Slide 1 I ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 1 Khái niệm đầu tư Đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định tron[.]
Trang 1I ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1 Khái niệm đầu tư
Trang 2Đ ầ u tư phát tri ể n là ho ạ t đ ộ ng s ử d ụ ng các ngu ồ n
l ự c trong hi ệ n t ạ i đ ể th ự c hi ệ n m ộ t ho ạ t đ ộ ng nào đó
nh ằ m duy trì ti ề m l ự c s ẵ n có ho ặ c t ạ o ra tài s ả n m ớ i, năng l ự c s ả n xu ấ t m ớ i trong n ề n kinh t ế
CHƯƠNG I
2
Trang 4Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Khi vốn và tỷ trọng vốn được phân bổ vào các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế khác nhau kết quả và hiệu quả phát triển khác nhau đối với từng ngành, từng vùng, từng thành phần kinh tế đó thay đổi mối quan hệ tương quan giữa các ngành, các vùng, các thành phần KT chuyển dịch cơ cấu KT
CHƯƠNG I
4
Trang 5Đầu tư làm tăng năng lực khoa học công nghệ của đất nước
Đầu tư góp phần trực tiếp tạo ra công nghệ
Đầu tư gián tiếp góp phần tạo ra công nghệ
CHƯƠNG I
Trang 6Đầu tư tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế
Trang 7Là nhân tố quyết định sự ra đời của các doanh nghiệp
Trang 8Nguồn lực huy động cho đầu tư phát triển thường rất lớn và nằm ứ đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư
CHƯƠNG I
8
Trang 9Đầu tư phát triển là hoạt động mang tính chất lâu dài thể hiện cả ở 2 thời kỳ
Thời kỳ thực hiện đầu tư Thời kỳ vận hành kết quả đầu tư
CHƯƠNG I
9
Trang 10Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển chịu ảnh hưởng của các yếu tố không ổn định theo thời gian của tự nhiên, KTXH….
Thành quả của hoạt động đầu tư phát triển nếu là những công trình xây dựng sẽ chịu ảnh hưởng của các điều kiện địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, phong tục tập quán… ở nơi được tạo dựng và khai thác.
Thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài
CHƯƠNG I
10
Trang 111 Khái niệm:
- Xét về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập
hồ sơ tài liệu.
- Xét về góc độ quản lý: dự án đầu tư được hiểu
là một công cụ quản lý toàn bộ quá trình sử dụng vốn, vật tư, lao động nhằm đạt được kết quả và hiệu quả.
- Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các
hoạt động dự kiến và các chi phí cần thiết được bố
cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thựchiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
CHƯƠNG I
11
Trang 12➔ Dự án đầu tư gồm 4 thành phần
– Mục tiêu của dự án: lợi ích của dự án – Kết quả: là những thành quả được tạo ra từ
những hoạt động khác nhau của dự án
– Hoạt động: là những nhiệm vụ hay hành động cụ
thể được thực hiện để tạo ra các kết quả nhất định Những hoạt động này gắn với thời gian và trách nhiệm cụ thể sẽ là kế hoạch thực hiện của
dự án
– Nguồn lực: nguồn lực vật chất, tài chính, con
người Giá trị của nguồn lực chính là vốn đầu tư cần cho dự án
CHƯƠNG I
12
Trang 132 Công dụng của dự án đầu tư
2.1 Đối với Nhà nước
• Là cơ sở để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư
• Là cơ sở để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận sử dụng vốn Nhà nước và cho hưởng các khoản ưu đãi trong đầu tư
2.2 Đối với các định chế tài chính
• Là cơ sở để quyết định tài trợ hoặc cho DA vay vốn
2.3 Đối với các nhà thầu
• Là cơ sở để quyết định tham gia đấu thầu dự án
CHƯƠNG I
13
Trang 14 Là căn cứ quan trọng để quyết định bỏ vốn đầu tư
Là căn cứ để xin phép cấp giấy chứng nhận đầu tư
Là cơ sở để xin phép được nhập khẩu máy móc thiết
bị và hưởng các khoản ưu đãi
Là cơ sở để tìm đối tác đầu tư
Là phương tiện để xin tài trợ vốn
