dề đào thai hơn ví dụ như pyrethroid, dòi khi sự chuyên hóa lại làm tâng độc tính cua HCBVTV ví dụ sự thúy phân carbosultan tạo thành chất tan trong nước và dộc hơn Một sỗ HCBVTV hòa lan trong mỡ không dè chuyên hỏa nhưng lại tích lũy lại trong

mờ dưới dạng không hoạt dộng (như ĐDT) khi cơ the kem dinh dưỡng hoặc đói mờ tồn dọng bị huy dộng vào tuần hoãn và gây nhiễm dộc nếu nồng độ đạt ngường Việc nhiẻm

2 hay nhiều loại HCBVTV cùng 1 lúc cũng có thê lãm tảng hoặc giám dộc tính, ví dụ nhiêm lindan và heptachlor cùng lúc sè dộc hơn là nhiềm riêng từng loại

1.1.2 Anh hưởng cứa hóa cliẩt hào vệ thực vật tới sức khỏe

Trang 9

- Ngộ độc mạn tính xay ra khi một người nhiêm nhiều lần dộc tố trong thin gian dãi nhưng chi nhiễm liêu lượng nhó vào cơ thê mỗi lan thường lã do ticp xúc nghề nghiệp hoặc sinh sống trong mòi ỉnrởng bị ỏ nhiem HCBVTV bao gồm trực tiếp tiếp xúc với HCBVTV hoặc gián tiếp qua thực phàm, nước uống, không khí, bụi

Mừc độ Iihiem độc HCB VTV còn tùy thuộc vào tinh trạng sức khóe cua người liếp xúc - sự kém dinh dường và mất nước cỏ thê làm tâng sự mẫn cam cua HCBVTV nhiệt

dộ cao cùng làm tàng anh hưởng xâu cua HCBVTV

* Tổn thương do nhiễm dộc HCBVTV cắp, mạn tính chù yểu bao gồm:

- Tôn thương da: vicm da liếp xúc màn cám dị ửng phát ban trứng cả Chloracne bênh da poiphyry

- Nhiễm dộc than kinh (với người nhiễm dộc màn lính do nghê nghiệp thường sau

4 nám sè cỏ biêu hiện bệnh) thường thầy ờ nhừng người tiếp xúc với HCBVTV nhóm Chlor hừu cơ hoặc chất diệt có: thay đối hãnh vi (giam trí nhớ vả kha nâng tập trung, mất phương hướng, dề bị kích động, đau dầu, mat ngũ ), tôn thương thân kinh trung ương, viêm thân kinh ngoại biên, teo dày thần kinh thị giác

- Tốn thương xương tuy

- Ung thư

- Vô sinh nam giới (trường hợp tiếp xúc với hóa chắt diột giun dibro- mechỉorpropan)

- Tốn thương nhiễm sầc thề sáy thai, dị lật thai nhi

- Thay đối lính trạng mien dịch cơ thê hen

Trang 10

5

TM/ V*:

- Tôn thương gan thận, mệt mời chán ăn buồn nôn

- Tôn thương khác: yểu cơ, lâng tiết nước bọt chay nước mắt viêm đường hò hap

- Phụ nừ nhiem HCBVTV sè tâng nguy có những dứa con mẳc hội chứng rối loạn tảng dộng giám chú ý và tự kỳ

- Nhiêm dộc cầp tính do ân phai thức án hoặc nước uổng nhiễm hoặc hủ phái hóa chất trừ sâu Tre em có thê uống phái Triệu chửng cua nhiễm dộc cấp thường lã buồn nôn nôn vã mổ hôi xanh xao nhức dầu khô thờ dạng hen chuột rút, co giật, co dồng

tư giam nhịp tim Trường hợp nặng có lú lần suy hó hấp phù phôi cấp liệt, lụt huyết

áp suy gan thận, hỏn mè lư vong

Việc sư dụng hoá chất bao vệ thực vật là một thực 10 khách quan và là một ycu cầu không thê thiếu trong san xuất nông nghiệp Hoá chất bao vệ thực vật là một loại hàng hoá dạc biệt do dặc tính độc hại cùa chúng dôi vôi sức khoe con người và mói trưởng sinh thái [51 nhưng nó cũng là một loại hàng hoá rai thõng dụng doi với những người lãm nông nghiệp Nhiẻm dộc hoá chất báo vộ thực vật luôn là một vấn dể được quan tâm hàng dầu trong châm sóc sức khoe cộng dông dân cư nông nghiệp

Trẽn thế giới ước tính cô khoang 39 triệu người có thê bị ngộ dục cấp tính hàng năm do anh hương cùa hoá chầt bào vệ thực vật [6J Trong dỏ có khoang 3 triệu người

bị ngộ độc cap tính nghiêm trọng vã 220 nghìn người tư vong mồi năm Trong khi nhu cầu sư dụng hoá chất bao vệ thực vật trẽn thế giới ngây càng tâng thỉ san lượng hoá chất báo vệ thực vật cùng tãng từ 400.0(H) lấn (1955) lẽn 4.4 triệu tẩn (2009) [7], Đi đôi với

sổ lượng hoá chat bao vệ thực vật sư dụng tảng là số người ngộ đục hoá chất bao vệ thực vật cùng tăng, đặc biệt là tại các nước đang phát triển 99% trường hợp ngộ độc xay ra ờ cãc nước nảy, cho dũ lượng tiên thụ hoá chất bao vệ thực vật chi chiếm 20% 11 ] (8) Tuy nhiên, phần lớn người nông dân tại các nước này chưa nhận biết đầy du VC tác hại cùng như nguy cơ do hoá chất bào vệ thực vật gây ra [ 1J Thực trạng nhiễm độc hoá chat bao vệ thực vật lại Việt Nam vần còn nghiêm trọng Thống kẽ sơ bộ tại 38 tinh,

Trang 11

6

TM/ V*:

thảnh phố, trong năm 2007 dã xày ra gần 4.700 vụ với 5.207 trường hợp bị nhiẻm độc hoá chầt báo vệ thực vật vã 106 người dà tư vong Năm 2009 có 4.372 vụ nhiễm độc với 4.515 trường hợp tư vong 138 trường hụp chiêm tỳ lộ 3.05% [9], Theo Hà Minh Trung

và cộng sự ca nước hiện có 11.5 triệu hộ nông nghiệp, số người tiếp xúc nghề nghiệp với hoá chẩt bao vệ thực vật ít nhất cũng tới 11.5 triệu người Với tý lộ nhiễm độc hoã chất báo vệ thực vật mạn tính lã 18.26% thí sô người bị nhiễm dộc mạn lính trong cá nước cỏ thê lên tới 2.1 triệu người [10]

Theo Mai Thanh Tuyết, hóa chất BVTV là tên gọi chung cho lất ca các hóa chất trừ rầy hỏa chất sát trũng, hóa chất diệt co dại hóa chất trừ nấm Đa số các hóa chắt nãy là do một hay nhiều nguyên tồ Benzen ket hợp với nguyên tổ clo nói chung các hợp chất nãy có lính độc hại len con người tương tự như Dioxin, do dó cỏ tên gọi là Dioxin - lương dương Bệnh ung thư là một trong những anh hưởng cùa các hóa chat gây ra cho con người Thềm nửa, một số hóa chắt BVTV còn chứa nguyên tố Asen và thuy ngân, mức nguy hại cho đến nay vàn chưa dược các khoa học gia kết luận một cách chinh xác [11]

Theo Trần Như Nguyên Dào Ngọc Phong nghiên cứu trên 500 hộ gia dính ngoại thành Hà Nội thấy dấu hiệu phô biến nhất sau khi sử dụng HCBVTV lã chóng mật nhức dầu buồn nôn thấy ơ 70% dổi tượng ngoài ra còn các triệu chửng ân kém hoa mất đau bụng (rối loạn giấc ngủ) [12],

Lc Ke Son lien hành khám lâm sảng, cận làm sàng cho 128 người thưởng xuycn liếp xúc trực tiếp với HCBVTV vã 47 người không tiếp xúc Kết quá thấy ti lộ bệnh khác nhau cỏ ý nghía thống kê giữa nhỏm liếp xúc với HCBVTV vã nhóm chứng là: hội chứng suy nhược thằn kinh, hội chứng rối loạn thằn kinh thực vật viêm dường hô hấp trên mạn tính, hội chửng thiêu máu tôn thương gan mạn tính và bệnh ngoài da cỏ sự liên quan chặt chè giữa li lệ bệnh với nghề nghiệp và tuổi nghề [ 13]

Nguyền Duy Thiel diều tra 100 hộ gia dính tại 5 dội xà Tam Hiệp, huyện Thanh Trì Hà Nội thấy 73% có biêu hiện triệu chứng như nôn nao khó chịu, choáng váng,

Trang 12

7

TM/ V*:

nhức dầu mệt moi buồn nón khó ngú ngứa và nông rát các vùng da hở [14]

Lê Thị Thu Nguyền Thị Dư Loan Hoàng Thị Bích Ngọc nghiên cứu trên 36 người dân thường xuyên tiếp xúc với HCBVTV ớ 2 xà thuộc huyện Thường Tín nhóm chửng gồm 32 sinh viên Học viện Quân y Kct qua nghiên cứu cho thấy: ớ nhừng người làm nông nghiệp, tiếp xúc dãi ngày với liCBVTV thí hoạt độ enzym cholinesterase (5931Ư/1) giám so với nhóm chửng (8359 u/l) [ 15]

1.2 Tính hình sứ dụng HCBVTV cho sán xuất trên the giói và Việt Nam

1.2 Ĩ Những hiểu hìểt chung về hóa chầtBỈ Tĩ'

1.2 Ỉ.Ỉ Khái niệm về HCBVTV

Hóa chất bao vệ thực vật (HCBVTV) là một thuật ngữ chung cho càc hóa chất được sư dụng de tiêu diệt hoặc phòng trừ dịch hại Dịch hại lả các

Trang 13

8

TM/ V*:

sinh vật vi sinh vật các loại sáu hại các loài gậm nhẩm cỏ kha năng gây hại cho cây trồng và lương thực [16]

Trang 14

9

TCV*:

1.2.1.2 Phân loại HCBVTV

- Phàn loại theo nguồn gổc san xuất và cầu trúc hoã học [17]

Pang 1.1: Phàn toại HCBVTV theo nguồn gốc sán xuất và cầu true hoã học

có chứa nicotin, anabazin, pyrethroid Một số loại khác

Trang 15

10

TCV*: •• 4Ã

- Phân loại theo mục đích sứ dụng [17]

Bàng 1.2: Phàn loại HCB ỉ'Tỉ ' theo mục dích sư dựng

Nhóm các hợp chât cacbamat: Sevin Furadan Mipcin Bassa

Nhóm các hợp chât sinh học: Pyrethroid

Triazin Các chất diệt chuột và

dộng vật gậm nhâm Photphua kèm và Warfarin

Trang 16

11

TM/ V*:

- Theo độc tính HCBVTV được WHO phàn nhóm như sau: [17]

Bang 13: Phán loại IỈCBVTV theo độc tinh vã các biêu tượng về độ độc cần

ghi trên nliàn

Vạch màu

1.1)50 (chuột) - ing/kg the trọng

10 hay it hơn

40 hay ít hơn

Xanh nước bicn

Xanh lả cây Trẽn 500 Trẽn 2000 Trên 1000 Trên

Trang 17

12

TM/ V*:

những hóa chất BVTV thuộc nhóm I nếu vò ý nuốt phải vài giọt hoặc một nhúm nhó (hóa chất ờ thê rán) cho tới 1 thìa cà phê là có thê gảy chốt người.Với nhóm II nếu nuốt phái một lượng nhiều (30/450ml) thi mới gãy chết người

- Phân loại theo thời gian phân giới sinh học

Bâng ỉ.4: Phàn loại HCBVTV theo thời gian phàn giãi sinh học

Kém bên vừng < 1 tháng Bên vừng trung bính 1 -6 tháng Bên vừng 0.5 2 nám Rât bên vừng > 2 năm

