1 MỤC TIÊU Ôn tập chuẩn bị cho bài kiểm tra HK I thuộc các chuyên đề Cơ thể người, hệ vận động, hệ hô hấp, tuần hoàn, hệ tiêu hóa Rèn luyện kỹ năng và tốc độ làm bài trong 45 phút Câu 1 (ID 520407) Kh.
Trang 11
MỤC TIÊU
- Ôn tập chuẩn bị cho bài kiểm tra HK I thuộc các chuyên đề: Cơ thể người, hệ vận động, hệ hô hấp, tuần hoàn,
hệ tiêu hóa
- Rèn luyện kỹ năng và tốc độ làm bài trong 45 phút
Câu 1: (ID: 520407) Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức sẽ làm tăng
A. khoảng chết trong đường dẫn khí B. lượng khí cặn của phổi
C. lượng khí lưu thông trong hệ hô hấp D. dung tích sống của phổi
Câu 2: (ID: 520408) Cơ quan nào đóng vai trò chủ yếu trong hoạt động nuốt?
Câu 3: (ID: 520409) Ở trạng thái nghỉ ngơi thì so với người bình thường, vận động viên có
A. nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn
B. nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn
C. nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn
D. nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn
Câu 4: (ID: 520410) Vì sao chúng ta phải tiêm phòng vắcxin đối với một số loại bệnh?
A. Vắcxin là một loại thuốc chữa bệnh nên cơ thể khỏi bệnh
B. Vắcxin là chất bổ dưỡng, tiêm vào cho cơ thể sẽ khỏe mạnh kháng được bệnh
C. Vắcxin có tác dụng kích thích cơ thể tạo ra kháng thể nên có tác dụng phòng bệnh
D. Vắcxin là một loại kháng thể nên tiêm vào để diệt mầm bệnh
Câu 5: (ID: 520411) Loại enzim nào gây biến đổi tinh bột chín thành đường mantôzơ?
Câu 6: (ID: 520412) Bụi gây tác hại gì cho hệ hô hấp?
Câu 7: (ID: 520413) Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì?
A. Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl
B. Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn
C. Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày
D. Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại
Câu 8: (ID: 520414) Bệnh nào dưới đây có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ở hệ tim mạch?
A. Bệnh nước ăn chân B. Bệnh thấp khớp C. Bệnh á sừng D. Bệnh tay chân miệng
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 1 CHUYÊN ĐỀ: ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I
MÔN SINH LỚP 8
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 22
Câu 9: (ID: 520415) Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào diễn ra theo cơ chế:
Câu 10: (ID: 520416) Với khẩu phần đầy đủ chất dinh dưỡng thì thức ăn nào được tiêu hoá ở dạ dày?
Câu 11: (ID: 520417) Trong quá trình trao đổi khí ở phổi, loại khí nào sẽ khuếch tán từ phế nang vào máu?
Câu 12: (ID: 520418) Ở người bình thường, trung bình mỗi chu kì thì tim nghỉ ngơi hoàn toàn trong bao lâu?
Câu 13: (ID: 520419) Tế bào máu nào tham gia vào quá trình đông máu?
Câu 14: (ID: 520420) Hô hấp nhân tạo không nên áp dụng trong trường hợp nào sau đây?
A. Nạn nhân bị đuối nước B. Nạn nhân bị ngạt khí
C. Nạn nhân bị điện giật D. Nạn nhân bị sốt cao
Câu 15: (ID: 520421) Ý nghĩa của sự trao đổi khí ở tế bào là gì?
A. Làm tăng nồng độ CO2 trong máu B. Làm tăng nồng độ O2 trong máu
C. Làm giảm nồng độ O2 trong tế bào D. Cung cấp O2 cho tế bào và loại CO2 ra khỏi tế bào
Câu 16: (ID: 520422) Chất nào sau đây bị biến đổi về mặt hóa học trong tiêu hóa?
Câu 17: (ID: 520423) Loại thức ăn dễ gây bệnh tim mạch là:
Câu 18: (ID: 520424) Thức ăn được đẩy qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của
A. cơ vòng thực quản B. cơ tim C. cơ hoành D. cơ liên sườn
Câu 19: (ID: 520425) Hoạt động nào dưới đây góp phần bảo vệ hệ hô hấp?
A. Không cần đeo khẩu trang trong môi trường nhiều khói bụi B. Xả rác bừa bãi
C. Nói không với thuốc lá D. Không trồng nhiều cây xanh
Câu 20: (ID: 520426) Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá?
Câu 21: (ID: 520427) Trình bày hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng?
Câu 22: (ID: 520428) Trình bày cách tiến hành hô hấp nhân tạo theo phương pháp ấn lồng ngực?
Câu 23: (ID: 520429) Đọc đoạn thông tin sau:
Hệ thống động mạch có chức năng vận chuyển máu từ tim, mang nhiều oxy và dưỡng chất đi nuôi cơ thể Theo năm tháng, các chất béo, cholesterol và các chất khác lắng đọng vào thành mạch (gọi là mảng xơ vữa) gây hẹp lòng mạch, cản trở dòng máu lưu thông Đó gọi là bệnh xơ vữa động mạch
Xơ vữa động mạch có thể xảy ra ở nhiều hệ thống mạch như: mạch cảnh, mạch vành, mạch chi dưới… và gây
ra nhiều bệnh liên quan Khi mảng xơ vữa nứt vỡ sẽ tạo ra các cục máu đông lấp kín thành mạch vốn đã bị hẹp
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 33
sẵn bởi các mảng xơ vữa Chúng gần như đóng vai trò chủ đạo trong các biến cố tim mạch như nhồi máu cơ
tim, nhồi máu não, tắc mạch chi và có thể gây tử vong
Dựa vào kiến thức đã học, em hãy đưa ra hai biện pháp để phòng ngừa bệnh trên?
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 44
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào sự thay đổi dung tích phổi khi hít vào – thở ra bình thường và gắng sức
Cách giải:
Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng dung tích sống của phổi
Chọn D.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào: Lý thuyết phản xạ nuốt
- Khi viên thức ăn được tạo ra và thu gọn trên mặt lưỡi thì phản xạ nuốt bắt đầu
- Đầu tiên lưỡi nâng cao lên viên thức ăn chạm vòm họng rồi hơi rụt lại một chút để viên thức ăn được chuyển xuống họng, vào thực quản
- Khi nuốt, lúc lưỡi nâng lên đồng thời kéo nắp thanh quản đóng kín lỗ khí quản (tránh cho thức ăn bị lọt vào
đường hô hấp), khẩu cái miệng nâng lên đóng kín 2 lỗ thông lên mũi (tránh cho thức ăn lọt lên mũi)
- Khi thức ăn lọt vào thực quản, các cơ vòng ở thực quản lần lượt co đẩy dần viên thức ăn xuống dạ dày
Cách giải:
Lưỡi đóng vai trò chủ yếu trong hoạt động nuốt
Chọn A.
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào hoạt động của tim khi cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi và vận động
Cách giải:
Ở trạng thái nghỉ ngơi thì so với người bình thường, vận động viên có nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn
Chọn A.
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
Vaccine (hay còn gọi là vắc-xin) là chế phẩm có tính kháng nguyên có nguồn gốc từ vi sinh vật gây bệnh hoặc
vi sinh vật có cấu trúc kháng nguyên giống vi sinh vật gây bệnh, đã được bào chế đảm bảo độ an toàn cần thiết, làm cho cơ thể tự tạo ra tình trạng miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh
Cách giải:
Vắcxin có tác dụng kích thích cơ thể tạo ra kháng thể nên có tác dụng phòng bệnh
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 55
Chọn C.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào hoạt động tiêu hóa trong khoang miệng
Cách giải:
Trong nước bọt có enzyme amilaza gây biến đổi tinh bột chín thành đường mantôzơ
Chọn A.
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp
Cách giải:
Bụi gây bệnh bụi phổi
Chọn D.
Câu 7 (TH):
Phương pháp:
Khi có thức ăn, dạ dày tiết ra HCl và enzyme pepsin
Cách giải:
Chất nhày sẽ bảo vệ niêm mạc dạ dày không tiếp xúc với HCl và pepsin
Chọn A.
Câu 8 (TH):
Trong các bệnh trên thì bệnh thấp khớp có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ở hệ tim mạch
Bệnh thấp khớp (viêm khớp dạng thấp) do khớp bị viêm, vi khuẩn tiết rac các chất độc hại làm hư hại màng
tim
Chọn B.
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
Cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào
Cách giải:
Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào diễn ra theo cơ chế: khuếch tán: từ nơi có nồng độ cao → nơi có nồng độ
thấp
Chọn B.
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào sự biến đổi các chất trong dạ dày
Trong dạ dày có enzyme pepsin có vai trò tiêu hóa protein
Cách giải:
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 66
Ở dạ dày, protein được tiêu hóa bởi enzyme pepsin
Chọn A.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
Ở phổi, trong phế nang nồng độ O2 cao, CO2
Cách giải:
Trong quá trình trao đổi khí ở phổi, khí O2 sẽ khuếch tán từ phế nang vào máu
Chọn A.
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào chu kì tim ở người
Cách giải:
Tim nghỉ ngơi hoàn toàn trong 0,4 giây
Chọn D.
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào thành phần của máu:
Huyết tương (55%): Nước, protein
Các tế bào máu (45%): Các tế bào máu gồm:
+ Hồng cầu: Vận chuyển khí O2, CO2
+ Bạch cầu: Tham gia thực bào
+ Tiểu cầu: Tham gia quá trình đông máu
Cách giải:
Tế bào tiểu cầu tham gia vào quá trình đông máu
Chọn B.
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
Hô hấp nhân tạo được sử dụng khi cơ thể không tự hô hấp được
Cách giải:
Không hô hấp nhân tạo trong trường hợp sốt cao
Chọn D.
Câu 15 (NB):
Phương pháp:
Trao đổi khí ở tế bào: Khi oxi từ máu đi vào tế bào ngược lại khí cacbonic đi từ tế bào vào máu theo cơ chế
khuếch tán (khí đi từ nơi có nồng độ cao → Nơi có nồng độ thấp)
Cách giải:
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 77
Ý nghĩa của sự trao đổi khí ở tế bào là cung cấp O2 cho tế bào và loại CO2 ra khỏi tế bào
Chọn D.
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào sự biến đổi các chất trong hệ tiêu hóa
Cách giải:
Trong các chất trên thì vitamin sẽ không bị biến đổi trong tiêu hóa
Chọn A.
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào các tác nhân gây bệnh cho hệ tim mạch
Cách giải:
Mỡ động vật chứa nhiều colesteron nên dễ gây xơ vữa động mạch
Chọn A.
Câu 18 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết: Nucleotitốt và đẩy thức ăn qua thực quản
Cách giải:
Thức ăn được đẩy qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của cơ vòng thực quản
Chọn A.
Câu 19 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
Cách giải:
Không hút thuốc lá là biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 88
Chọn C.
Câu 20 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp
Cách giải:
Trong khói thuốc lá có chứa nhiều chất nicotin gây hại cho hệ hô hấp: Làm tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí
Chọn D.
Câu 21 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào cấu tạo của khoang miệng, vai trò của các thành phần trong khoang miệng
Nêu được biến đổi cơ học và hóa học thức ăn trong khoang miệng
Cách giải:
Tiêu hóa ở khoang miệng
Biến đổi cơ học
Răng, lưỡi, các tuyến nước bọt, cơ môi, cơ má
+ Tiết nước bọt
+ Nhai, nghiền thức ăn:
+ Đảo trộn thức ăn:
+ Tạo viên thức ăn
Biến đổi hóa học
+ Hoạt động của enzim amilaza biến đổi 1 phần tinh bột (chín) thành đường mantozo
Câu 22 (TH):
Các bước tiến hành hô hấp nhân tạo theo phương pháp ấn lồng ngực:
Bước 1: đặt nan nhân nằm ngửa, dưới lưng kẻ cao bằng một gối mềm để đầu hơi ngửa
Bước 2: Cầm nơi 2 cẳng tay hay cổ tay nạn nhân và dùng sức nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân cho không khí trong phổi bị ép ra ngoài (khoảng 200ml), sau đó dang tay nạn nhân đưa về phía đầu nạn nhân
- Thực hiện liên tục như thế với 12 - 20 lần/phút, cho tới khi sự hỗ hấp tự động của nạn nhân ổn định bình
thường
Lưu ý
+ Có thể đặt nạn nhân nằm sấp, đầu hơi nghiêng sang một bên
+ Dùng 2 tay và sức nặng thân thể ấn vào phần ngực dưới (phía lưng) nạn nhân theo từng nhịp
+ Cũng thực hiện khoảng 12 - 20 nhịp/phút như tư thế nằm ngửa
Câu 23 (TH):
Phương pháp:
Phân tích nguyên nhân gây ra bệnh xơ vữa động mạch → đề xuất biện pháp
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 99
Cách giải:
Bệnh xơ vữa động mạch là do các chất béo, cholesterol và các chất khác lắng đọng vào thành mạch làm hẹp
lòng mạch
Một số biện pháp phòng bệnh xơ vữa động mạch là:
+ Hạn chế ăn mỡ động vật, thức ăn thực phẩm được chế biến thương mại, như bánh quy, khoai tây chiên, đồ ăn
nhanh
+ Tránh thực phẩm chứa nhiều muối: Các thực phẩm đông lạnh như thịt nguội, xúc xích, đồ hộp,… thường
chứa nhiều muối
+ Rèn luyện thể dục, thể thao vừa sức, đúng cách
+ Tiêu thụ một chế độ ăn uống bao gồm nhiều trái cây và rau quả: rau củ và trái cây là nguồn thực phẩm chứa nhiều chất xơ, vitamin Chất xơ giúp hỗ trợ điều hòa rối loạn mỡ máu, loại bỏ 1 phần chất béo và cholesterol
hấp thụ vào cơ thể
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET