Microsoft Word TRAN THI THAT MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i LỜI CAM ĐOAN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC CÁC BẢNG vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3 C[.]
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀTHỰCTIỄN
Cơ sởlýluận
1.1.1 Định nghĩa đái tháo đường tuýp2
Theo Hiệp hội Đái tháo đường thế giới (IDF) năm 2017, Đái tháo đường là nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng đường huyết do khiếm khuyết trong tiết insulin hoặc hoạt động của insulin, hoặc cả hai Tăng đường huyết mãn tính liên quan đến ĐTĐ có thể gây tổn thương và rối loạn chức năng hoặc suy nhiều cơ quan như mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu.
1.1.2 Phân loại đái tháo đường [3];[12]
Đái tháo đường type 1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin) là do sự phá hủy tế bào Bê-ta của tuyến tụy, khiến tuyến tụy không sản xuất đủ insulin cần thiết cho cơ thể, thường gặp ở trẻ em và người trẻ tuổi với yếu tố tự miễn Tại Việt Nam, chưa có số liệu điều tra quốc gia về tỷ lệ mắc ĐTĐ type 1, nhưng theo thống kê từ các bệnh viện, tỷ lệ này chiếm khoảng 7-8% tổng số người mắc đái tháo đường.
Đái tháo đường type 2 chiếm khoảng 90% các trường hợp đái tháo đường và thường gặp ở người trưởng thành trên 40 tuổi Tuy nhiên, gần đây, tỷ lệ mắc bệnh tăng đáng kể ở nhóm trẻ dậy thì và trẻ nhỏ do liên quan đến tỷ lệ béo phì gia tăng trên toàn thế giới, với 30-50% trẻ thừa cân béo phì có nguy cơ mắc ĐTĐ Bệnh đặc trưng bởi kháng insulin, dẫn đến giảm tác dụng của insulin trong cơ thể, và thường được chẩn đoán muộn do giai đoạn đầu tiến triển âm thầm không có triệu chứng rõ ràng Khi xuất hiện các biểu hiện lâm sàng, bệnh thường đi kèm các biến chứng nặng ở thận, mắt, thần kinh và tim mạch, đôi khi đã ở mức độ nghiêm trọng Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ type 2 chủ yếu liên quan đến sự tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường, trong đó gen đóng vai trò quan trọng nhất Người mắc bệnh có thể kiểm soát đường huyết bằng cách thay đổi lối sống, luyện tập thể dục và sử dụng thuốc hạ đường huyết; ban đầu, không cần dùng insulin, nhưng theo thời gian, tỷ lệ giảm insulin máu khiến người bệnh phải phụ thuộc vào insulin để duy trì cân bằng đường huyết.
Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng phổ biến ở phụ nữ mang thai, chiếm 1-2% tổng số thai phụ, đặc trưng bởi tăng hoặc giảm dung nạp glucose, thường gặp trong lần mang thai đầu tiên và thường biến mất sau sinh Phụ nữ mắc đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ cao phát triển bệnh đái tháo đường type 2 sau này Ngoài ra, còn có các dạng đái tháo đường khác như do khiếm khuyết chức năng tế bào beta do gen, giảm hoạt tính insulin do khiếm khuyết gen, bệnh lý tụy ngoại tiết hoặc các bệnh nội tiết khác.
1.1.3 Các biến chứng của đái tháo đường tuýp2 Đái tháo đường không được phát hiện sớm và điều trị kịp thờisẽtiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính NB có thể tử vong do các biến chứng này Kể cả những NB được kiểm soát tốt thì biến chứng của bệnh ĐTĐ là điều không thể tránh khỏi Nhưng có thể can thiệp để giảm mức độ các biến chứng và làm chậm quá trình xảy ra biến chứng ở ngườiĐ T Đ
Các biến chứng cấp tính của bệnh tiểu đường bao gồm hạ glucose máu, nhiễm toan ceton với triệu chứng hôn mê nhiễm toan ceton, hôn mê do nhiễm toan acid lactic, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu và các bệnh nhiễm trùng cấp tính cần được phát hiện và điều trị kịp thời để tránh các biến chứng nặng nề.
Biến chứng mạn tính của Đái tháo đường ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan trong cơ thể Trong lĩnh vực tim mạch, bệnh nhân có nguy cơ cao mắc nhồi máu cơ tim, bệnh cơ tim và xơ vữa động mạch, gây ra các biến cố tim mạch nguy hiểm Bệnh lý võng mạc ĐTĐ là một trong những biến chứng mắt nghiêm trọng, bên cạnh đó còn có các biến chứng khác ngoài võng mạc ảnh hưởng đến sức khỏe thị lực Thận cũng chịu ảnh hưởng nặng nề, với bệnh lý vi mạch thận dẫn đến xơ hóa cầu thận, gây suy thận mạn tính Đặc biệt, hệ thần kinh của người bệnh có thể gặp các vấn đề như đa dây thần kinh, thần kinh lan tỏa, thần kinh ổ và bệnh lý thần kinh tự động, bên cạnh các biến chứng bàn chân ĐTĐ và rối loạn chức năng sinh dục, làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống của người bệnh.
1.1.4 Chế độ dinh dưỡng đối với người bệnh đái tháo đường type2
Kiểm soát chế độ ăn uống (DD) là yếu tố nền tảng trong điều trị ĐTĐ, đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc người bệnh nhằm đảm bảo cung cấp chế độ ăn hợp lý, cân đối về cả số lượng và chất lượng Mục tiêu chính của chế độ DD cho người ĐTĐ là duy trì mức glucose máu trong giới hạn bình thường hoặc trong phạm vi an toàn, qua đó ngăn ngừa và giảm thiểu các biến chứng liên quan đến bệnh Việc xây dựng chế độ ăn phù hợp giúp kiểm soát tốt đường huyết, hỗ trợ quá trình điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Hỗ trợ kiểm soát glucose máu, giảm nồng độ HbA1c trong máu
Hỗ trợ điều chỉnh rối loạn chuyển hóa lipid máu, các rối loạn chức năng thận, tăng huyết áp và triệu chứng của các bệnh nền khác.
Nguyên tắc chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường:
Cung cấp đủ nhu cầu các chất DD theo lứa tuổi, tình trạng sinh lý, tình trạng lao động, bệnh tật kèmtheo.
Để kiểm soát đường huyết hiệu quả, cần duy trì mức đường sau ăn không tăng quá cao và không gây hạ đường máu lúc xa bữa ăn Đồng thời, giữ cân nặng lý tưởng cùng vòng bụng và tỷ lệ vòng bụng trên vòng mông trong phạm vi bình thường là yếu tố quan trọng giúp phòng ngừa các bệnh lý liên quan đến chuyển hóa.
Duy trì hoạt động thể lực bình thường.
Không làm tăng các yếu tố nguy cơ có thể kiểm soát được
Phù hợp với tập quán của địa phương và tôn giáo.
Không nên thay đổi quá nhanh và phức tạp, đảm bảo thuận tiện và dễ thực hiện.
Nhu cầu năng lượng của người bệnh đái tháo đường:
Nhu cầu năng lượngcủamỗi cá nhân phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tuổi, giới, loại hình lao động, thể trạng, tình trạng sinh lý và bệnh lý kèmt h e o
Nhu cầu năng lượng hàng ngày của người lớn là khoảng 30 kcal/kg cân nặng lý tưởng, trong khi người thừa cân nên duy trì khoảng 25 kcal/kg để giảm cân từ từ Đặc biệt, đối với người bị đái tháo đường kèm bệnh lý thận, nhu cầu năng lượng nên duy trì trong khoảng 30-35 kcal/kg cân nặng lý tưởng mỗi ngày để đảm bảo dinh dưỡng phù hợp và hỗ trợ điều trị.
Tỷ lệ các chất dinh dưỡng:
Glucid: 55 - 60% tổng năng lượng, dùng thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp,glucidphứchợp,khôngănthựcphẩmcóchỉsốđườnghuyếtcaođơnđộc.
Lipid: 20 - 30% tổng năng lượng, hạn chế chất béo bão hòa