1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI MÔN SINH HK1 LỚP 8

10 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Ôn Tập Học Kì I Môn Sinh Lớp 8
Tác giả Ban Chuyên Môn
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 535,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 MỤC TIÊU Ôn tập chuẩn bị cho bài kiểm tra HK I thuộc các chuyên đề Cơ thể người, hệ vận động, hệ hô hấp, tuần hoàn, hệ tiêu hóa Rèn luyện kỹ năng và tốc độ làm bài trong 45 phút Câu 1 (ID 520430) Sa.

Trang 1

1

MỤC TIÊU

- Ôn tập chuẩn bị cho bài kiểm tra HK I thuộc các chuyên đề: Cơ thể người, hệ vận động, hệ hô hấp, tuần hoàn,

hệ tiêu hóa

- Rèn luyện kỹ năng và tốc độ làm bài trong 45 phút

Câu 1: (ID: 520430) Sau khi trải qua quá trình tiêu hóa ở ruột non, protein sẽ được biến đổi thành:

Câu 2: (ID: 520431) Hiện tượng mỏi cơ có liên quan mật thiết đến sự sản sinh loại axit hữu cơ nào?

A Axit acrylic B Axit axetic C Axit malic D Axit lactic

Câu 3: (ID: 520432) Ý nghĩa của hoạt động co cơ là:

A giúp phối hợp hoạt động các cơ quan B giúp cơ thể tăng chiều dài

C giúp cơ tăng kích thước D làm cho cơ thể vận động, lao động, di chuyển

Câu 4: (ID: 520433) Vì sao công nhân làm trong các hầm mỏ than có nguy cơ mắc bệnh bụi phổi cao?

A Môi trường làm việc quá sức nên dễ bị bệnh

B Môi trường làm việc có bụi than, cứ hít vào là sẽ mắc bệnh

C Hệ bài tiết không bài tiết hết bụi than hít vào

D Vì hít vào nhiều bụi than, hệ hô hấp không thể lọc sạch hết được

Câu 5: (ID: 520434) Một cung phản xạ gồm đầy đủ các thành phần sau:

A noron hướng tâm, noron li tâm, noron trung gian, cơ quan thụ cảm

B noron hướng tâm, noron li tâm, noron trung gian, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng

C noron hướng tâm, noron li tâm, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng

D cơ quan thụ cảm, noron trung gian, cơ quan phản ứng

Câu 6: (ID: 520435) Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào?

Câu 7: (ID: 520436) Cơ quan nào đóng vai trò chủ yếu trong cử động nuốt?

Câu 8: (ID: 520437) Vai trò chủ yếu của ruột già là gì?

A Hấp thụ nước và thải phân B Thải phân và hấp thụ đường

C Tiêu hoá thức ăn và thải phân D Tiêu hoá thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng

Câu 9: (ID: 520438) Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình trạng táo bón?

1 Ăn nhiều rau xanh

2 Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và prôtêin

ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 5 CHUYÊN ĐỀ: ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I

MÔN SINH LỚP 8

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 2

2

3 Uống nhiều nước

Câu 10: (ID: 520439) Trong nhân tế bào, quá trình tổng hợp ARN ribôxôm diễn ra chủ yếu ở đâu?

Câu 11: (ID: 520440) Kháng nguyên là:

A những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra các kháng thể

B một loại protein do tế bào bạch cầu tiết ra

C một loại protein do tế bào hồng cầu tiết ra

D một loại protein do tế bào tiểu cầu tiết ra

Câu 12: (ID: 520441) Huyết áp tối đa đo được khi:

A tâm nhĩ dãn B tâm thất dãn C tâm thất co D tâm nhĩ co

Câu 13: (ID: 520442) Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng ợ chua là:

A nuốt nhiều hơi khi ăn, uống B bỏ ăn lâu ngày

Câu 14: (ID: 520443) Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào mà

không xảy ra sự kết dính hồng cầu?

Câu 15: (ID: 520444) Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở con người?