Là căn cứ quan trọng để giải quyết các mối quan hệ
về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên tham gia liên doanh
2.4 Đối với các chủ đầu tưCHƯƠNG I
14
Trang 15• Dự án đầu tư có mục đích, mục tiêu rõ ràng
3 Đặc trưng của một dự án đầu tư
• Dự án đầu tư có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại là hữu hạn
• Dự án cần có sự tham gia của nhiều bên: nhà đầu tư, nhà thầu, nhà tư vấn, Nhà nước
• Sản phẩm dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo
• Môi trường hoạt động của dự án là va chạm và có sự tương tác phức tạp
• Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao
CHƯƠNG I
15
Trang 174.1 Theo quy mô vốn đầu tư, tính chất đầu tư
Trang 18Dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài: 100%
vốn đầu tư nước ngoài, vốn góp liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn ODA…
Dự án đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn đầu tư phát triển của các DNNN
Dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác: vốn vay (vay thương mại, vay tín dụng ưu đãi), vốn tư nhân, vốn hỗn hợp…
Dự án đầu tư bằng nguồn vốn trong nước
Dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách
CHƯƠNG I
18
Trang 19• Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
• Dự án đầu tư phát triển sản xuất
Trang 205.1 Khái niệm
Chu kỳ dự án đầu tư là các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành và chấm dứt hoạt động
CHƯƠNG I
20
Trang 21a Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: là giai đoạn nghiên
cứu, thiết lập dự án đầu tư, bao gồm các bước công việc :
Soạn thảo/ lập dự án.
Đánh giá và quyết định lựa chọn dự án/ thẩm định dự án
Kết quả của giai đoạn chuẩn bị đầu tư là: Dự án đầu tư
đã được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét
& phê duyệt kèm theo “quyết định đầu tư” hoặc “Giấy chứng nhận đầu tư”
CHƯƠNG I
21
Trang 22Các bước công việc cần thực hiện:
Thứ nhất, hoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện DA
Lập hồ sơ xin giao đất hoặc thuê đất.
Xin giấy phép xây dựng Xin giấy phép khai thác tài nguyên Đền bù giải phóng mặt bằng…
CHƯƠNG I
22
Trang 23Thứ hai, thiết kế và lập dự toán thi công xây dựng
công trình.
Thứ ba, Thi công xây dựng công trình, lắp đặt máy
móc thiết bị
Mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị
Thi công xây dựng công trình.
Kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng.
Quản lý về mặt kỹ thuật, chất lượng thiết bị, chất lượng xây dựng
Thứ tư, Chạy thử, nghiệm thu và đưa vào sử dụng
CHƯƠNG I
23
Trang 24Kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư là:
Các công trình xây dựng đã hoàn thành.
Máy móc thiết bị đã được lắp đặt Công nhân đã được đào tạo để có thể vận hành
dự án
b Giai đoạn thực hiện đầu tư:
CHƯƠNG I
24
Trang 25Sử dụng chưa hết công suất dự án.
Giai đoạn này có thể chia ra làm 3 giai đoạn
Công suất dự án ở mức cao nhất Công suất giảm dần và đi đến thanh lý ở cuối đời dự án
Kết quả : Sản phẩm - dịch vụ được sản xuất và cung cấp,
có thu để bù lại chi phí đã bỏ ra và có lợi nhuận.
CHƯƠNG I
25
Trang 26a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Thứ nhất, giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn tiền
đề và quyết định đến sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là giai đoạn vận hành kết quả đầu tư.
Thứ hai, chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư mặc dù
chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so với tổng mức vốn đầu tư của dự án nhưng lại quyết định rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn ở giai đoạn thực hiện đầu tư.
Đặc điểm:
CHƯƠNG I
26
Trang 27Yêu cầu đặt ra của dự án ở giai đoạn này:
Thứ nhất là tính chuẩn xác của các thông tin
Thứ hai là các dự đoán, dự báo phải chính xác, khoa học
CHƯƠNG I
27
Trang 28Đặc điểm
Số vốn đầu tư được sử dụng trong giai đoạn này chiếm phần lớn tổng vốn đầu tư của dự án Số vốn này nằm ứ đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu
tư và không sinh lời.
Yêu cầu
Vấn đề thời gian và tiến độ thực hiện của dự án
Thứ hai, phải đảm bảo chất lượng, tính đồng bộ của các kết quả đầu tư
Chi phí dự án nằm trong phạm vi đã được duyệt
CHƯƠNG I
28
Trang 29Là giai đoạn chủ đầu tư có thể hoàn lại vốn đầu tư ban đầu
Trang 30 Phân bi ệ t 3 ho ạ t đ ộ ng đ ầ u tư phát tri ể n - đ ầ u tư
thương m ạ i - đ ầ u tư tài chính ?
Gi ả i thích đư ợ c s ự c ầ n thi ế t ph ả i ti ế n hành đ ầ u tư theo d ự án?
Trang 32TRÌNH TỰ, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC
SOẠN THẢO DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Trình tự
Quá trình soạn thảo dự án được tiến hành qua 3 cấp độ
Nghiên cứu cơ hội đầu tư Nghiên cứu tiền khả thi Nghiên cứu khả thi
32
Trang 33CHƯƠNG II
2.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư: là việc xem xét các
nhu cầu, khả năng và triển vọng cho việc tiến hành một công cuộc đầu tư
Xác định và đưa ra được những thông tin cơ bản phản ánh một cách khái quát và sơ bộ cơ hội đầu tư
Xác định triển vọng và khả năng đem lại hiệu quả của cơ hội đầu tư
Xác định sự phù hợp với thứ tự ưu tiên trong chiến lược phát triển SXKD của d oanh nghiệp, của ngành; trong chiến lược phát triển KTXH của vùng, của đất nước.
a Nội dung:
33
Trang 34b Căn cứ tìm kiếm cơ hội đầu tư
Chủ trương, chính sách phát triển KTXH của đấtnước, của địa phương hoặc chiến lược phát triển SXKDdịch vụ của ngành, của cơ sở Đây chính là định hướnglâu dài cho hoạt động đầu tư
Trang 35Mục tiêu của nghiên cứu cơ hội đầu tư: là xác định nhanh chóng nhưng ít tốn kém về khả năng đầu tư
Kết luận:
Bản chất của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là khá sơ sài Việc xác định đầu vào, đầu ra và hiệu quả tài chính KTXH của cơ hội đầu tư thường dựa vào các ước tính tổng hợp hoặc các dự án tương tự.
Việc tìm kiếm và phát hiện các cơ hội đầu tư cần phải được tiến hành thường xuyên để cung cấp các dự án
sơ bộ cho giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi và khả thi
c Kết quả: hình thành ý tưởng đầu tư
CHƯƠNG II
35
Trang 372.2 Nghiên cứu tiền khả thi
CHƯƠNG II
Là giai đoạn trung gian giữa giai đoạn phát hiện
cơ hội đầu tư và giai đoạn chính thức đi vào soạn thảo dự án.
a Điều kiện áp dụng: đối với các cơ hội đầu tư được
xem là có triển vọng, thường với các cơ hội có quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp, thời gian thu hồi vốn lâu
Theo NĐ 12/2006/NĐ-CP: Dự án quan trọng quốc gia
và dự án nhóm A phải lập báo cáo đầu tư
37
Trang 38b Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô của dự án: là việc xemxét sự tác động của các yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên,kinh tế, văn hoá - xã hội và pháp lý … ảnh hưởng tới dựán
Nghiên cứu các khía cạnh thị trường của dự án: làviệc xác định sản phẩm của dự án, triển vọng của thịtrường sản phẩm, khả năng cạnh tranh và cách thứcthâm nhập thị trường sản phẩm của dự án
Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án: là việc lựachọn hình thức đầu tư, quy mô và phương án sản xuất,lựa chọn thiết bị công nghệ, địa điểm… cho việc thựchiện dự án
CHƯƠNG II
38
Trang 39Nghiên cứu khía cạnh tài chính của dự án: là việcxác định mức vốn đầu tư của dự án, nguồn huy độngvốn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dựán
Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự: làviệc xác định hình thức tổ chức quản lý của dự án
Nghiên cứu khía cạnh kinh tế xã hội của dự án: làviệc xác định những lợi ích mà dự án mang lại cho nềnkinh tế
c Kết quả của nghiên cứu tiền khả thi: BÁO CÁO ĐẦU TƯ
CHƯƠNG II
39
Trang 40d Đặc điểm của nghiên cứu tiền khả thi
Việc phân tích các nội dung ở giai đoạn này chưa chitiết và chỉ được xem xét ở trạng thái tĩnh, chưa đề cậptới sự tác động của các yếu tố bất định
Mọi khía cạnh kinh tế, tài chính, kỹ thuật của bướcnghiên cứu này được xem xét ở mức độ trung bình trong
cả đời dự án
CHƯƠNG II
40
Trang 412.3 Nghiên cứu khả thi
Là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn cơ hội đầu tư tối ưu.
Là bước nghiên cứu một cách kỹ càng các vấn đề cơ bản của dự án để có thể đưa ra một kết luận xác đáng về dự án trên tất cả các khía cạnh
a. Nội dung: 6 nội dung giống nghiên cứu TKT
b Kết quả : DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHƯƠNG II
41
Trang 42Chi phí cho giai đoạn nghiên cứu này chiếm phần lớnchi phí của giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
c Đặc điểm
Mọi khía cạnh nghiên cứu của dự án đều được xem xét
ở trạng thái động, theo tình hình từng năm trong suốt cảđời dự án
Kết quả nghiên cứu của giai đoạn này phải đạt mức độchính xác cao nhất
CHƯƠNG II
42
Trang 43Nghiên cứu hỗ trợ về thị trường tiêu thụ sản phẩm
của dự án: áp dụng đối với những dự án mà sản phẩm
có tính cạnh tranh cao, quy mô hoạt động lớn, thời gian thu hồi vốn lâu…
CHƯƠNG II
Trang 44Nguyên vật liệu chính ảnh hưởng lớn đến quá trình SX
Nguyên vật liệu nhập khẩu
CHƯƠNG II
44
Trang 45Những dự án có chi phí vận chuyển đầu vào, đầu ra
phẩm
Nghiên cứu hỗ trợ địa điểm thực hiện dự án
Những dự án mà vị trí đặt dự án có ảnh hưởng quantrọng đến chất lượng dự án (như các dự án xây dựng,
dự án thuỷ điện…)
Nghiên cứu hỗ trợ về quy mô kinh tế của dự án
nhằm xác định qui mô tối ưu của dự án
CHƯƠNG II
45
Trang 46CHƯƠNG II
46
Trang 482.1 Lập nhóm soạn thảo dự án
Thành phần nhóm
Chủ nhiệm dự ánCác thành viên
Trang 49Chức năng nhiệm vụ của nhóm
Chủ nhiệm dự án
Lên kế hoạch và lịch trình sọan thảo DAPhân công công việc cho các thành viên Giám sát và điều phối hoạt động của các thành viên
Tập hợp các chuyên gia thuộc các lĩnh vựckhác nhau để giải quyết các nội dung cụ thểcủa dự án
Tổng hợp kết quả nghiên cứu của nhómsoạn thảo
Thành viên dự án: thực hiện nhiệm vụ dưới sự
phân công của chủ nhiệm dự án
Trang 502.2 Lập quy trình soạn thảo dự án
Bước 1: Nhận dạng dự án
Xác định loại dự án đầu tư
Lý do ra đời của dự ánMục tiêu của dự án
Chủ đầu tư của dự án
Vị trí (thứ tự ưu tiên) của dự án trongchiến lược phát triển SX-KD của doanhnghiệp, của ngành và trong chiến lượcphát triển KT-XH của vùng, của đất nước
50
Trang 51Bước 2: Lập đề cương sơ bộ và dự trù kinh
phí soạn thảo dự án
Lập đề cương sơ bộ: khái quát những nộidung cơ bản của dự án
Dự trù kinh phí soạn thảo dự án
Chi phí thông tinChi phí khảo sát và điều tra thực tếChi phí hành chính, văn phòng
Tiền thù lao cho những người thamgia soạn thảo dự án
51
Trang 52Bước 3: Lập đề cương chi tiết của dự án
Bước 4: Phân công công việc cho các thành
viên trong nhóm
Bước 5: Tiến hành soạn thảo dự án
Thu thập thông tin, dữ liệu cần thiết cho DA
Phân tích, xử lý thông tin đã thu thập
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu
Bước 6: Mô tả dự án và trình bày với chủ đầu tư
hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tưcủa NN xem xét
Bước 7: Hoàn tất văn bản dự án
52
Trang 53Công việc
Nhận dạng dự án
Lập đề cương sơ bộ
Lập đề cương chi tiết
Thu thập số liệu, thông
Khái niệm: là việc lên KH cụ thể về thời gian thực
hiện các phần công việc của quá trình soạn thảo DA nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn.
THỜI GIAN
Trang 541 Mục lục
2 Nội dung dự án
2.1 Giới thiệu tổng quan về dự án
Tên dự án Chủ đầu tư của dự án Mục tiêu đầu tư
MẪU 1
(Mẫu lý thuyết chuẩn)
Trang 552.2 Những căn cứ xác định đầu tư
Căn cứ pháp lý của dự án
Thị trường sản phẩm (dịch vụ) của dự án 2.3 Giải pháp kỹ thuật của dự án
2.4 Hình thức tổ chức quản lý DA
2.5 Phân tích tài chính dự án
2.6 Đánh giá tác động xã hội của dự án
Sự cần thiết đầu tư của dự án
55
Trang 56Khẳng định ưu điểm và tính khả thi của dự án
Nêu rõ những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện dự án
Đề xuất các kiến nghị
4 Phụ lục của dự án : danh mục máy móc thiết bị,
danh mục sản phẩm cung cấp, danh mục nhà cung cấp NVL
56
Trang 57MẪU 2
(Mẫu ứng dụng chuẩn - đối với các DA xây dựng)
1 Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư
2 Đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối
với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm;
3 Tác động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có)
4 Hình thức đầu tư xây dựng công trình
5 Địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất;
6 Điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu
tố đầu vào khác
(Theo NĐ 12/2009/NĐ-CP – Qlý dự án xây dựng công trình)
Phần 1: Sự cần thiết đầu tư
57
Trang 581 Quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án
2 Phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
1 Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và
phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật;
2 Phương án kiến trúc
3 Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
4 Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
Phần 2: Quy mô và phương án công nghệ
Phần 3: Giải pháp thực hiện
58
Trang 591 Đánh giá tác động môi trường
2 Giải pháp phòng cháy, chữa cháy
3 Yêu cầu về an ninh, quốc phòng
1 Tổng mức đầu tư của dự án
2 Nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ
3 Phương án hoàn trả vốn đối với dự án
4 Đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính & hiệu quả xã
hội của dự án
Phần 4: Tác động môi trường và phương án PCCC
Phần 5: Tài chính dự án
59