1.2.1.3 Sữ dụng HCBVTV

a Dùng hòa chat

Trước khi chọn mua hóa chất, nòng dãn cần biết loại sâu bệnh, co dại gãy hại

mà minh cần phòng trừ Không nén sư dụng cùng một loại hóa chát trong suốt vụ hoặc từ nãm này qua nám khác Nên ưu tiên mua loại hóa chất it dộc nhất ưu tiên chọn mua loại hóa chất cỏ thởi gian cách ly ngắn nhắt [16]

Nên ưu tiên mua nhùng loại hóa chất có tác dộng chụn lọc (có hiỹu lực trừ sáu bệnh cao nhưng tương đồi ít độc dối với sinh vật có ich

b Dùng liều lượng

Dùng hóa chất với liều cao hơn khuyến cáo câng làm gia làng nguy cơ bị ngộ dộc cùa người di phun hóa chất, người sổng ở gần vùng phun hóa chất

Trang 18

có dại và ít có nguy cơ gây hại cho cày trồng

Phun dứng lúc cũng là tránh phun hóa chất khi trời sắp mưa lo có thê làm nia ưòi het hóa chất trẽn mật lá thản cày Phun hóa chất vão lúc ttời mát không có gió to

đê hóa chất bay vào mặt hoặc bay vào nhã ơ gằn nơi phun hõa chất

Phun đúng lúc là không phụ thuộc vào quá gần ngày thu hoạch nòng san Phái tuỳ loại hóa chất mà ngùng sư dụng tnrúc khi thu hoạch một thỏi gian nhất định

d Đúng cách

Dùng hóa chất dúng cách thê hiện trước hết ơ khâu pha hóa chầt Pha hóa chất dứng cách lã lãm the nào đe lãm cho chế phàm sư dụng dược hoâ thật dồng đều vào nước, như vậy khi phun hóa chất sẽ được trang ưái thật đcu trẽn vật phun (lá cây mặt đất ) Khâu tiếp theo cùa việc dùng hóa chất đúng cách là phun rai hóa chát trên dông ruộng cho đúng cách Phun rai hóa chất dứng cách lã làm sao cho hóa chất BVTV tiếp xúc dược với dịch hại nhiều nhất Có nhùng loại sâu hại chi tập trưng phá

ờ gồc (vi dụ rày náu), có những loài chuyên sống trãi lã trẽn ngọn, lại có nhùng loài chi sồng ở mật dưới lá Do vậy khi phun hóa chất phái hướng sao cho tia tập trung vào nơi quy dịnli phun

Dùng hóa chất dũng cách còn có nghiầ là không tự ý hồn họp nhiều loại hóa chất BVTV với nhau đè phun trên đồng mộng Khi hỗn hợp 2 hay nhiều loại hóa chất BVTV cùng cỏ trường họp do phàn ứng với nhau mà hỏn hợp sè giàm hiệu lực trừ

Trang 19

14

TM/ zfci V*: 4Ả 'V.

dịch hại hoặc dễ gây cháy lá cây hoặc dề gây độc cho người sử dụng Do vậy chi thực hiện việc hồn họp nếu như điều dó có hướng đần trên nhàn hóa chất hoặc trong các tải liệu khoa học kỳ thuật hướng dần dùng hóa chất BVTV

1.2.Ỉ.4, Dư lượng HCBVTV

FAO (1991) đã định nghía dư luựng HCBVTV trong thực phẩm lã lượng rất nho HCBVTV hoặc dẫn xuất, dồng phân cua chúng có trong thực phẩm và lượng nãy được dem so sánh vói giới hạn dư lượng toi đa cho phép [18]

a Dư lượng HCB i'Tl ' trẽn nòng san

Sau khi một loại HCBVTV được phun rái lẻn cây hoặc bón vảo dẩt thi hỏa chat sè đe Lại trên mật lả thân cây và thòng thường là ớ ca bên trong các mõ thực vật một lượng hỏa chất(hoạt chất) nhất định Sau phun rai một thin gian(vài ngây hoặc vãi tuần) lượng hõa chất bám trẽn cày và tồn tại bèn trong cày sè giam dần và mất di do tác dộng cua nhiều yếu tố: Do then tiết (nắng mưa).hoặc do hoạt dộng phân huy hóa chất cua các men thực vật do sự tâng trướng cua cày dược gọi là dư lượng HCBVTV trên thản lá trải, cũ cua cày trồng.Càng xa ngây phun, rái hỏa chất thí dư lượng cua hóa chất bén ngoài và bên trong cây càng giam dần

b Mức dư lượng lối da cho phèp

HCBVTV cỏ khâ nâng gây hại cho người vả động vật.Mổi cơ the đều cõ một giới hạn nhất định chịu đựng lượng HCBVTV gọi là giới hạn chịu dựng cua cư thê Neu như loại hóa chất dó xâm nhập vào cư thè với một lượng thấp lum lượng giới hạn nói trên thí chưa gây hại cho cơ thể.Loại HCBVTV nào có dộc tính càng cao thi giới hạn chịu đụng cùa cơ thê cảng

Trang 20

15

reV*:

Tháp và ngược lại loại HCBVTV não có dộc tinh càng tháp thi giới hạn chịu đựng cua cơ thề càng cao Song trong quá trinh hấp thu lương thưc, thực phấm cùa cơ the thì việc tích lũy hỏa IICBVTV làu dãi cùng làm anh hường den sire khoe cùa con người

Những lương thực, thực phàm chứa dir lượng HCBVTV ít hơn mức tối da cho phép thí dược xem như là vô hại đối với sức khóc người tiêu dũng Ngược lạỆnhừng nóng san chứa dư lượng HCBVTV vượt quá dư lưi.mg tối da cho phép thí không dược dùng làm lương thực thực phâm cho người tiêu dũng

Theo qui định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm (ban hành kẽm theo Quyết định số 46/2007/ỌĐ BYT ngày 19/12/2007 cua Bộ Trường Bộ Y tể), dư lượng tổi da cho phép cua một số hoạt chất BVTV trên một số loại rau được tông hợp trong bang sau:

Bàng 1.5: Tồng hợp dư lượng tồi (ta cho pliẽp cùa một sổ hoạt chất hóa chẩt

BVTV thưởng trên rau [19]

lloạl Chát

/ Xông

Sin

Trie hloí

OD

c>

rta p

Qp enn ethr in

Chlor pvrifo t

ppr oíen oph Oi

Proí enoí

05

Pho talo

oe

Fenit rothio

n

End O5UÍ ran

Per met hrin

Ch!

oro thai onỉl

Met ham ỉdop

hs

Dim elho ate

Xer

eiư oxín

Trang 21

16

TM/ ựt V*: 4Ã 'V.

phun hóa chất lần cuối trong vụ đến ngày thu hoạch nông sán dà có phun hóa chất.Thời gian cách li có thê thay đỗi một vài ngày đến một vài tuần tùy theo dặc tinh khoa học dộc tính, lượng dược sử dụng cua hóa chất và tùy theo loại cây lương thực, thực phẩm được phun hóa chất.Thởi gian cách li ngắn hay dài còn pliụ thuộc vào diều kiện thời tiết trong thời ki sứ dụng hóa chất

1.2.1.5 Những lưu ý trưng quá trình mua hàn và sư dụng HCBVTV

a Nhừng hiên biết cần cứ cua người hán phân phổi hóa chất

• Được trai qua lớp tập huấn VC an toán vã sư dụng hóa chắt

• Biết cách phân loại, tính nàng cùa từng loại hóa chất

• Biết cách hướng dẫn người sứ dụng hóa chất sao cho an toàn vả có hiệu quá đúng với từng loại dịch hạch

• Chấp hành đúng luật và điều lệ phân phối hỏa chất bao vệ thực vật

• Nhận định hóa chất thật hóa chất giá và có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quan lý có thắm quyền

b Nhừng hiếu hiết cần cỏ cua người sư dụng HCBVTV [20]

• Thực hiện tuán thu 4 dũng trong quá trinh sư dụng IICBVTV

• Tuân thu đúng quy trinh, báo hộ lao dộng trong quá trinh thực hành sứ dụng IICBVTV

• Dam bao thực hiện dùng thời gian cách li

• Đám bao an toàn trong khâu cất giữ 11CBVTV tại nhà

1.22 Tinh hình sư dụng HCBVTV trên thế giới và tại Việt Nam

a Thề giới

Theo Phùng Minh Phong, trên the giới dang khuyến khích dùng các biện pháp sinh học và phòng trừ tống hợp đề bao vệ cây trồng nhàm hạn chế sư

Trang 22

17

TM/ •$ V*:

dụng các hóa chất BVTV có hại cho môi trường Tuy nhiên, hóa chất BVTV vẫn được sứ dụng nhiều về số lượng và chung loại Có khoáng 90% lượng hóa chất

BVTV dược sứ dụng trong nông nghiệp, còn lại được sứ dụng trong ytế [21]

Trong 10 năm gần đây dà có nhừng thay đôi trong ngành công nghiệp HCBVTV thề giới lã nhùng hóa chất có độc tính cao dà từng bước dược loại ra khôi thị trường và thay vào dó là các loại HCBVTV ít dộc hại hon dổi với mòi trường vả sức khóe cộng dồng

Trung Quốc là nhà sán xuầt lớn nhắt trong ngành công nghiệp HCBVTV toàn cầu dồng thời cùng là nước xuất khâu lượng HCBVTV dứng hãng đầu thế giới Theo Tòng cục Hai quan Trung Quốc tông lượng xuất khâu HCBVTV năm 2008 là 485 nghìn tán với kim ngạch hon 2 tý USD [22] Ngoài ra Hoa Kí cũng là một nước xuất khâu HCBVTV sánh ngang Trung Quỗc Ỡ Hoa Kỳ san lượng IICBVTV được chi phổi bời khoang 28 cõng ty lớn ,nảm 2008 xuắt khấu 115 nghìn tấn kim gạch hon 2 lý USD [22]

Ngày nay the giới cỏ khoáng 900 - 1000 loại hóa chất chính vói khoang 5000 loại dần xuất khác nhau, số lượng hòa chất BVTV trẽn toàn cầu dạt tới hãng triệu tân Các nhà khoa học dà nghiên cứu tính hình sứ dụng hỏa chất BVTV cho rằng, tiêu thụ hóa chất BVTV trên toàn cầu năm 1985 khoang 3 triệu tấn trong những năm gần đây con sỗ này tăng lên rất nhiều [7] Đối vói các nước phát triến như Mỳ, Tây Âu Nhật

Ban sứ dụng khoang 20%, còn các nước dang phát triển sư dụng 10% tông số hóa

Trang 23

18

TM/ V*:

được đưa vào sân xuất nhưng người ta het lông ca ngợi chủng, do dó dà nay sinh tỉnh trạng lạm dụng hóa chất Theo so liệu cua chi cục BVTV nám 1990 nước la chi sư dụng khoang 10.000 tấn hóa chất BVTV den nám 1998 lượng này dà táng lẽn gấp 3 lần tức 30.000 tấn hóa chất BVTV Có 30% cơ sư kinh doanh hóa chất BVTV không

có giấy phép liếp sức cho việc lạm dụng hòa chắt trân lan Theo viện BVTV 1998 tại

Hả Nội Hái Phòng Bae Ninh Hai Dương Monitor Wofatox bị cấm trẽn rau nhưng người dãn vần sư dụng với lượng khá lớn, gấp 6,45 lằn'vụ với rau họ thập tự trên đậu

dồ là 5.73 lằn/vụ Vẻ chùng loại, người dân dùng phô biên 30 loại, trong đó, ờ mien bằc lã 13 loại, miền nam là 17 loại chi dùng cho rau [25]

Cho den năm 2002 lượng hóa chất sư dụng hàng năm ước tinh khoang 36.000 tấn, dã có 354 hoạt chất với 1113 ten hóa chắt thương phẩm đang được phép lưu hành Tính den nám 2010, ricng các loại hóa chất sư dụng trong nông nghiệp, theo thống ke: hóa chất trừ sâu: 437 hoạt chất với 1.196 len thương phẩm: hóa chất trử bệnh: 304 hoạt chắt với 828 tên thương phàm: hóa chất trừ cô: 160 hoạt chất với 474 tên thương phẩm; hóa chất trừ chuột: 1 I hoạt chất với 17 lèn thương phàm; hóa chất diêu hòa sinh trường: 49 hoạt chất với 118 tên thương phàm: chát dẫn dụ côn trùng: 6 hoạt chất với 8 tên thương phàm: hỏa chất trừ ốc: 19 hoạt chầt với 91 lên thương phàm; chất hỏ trợ (chất trai): 5 hoạt chất với 6 lèn thương phàm Trên các chánh dồng rau vùng Hà Nội Vinh Phúc Hà Tày thì các loại hóa chất trừ sâu thuộc nhóm làn hữu

cơ dược dùng phô biến [26]

Do thói quen và tâm lý sợ mất mùa nên da số nông dãn chi dùng nhừng loại TTS hiệu qua nhanh Ngược lại nhiêu loại hóa chất trừ sâu sinh học như Bt có hiệu lực trừ sâu cao ít độc hại với người và vật nuôi nhưng lại chi có ít người sư dụng chi chiếm 11,82% Theo nghiên cứu về kiến thức thực ỉiànli sư dụng hỏa chất bao vệ thực vật cùa người dán phường Túc Xuyên- Tp.Thái Nguyên, lác giã nhận thấy còn nhiều hạn chề một số hỏa chẩt biết cấm nhưng

Trang 24

19

reV*:

vàn sư dụng như Momitor, Volfatox Sư dụng dụng cụ phòng hộ lao động không đay

đú (không có áo mưa 19% không có mù 52.3% không có úng 78.7% không cỏ kinh 97%) sổ lần phun trong một tháng quá nhiều (trẽn 3 lần lả 62.9%) và 83.3% số hộ sư dung hỏa chất bao vệ thực vật vứt bo bao bi không cẩn thận gảy ò nhiễm môi trường [27]

Tỉnh trạng buôn bán hóa chất, đặc biệt là hóa chất BVTV trên thị trường rất phức tạp Theo thống kê trên thị trường có khoáng 22000 cứa hàng buồn bân hóa chắt BVTV trung bính mồi tinh có 400 500 cúa hãng, rai đều trên diện rộng ớ làt ca các xà phường vùng sâu vùng xa nên việc quán lý là rat khó khăn

Là mặt hàng hạn chế kinh doanh nhưng theo thống kê cùa cục BVTV, hiện nay mới chì có 80% cá nhân buôn bán hóa chất dược cắp chửng chi hành nghe 20% hoạt động buôn bân không cỏ chửng chi chu yểu tập trung ờ các cua hàng nhó lé vùng sâu vũng

xa rầt khô kiểm soát [28]

Thởi gian cách ly hóa chất BVTV là 1 vấn đề lớn nhất trong giai đoạn hiện nay

Ỡ nước ta vấn đề vệ sinh an toàn thực phàm đó là cần có thời gian cách ly sau khi sứ dụng hóa chat BVTV trên rau và các loại cày thực phẩm khác Theo diều tra cùa cục BVTV, hầu het nông dân dều vi phạm thời gian cách ly theo quy định sau khi phun hóa chất Sự vi phạm lớn nhất là trên nhóm rau án quá như cà chua, đậu đồ tiếp theo lã đến các loại rau ân lá

Bâng 1.6: Tlìực trạng thời gian cách Iv hóa chất BVTV đối với rau

Dịa diem điều tra Sổ hộ

Tý lệ (%) sồ hộ Iiâng (lãn thực hiện ớ khoang

thời gian cách ly (ngày)

1 -3 4-6 7-10 11-15 >15

Trẽn rau àn lã

Minh Khai Từ Liêm 58 6.9 37.9 25.9 13.8 15.5 Tiền phong Mẽ Linh 73 9.6 35.6 30.1 13,7 11.0 Song Phương 1 loài Đức 60 10,0 46.7 18.3 15.0 10,0

An Hòa, An Hái 44 9,1 54,5 6.9 20,4 9.1

Trang 25

Tiền phong Mê Linh 73 45.2 37.0 -

Song Phương 1 loài Đức 60 35.0 433 10.0

Nguôn: Theo thông kè của cục ỈỈỈTỈ' 2009

Theo cục BVTV hàng năm ca nước sử dụng khoang 20.000 25.000 tẩn hóa chất BVTV các loại Nếu tính nồng độ hóa chất khoảng 2% thi lượng hóa chất phun lã 75.10ỈO lít.Với diện tích canh tác 7 triệu ha đà sư dụng 10.104 lít hóa chất 2%/ha/nâm nay hay có the hình dung là II lít hóa chất 2%/m;/năm

Kiếm ưa 35 mầu rau tại các tinh phía Nam cục Báo vệ thực vật phát hiện tới 54% mầu rau cỏ dư lượng hóa chầt báo vệ thực vặt trong đó 8.6% mầu dược phát hiện có hãm lượng hỏa chất bao vệ thực vật đu khã năng gây dộc cho người sư dụng

Theo bào cão cùa Sơ Nòng Nghiệp và Phát tricn Nòng thòn Hà Nội tháng 5-6 2009

có 196% số người sư dụng hỏa chắt bao vệ thực vật ngoài danh mục có 128% sán phàm không dam bao thời gian cảch li [29]

Theo Nguyên Vãn Miện Nguyền Trọng Hùng Ngõ Vãn Công - TT Y tế Dự phông Bắc Ninh Khao sát tồn dư HCBVTV trong 3 loại rau xà Vù Ninh, thị xă Bấc Ninh

2001 có 82.1% (tông số 56 màu rau muống) 67.6% (tông số 34 mẫu rau ngót) 100% (tỏng số 30 mầu đậu đùa) còn tồn dư hóa chất báo vệ thực vật tuy nhiên lượng tồn dư này trong mữc giới hạn tối đa cho phép theo quyết định 867/1998 QD-BYT cua Bộ Y

tc [30Ị

Nghiên cứu cua Lẽ cóng Toàn (2009) khao sát dư lượng hóa chất bao vệ thực vật trên rau qua tươi ớ 17 tinh thành phố đã cho thấy hỏa chắt bao vệ thực vật vượt MRLs

Trang 26

21

TM/ V*:

cao.(MRLs lã dư lượng hóa chất tối da cho phép), trong đô cao nhất là rau ngót (23%) rau cái (19%) Loại quã nho là loại mầu có dư lượng hóa chất báo vệ thực vật cao nhất vượt MRLs (24%) Trong 17 tinli thành phổ dược lấy mầu kiêm nghiệm Ninh Thuận

là dịa phương có dư lượng hóa chất bao vệ thực vật cao nhắt (30%), các địa phương khác như Thái Nguyên Phũ Thụ Binh Dương Dồng Nai chưa phát hiện mầu nào vượt NíRLs [31]

Theo Trần Dáng Nguyền Thanh Phong Bùi Hoàng Tuần - Cục quan li chất lượng

vệ sinh an toàn thực phàm về Kháo sát õ nhiễm HCBVTV trên một sỗ loại rau ỡ Hả Nội nám 1999-2000 thấy ti lộ vượt mức tồn dư cho phép lã 29- 50% tùy loại rau và khu vực kháo sát đặc biệt cỏ những loại hóa chất bao vệ thực vật trong danh mục cấm

sứ dụng Nhiều vũng rau sạch đã dược quy hoạch nhưng không phai lất ca các san phẩm rau mang “nhãn hiệu rau sạch" đều đạt chắt lượng vệ sinh an toàn thực phàm Trong nghiên cửu nảm 2009 tại Hà Nội có 34 mầu rau dược gọi là rau sạch (rau an toàn) thi có 5 mầu không dạt tiêu chuẩn VC chi tiêu HCBVTV (14.7%) [32]

1.3 Tồng qua về dịa điểm nghiên cứu

VỊ trí địa lý diều kiện tự nhiên

Yên Thường là một xà lớn nằm ớ cưa ngô phía Bắc cua huyện Gia Lảm giáp với quận Long Bien, huyện Dông Anh có diện tích dất tự nhiên 853 ha với 456 ha dất

trông trọt, có 10 thôn nàm rái rác trên toàn bộ diện tích dấl cua xà dân so gíỉ/í ỉ5000

nhân khẩu, là khu vực tập trung dỏng dân cư nhất cứa huyện DỊa hình xà tương dối

cao và dẻ thoát nước

Xà Yên Thưởng mang đặc diêm chung cua khí hậu thòi tiết vùng đồng bang châu thố sòng I lỗng:

- Một năm chia làm 2 mùa rò rệt: Mùa nóng ấm kéo dài từ tháng 4 đen tháng

10 mùa khô hanh keo dài tử tháng 11 đến tháng 3 nám sau Giừa 2 mùa nóng ảm và mùa khô hanh có các thời kỳ chuyên tiếp khí hậu tạo ra một dạng khí hậu 4 mùa:

Trang 27

- Lượng mưa trung binh hãng năm ớ mức vữa Mưa tập trung vảo mùa nóng

âm từ tháng 5 đến tháng 9 mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8

- Sổ giờ nấng trung bính Tòng lượng bức xạ cao khoang 4.272Kcal/nr tháng

- Hướng giô thịnh hãnh lã gió mùa Đòng Nam và gió mùa Đông Bắc Gió mùa Dông Nam bắt dầu vảo tháng 5 kết thúc vào tháng 10 mang theo nhiều hơi nước tử biên vào Gió mùa Dõng Bắc từ tháng 11 dền tháng 4 nám sau thường gây ra lạnh và khó Rét dậm trong tháng 12 và tháng I và thường gây ra nhừng thiệt hại cho san xuất

Phát huy vai trò xà chuẩn quốc gia về y tể đội ngù cán bộ y tế luôn nàng cao vai trô trách nhiệm trong công tác châm sóc sức khoe ban đầu cho nhân dân, thực hiện các chương tành mục liêu quốc gia trong lính vực Y tể như DS- KIIIIGD ATVSTP, Trong năm cân bộ trạm đà tố chức kliám vã điều trị bệnh cho 3.381 lượt người, liêm phòng vắc-xin cho bà mẹ và trẻ em đạt 100%

Tình hình kinh tế xà hội

Những năm qua Đang bộ và nhân dãn xà Yên Thường luôn cần cú sáng tạo trong lao động san xuất, đoàn kết phấn đấu vươn lên xây dựng quê hương ngày một phát triển Một trong nhùng hướng di đầu tiên cùa Yen Thường đê phát triên kinh tè

nông nghiệp dó lã xây dựng dụi ngũ cân bộ kỳ thuật nóng nghiệp gồm: Nhãn viên bão

Trang 28

23

TM/ V*:

vệ thực vợt (dâm nhận cà nhiệm vụ chuyên ngành trông trọt): Nhàn viên thú y (đàm nhận nhiệm vụ chuyên ngành chân nuôi, nuôi trồng thuý sàn): Nhân viên thuy lợi: Nhãn viên khuyển nông, khuyến ngư: kết hợp tích cực chuyến đôi cơ cẳu cây trổng, vật

nuôi, xây dựng các mô hình kinh te tống hợp: tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật, đưa các giống cây con cỏ năng suất, hiệu qua kinh tế cao vào san xuất Nhờ vậy kinh

tể nòng nghiệp cùa Yên Thường đà có nhửng bước tâng trường khá

Năm 2011 mạc dù thời tiết diễn biền phức tạp nhưng cấp uy Đang và chính quyền dịa phương dà chi dạo nhân dân lao động, san xuầt dũng thời vụ, hạn che ỡ mức thắp nhất về thiệt hại Vỉ the tông diện tích gieo cẩy dạt 554.2ha tông sán phàm nông nghiệp quy thóc đạt 5.432 tấn (tăng 1.022 tấn so với năm 2010)

Bên cạnh trong trọt, ngành chãn nuôi gia súc gia câm cùng dược xà quan tâm phát triển Nám 2010 tống dàn bò 80 con: dàn lợn 2.400 con: gia cầm 45.000 con Với lợi thề mặt bàng đất dai rộng lớn Yên Thường cô rất nhiều thuận lợi trong phát triền kinh tế trang trại và bán trang trại

Song song với phát triển kinh tề nông nghiệp, tiêu thú công nghiệp và dịch vụ - thương mại cua Yên Thường cũng có những bước chuyên kha quan Ngành nghề tiếp lục phát triền da dạng, thu hút ngày càng đòng lao dộng Dặc biệt, dịch vụ - thương mại đà góp phan giai quyết thời gian nông nhãn cho lao dộng nìr nâng cao thu nhập cai thiện din sống cho nhân dân Tông giá trị từ tiểu thu công nghiệp, dịch vụ thương mại dạt 65.8 tỳ dồng

Trang 29

TM/ •$ V*:

Chirơng 2 DÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PIIÁP NGHIÊN củư

2.1 Địa diêm và thòi gian nghiên cứu Xã Yên Thường- Gia Lãin- Hà Nội (33]

- Người trồng rau cùa xà Yên Thường

- Người tiêu dũng rau qua tại xà Yên Thường

23 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kể nghiên cứu

Trang 30

25

TM/ V*:

Nghiên cứu được thiết ke theo phương pháp nghiên cứu mô tá cat ngang

2.32 Cở mẫu và phưtrttg phảp chọn mẫu

n = cừ mầu tói thiêu

z 1- a/2= mức độ chính xác cua nghiên cứu (độ tin cậy) cần đạt dự kiền là 95%, khi dô cô giá trị lã 1.96

p = ti lộ giá trị ve kích thước (ước tính từ một nghiên cửu trước đó hoặc một nghiên cứu thử)

r = độ chính xác lương dối giữa tì lộ thu dược từ mẫu và tỳ lệ quần thê

a, Người trồng rau qua:

Dựa theo nghiên cửu cua Hoàng Hai năm 2006 tại xã Yên Thường- Gia Lãm-

Hà Nội [35] ta thấy cỏ 69.8% người trồng rau dược phóng vấn có sư dụng IICBVTV trên ruộng, vườn rau nhà minh, vậy p= 0.698, ta có cờ mẫu cần nghiên cửu tính dược với dộ tin cậy 95% và r= 0.15 tối thiêu là 74 người Thực tề lầy n 81 người

b Người tiêu dùng rau qua

Dựa theo nghiên cứu cua Trằn Thị Hả Phương năm 2012 tại huyện Thanh Trí

và quận Hai Bà Trưng [26] ta thấy li lộ người tiêu dùng thực hiện rửa rau qua từ 2 lằn trờ lên tnrởc khi sứ dụng chiếm 85% vậy p= 0.85 ta cỏ cừ mẫu nghiên cửu tính được vời độ tin cậy 95% và r = 0.15 thối thiêu lã 30 người Thực tế lấy n 50 người

2.3.2.2 Phương pháp chọn mẫu

Chọn chu đích dịa điếm nghiên cứu là xã Yên Thưởng, huyện Gia Lâm ngoại

Trang 31

+ Tiêu chuẩn lựa chọn dối tượng nghiên cứu:

♦Không giới hạn về giới, nghề nghiệp, dân tộc

♦Người du điều kiện vả dồng ý tham gia nghiên cửu

+ Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghicn cứu

♦Cốc dối tượng không du diều kiện vả không vui lòng tra lời phong vấn

♦Từ chối tham gia nghiên cửu

Trang 33

TCV*:

2.3.3 Biên sô nghiên cừu

Nội dung Tên Biên Phương pháp Cõng cụ

Đặc diem chung

(3 câu hói)

Tuôi Phóng vấn trực tiếp Bộ câu hỏi

Giới Phóng vân (rực liếp Bộ câu hói

Nghề nghiệp cua người liêu dùng

Phóng vần (rực tiếp Bộ câu hói

Mục tiêu 1: Thực trạng kiên thức & thực hành vê sư dụng thực

vật cua người trồng rau rụi xã Yên Thường, huyện Gia

ìóa chát bao vệ Làm Hà Nội

Người trồng rau

(15 câu hoi)

Thực trạng sử dụng HCBVTV

Phong vần trực tiếp

Bộ câu hoi

Loại HCBVTV thường sư dụng

Phong vân trực tiếp

Bộ câu hôi

Lý do lựa chon sư dụng HCBVTV

Phong vân trực tiếp Bộ câu hôi

Có được hướng dần

sư dụng HCBVTV không

Tuân thu hương dan sir dụng HCBVTV

Phóng vần trực tiếp

Bộ câu hói

Mục tiêu 2: Thực trạng kiến thức thực hành về hóa chàt BVTỈ' dam bao

Trang 34

TM/ V*: 4Ả vỉ*

i’SATTP trong ùn uỏng rau quá cùa người tiêu dùng tại xđ Yên Thường, lìuyện Gia him Hà Nội

Phân bô nghê nghiệp Phóng vấn trực tiểp Bộ câu hỏi

Các loại rau qua sử dụng trong 24h trước phong vắn

Phóng vân (rực liếp Bộ câu hói

Phóng vắn trực tiếp Bộ câu hói

Cách thức làm sạch rau qua

Phóng vần trực tiếp Bụ câu hói

Thời gian làm sạch rau quà

Phóng vẩn trực tiếp Bộ câu hôi

Bộ câu hòi cho người ticu dùng rau quà là mẩu phiêu số I (phụ lục ) "PHIỄL ĐIÊU TRA KHÁU PHÀN ĂN VÀ KIÊM TRA sức KHỎE NGƯỜI 1)1 CHỢ TRONG GI A

ĐỈNH ’

Bộ câu hơi cho người trồng rau qua là mầu phiếu sổ 2 (phụ lục) " PHIẾU ĐÁNH GIẢ THỤC TRẠNG KIẾN THÖC VÀ THỤC HÀNH SŨ DỰNG HÓA CHÁT BAO

VỆ THỤC VẠT CỦA NGƯỜI TRÕNG RAU"

2.4 Ki'thuật thu thập sổ liệu

Phong vần ưực tiếp các dổi tượng bằng bộ càu hoi dược thiết kế sần dành cho từng đồi tượng

2.5 Nữ lý và phân tích sổ liệu

- Làm sạch số liệu: loại bo nhùng phiếu không điền du thông tin phong vẩn

Trang 35

• Sai sỗ ngầu nhiên do cở mầu nhó

• Sai số thu thập thông tin

• Sai sổ chọn

2.6.2 Cách khổng chế sai sổ

• Chọn dối tượng dũng theo tiêu chuẩn nghiên cứu

• Tập huấn kf ve cách thu thập số liệu

• Xây dựng bộ câu hoi theo mục tiêu, dề hiêu tiến hãnh thu thập thư đẽ chinh sứa cho rỏ ràng, sát thực tế

2.7 Dạo đức nghiên cứu

• Nghiên cứu phai được sự đống ỷ cua trưởng Đại học Y Hả Nội và địa phương tiến hãnh nghiên cửu

• Nghiên cứu viên phai có trách nhiệm giái thích cho các đối lượng nghiên cửu

về mục đích nghiên cứu trước khi tiền hành phong vấn

• Phái dược sự dồng ý tự nguyện cua các dồi tượng tham gia phong vấn

• Đảm bao giử bí mật về các thông tin mã đối tượng cung cấp

• Các ket qua nghiên cứu phãi được thông báo cho địa phương tiến hành nghiên cứu và có nhừng khuyên nghị thích hợp

• Thông tin thu thập dược chi phục vụ cho mục đích nghiên cứu

Ngày đăng: 14/09/2021, 20:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Thanh Hả. Nguyền Minh Trang (tài liệu dịch 2007). Hóa chắt báo vệ thực vật và sức khoe con người, trích báo cáo "What’s Your Poison? Health Threats Posed by Pesticides in Developing Countries". 2003 cua Quỳ Cóng lý Mỏi trường (Environmental Justice Fund) Sách, tạp chí
Tiêu đề: What’s Your Poison? Health Threats Posed by Pesticides in Developing Countries
4. Bùi Vinh Diên. Vù Dức Vọng và cs (2005). “Tím hicu IICBVTV sử dụng trong nông nghiệp anh hường đến sức khoe người lao động”. Hội nghị khoa học Quốc lể học lao dộng và Vệ sinh Mòi trường lần thứ II, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tím hicu IICBVTV sử dụng trong nông nghiệp anh hường đến sức khoe người lao động
Tác giả: Bùi Vinh Diên. Vù Dức Vọng và cs
Năm: 2005
8. Dỗ Hãm. Nguyen Ngọc Anh (2007), Sức khoe nghề nghiệp, NXB Y học Hà Nội 2007. tr. 83-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khoe nghề nghiệp
Tác giả: Dỗ Hãm. Nguyen Ngọc Anh
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội 2007. tr. 83-95
Năm: 2007
10. Hà Minh Trung và Cs (2000). Nghiên cữu (inh hưởng cua hoâ chất dộc hại dùng trong nông nghiệp tới sức khoé con người, các biện pháp khấc phục. Đề tài cấp Nhà nước 11-08. Bộ NN &amp; PTNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cữu (inh hưởng cua hoâ chất dộc hại dùng trong nông nghiệp tới sức khoé con người, các biện pháp khấc phục
Tác giả: Hà Minh Trung và Cs
Năm: 2000
11. Mai Thanh Tuyết. Việc sƣ dụng HCBVTV ở Việt Nam: hnp:/Avww.vietnanueview.conýmodules.php?name=Ne\v&amp;life=article&amp; sid=2134 12. Tran Nhƣ Nguyên. Đào Ngọc Phong "Nguy cơ nhiễm Hoá chất trữ sâu từ hộ giadính ơ ngoại thành Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy cơ nhiễm Hoá chất trữ sâu từ hộ gia dính ơ ngoại thành Hà Nội
13. Đặng Hoàng Giang (2008). Dành giã tinh trạng sức khoẽ cũa những người tiếp xúc trực liếp và kéo dài vời hoá chất háo vệ thực vụt. I lục viện Quán y. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dành giã tinh trạng sức khoẽ cũa những người tiếp xúc trực liếp và kéo dài vời hoá chất háo vệ thực vụt
Tác giả: Đặng Hoàng Giang
Năm: 2008
14. Nguyền Duy Thict. “Nhicm dộc hoả chất trử sâu. trừ cõ. diệt chuột các hơi khí dộc và các biện pháp de phòng", giáo trinh l'i' sinh- Mòi trường - Dịch lễ. Trường Đại học y khoa I lã Nội. tr. 348-387 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhicm dộc hoả chất trử sâu. trừ cõ. diệt chuột các hơi khí dộc và các biện pháp de phòng
16. Trần Vãn Hai (2008). Nhừng hiếu biết cơ ban về hóa chất báo vệ thực vợt. Bộ mòn Báo vệ thực vật. khoa Nóng nghiệp sinh học ứng dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhừng hiếu biết cơ ban về hóa chất báo vệ thực vợt
Tác giả: Trần Vãn Hai
Năm: 2008
6. Margaret Reeves, Kirsten Schwind. Renata silbeiblatt (2006). The Invisible Epidemic: Global Acute Pesticide Poisoning Available athttp://magazine.panna.org/spring2006/inDepthGlobalPoisoning.html Link
2. Báo cảo tòng kết tỉnh hình ngộ độc thực phàm- Cục An toán vệ sinh thực phẩm nãni 2010 Khác
5. WHO (2005). recommended classification of pesticides by hazard and guidelines to classification : 2004. Corrgenda published by April 12, 2005 incorporated.World Health Organization, 20 Avenue Appia. 1211 Geneva 27. Switzerland Khác
7. Pesticides Pollution Issues (2008). Available at: http://ww\v.pollution issues.coni/Na-Ph/Pesticides.html Recent Additions Khác
9. Cục Y tế dự phòng và Mói trưởng (2010). Báo cáo công tác y tế lao động, bệnh nghe nghiệp năm 2009. hội nghị tông kết công tác Y tể lao động, bệnh nghề nghiệp năm 2009. triển khai công tác năm 2010 ngây 14/3/2010. Bộ Y tề. Hà Nội Khác
15. Biền dỏi chì tiêu hoá sinh đánh giá chức nang gan ơ người liếp xúc với hoá chat trừ sâu. 1 lội nghị khoa học Y học Lao dộng toán quốc lần thứ III, I lã Nội 4- 5/12/1998 Khác
18. Bộ Nông nghiệp và Phát triền nông thôn, Cục Bao vệ thực vật. (2004). Báo cáo thực trạng san xuất, liêu thụ rau. qua. chè an toàn và dẻ xuất giai pháp phát triên rau. quá. chc an toàn trong giai đoạn 2006-2010. hội thao về san xuất rau an toàn tháng 12/2004. trl-18 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w