A Lồi cằm xương mặt phát triển B Xương lồng ngực phát triển theo hướng lưng – bụng

C Xương cột sống hình vòm D Cơ mông tiêu giảm

Câu 16: (ID: 520445) Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành sẽ ở trạng thái nào?

A Cơ liên sườn ngoài co còn cơ hoành dãn B Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn

C Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co D Cơ liên sườn ngoài dãn còn cơ hoành co

Câu 17: (ID: 520446) Khi tâm thất phải co, máu được bơm đến bộ phận nào?

A Tĩnh mạch phổi B Động mạch chủ C Động mạch phổi D Tĩnh mạch chủ

Câu 18: (ID: 520447) Khả năng vận chuyển khí của hồng cầu có được là nhờ loại sắc tố nào?

A Hêmôerythrin B Hêmôglôbin C Miôglôbin D Hêmôxianin

Câu 19: (ID: 520448) Cho tên các cơ quan hô hấp như sau:

1 Mũi 2 Họng 3 Khí quản 4 Thanh quản

5 Phổi 6 Phế quản

Trình tự cơ quan hô hấp theo chiều từ trên xuống dưới là:

A 1-4-2-3-5-6 B 1-3-4-2-5-6 C 1-3-5-6-2-4 D 1-2-4-3-6-5

Câu 20: (ID: 520449) Về mặt sinh học, câu thành ngữ: "nhai kĩ no lâu" có ý nghĩa gì?

A Nhai kĩ thì ăn được nhiều hơn

B Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phân tử rất nhỏ, tạo điều kiện cho các enzim phân giải hết thức

ăn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 3

3

C Nhai kĩ thời gian tiết nước bọt lâu hơn

D Nhai kĩ tạo cho ta cảm giác ăn được nhiều hơn nên no

Câu 21: (ID: 520450) Trình bày sự trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào?

Câu 22: (ID: 520451) Hoạt động tiêu hóa thức ăn về mặt hóa học ở dạ dày diễn ra như thế nào? Vì sao prôtêin trong

thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ mà không bị phân huỷ?

Câu 23: (ID: 520452) Hãy đề xuất 04 biện pháp để bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 4

4

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

11.A 12.C 13.A 14.D 15.A 16.C 17.C 18.B 19.D 20.C

Câu 1 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào sự biến đổi các chất trong ruột non:

Cách giải:

Sau khi trải qua quá trình tiêu hóa ở ruột non, protein sẽ được biến đổi thành: axit amin

Chọn B

Câu 2 (NB):

Hiện tượng mỏi cơ có liên quan mật thiết đến sự sản sinh axit lactic

Chọn D

Câu 3 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào ý nghĩa của hoạt động co cơ

Cách giải:

Ý nghĩa của hoạt động co cơ là: làm cho cơ thể vận động, lao động, di chuyển

Chọn D

Câu 4 (TH):

Phương pháp:

Dựa vào các yếu tố gây hại cho hệ hô hấp

Cách giải:

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 5

5

Công nhân làm trong các hầm mỏ than có nguy cơ mắc bệnh bụi phổi cao vì hít vào nhiều bụi than, hệ hô hấp không thể lọc sạch hết được

Chọn D

Câu 5 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào các thành phần của cung phản xạ

Cách giải:

Một cung phản xạ gồm đầy đủ các thành phần sau: noron hướng tâm, noron li tâm, noron trung gian, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng

Chọn B

Câu 6 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào vai trò của các cơ quan tiêu hóa

Cách giải:

Dạ dày: nghiền thức ăn, tiêu hóa protein

Ruột non: Biến đổi thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng

Ruột già: hấp thụ nước, thải phân

Ruột thừa: đóng vai trò quan trọng trong vấn đề miễn dịch của con người do có chứa rất nhiều mô lympho ở lớp niêm mạc và lớp dưới niêm mạc

Chọn B

Câu 7 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào: Lý thuyết phản xạ nuốt

- Khi viên thức ăn được tạo ra và thu gọn trên mặt lưỡi thì phản xạ nuốt bắt đầu

- Đầu tiên lưỡi nâng cao lên viên thức ăn chạm vòm họng rồi hơi rụt lại một chút để viên thức ăn được chuyển xuống họng, vào thực quản

- Khi nuốt, lúc lưỡi nâng lên đồng thời kéo nắp thanh quản đóng kín lỗ khí quản (tránh cho thức ăn bị lọt vào

đường hô hấp), khẩu cái miệng nâng lên đóng kín 2 lỗ thông lên mũi (tránh cho thức ăn lọt lên mũi)

- Khi thức ăn lọt vào thực quản, các cơ vòng ở thực quản lần lượt co đẩy dần viên thức ăn xuống dạ dày

Cách giải:

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 6

6

Lưỡi đóng vai trò chủ yếu trong hoạt động nuốt

Chọn C

Câu 8 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào vai trò của các cơ quan tiêu hóa

Cách giải:

Dạ dày: nghiền thức ăn, tiêu hóa protein

Ruột non: Biến đổi thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng

Ruột già: hấp thụ nước, thải phân

Ruột thừa: đóng vai trò quan trọng trong vấn đề miễn dịch của con người do có chứa rất nhiều mô lympho ở lớp niêm mạc và lớp dưới niêm mạc

Chọn A

Câu 9 (TH):

Phương pháp:

Táo bón là tình trạng bất thường của hệ tiêu hóa khiến người bị táo bón không thường xuyên đi tiêu được hoặc

đi cầu phân cứng, căng thẳng trong quá trình đi Nhìn chung đối với từng trường hợp thì số lần đi tiêu là khác nhau nhưng thường ít hơn 3 lần/ tuần với phân cứng và khô

Cách giải:

Cả 3 biện pháp trên đều giúp cải thiện tình trạng táo bón

Chọn C

Câu 10 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào chức năng của các thành phần của nhân tế bào

Cách giải:

Nhân gồm:

Nhân con: tổng hợp rARN

Màng nhân: Ngăn cách vật chất di truyền với tế bào chất

Nhiễm sắc thể: là cấu trúc quyết định sự hình thành protein

Chọn A

Câu 11 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào khái niệm kháng nguyên

Cách giải:

Kháng nguyên là: những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra các kháng thể

Chọn A

Câu 12 (NB):

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 7

7

Phương pháp:

Dựa vào hoạt động của tim

Cách giải:

Huyết áp tối đa đo được khi: tâm thất co

Chọn C

Câu 13 (TH):

Phương pháp:

Ợ chua là hiện tượng thường gặp đối với những bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản Tình trạng này xảy ra khi các chất dịch axit từ dạ dày trào ngược lên thực quản và miệng gây khó chịu, đau tức từ vùng xương ức lên họng và chua miệng

Cách giải:

Nuốt nhiều hơi khi ăn, uống có thể gây hiện tượng đầy hơi → ợ chua

Chọn A

Câu 14 (TH):

Phương pháp:

Dựa vào sơ đồ truyền máu:

Cách giải:

Người mang nhóm máu AB chỉ có thể truyền được cho nhóm máu AB vì hồng cầu của người này có cả kháng nguyên A và B

Chọn D

Câu 15 (TH):

Phương pháp:

So sánh hệ vận động của người và động vật

Bộ xương:

So với bộ xương thú, bộ xương người tiến hóa hơn, thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động Cụ thể:

+ Hộp sọ phát triển

+ Lồng ngực nở rộng sang hai bên, cột sống cong ở 4 chỗ

+ Xương chậu nở, xương đùi phát triển

+ Bàn chân hình vòm, xương gót lớn phát triển về phía sau

+ Tay có khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón kia, ở người, tay ngắn hơn chân

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 8

8

Hệ cơ:

- Cơ tay và chân ở người phân hóa khác với động vật

+ Tay có nhiều cơ phân hóa thành nhóm nhỏ phụ trách các phần khác nhau giúp tay cử động linh hoạt hơn

chân, thực hiện được nhiều động tác lao động phức tạp

+ Cơ vận động lưỡi phát triển do người có tiếng nói phong phú

+ Cơ mặt: Cơ mặt phân hóa có khả năng biểu lộ tình cảm

Cách giải:

Đặc điểm chỉ có ở con người là: lồi cằm xương mặt phát triển vì con người có tiếng nói

B sai, lồng ngực phát triển theo rộng sang 2 bên

C sai, cột sống hình chữ S, cong ở 4 chỗ

D sai, cơ mông phát triển do đi bằng 2 chân.

Chọn A

Câu 16 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào sự thay đổi thể tích lồng ngực và phổi khi hít vào và thở ra

Cách giải:

Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co

Chọn C

Câu 17 (TH):

Phương pháp:

Dựa vào hoạt động bơm máu của tim

Cách giải:

Khi tâm thất phải co, máu sẽ được bơm vào động mạch phổi

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 9

9

Chọn C

Câu 18 (NB):

Khả năng vận chuyển khí của hồng cầu có được là nhờ hemoglobin

Chọn B

Câu 19 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào cấu tạo hệ hô hấp

Cách giải:

Trình tự cơ quan hô hấp theo chiều từ trên xuống dưới là:

1 Mũi → 2 Họng → 4 Thanh quản → 3 Khí quản → 6 Phế quản → 5 Phổi

Chọn D

Câu 20 (NB):

Phương pháp:

Tiêu hóa ở khoang miệng

Biến đổi cơ học: Răng, lưỡi, các tuyến nước bọt, cơ môi, cơ má

+ Tiết nước bọt

+ Nhai, nghiền thức ăn:

+ Đảo trộn thức ăn:

+ Tạo viên thức ăn

Biến đổi hóa học: Hoạt động của enzim amilaza biến đổi 1 phần tinh bột (chín) thành đường mantozo

Cách giải:

Về mặt sinh học, câu thành ngữ: "nhai kĩ no lâu" có ý nghĩa: Nhai kĩ thời gian tiết nước bọt lâu hơn → thức ăn được trộn đều với nước bọt → dễ tiêu hơn

Chọn C

Câu 21 (TH):

Phương pháp:

Dựa vào sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào

Cách giải:

Trao đổi khí ở phổi:

Khí oxi từ phế nang của phổi đi vào máu, ngược lại khí cacbonic từ máu đi vào phế nang theo cơ chế khuếch

tán (khí đi từ nơi có nồng độ cao → Nơi có nồng độ thấp)

Trao đổi khí ở tế bào:

Khi oxi từ máu đi vào tế bào ngược lại khí cacbonic đi từ tế bào vào máu theo cơ chế khuếch tán (khí đi từ nơi

có nồng độ cao → Nơi có nồng độ thấp)

Câu 22 (TH):

Phương pháp:

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 10

10

Dựa vào đặc điểm cấu tạo của dạ dày, sự biến đổi thức ăn trong dạ dày

Cách giải:

Biến đổi hóa học trong dạ dày: Hoạt động của enzim pepsin trong dịch vị (tiêu hóa protein) đã biến đổi các

protein thành các đoạn peptit ngắn

- Nhờ chất nhày được tiết ra từ các tế bào tiết chất nhày ở cổ tuyến vị, các chất nhày phủ lên bề mặt niêm mạc, ngăn cản tế bào niêm mạc với pepsin

- Ngoài ra, khi mới tạo thành, enzim tồn tại ở trạng thái pepsinogen, chưa hoạt động, khi có mặt HCl mới

chuyển thành enzim pepsin và dịch vị chỉ được tiết ra khi có thức ăn nên hạn chế sự tác động lên lớp

niêm mạc dạ dày

Câu 23 (TH):

Phương pháp:

Dựa vào các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp

Cách giải:

+ Không hút thuốc lá

+ Vệ sinh sạch sẽ miệng, mũi,…

+ Giữ gìn môi trường trong lành: Không vứt rác bừa bãi, trồng cây xanh,…

+ Rèn luyện thể dục thể thao đúng cách

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Ngày đăng: 28/01/2023, 00:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm