1 MỤC TIÊU Ôn tập chuẩn bị cho bài kiểm tra HK I thuộc các chuyên đề Cơ thể người, hệ vận động, hệ hô hấp, tuần hoàn, hệ tiêu hóa Rèn luyện kỹ năng và tốc độ làm bài trong 45 phút Câu 1 (ID 518055) Vậ.
Trang 11
MỤC TIÊU
- Ôn tập chuẩn bị cho bài kiểm tra HK I thuộc các chuyên đề: Cơ thể người, hệ vận động, hệ hô hấp, tuần hoàn,
hệ tiêu hóa
- Rèn luyện kỹ năng và tốc độ làm bài trong 45 phút
Câu 1: (ID: 518055) Vận tốc dòng máu vận chuyển trong hệ mạch diễn ra như thế nào?
A. Tăng dần từ động mạch đến mao mạch, sau đó giảm dần trong tĩnh mạch
B. Giảm dần từ mao mạch đến động mạch, sau đó tăng dần trong tĩnh mạch
C. Giảm dần từ động mạch đến mao mạch, sau đó tăng dần trong tĩnh mạch
D. Tăng dần từ mao mạch đến động mạch, sau đó giảm dần trong tĩnh mạch
Câu 2: (ID: 518056) Với khẩu phần đầy đủ chất dinh dưỡng, sau khi được biến đổi ở khoang miệng thì còn các loại chất nào có trong thức ăn cần được biến đổi tiếp ?
A. Tinh bột, đường đôi, lipit, prôtêin, axit nuclêic
B. Tinh bột, đường đơn, lipit, prôtêin, axit nuclêic
C. Đường đôi, lipit, prôtêin, axit nuclêic
D. Đường đơn, lipit, prôtêin, axit nuclêic
Câu 3: (ID: 518057) Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống tiêu hoá ?
A. Tuyến vị B. Tuyến nước bọt C. Tuyến ruột D. Tuyến tụy
Câu 4: (ID: 518058) Huyết áp tối đa đo được khi:
A. tâm thất dãn B. tâm thất co C. tâm nhĩ dãn D. tâm nhĩ co
Câu 5: (ID: 518059) Qua tiêu hoá, lipit sẽ được biến đổi thành:
Câu 6: (ID: 518060) Biểu hiện của bệnh xơ vữa động mạch là:
A. các chất độc như thủy ngân, asenic và các độc tố…bám thành từng mảng trên thành mạch làm cho mạch
bị hẹp lại
B. một số muối canxi, muối phôtphat, muối urat…ngấm vào thành mạch làm cho mạch bị hẹp lại
C. một số muối canxi, muối phôtphat, muối urat…kết tinh tạo các tinh thể bám lên thành mạch, làm mạch
hẹp lại
D. các chất côlesterôn và ion canxi ngấm vào thành mạch làm cho mạch bị hẹp lại, thành mạch không còn nhẵn
Câu 7: (ID: 518061) Khi bị hở van tim sẽ dẫn đến hậu quả gì?
A. Nhịp tim tăng, lượng máu giảm, suy tim, huyết áp giảm
B. Nhịp tim giảm, lượng máu tăng, suy tim, huyết áp giảm
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 2 CHUYÊN ĐỀ: ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I
MÔN SINH LỚP 8
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 22
C. Nhịp tim tăng, lượng máu giảm, suy tim, huyết áp tăng
D. Nhịp tim giảm, lượng máu tăng, suy tim, huyết áp tăng
Câu 8: (ID: 518062) Khi cấp cứu cho nạn nhân bị chết đuối nếu sử dụng phương pháp hà hơi thổi ngạt cần lưu
ý điều gì?
A. Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau
B. Trước khi hà hơi thổi ngạt cần loại bỏ nước ra khỏi phổi trước
C. Bịt mũi nạn nhân bằng 2 ngón tay
D. Thổi liên tục 12 -20 lần/ phút cho tới khi quá trình hô hấp của nạn nhân được ổn định
Câu 9: (ID: 518063) Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào được khuếch tán từ tế bào vào máu?
A. Khí cácbônic B. Khí ôxi C. Khí Nitơ D. Khi cacbon oxit
Câu 10: (ID: 518064) Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng:
A. lượng khí lưu thông trong hệ hô hấp B. dung tích sống của phổi
C. lượng khí chết trong đường dẫn khí D. lượng khí cặn của phổi
Câu 11: (ID: 518065) Để bảo vệ phổi và tăng hiệu quả hô hấp, chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây ?
1/ Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên kết hợp với tập thở sâu
2/ Luôn đeo khẩu trang khi có khói bụi hoặc tiếp xúc với môi trường có nhiều hóa chất độc hại
3/ Không sử dụng túi bóng
4/ Không hút thuốc lá ở nơi công cộng
5/ Tăng số nhịp hô hấp
Câu 12: (ID: 518066) Quá trình hô hấp ở người gồm các giai đoạn chủ yếu là:
A. hoạt động hít vào và thở ra, trao đổi khí ở phổi
B. sự thở, quá trình hít vào và thở ra, sự trao đổi khí ở phổi và tế bào
C. sự thở, sự thông khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào
D. hoạt động hít vào và thở ra, trao đổi khí ở tế bào
Câu 13: (ID: 518067) Trong hệ hô hấp của người, cơ quan nào trong đường dẫn khí giúp làm ấm, làm ẩm
không khí khi đi vào phổi?
Câu 14: (ID: 518068) Tế bào bạch cầu limpho T tham gia bảo vệ cơ thể bằng cơ chế nào sau đây?
A. Bắt, nuốt và tiêu hóa vi khuẩn B. Tiết kháng thể theo cơ chế thì khóa - ổ khóa
C. Tạo kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên D. Phá hủy các tế bào đã bị nhiễm bệnh
Câu 15: (ID: 518069) Vì sao không nên vừa ăn vừa cười đùa nói chuyện?
A. Khẩu cái mềm không kịp nâng lên và nắp thanh quản không đóng kín lỗ khí quản
B. Khẩu cái mềm nâng lên và nắp thanh quản không đóng kín lỗ khí quản
C. Khẩu cái mềm không kịp nâng lên và nắp thanh quản đóng kín lỗ khí quản
D. Khẩu cái mềm nâng lên và nắp thanh quản đóng kín lỗ khí quản
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 33
Câu 16: (ID: 518070) Enzim amilaza do tuyến nước bọt tiết ra đã biến đổi tinh bột có trong thức ăn thành loại đường nào sau đây?
Câu 17: (ID: 518071) Đặc điểm cấu tạo nào của phổi giúp làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí?
A. Phổi có 2 lớp màng. B. Phổi có 700 đến 800 triệu phế nang
C. Phổi có nhiều thùy. D. Phổi có mạng mao mạch máu dày đặc
Câu 18: (ID: 518072) Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành sẽ ở trạng thái nào ?
A. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn B. Cơ liên sườn ngoài co còn cơ hoành dãn
C. Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co D. Cơ liên sườn ngoài dãn còn cơ hoành co
Câu 19: (ID: 518073) Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân làm tăng nhịp tim?
C. Khi sử dụng chất kích thích D. Khi hồi hộp hay tức giận
Câu 20: (ID: 518074) Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng gì?
A. Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gât hại. B.Giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.
C. Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày D. Chứa một số enzim tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn
Câu 21: (ID: 518075) Trình bày quá trình trao đổi khí ở phổi và ở tế bào
Câu 22: (ID: 518076) Vì sao nói dạ dày có cấu tạo phù hợp với chức năng của nó
Câu 23: (ID: 518077) Vì sao trẻ em thường có thói quen ngậm cơm, cháo lâu trong miệng?
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 44
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào sự biến đổi vận tốc máu trong hệ mạch
Cách giải:
Vận tốc máu giảm dần từ động mạch đến mao mạch sau đó lại tăng dần trong tĩnh mạch
Chọn C.
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào quá trình tiêu hóa thức ăn ở khoang miệng
Cách giải:
Ở khoang miệng, chỉ có 1 phần tinh bột được biến đổi thành maltose và dextrin Vậy tinh bột, đường đôi, lipit, prôtêin, axit nuclêic là những chất càn được biến đổi tiếp
Chọn A.
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào vị trí của các tuyến tiêu hóa
Cách giải:
Tuyến tụy nằm ở tụy, ngoài ống tiêu hóa
Tuyến vị nằm trên niêm mạc dạ dày
Tuyến ruột nằm trên niêm mạc ruột
Tuyến nước bọt nằm trong khoang miệng
Chọn D.
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào sự biến đổi huyết áp ở các ngăn tim
Cách giải:
Huyết áp tối đa đo được khi: tâm thất co
Chọn B.
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào sự tiêu hóa thứ ăn
Cách giải:
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 55
Qua tiêu hoá, lipit sẽ được biến đổi thành: axit béo
Chọn B.
Câu 6 (TH):
Biểu hiện của bệnh xơ vữa động mạch là: các chất côlesterôn và ion canxi ngấm vào thành mạch làm cho mạch
bị hẹp lại, thành mạch không còn nhẵn
Chọn D.
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào vai trò của van tim: giúp máu đi theo 1 chiều, tránh cho máu tràn ngược lại ngăn tim trước đó
Cách giải:
Khi bị hở van tim sẽ dẫn đến hậu quả : Nhịp tim tăng (để cung cấp đủ máu), lượng máu giảm (do máu sẽ đi
ngược lại ngăn tim trước), suy tim (vì tim hoạt động quá nhiều), huyết áp tăng
Chọn C.
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào cách sơ cứu người bị đuối nước
Cách giải:
Khi nạn nhân không tự thở được, ta cần hô hấp nhân tạo, nếu sử dụng phương pháp hà hơi thổi ngạt cần loại bỏ nước ra khỏi phổi trước để tăng diện tích trao đổi khí trong phổi
Chọn B.
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào sự trao đổi khí ở tế bào
Cách giải:
Tế bào hoạt động cần có oxi và thải ra khí CO2
Khi trao đổi khí thì khí CO2 sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu
Chọn A.
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào sự thông khí ở phổi
Cách giải:
Khi luyện thở thường xuyên và vừa sức, chúng ta sẽ làm tăng: dung tích sống của phổi
Chọn B.
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào các biện pháp vệ sinh phổi
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 66
Cách giải:
Để bảo vệ phổi và tăng hiệu quả hô hấp, chúng ta cần lưu ý
1/ Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên kết hợp với tập thở sâu
2/ Luôn đeo khẩu trang khi có khói bụi hoặc tiếp xúc với môi trường có nhiều hóa chất độc hại
4/ Không hút thuốc lá ở nơi công cộng
Ý (3) không liên quan đến sự hô hấp, ý (5) sai, tăng số nhịp hô hấp thường làm giảm chất lượng hô hấp, khí cặn trong phổi không được đưa ra ngoài
Chọn B.
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào các giai đoạn của quá trình hô hấp ở người
Cách giải:
Quá trình hô hấp ở người gồm các giai đoạn chủ yếu là sự thở, sự thông khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào
Chọn C.
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào vai trò của các cơ quan hô hấp
Cách giải:
Khí quản: dẫn khí
Thanh quản: Phát âm
Mũi: dẫn khí, làm sạch, làm ẩm, làm ấm không khí
Họng: dẫn khí
Chọn C.
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào cơ chế miễn dịch của tế bào lympho T
Cách giải:
Tế bào bạch cầu limpho T tham gia bảo vệ cơ thể bằng cơ chế: Phá hủy các tế bào đã bị nhiễm bệnh
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 77
Chọn D.
Câu 15 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm cấu tạo của thanh quản: Có nắp thanh quản có thể cử động để đậy kín đường hô hấp
Khi nói cần không khí đi qua thanh quản làm rung dây thanh âm
Cách giải:
Không nên vừa ăn vừa cười đùa nói chuyện vì khẩu cái mềm nâng lên và nắp thanh quản không đóng kín lỗ khí quản → thức ăn có thể rơi vào khí quản gây sặc
Chọn B.
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết: Tiêu hóa trong khoang miệng
Cách giải:
Enzim amilaza do tuyến nước bọt tiết ra đã biến đổi tinh bột có trong thức ăn thành mantozo
Chọn C.
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm của phổi
Cách giải:
Phổi có 700 đến 800 triệu phế nang → tăng diện tích tiếp xúc lên nhiều lần
Chọn B.
Câu 18 (NB):
Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co
Chọn C.
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào hoạt động của tim
Cách giải:
Khi ngủ, nhịp tim giữ ổn định
Các trường hợp khác đều làm tăng nhịp tim
Chọn A.
Câu 20 (TH):
Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl
Chọn B.
Câu 21 (TH):
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 88
Phương pháp:
Dựa vào sự thông khí ở phổi và tế bào
Cách giải:
-Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
- Trao đổi khí ở phổi: không khí ở ngoài vào phế nang giàu khí O2 và nghèo CO2, máu từ tim tới phế nang giàu
CO2 và nghèo O2 → O2 từ phế nang khuếch tán vào máu và CO2 từ máu khuếch tán vào phế nang
- Trao đổi khí ở tế bào: máu từ phổi về tim giàu O2 sẽ theo động mạch đến tế bào Tại tế bào luôn diễn ra quá
trình ôxi hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng đồng thời tạo ra sản phẩm phân hủy là CO2 nên
nồng độ O2 thấp còn nồng độ CO2 lại cao → O2 từ máu được khuếch tán vào tế bào và CO2 từ tế bào khuếch
tán vào máu
Câu 22 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm cấu tạo và chức năng của dạ dày
Cách giải:
- Dạ dày được phân thành 3 phần
+ Tâm vị là phần trên cùng tiếp nhận thức ăn từ thực quản
+Thân vị là phần giữa, là nơi diễn ra các hoạt động tiêu hóa chủ yếu của dạ dày
+ Môn vị là phần cuối cùng của dạ dày , cho thức ăn xuống tá tràng từng đợt
- Thành dạ dày gồm 4 lớp:
+ Lớp màng là lớp ngoài cùng có tác dụng liên kết và bảo vệ các lớp bên trong
+Lớp cơ: rất dày và khỏe, gồm 3 lớp cơ là cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo phù hợp với chức năng co bóp, nhào trộn
và nghiền nát thức ăn
+Lớp dưới niêm mạc có hệ thống dây thần kinh có chức năng tạo cảm giác no, đói đồng thời gây hiện tượng tiết dịch vị dạ dày
+ Lớp niêm mạc có các tế bào tiết HCl là chất xúc tác để biến đổi pepsinogen thành enzim pepsin, có tuyến vị tiết dịch vị có chứa enzim pepsin giúp biến đổi prôtêin về mặt hóa học , có các tế bào tiết chất nhày giúp ngăn cách bề mặt dạ dày với axit HCl
Câu 23 (TH):
-Khi ngậm cơm lâu trong miệng, tinh bột trong cơm sẽ được enzim amilaza biến đổi thành đường đôi (đường mantôzơ ), đường này tác động lên các các gai vị giác trên lưỡi → sẽ cảm thấy vị ngọt, nên trẻ em thường thích ngậm cơm lâu trong miệng, nếu ngậm nhiều lần liên tục sẽ trở thành thói quen
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET