Bài giảng Quản trị dự án đầu tư - Chương 1: Lập dự án và ra quyết định đầu tư. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: lập dự án đầu tư; phân tích và ra quyết định đầu tư; thảo luận các vấn đề liên quan;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1QUẢN TRỊ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bộ môn Quản trị tác nghiệp kinh doanh
Trường Đại học Thương mại
Trang 2LẬP DỰ ÁN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
Trang 4} A project is a temporary endeavor undertaken to create a unique product, service, process or
result
(2013, PMI, A Guide to the Project Management
body of knowledge, 5th edition, p3)
“ Dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để
tạo ra một sản phẩm, một dịch vụ, một quy trình
hoặc một kết quả duy nhất”
} Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung
và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinhdoanh trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian
xác định”
(Luật đầu tư số 67/2014/QH13)
Trang 6• Phương diện thời gian
• Phương diện nguồn lực
• Phương diện kết quả
Trang 7• Là phương diện phản ánh thời gian và tiến
độ thực hiện toàn bộ cũng như từng thời kỳ,
giai đoạn khác nhau của dự án.
• Phương diện thời gian của dự án xem xét
theo đặc điểm triển khai hoạt động.
- Thời kỳ khởi đầu
- Thời kỳ triển khai dự án
- Thời kỳ kết thúc dự án
PHƯƠNG DIỆN THỜI GIAN
Trang 8% #ến
trình DA
Thời gian DA
Thời kỳ kết thúc
Thời kỳ khởi đầu
Thời kỳ triển khai
Trang 9• Là phương diện phản ánh các nguồn lực cần
Trang 10Là phương diện phản ánh các kết quả mà dự án cần đạtđược theo mục tiêu đã xác định.
• Trên góc độ nhà đầu tư, kết quả dự án được phản
ánh qua các chỉ tiêu chủ yếu như: lợi nhuận, doanh
thu, thị phần, NSLĐ, chất lượng sản phẩm và dịch
vụ, các mức tăng lợi nhuận, doanh thu, thị phần …
• Trên góc độ xã hội, kết quả của dự án được phản
ánh qua các chỉ tiêu như tạo việc làm, giảm tỷ lệ thấtnghiệp, tăng thu nhập, nâng cao trình độ dân trí,
đóng góp cho ngân sách, bảo vệ môi trường,…
PHƯƠNG DIỆN KẾT QUẢ
Trang 11Nguồn lực
Mục tiêu tổng thể
Thời gian
Kết quả
Trang 14} Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư/kinh
doanh
} Nghiên cứu tiền khả thi
} Nghiên cứu khả thi
Trang 15} Thông tin về thị trường sản phẩm dịch vụ,
ngành nghề lĩnh vực đầu tư kinh doanh
} Thông tin về khách hàng tiềm năng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh,
} Thông tin về môi trường pháp lý, tập quán
tiêu dùng, cơ sở hạ tầng,…
} Thông tin về nguồn vốn đầu tư, năng lực tổ
chức quản lý,…
Trang 16} Nghiên cứu tại bàn (nghiên cứu văn phòng)
Trang 17} Tổng quan và sự cần thiết của dự án
Trang 19Đây là nội dung phân tích nhằm xác định rõ đặc tính kỹ
thuật của sản phẩm, thị trường và các hoạt động xúc
tiến thương mại đối với sản phẩm đó
Cần trả lời rõ các câu hỏi:
Dự án sẽ kinh doanh Cái gì?
Cho ai?
Như thế nào?
Trang 20} Lựa chọn hình thức đầu tư
} Xác định công suất của dự án
} Công nghệ, máy móc và nguyên vật liệu đầu
vào của dự án
} Lao động và cơ sở hạ tầng cho dự án
} Lựa chọn địa điểm cho dự án
Trang 21• MỤC ĐÍCH CHUNG:
• Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án trên cơ sở so
sánh thu nhập của dự án với những chi phí mà dự án
phải bỏ ra
• MỤC TIÊU CỤ THỂ:
• Xây dựng và lựa chọn phương án tài chính của dự án
• Sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạtđộng của dự án trên quan điểm hạch toán kinh tế
• Cung cấp các thông tin cần thiết để các nhà đầu tư, các
cấp có thẩm quyền, các nhà QT đưa ra các quyết địnhđúng đắn trong quá trình đầu tư, thẩm định và phê
duyệt dự án, triển khai thực hiện dự án
Trang 22} M ụ c tiêu: nhằm đảm bảo tính hiệu quả của
dự án, xác định rõ vị trí của dự án trong
tổng thể nền kinh tế-xã hội, góp phần đảm
bảo công bằng xã hội, bảo vê môi trường
khi thực hiện dự án
} Vai trò: là căn cứ chủ yếu để nhà đầu tư
thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt dự án và thuyết phục các ngân hàng
cho vay vốn dự án
Trang 23} Mức gia tăng thu nhập quốc dân
} Mức đóng góp vào việc gia tăng ngân sách
} Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động
} Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ, tăng khả năng
cạnh tranh quốc tế
} Mức đóng góp vào việc cải thiện môi trường:
Tạo thêm cây xanh, nguồn nước sạch, cải thiện
điều kiện vệ sinh, làm đẹp thêm cảnh quan, tôn
tạo vẻ đẹp thiên nhiên,…
} Góp phần phát triển kinh tế địa phương nghèo, vùng sâu, vùng xa
…
Trang 24} Chi phí sử dụng tài nguyên đất đai, nước,
lao động,…
} Gây ô nhiễm môi trường: Làm khô cạn
nguồn nước, mất cân bằng sinh thái, gây
tiếng ồn, ô nhiễm mặt nước, …
} Vấn đề an ninh quốc phòng, an sinh xã hội,
phát triển bền vững,…
Trang 25} Rủi ro dự án là sai lệch giữa những gì xảy ra
trên thực tế với một bên là những gì mà nhà
quản trị dự án dự kiến từ trước trên tất cả các
phương diện của dự án và những sai lệch này
lớn đến mức rất khó chấp nhận, thậm chí
không thể chấp nhận được và gây ra những
thiệt hại nhất định cho chủ thể dự án
(Giáo trình Quản trị dự án, NXB Thống kê,
Trang 26• Các rủi ro liên quan đến các giai đoạn của dự án
• Các nguyên nhân có thể xuất hiện:
• Phân tích môi trường dự án thiếu chính xác, thiếu
thông tin,
• Phát hiện muộn vấn đề có thể dẫn đến rủi ro
• Chẩn đoán sai các nguyên nhân của vấn đề dẫn đến
rủi ro
• Các giải pháp phòng ngừa và khắc phục rủi ro
không phù hợp, dẫn đến rủi ro.
Trang 27} Chủ đầu tư (nhà sở hữu dự án)
} Cơ quan nhà nước
} Sự quan tâm của cộng đồng, công chúng
(!) K ế t h ợ p hài hòa gi ữ a tính kh ả thi và hi ệ u
qu ả , gi ữ a l ợ i ích nhà đ ầ u tư và l ợ i ích kinh t ế
xã h ộ i