GIỚI THIỆU MÔN HỌC VÀ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ GIỚI THIỆU MÔN HỌC 1 Đối tượng và mục tiêu của môn học 2 Phương pháp học của môn học 3 Đánh giá kết quả môn học 4 Tài liệu tham khảo 5[.]
Trang 1GIỚI THIỆU MÔN HỌC
VÀ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
1. Đối tượng và mục tiêu của môn học
2. Phương pháp học của môn học
3. Đánh giá kết quả môn học
4. Tài liệu tham khảo
5. Tóm tắt các chương của môn học
Trang 3Đối tượng và mục tiêu của môn học
1 Đối tượng:
- Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản lý thời gian, chi phí và
nguồn lực thực hiện DAĐT
- Đối tượng của quản lý là DAĐT
2 Mục tiêu
• Mục tiêu kiến thức
Trình bày các khái niệm về đầu tư, dự án đầu tư, quản lý dự án và
các cấu trúc tổ chức để quản lý dự án; Phân tích vai trò, trách nhiệm và các kỹ năng, phẩm chất cần phải có của nhà quản lý DA
Phân tích các phương pháp đánh giá, so sánh lựa chọn DA
Trang 4Đối tượng và mục tiêu của môn học
Phân tích các phương pháp hoạch định, lập tiến độ và điều chỉnh tiến độ của dự án.
Trình bày các phương pháp kiểm soát dự án và các vấn đề ảnh hưởng đến sự thành công của dự án
Trang 5Phương pháp học của môn học
GV hướng dẫn các vấn đề lý thuyết cốt lõi trên lớp;
Sinh viên sẽ đọc thêm các sách và tài liệu tham khảo liên quan
tới môn học, đặc biệt khuyến khích sinh viên tham gia trao đổi
và thảo luận trên lớp trên cơ sở đã đọc tài liệu liên quan tới Chương sẽ được giảng theo lịch học trước khi lên lớp nghe giảng;
Ngoài ra, sinh viên sẽ được chia nhóm nhỏ để làm đề án (bài
tập nhóm) và bài tập của môn học sau đó nộp bài và thuyết trình trên lớp với sự trao đổi và phản biện, đánh giá của các nhóm khác.
Trang 6Đánh giá kết quả môn học
- Số đơn vị tín chỉ: 03
- Tiêu chí đánh giá kết quả môn học:
Kiểm tra chuyên cần (điểm danh + phát biểu): 20%
Bài tập nhóm (Chia nhóm, làm ở nhà và nộp, thảo
luận trên lớp) + Bài kiểm tra giữa kỳ: 20%
Thi hết môn: 60%
Trang 7Tài liệu tham khảo
1 Từ Quang Phương, Giáo trình Quản lý dự án (Tái bản lần
thứ 6), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2014
2 Phạm Xuân Giang, Giáo trình quản trị dự án đầu tư,
NXB Đại học Quốc gia TP HCM, 2009
3 Phạm Xuân Giang, Lập thẩm định & Quản trị dự án đầu
tư, NXB Tài Chính, 2010
4 Nguyễn Bạch Nguyệt, Giáo trình Lập dự án đầu tư, NXB
Đại học Kinh tế Quốc dân, 2008
5 Luật doanh nghiệp và Luật Đầu tư năm 2014
Trang 8Tóm tắt các chương
1 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ
2 Chương 2: TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3 Chương 3: LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
4 Chương 4: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
5 Chương 5: CHUẨN BỊ VÀ LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN
6 Chương 6: TỔ CHỨC – VẬN HÀNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
7 Chương 7: KIỂM SOÁT VÀ QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN
8 Chương 8: KẾT THÚC DỰ ÁN
9 BÀI TẬP NHÓM – THẢO LUẬN
Trang 12Slide 12
Đầu tư là gì?
- Theo luật đầu tư 2005 của Việt Nam: Đầu tư là việc nhà
đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theoquy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật
có liên quan
- Theo luật đầu tư 2014: mở rộng khái niệm đầu tư thành
đầu tư kinh doanh “là việc NĐT bỏ vốn đầu tư để thực
hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc
thực hiện dự án đầu tư”
Trang 13Đầu tư là gì?(tiÕp)
Một số khái niệm khác:
- Theo quan điểm kinh tế: Đầu tư là việc bỏ vốn để tạo nên các
tiềm lực và dự trữ cho sản xuất, kinh doanh
- Theo quan điểm tài chính: Đầu tư là một chuỗi hành động chi
tiền của chủ đầu tư và ngược lại chủ đầu tư sẽ nhận được mộtchuỗi thu tiền để đảm bảo hoàn vốn, đủ trang trải các chi phí và
có lãi
- Theo góc độ quản lý: Đầu tư là quá trình quản lý tổng hợp kinh
doanh, cơ cấu tài sản nhằm mục đích sinh lời
Tóm lại đầu tư là quá trình bỏ vốn vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội để thu được các lợi ích dưới các hình thức khác nhau
Trang 14VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ
Quá trình phát triển của xã hội đòi hỏi phải mở rộng quy
mô của sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu không ngừng tănglên về vật chất và tinh thần Để đáp ứng được nhu cầu đó thì
cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành kinh tế luôn luôn cần sự
bù đắp và hoàn thiện mở rộng thông qua hoạt động đầu tư cơbản
Các vai trò chủ yếu của đầu tư:
- Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế;
- Là cơ sở để tiến hành điều chỉnh sự phát triển của cácngành, vùng, lãnh thổ
Trang 15MỤC TIÊU CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
MỤC TIÊU CỦA NHÀ NƯỚC
Đảm bảo phúc lợi công cộng dài
hạn.
Điều chỉnh cơ cấu phát triển kinh
tế qua từng thời kỳ.
Bảo vệ môi trường, tài nguyên.
Đầu tư vào các lĩnh vực mà tư
nhân không muốn hoặc không thể
đầu tư
Nâng cao đời sống vật chất, văn
hoá, tinh thần và các lợi ích công
cộng như: phát triển giáo dục, tạo
việc làm, phân phối thu nhập
MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP
Cực tiểu chi phí và cực đại lợi nhuận.
Tối đa hóa thị phần.
Cực đại giá trị tài sản của các cổ đông.
Đạt mức độ nhất định về hiệu quả tài chính của dự án.
Duy trì sự tồn tại của DN trong cạnh tranh.
Nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm.
Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ.
Đầu tư để cải thiện điều kiện lao động.
Liên doanh liên kết, hợp tác với nước ngoài nhằm tranh thủ công nghệ, mở rộng thị trường…
Trang 16Phân loại đầu tư
Theo chức năng quản trị vốn
1. Đầu tư trực tiếp: là hình thức NĐT bỏ vốn đầu tư và
tham gia hoạt động quản lý ĐT Trong đầu tư trực tiếpngười bỏ vốn và người quản lý sử dụng vốn là một chủthể Đầu tư trực tiếp có thể là đầu tư trong nước, đầu tưcủa nước ngoài tại Việt Nam
2. Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư thông qua việc mua
cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá, quỹ đầu
tư chứng khoán… và thông qua các định chế tài chínhtrung gian mà NĐT không trực tiếp quản lý hoạt độngđầu tư
16
Trang 17Phân loại đầu tư
Đặc điểm của đầu tư gián tiếp: là người bỏ vốn luôn
có lợi nhuận về kết quả đầu tư, chỉ có nhà quản lý sử dụng vốn là pháp nhân chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư
17
Trang 18Phân loại đầu tư
Theo nguồn vốn đầu tư
ngoài (TNHH hoặc Cổ phần), DN liên doanh
Đầu tư theo hình thức đầu tư: Đầu tư theo các phương thức hợp
đồng như:
BOT (Build – Operate – Transfer), BOO (Build – Owner –
Operate), BT (Build – Transfer)
BCC (Business – Cooperate – Contract)
BTO (Build – Transfer – Operate)
PPP (Public – Private Partnership)
18
Trang 19Phân loại đầu tư
Theo hình thức đầu tư (tiếp)
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): là hình
thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh
phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp
nhân
- Hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT: là hình thức đầu tư được thực
hiện theo hợp đồng ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền
và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng
trong một thời gian nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước.
- Hình thức đầu tư PPP: là việc Nhà nước và Nhà đầu tư cùng phối
hợp thực hiện Dự án phát triển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ
công trên cơ sở Hợp đồng dự án
19
Trang 20Phân loại đầu tư
Theo tính chất đầu tư:
Đầu tư chiều rộng (đầu tư mới): là đầu tư để xây dựng
mới các công trình, nhà máy, thành lập mới các Công
ty, mở các cửa hàng mới, dịch vụ mới
Đặc điểm của đầu tư mới là không phải trên cơ sở nhữngcái hiện có phát triển lên
Loại đầu tư này đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, trình độ côngnghệ và quản lý mới
Thời gian thực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động đểthu hồi đủ vốn lâu, độ mạo hiểm cao
20
Trang 21Phân loại đầu tư
cải tạo, nâng cấp, trang bị lại, đồng bộ hoá, hiện đại hóa, mở rộng các đối tượng hiện có
Phương thức đầu tư này chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản trị vốn đã bỏ ra, đòi hỏi ít vốn, thời gian thu hồi vốn nhanh
21
Trang 23Dự án là gì?
Dự án sử dụng một nguồn lực về thời gian, con
người, máy móc, thiết bị phải hứa hẹn một lợi ích cụ thể về kinh tế, xã hội.
Quy mô dự án được giới hạn căn cứ trên việc xác
định các công việc chỉ thuộc về một dự án Quy mô của dự án càng nhỏ, khả năng thành công của dự án càng cao.
Trang 24Dự án đầu tư là gì?
Theo Ngân hàng thế giới: Dự án đầu tư là tổng thể
các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định
Theo luật đầu tư của Việt Nam thì dự án đầu tư
là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Trang 25Dự án đầu tư là gì?
Theo luật đấu thầu: Dự án đầu tư là tập hợp các đề
xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định
Tóm lại:
Về mặt hình thức: là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình
bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động vàchi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả
và thực hiện được những mục tiêu nhất định trongtương lai
Trang 26Dự án đầu tư là gì?
Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử
dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính,kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện
kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinhdoanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho các quyếtđịnh đầu tư và tài trợ
Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động
có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mụctiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong mộtthời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lựcxác định
Trang 27CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA DAĐT
Mục tiêu tổng thể Mục tiêu Phát triển Mục tiêu Trực tiếp Các nguồn lực Các hoạt động
Trang 28Tính chất của dự án
Dự án có kết quả xác định: tất cả các dự án đều phải có
kết quả được xác định rõ, kết quả có thể là một tòa nhà,một dây chuyền sản xuất hiện đại
Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc
đáo: sản phẩm và dịch vụ của dự án mang lại là duy nhất
và có tính khác biệt cao ví dụ dự án xây dựng bảo tàng
Hà Nội, Trung tâm hội nghị quốc gia, tòa nhà hànhchính Tp Đà Nẵng…
Trang 29Tính chất của dự án
đích hay còn gọi là những mục tiêu mà nhà đầu tưmong đợi Để đạt được mục đích cuối cùng, người tacần chia ra các mục tiêu cho từng giai đoạn Các mụctiêu này cần được đo lường , khả thi và có thời hạnnhất định
xác định, nó chu kỳ sống, có điểm xuất phát và đíchđến cụ thể
Trang 30Tính chất của dự án
có những yếu tố đặc thù so với những dự án khác Chotừng dự án phải được cân nhắc, thiết kế kỹ thuật cụthể Đối với những dự án mang tính tương tự, cần cânnhắc kỹ lưỡng
gian, nguồn lực cho nên dự án luôn đi kèm với nhiềurủi ro, có nhiều yếu tố biến động và chịu nhiều sức épcủa môi trường như kinh tế, xã hội, luật pháp…
Trang 31Tính chất của dự án
Tính đa ngành: Dự án phát triển trong nhiều ngành
nghề khác nhau
Tính phụ thuộc và xung đột: Một dự án có mối quan hệ
tác động qua lại và mâu thuẫn với các yếu tố bên ngoài
và cả bên trong dự án Dự án có tác động đến nhiều đốitượng khác nhau, quyền hạn khác nhau do vậy dự ánthường chứa đựng những xung đột
Trang 32Chu kỳ của dự án
Là thời kỳ mà dự án phải trải qua
Hầu hết các dự án đều có các thời điểm từ khi
có ý định đầu tư cho đến khi kết thúc.
Trang 33Chu kỳ của dự án
Trang 34Chu kỳ của dự án
Hình thành dự án:
– Cần sự nỗ lực lớn lập kế hoạch và xác định
các nguồn lực ban đầu.
– Giai đoạn này diễn tiến khá chậm do phải
thực hiện các công việc thẩm định, lập dự án, xác định mục tiêu…
Trang 35Chu kỳ của dự án
Giai đoạn phát triển có tốc độ nhanh.
Giai đoạn kết thúc để hoàn thành những nhiệm
vụ cuối cùng Trong nhiều trường hợp, giai đoạn này thường bị kéo dài thời gian mà nguyên nhân
là do nhiều yếu tố tác động làm dự án không chạy đúng tiến độ.
Trang 36Các bên liên quan đến dự án
Một dự án có nhiều đối tượng tham gia thực
hiện.
Mỗi đối tượng có vai trò, quyền hạn, lợi ích
khác nhau.
Để đảm bảo dự án thành công cần có sự phối
hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan.
Một số đối tượng có thể là:
Trang 37Các bên liên quan đến dự án
Khách hàng:
- Là nhà đầu tư: Khách hàng của dự án (là người đặt hàng
xây dựng, thực hiện, quản lý một dự án) khác với kháchhàng của sản phẩm dự án (sử dụng sản phẩm do dự ántạo ra)
- Có thể là một cá nhân, tổ chức tư nhân, tổ chức thuộc
chính phủ, phi chính phủ Yêu cầu và sự giám sát củakhách hàng có ảnh hưởng tới quy cách và chất lượng sảnphẩm
Trang 38Các bên liên quan đến dự án
Người được ủy quyền (người tiếp nhận dự án) là
người tiếp nhận dự án để thực hiện dự án nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Trong suốt quá trình quản trị dự án từ giai đọan bắt đầu, lập
kế hoạch, thực hiện đến khi kết thúc, người ủy quyền luôn giữ vai trò chủ đạo lựa chọn người được ủy quyền là việc quan trọng và mang tính quyết định đến thành công của dự án.
Trang 39Các bên liên quan đến dự án
Bên cung ứng: Có trách nhiệm cung ứng các
loại vật tư, thiết bị, máy móc hoặc nhà cung cấp trong các hợp đồng thầu chính, thầu phụ của dự
án Bên cung ứng phải đảm bảo việc cung ứng đúng tiến độ, số lượng, chủng loại.
Trang 40Các bên liên quan đến dự án
Tổ chức tài trợ vốn: Bao gồm ngân hàng, quỹ
tín dụng, quỹ đầu tư, quỹ xã hội,…
Cơ quan quản lý nhà nước: Để thống nhất và
đảm bảo dự án đi đúng mục đích và đạt được mục tiêu thì cần có cơ quan quản lý để giám sát một cách toàn diện, có khoa học theo hệ thống chính sách, pháp luật.
Trang 412 Quản lý dự án
a/ Tổng quan
b/ Các mục tiêu của QLDA
c/ Vai trò của quản lý dự án
d/ Các quá trình của quản lý dự án e/ Nội dung của QLDA
f/ Các giai đoạn của QLDA
Trang 422 Quản lý dự án
a/ Tổng quan
Là việc ứng dụng các kiến thức, kỹ năng vào các
hoạt động dự án để đảm bảo các mục tiêu đặt ra.
Quản lý dự án bao gồm các công việc lập kế
hoạch, điều phối và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo dự án hoàn thành đúng thời hạn với các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng đã được đặt ra.
Trang 432 Quản lý dự án
b/ Các mục tiêu của QLDA
Trang 442 Quản lý dự án
c/ Vai trò của quản lý dự án
Giúp tổ chức cơ cấu quản lý, tăng cường các
hoạt động lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và
ra quyết định kịp thời.
Liên kết các họat động và công việc của dự án,
tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên tham gia dự án
Sớm phát hiện những khó khăn vướng mắc nảy
sinh và điều chỉnh kịp thời.
Trang 452 Quản lý dự án
d/ Các quá trình của quản lý dự án
Bao gồm ba giai đoạn là (i) lập kế hoạch (ii)
điều phối (iii) giám sát dự án.
Nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian,
chi phí thực hiện dự án.
Trang 462 Quản lý dự án
d/ Các quá trình của quản lý dự án
Trang 472 Quản lý dự án
d/ Các quá trình của quản lý dự án
Lập kế hoạch: Là quá trình xây dựng mục tiêu,
xác định những công việc cần làm, nguồn lực cần thiết để thực hiện.
Điều phối thực hiện: Là quá trình phân phối
nguồn lực bao gồm vốn, lao động, thiết bị và quản trị tiến độ thời gian.
Trang 482 Quản lý dự án
d/ Các quá trình của quản lý dự án
Giám sát: là quá trình theo dõi kiểm tra tiến
trình dự án, phân tích tình hình hoàn thành dự án
và giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng
Trang 492 Quản lý dự án
e/ Nội dung của QLDA
Quản lý vĩ mô đối với dự án
– Quản lý vĩ mô (quản lý Nhà nước) đối với dự án
gồm các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, hoạt động và kết thúc dự án.
– Trong quá trình thực hiện cần theo dõi chặt chẽ,
định hướng và chi phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo dự án đóng vai trò tích cực vào sự phát triển kinh tế, xã hội.
Trang 502 Quản lý dự án
e/ Nội dung của QLDA
Quản lý vĩ mô đối với dự án
– Những công cụ quản lý vĩ mô bao gồm các
chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách
về tài chính tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, ưu đãi đầu tư, chính sách thuế, hệ thống luật pháp, bảo hiểm,…