1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type ii điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện 74 trung ương năm 2022

44 40 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type ii điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện 74 trung ương năm 2022
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 213,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀTHỰCTIỄN (8)
    • 1.1. Cơ sởlýluận (8)
      • 1.1.1. Định nghĩa đái tháo đườngt u ý p 2 (8)
      • 1.1.2. Phân loại đáit h á o đường (8)
      • 1.1.3. Các biến chứng của đái tháo đườngt u ý p 2 (9)
      • 1.1.4. Chếđộdinhdưỡngđốivớingườibệnhđáitháođườngtype2 (9)
      • 1.1.5. Thực hành chế độ ăn cho người bệnh đái tháođường type2 (11)
    • 1.2. Cơ sởthựctiễn (13)
      • 1.2.1. Mộtsốnghiên cứu về chế độ dinh dưỡng của người bệnh Đái tháo đường (13)
  • type 2 trênt h ế giới (0)
    • 1.2.2. Một số nghiên cứu về tuân thủ chế độ dinh dưỡng của người bệnh Đái tháo đường type 2 tạiV i ệ t Nam (15)
  • Chương 2: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢIQUYẾT (17)
    • 2.1. Giới thiệu về Bệnh viện 74T r u n g Ương (17)
    • 2.2. Thực trạng kiến thức chế độ dinh dưỡng của người bệnh Đái tháo đường (17)
  • type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện 74TrungƯơng (17)
    • 2.2.1. Đặc điểm của người bệnh Đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện 74T r u n g Ương (18)
    • 2.2.2. Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh Đái tháo đườngtype2 (22)
    • 2.2.3. Thực trạng kiến thức chung theo khuyến cáo về chế độ dinh dưỡng của người bệnh Đái tháo đườngt y p e 2 (25)
  • Chương 3:BÀNLUẬN................................................................................................22 (0)
    • 3.1. Một số đặc điểm chung củangườibệnh (27)
    • 3.2. ThựcTrạngvềchếđộdinhdưỡngcủangườibệnhđáitháođườngtype2 (29)
    • 3.3. Một số ưu, nhược điểm tồn tại củavấnđề (32)
    • 3.4. Giải pháp để giải quyết, khắc phụcvấnđề (33)

Nội dung

Microsoft Word TRAN THI THAT MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i LỜI CAM ĐOAN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC CÁC BẢNG vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3 C[.]

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀTHỰCTIỄN

Cơ sởlýluận

1.1.1 Định nghĩa đái tháo đường tuýp2

Theo Hiệp hội Đái tháo đường thế giới (IDF) năm 2017, Đái tháo đường là nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng đường huyết do khiếm khuyết trong tiết insulin hoặc hoạt động của insulin, hoặc cả hai Tăng đường huyết mãn tính liên quan đến ĐTĐ có thể gây tổn thương và rối loạn chức năng hoặc suy nhiều cơ quan như mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu.

1.1.2 Phân loại đái tháo đường [3];[12]

Đái tháo đường type 1 (ĐTĐ phụ thuộc insulin) là do sự phá hủy tế bào Bê-ta của tuyến tụy, khiến tuyến tụy không sản xuất đủ insulin cần thiết cho cơ thể, thường gặp ở trẻ em và người trẻ tuổi với yếu tố tự miễn Tại Việt Nam, chưa có số liệu điều tra quốc gia về tỷ lệ mắc ĐTĐ type 1, nhưng theo thống kê từ các bệnh viện, tỷ lệ này chiếm khoảng 7-8% tổng số người mắc đái tháo đường.

Đái tháo đường type 2 chiếm khoảng 90% các trường hợp đái tháo đường và thường gặp ở người trưởng thành trên 40 tuổi Tuy nhiên, gần đây, tỷ lệ mắc bệnh tăng đáng kể ở nhóm trẻ dậy thì và trẻ nhỏ do liên quan đến tỷ lệ béo phì gia tăng trên toàn thế giới, với 30-50% trẻ thừa cân béo phì có nguy cơ mắc ĐTĐ Bệnh đặc trưng bởi kháng insulin, dẫn đến giảm tác dụng của insulin trong cơ thể, và thường được chẩn đoán muộn do giai đoạn đầu tiến triển âm thầm không có triệu chứng rõ ràng Khi xuất hiện các biểu hiện lâm sàng, bệnh thường đi kèm các biến chứng nặng ở thận, mắt, thần kinh và tim mạch, đôi khi đã ở mức độ nghiêm trọng Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ type 2 chủ yếu liên quan đến sự tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường, trong đó gen đóng vai trò quan trọng nhất Người mắc bệnh có thể kiểm soát đường huyết bằng cách thay đổi lối sống, luyện tập thể dục và sử dụng thuốc hạ đường huyết; ban đầu, không cần dùng insulin, nhưng theo thời gian, tỷ lệ giảm insulin máu khiến người bệnh phải phụ thuộc vào insulin để duy trì cân bằng đường huyết.

Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng phổ biến ở phụ nữ mang thai, chiếm 1-2% tổng số thai phụ, đặc trưng bởi tăng hoặc giảm dung nạp glucose, thường gặp trong lần mang thai đầu tiên và thường biến mất sau sinh Phụ nữ mắc đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ cao phát triển bệnh đái tháo đường type 2 sau này Ngoài ra, còn có các dạng đái tháo đường khác như do khiếm khuyết chức năng tế bào beta do gen, giảm hoạt tính insulin do khiếm khuyết gen, bệnh lý tụy ngoại tiết hoặc các bệnh nội tiết khác.

1.1.3 Các biến chứng của đái tháo đường tuýp2 Đái tháo đường không được phát hiện sớm và điều trị kịp thờisẽtiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính NB có thể tử vong do các biến chứng này Kể cả những NB được kiểm soát tốt thì biến chứng của bệnh ĐTĐ là điều không thể tránh khỏi Nhưng có thể can thiệp để giảm mức độ các biến chứng và làm chậm quá trình xảy ra biến chứng ở ngườiĐ T Đ

Các biến chứng cấp tính của bệnh tiểu đường bao gồm hạ glucose máu, nhiễm toan ceton với triệu chứng hôn mê nhiễm toan ceton, hôn mê do nhiễm toan acid lactic, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu và các bệnh nhiễm trùng cấp tính cần được phát hiện và điều trị kịp thời để tránh các biến chứng nặng nề.

Biến chứng mạn tính của Đái tháo đường ảnh hưởng đến nhiều hệ cơ quan trong cơ thể Trong lĩnh vực tim mạch, bệnh nhân có nguy cơ cao mắc nhồi máu cơ tim, bệnh cơ tim và xơ vữa động mạch, gây ra các biến cố tim mạch nguy hiểm Bệnh lý võng mạc ĐTĐ là một trong những biến chứng mắt nghiêm trọng, bên cạnh đó còn có các biến chứng khác ngoài võng mạc ảnh hưởng đến sức khỏe thị lực Thận cũng chịu ảnh hưởng nặng nề, với bệnh lý vi mạch thận dẫn đến xơ hóa cầu thận, gây suy thận mạn tính Đặc biệt, hệ thần kinh của người bệnh có thể gặp các vấn đề như đa dây thần kinh, thần kinh lan tỏa, thần kinh ổ và bệnh lý thần kinh tự động, bên cạnh các biến chứng bàn chân ĐTĐ và rối loạn chức năng sinh dục, làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

1.1.4 Chế độ dinh dưỡng đối với người bệnh đái tháo đường type2

Kiểm soát chế độ ăn uống (DD) là yếu tố nền tảng trong điều trị ĐTĐ, đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc người bệnh nhằm đảm bảo cung cấp chế độ ăn hợp lý, cân đối về cả số lượng và chất lượng Mục tiêu chính của chế độ DD cho người ĐTĐ là duy trì mức glucose máu trong giới hạn bình thường hoặc trong phạm vi an toàn, qua đó ngăn ngừa và giảm thiểu các biến chứng liên quan đến bệnh Việc xây dựng chế độ ăn phù hợp giúp kiểm soát tốt đường huyết, hỗ trợ quá trình điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Hỗ trợ kiểm soát glucose máu, giảm nồng độ HbA1c trong máu

Hỗ trợ điều chỉnh rối loạn chuyển hóa lipid máu, các rối loạn chức năng thận, tăng huyết áp và triệu chứng của các bệnh nền khác.

Nguyên tắc chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường:

Cung cấp đủ nhu cầu các chất DD theo lứa tuổi, tình trạng sinh lý, tình trạng lao động, bệnh tật kèmtheo.

Để kiểm soát đường huyết hiệu quả, cần duy trì mức đường sau ăn không tăng quá cao và không gây hạ đường máu lúc xa bữa ăn Đồng thời, giữ cân nặng lý tưởng cùng vòng bụng và tỷ lệ vòng bụng trên vòng mông trong phạm vi bình thường là yếu tố quan trọng giúp phòng ngừa các bệnh lý liên quan đến chuyển hóa.

Duy trì hoạt động thể lực bình thường.

Không làm tăng các yếu tố nguy cơ có thể kiểm soát được

Phù hợp với tập quán của địa phương và tôn giáo.

Không nên thay đổi quá nhanh và phức tạp, đảm bảo thuận tiện và dễ thực hiện.

Nhu cầu năng lượng của người bệnh đái tháo đường:

Nhu cầu năng lượngcủamỗi cá nhân phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tuổi, giới, loại hình lao động, thể trạng, tình trạng sinh lý và bệnh lý kèmt h e o

Nhu cầu năng lượng hàng ngày của người lớn là khoảng 30 kcal/kg cân nặng lý tưởng, trong khi người thừa cân nên duy trì khoảng 25 kcal/kg để giảm cân từ từ Đặc biệt, đối với người bị đái tháo đường kèm bệnh lý thận, nhu cầu năng lượng nên duy trì trong khoảng 30-35 kcal/kg cân nặng lý tưởng mỗi ngày để đảm bảo dinh dưỡng phù hợp và hỗ trợ điều trị.

Tỷ lệ các chất dinh dưỡng:

Glucid: 55 - 60% tổng năng lượng, dùng thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp,glucidphứchợp,khôngănthựcphẩmcóchỉsốđườnghuyếtcaođơnđộc.

Lipid: 20 - 30% tổng năng lượng, hạn chế chất béo bão hòa

Ngày đăng: 08/02/2023, 10:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Hà An (2018),Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm và một số yếutố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2,Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm và một số yếutố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Tác giả: Trần Thị Hà An
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2018
3. Bộ Y Tế (2017),Hướng dẫn và chẩn đoán điều trị ĐTĐ năm 2017, Nhà xuất bản Y học, HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn và chẩn đoán điều trị ĐTĐ năm 2017
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
4. Viện Dinh dưỡng(2010),Hiệu quảcanthiệptư vấn chế độ ăn,thựcphẩmbổsungisomaltvàluyệntậpởngườicónguycơđái tháođườngtype2tạicộngđồng,LuậnánTiếnsĩdinhdưỡngcộngđồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quảcanthiệptư vấn chế độ ăn,thựcphẩmbổsungisomaltvàluyệntậpởngườicónguycơđái tháođườngtype2tạicộngđồng
Tác giả: Viện Dinh dưỡng
Năm: 2010
7. Nguyễn Trọng Nhân (2019),Thay đổi kiến thức và thực hành về chế độ ăn uốngcủa NB ĐTĐ type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Bắc Giang năm 2019 sau giáo dục sức khỏe, Luận văn ThạcsỹĐiều dưỡng, Trường Đại học Điều dưỡng NamĐịnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thay đổi kiến thức và thực hành về chế độ ăn uốngcủa NB ĐTĐ type 2 ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết tỉnh Bắc Giang năm 2019 sau giáo dục sức khỏe
Tác giả: Nguyễn Trọng Nhân
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2019
8. Nguyễn Vinh Quang (2011),Điều tra kiến thức, thái độ và thực hành về phòngchống bệnh Đái tháo đường tại Việt Nam năm 2011, Luận văn Thạc sĩ Y học, Bệnh viện Nội tiết Trungương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra kiến thức, thái độ và thực hành về phòngchống bệnh Đái tháo đường tại Việt Nam năm 2011
Tác giả: Nguyễn Vinh Quang
Nhà XB: Bệnh viện Nội tiết Trungương
Năm: 2011
9. Nguyễn Vinh Quang (2013),Báo cáo kết quả sơ bộ hoạt động điều tra lập bảnđồ dịch tễ học bệnh đái tháo đường toàn quốc năm 2012, Báo cáo tổng kết hoạt động 2012 triển khai kế hoạch năm 2013,Dự án phòng chống đái tháo đường quốc gia hoạt động phòng chống các rối loạn thiếu hụt iốt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả sơ bộ hoạt động điều tra lập bản đồ dịch tễ học bệnh đái tháo đường toàn quốc năm 2012
Tác giả: Nguyễn Vinh Quang
Năm: 2013
12. Nguyễn Thị Xuân (2015), Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Mê Linh và một số yếu tố liên quan, năm 2015, Luận văn Thạc sỹ Quản lý Bệnh viện, trường Đại học Y tế Côngcộng.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sỹ Quản lý Bệnh viện
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân
Nhà XB: Trường Đại học Y tế Công cộng
Năm: 2015
13. American Diabetes Association (2015), Diagnosis and classification of diabetes mellitius,Diabetes Care,38(Supp. 1), pp.S62-S69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnosis and classification of diabetes mellitus
Tác giả: American Diabetes Association
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 2015
16. International Diabetes Federation (2017), IDF Clinical Practice Recommendations for managing Type 2 Diabetes in Primary Care. International Diabetes Federation, pp.1-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IDF Clinical Practice Recommendations for managing Type 2 Diabetes in Primary Care
Tác giả: International Diabetes Federation
Nhà XB: International Diabetes Federation
Năm: 2017
19. Moses. R. G and et al (2017), The prevalence of diabetes after gestational diabetes - An Australian perspective,Aust N Z J ObstetG y n a e c o l Sách, tạp chí
Tiêu đề: The prevalence of diabetes after gestational diabetes - An Australian perspective
Tác giả: Moses R. G, et al
Năm: 2017
20. National Institute of Diabetes and Digestive andK i d n e y D i s e a s e s ( 2 0 2 2 ) , Diabetes Prevention Program (DPP), accessed date 11/7/2022, at web:https:// www.niddk.nih.gov/about-niddk/research-areas/diabetes/diabetes-prevention-program-dpp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes Prevention Program (DPP)
21. Sontakke S et al (2015), Evaluation of Adherence to Therapy in Patients of Type2DiabetesMellitus.JournalofYoungPharmacists,7(4),pp.462-469 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JournalofYoungPharmacists,7(4),pp
Tác giả: Sontakke S et al
Năm: 2015
5. Nguyễn Thị Hoài (2019), Kiến thức tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường type 2 khó kiểm soát điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2019.Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, 225(01), tr. 79- 86 Khác
6. Vũ Thị Ngát (2018), Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 khi nhập viện Nội tiết trung ương, năm 2017-2018.Tạp chíNghiên cứu khoa học,113(4), tr.38-45 Khác
10. Tống Lê Văn và Hoàng Hải (2017). Kiến thức, thái độ về bệnh ĐTĐ của bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp năm 2016.Tạp chí Ydược học Quân sự số 8,tr. 33 –38 Khác
14. Carlos Albuquerque, Carla Correia and Manuela Ferreira (2015), Adherenceto the herapeutic Regime in Person with Type 2 Diabetes,Procedia - Social andBehavioral Sciences. 171, pp.350-358 Khác
15. Fernanda S. Marinho, et al(2018), Treatment Adherence and Its Associated Factors in Patients withType 2 Diabetes: Results from the Rio de Janeiro Type 2 DiabetesCohortStudy Khác
18. Intosh.M. Mc and Miller. C (2001), A diet containing food rich in soluble and insoluble fiber improves glycemic control and reduces hyperlipidemia among patients with type 2 diabetes mellitus,Nutr Rev, 59(2), pp.5 2 - 5 5 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w