1 MỤC TIÊU Ôn tập kiến thức cho bài kiểm tra HK1 thuộc các chuyên đề Động vật nguyên sinh, ngành Thân mềm, các ngành giun, ngành Chân Khớp Rèn luyện kỹ năng và tốc độ làm bài trong 45 phút Câu 1 (ID 4[.]
Trang 11
MỤC TIÊU
- Ôn tập kiến thức cho bài kiểm tra HK1 thuộc các chuyên đề: Động vật nguyên sinh, ngành Thân mềm, các ngành giun, ngành Chân Khớp
- Rèn luyện kỹ năng và tốc độ làm bài trong 45 phút
Câu 1: (ID: 437551) Tác hại của giun móc câu đối với cơ thể người là:
A. Hút máu, bám vào niêm mạc tá tràng B. Làm người bệnh xanh xao, vàng vọt
C. Gây ngứa ở hậu môn D. Gây tắc ruột, tắc ống mật
Câu 2: (ID: 437552) Hình thức sinh sản không gặp ở thủy tức là
Câu 3: (ID: 437553) Nhóm nào sau đây gồm những chân khớp có tập tính dự trữ thức ăn?
A. Tôm sông, nhện, ve sầu B. Kiến, bướm cải, tôm ở nhờ
C. Ong mật, bọ ngựa, tôm ở nhờ D. Kiến, ong mật, nhện
Câu 4: (ID: 437554) Để bảo vệ mùa màng, tăng năng suất cây trồng phải diệt sâu hại ở giai đoạn nào?
C. Giai đoạn sâu non D. Giai đoạn sâu trưởng thành
Câu 5: (ID: 437555) Cơ quan di chuyển của trai sông?
A. Chân trai thò ra và thụt vào B. Trai hút và phun nước
C. Chân trai kết hợp với sự đóng mở của vỏ D. Sự đóng mở vỏ trai
Câu 6: (ID: 437556) Khi mưa nhiều giun đất lại chui lên mặt đất để:
A. Hô hấp B. Tìm nơi ở mới C. Dễ dàng bơi lội D. Tìm thức ăn
Câu 7: (ID: 437557) Loài thuộc lớp Sâu bọ có ích trong việc thụ phấn cho cây trồng:
Câu 8: (ID: 437558) Trẻ em hay mắc bệnh giun kim vì:
A. Không ăn đủ chất ` B. Không biết ăn rau xanh
C. Có thói quen mút tay vào miệng D. Hay chơi đùa
Câu 9: (ID: 437559) Tái sinh là hình thức sinh sản ở loài ruột khoang nào?
Câu 10: (ID: 437560) Nhóm động vật nào sau đây thuộc ngành Ruột khoang sống ở biển ?
A. Sứa, thủy tức, hải quỳ B. Sứa, san hô, hải quỳ
C. Hải quỳ, thủy tức, tôm D. Sứa, san hô, mực
Câu 11: (ID: 437561) Giun đũa kí sinh ở đâu ?
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 8 CHUYÊN ĐỀ: ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I
MÔN SINH LỚP 7
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 22
C. Có lối sống tự do D. Sinh hữu tính hoặc vô tính
Câu 12: (ID: 437562) Trứng giun xâm nhập vào cơ thể bằng con đường nào ?
Câu 13: (ID: 437563) Trình bày vai trò của lớp Giáp xác (Lợi ích và tác hại)?
Câu 14: (ID: 437564) Trình bày:
Cấu tạo và dinh dưỡng của trùng sốt rét
Tại sao bệnh sốt rét thường xảy ra ở miền núi và cách phòng tránh bệnh sốt rét?
Câu 15: (ID: 437565) Vẽ vòng đời của sán lá gan
Câu 16: (ID: 437566) Tại sao nói: “Giun đất là bạn của nhà nông” ?
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 33
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Câu 1 (NB):
Giun móc câu kí sinh ở tá tràng làm người bệnh xanh xao, vàng vọt
Chọn B.
Câu 2 (NB):
Thủy tức không có hình thức sinh sản phân đôi
Chọn C.
Câu 3 (NB):
Kiến, ong mật, nhện là những loài có tập tính dự trữ thức ăn
Chọn D.
Câu 4 (NB):
Để bảo vệ mùa màng, tăng năng suất cây trồng phải diệt sâu hại ở giai đoạn sâu non vì sâu non ăn thực vật rất mạnh
Chọn C.
Câu 5 (NB):
Cơ quan di chuyển của trai sống là chân trai kết hợp với sự đóng mở của vỏ
Chọn C.
Câu 6 (TH):
Khi mưa nhiều giun đất lại chui lên mặt đất để hô hấp vì chúng hô hấp qua da
Chọn A.
Câu 7 (NB):
Bướm khi hút mật hoa sẽ vô tình thụ phấn cho cây trồng
Chọn B.
Câu 8 (NB):
Trẻ em hay mắc bệnh giun kim vì có thói quen mút tay Giun kim thường đẻ trứng ở hậu môn gây ngứa ngáy, trẻ
sẽ gãi và trứng giun dính ở tay
Chọn C.
Câu 9 (NB):
Tái sinh có ở Thủy tức
Chọn C.
Câu 10 (NB):
Sứa, san hô, hải quỳ là các loài Ruột khoang sống ở biển Thủy tức sống ở nước ngọt
Mực, tôm không thuộc ngành Ruột khoang
Chọn B.
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 44
Câu 11 (NB):
Giun đũa kí sinh ở ruột non của người
Chọn A.
Câu 12 (NB):
Trứng giun xâm nhập vào cơ thể do ăn uống mất vệ sinh
Chọn A.
Câu 13 (TH):
Vai trò của lớp Giáp xác:
* Lợi ích:
- Là nguồn thức ăn của cá: rận nước, chân kiếm tự do,
- Là nguồn cung cấp thực phẩm: tôm sông, cua, tép,
- Là nguồn lợi xuất khẩu: cua nhện, tôm hùm,
* Tác hại:
- Có hại cho giao thông đường thuỷ: sun
- Có hại cho nghề cá: chân kiếm kí sinh
- Truyền bệnh giun sán: tôm, cua,
Câu 14 (TH):
* Cấu tạo và dinh dưỡng của trùng sốt rét:
- Kích thước nhỏ, không có cơ quan di chuyển và các không bào
- Dinh dưỡng: Chui vào hồng cầu, sử dụng chất dinh dưỡng trong hồng cầu
* Bệnh sốt rét thường xảy ra ở miền núi vì: đây là môi trường thuận lợi (nhiều vùng lầy, nhiều cây cối rậm rạp…) nên có nhiều muỗi Anôphen mang các mầm bệnh trùng sốt rét
* Biện pháp phòng bệnh trùng sốt rét:
- Vệ sinh môi trường: Phát quang bụi rậm, đặc biệt là ao tù nước động, phun thuốc diệt muỗi
- Vệ sinh cá nhân, ngủ phải có màn
Câu 15 (NB):
Câu 16 (TH):
Nói “Giun đất là bạn của nhà nông” vì: Trong hoạt động sống giun đất thường xuyên đào hang để ăn đất và các vụn hữu cơ làm đất tơi xốp thoáng khí, tăng độ phì nhiêu cho đất, tiết chất nhầy làm mềm đất, phân giun có cấu trúc hạt tròn làm đất tăng độ màu mỡ cho đất
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET