Quản lý dự án là gì?Có nhiều định nghĩa về quản lý dự án Theo PMI Project Management Institute, ''QLDA là sự áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật đối với các công việc c
Trang 1Quản Lý Dự Án
Đầu Tư
ThS Đặng Đức Văn Email: ducvanvn@yahoo.com
1
Nội dung
Chương 1: Tìm Hiểu Chung Về Quản Lý Dự
Án
Chương 2: Đội Ngũ Thực Hiện Dự Án
Chương 3: Các Đối Tượng Liên Quan Đến
Dự Án
Chương 4: Thẩm Định Dự Án Đầu Tư
Chương 5: Thiết Lập Hệ Thống Kiểm Soát
Và Hoạch Định Dự Án
Chương 6: Phân Tích Cấu Trúc Dự Án
Chương 7: Ước Tính Công Việc Dự Án
Trang 2việc, nhiệm vụ có liên quan với nhau,
được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu
đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời
gian, nguồn lực và ngân sách
6
Trang 3Quản lý dự án là gì?
Có nhiều định nghĩa về quản lý dự án
Theo PMI (Project Management Institute),
''QLDA là sự áp dụng các kiến thức, kỹ năng,
công cụ và kỹ thuật đối với các công việc của
dự án để đáp ứng được nhu cầu và kỳ vọng của
các đối tượng hữu quan đối với dự án.''
Theo học viện QLDA Anh Quốc, “QLDA là tổng
thể các hoạt động từ hoạch định, kiểm soát và
phối hợp một DA từ lúc hình thành ý tưởng cho
đến khi hoàn tất các công việc nhằm đáp ứng
các yêu cầu của khách hàng trong khuôn khổ
thời gian, ngân sách và đáp ứng các yêu cầu về
chất lượng.”
7
Lịch sử của quản lý dự án
QLDA đã có từ xa xưa Điển hình là các
công trình xây kim tự tháp ở Ai Cập
Thập niên 50s - 60s QLDA được chính thức
xem là một khái niệm quản trị Mở đầu là
những hoạt động nghiên cứu những phương
pháp và công cụ để quản lý những dự án về
không gian vũ trụ như Polaris và Apollo
Những năm giữa thập niên 60s, các nhà
QLDN bắt đầu nghiên cứu những kỹ thuật
và cấu trúc tổ chức mới để giúp họ có thể
nhanh chóng thích nghi với biến động của
Lịch sử của quản lý dự án (tt)
Thập niên 70s-80s phổ biến càng nhiều
những thông tin, dữ liệu xung quanh vấn
đề QLDA; dẫn tới sự ra đời và phát triển
của nhiều lý thuyết, phương pháp cũng
như tiêu chuẩn về QLDA
Đầu thập niên 90s, tất cả những tổ chức
lợi nhuận cũng như phi lợi nhuận hầu như
đều áp dụng những quy trình và công cụ
QLDA trong công tác quản lý
Trang 4Phân biệt CV dự án và CV chức năng
Công việc chức năng:
CVCN là những việc thường lệ diễn ra hàng
ngày
Đặc điểm tiêu biểu của CVCN
o CVCN là những việc hàng ngày, thường kỳ.
o Nhà quản lý quản lý 1 chức năng cụ thể và
chịu trách nhiệm về những hướng dẫn kỹ
thuật.
o Nhân lực cũng như các nguồn lực khác được
giao phó cho các phòng ban chức năng.
o Các phòng ban chức năng chịu trách nhiệm
về nhiệm vụ riêng của phòng ban mình 10
Sơ đồ cấu trúc của CVCN
Trang 5Công việc dự án (tt)
Những đặc điểm tiêu biểu của CVDA
o Dự án mang tính độc nhất và nhất thời
o Một nhà QLDA quản lý 1 dự án cụ thể
o Nhân lực cũng như các nguồn lực khác
không được giao phó liên tục, thường
xuyên cho nhà QLDA
o Nhà QLDA chịu trách nhiệm về dự án trên
các phương diện thời gian, chi phí và chất
Trang 6Hình thức chức năng
Dự án được chia ra làm nhiều phần và
được phân công tới các đơn vị chức năng
Dự án sẽ được tổng hợp bởi nhà quản lý
o Được sự hỗ trợ tối đa về trí lực và kỹ
thuật cho việc giải quyết các vấn đề của
dự án
o Sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất
o Gia tăng hiệu quả do chuyên môn hóa và
tiêu chuẩn hóa
o Quan hệ theo chiều dọc rõ ràng, xác định
rõ các vai trò và trách nhiệm
o Kiểm soát chất lượng dễ dàng
o Ổn định và phát triển nghề nghiệp lâu dài
Trang 7Hình thức chức năng (tt)
Nhược điểm:
o Không có quyền lực dự án tập trung, do
đó không có ai chịu trách nhiệm cuối
cùng cho dự án
o Tổ chức nhóm dự án lỏng lẻo
o Bộ phận chức năng thường có xu hướng
quan tâm nhiều đến việc hoàn thành
nhiệm vụ chính của nó hơn là vấn đề của
dự án
19
Hình thức chức năng (tt)
Nhược điểm:
o Luân chuyển thông tin trong nội bộ gặp
nhiều khó khăn, ra quyết định chậm
chạp
o Khó khăn trong việc tích hợp nhiều lĩnh
vực chuyên môn khác nhau
o Quản lý đóng vai trò phụ so với kỹ thuật
o Hạn chế trong các mối liên hệ với bên
ngoài, thiếu sự quan tâm đến khách
hàng
20
Hình thức dự án thuần túy
Dự án được tổ chức thành 1 đơn vị độc
lập, trong đó một nhà quản lý chịu trách
nhiệm quản lý 1 nhóm/tổ gồm các nhân
viên được chọn từ những bộ phận chức
năng khác nhau trên cơ sở làm việc toàn
thời gian
Trang 8o Có đội ngũ dự án ổn định, tạo sự chuyên
tâm của các thành viên trong dự án
o Ra quyết định nhanh chóng, các cấp truyền
thông giảm bớt, truyền thông nhanh và
chính xác hơn
o Hệ thống tích hợp tốt, mối liên hệ trực tiếp
giữa các chuyên môn khác nhau
o Cân bằng giữa chất lượng, thời gian và chi
viên tham gia dự án
o Có xu hướng hy sinh chất lượng kỹ thuật
cho những biến số hiện hữu hơn như tiến
Trang 9Hình thức ma trận
Cấu trúc này là sự kết hợp của hai dạng
cấu trúc tổ chức dạng chức năng và dự án
Cấu trúc ma trận có thể được xem như là
cấu trúc dạng dự án đặt chồng lên cấu
trúc dạng chức năng tạo nên giao diện
chung giữa nhóm dự án và các thành phần
chức năng
Trong cấu trúc ma trận, việc lặp lại các CV
trong dự án thuần túy được loại bỏ bởi
việc phân bổ các nguồn lực cụ thể của
mỗi đơn vị chức năng đến từng dự án.25
o Động lực và cam kết của nhân viên được
cải thiện (so với hình thức dự án)
o Tổng hợp dự án tốt (so với hình thức chức
năng)
o Luồng thông tin được cải thiện (so với hình
thức chức năng)
o Đáp ứng nhanh chóng nhu cầu khách hàng
(so với hình thức chức năng) và nhanh
chóng nhu cầu bên trong tổ chức mẹ (so
Trang 10Hình thức ma trận (tt)
Ưu điểm:
o Giúp dễ đạt được các mục tiêu dự án (so
với hình thức chức năng)
o Cân đối nguồn lực tốt nhất để đạt mục
tiêu về thời gian, chi phí, thành tích của
những dự án riêng biệt khi có nhiều dự
án cùng được thực hiện (so với hình
o Gia tăng các mâu thuẫn
o Khó khăn trong giám sát và kiểm soát
o Vi phạm nguyên tắc thống nhất mệnh
lệnh vì nhân viên dự án có đồng thời 2
cấp trên, nhà quản lý chức năng của họ
và nhà quản lý dự án
29
Lựa chọn hình thức tổ chức dự án
Tùy thuộc vào điều kiện của công ty, khả
năng nguồn lực, quy mô và yêu cầu cụ thể
của dự án, quan điểm của những người ra
quyết định mà lựa chọn Tuy nhiên có thể
theo nguyên tắc sau:
Mô hình chức năng: dự án nhỏ, thời gian
thực hiện ngắn, đơn giản về kỹ thuật
Trang 11Chương 2: Đội Ngũ Thực
Hiện Dự Án
31
Giám đốc dự án
Vai trò của giám đốc dự án
Các kỹ năng cần có của giám đốc dự án
32
Vai trò của giám đốc dự án
án đúng chất lượng và thời gian trong
điều kiện ngân sách hạn chế
Quản lý các mối quan hệ giữa người và
người trong các tổ chức của dự án Khuyến
khích, động viên các thành viên tham gia dự
án
Hoạch định thời gian, nguồn lực và ngân
sách cần thiết để đạt được mục tiêu của dự
án
án, giải quyết những vấn đề phát sinh, kiểm
Trang 12Những kỹ năng cần có của giám đốc dự
Trang 13Kỹ năng quản lý dự án (tt)
Thực hiện dự án
Kiểm soát việc thực hiện mục tiêu của dự
án
Báo cáo về tình hình thực hiện dự án
Kiểm soát những thay đổi trong quá trình
thực hiện dự án
Đánh giá dự án
Quản lý rủi ro
Đối với kỹ năng này GĐDA cần luôn trau
dồi và nâng cao bằng cách đọc sách báo,
tham dự các seminar, hội thảo
37
Kỹ năng con người
Quản lý mâu thuẫn
Giao tiếp hiệu quả
38
Kỹ năng thống nhất – tổng hợp
Đảm bảo các yếu tố của dự án phối hợp,
lắp ghép hài hòa với nhau
Các giai đoạn của dự án từ khi bắt đầu:
lập kế hoạch, thực hiện, báo cáo, giám
sát… tới khi kết thúc dự án phải được kết
hợp nhuần nhuyễn
Đôi khi giám đốc dự án phải đứng trước
những sự lựa chọn đòi hỏi những quyết
định khôn ngoan để đạt được mục tiêu của
dự án
Trang 14Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn
Giám đốc dự án trước tiên cần phải là
chuyên gia về lĩnh vực mà mình quản
lý Nhưng không yêu cầu giám đốc dự án
phải hết sức thông thạo tất cả những kiến
thức chuyên môn
Nhiệm vụ chính của giám đốc dự án là
theo dõi, giám sát toàn bộ dự án
40
Am hiểu về tổ chức
Hiểu biết về văn hóa, chính sách công ty
Hiểu được tính cách, nhu cầu, mong muốn
của nhân viên
41
Trách nhiệm – Giải trình – Quyền hạn
Những vấn đề phát sinh trong quản lý dự
án nói chung thường đến từ sự mất cân
bằng giữa 3 yếu tố : trách nhiệm – giải
trình – quyền hạn
42
Trang 15Trách nhiệm (Responsibility)
Trách nhiệm: là sự thỏa thuận, cam kết
giữa 2 hay nhiều đối tượng nhằm đi đến
một kết quả nào đó
Giám đốc dự án có trách nhiệm hoàn
thành dự án
Giám đốc dự án phải phân công tất cả các
công việc của dự án đi kèm trách nhiệm 1
Khi một thành viên dự án chịu trách nhiệm
về 1 công việc nào đó, anh ta phải giải
trình về công việc mình chịu trách nhiệm
Giải trình chính là nguồn gốc của chủ yếu
của thông tin và động cơ thực hiện nhiệm
vụ, nó cũng giúp tăng hiệu quả làm việc
của các thành viên dự án
44
Quyền hạn (Authority)
Quyền hạn là quyền 1 cá nhân sở hữu
nhằm hoàn thành trách nhiệm được giao
Quyền sử dụng những nguồn lực hợp lý để
hoàn thành công việc
Quyền hạn cần tương xứng với trách
nhiệm được giao và giải trình
Nếu 1 cá nhân có kỹ năng và kinh nghiệm
chuyên môn hạn chế, giám đốc dự án nên
giao quyền hạn cho người này dần dần và
phải tăng cường kiểm tra ngay từ đầu
Trang 16Các thành viên khác
Thành viên dự án là những người làm việc
trực tiếp hay gián tiếp với giám đốc dự án
để hoàn thành mục tiêu của dự án
Thành viên dự án đóng rất nhiều vai trò
khác nhau: kỹ sư, kỹ thuật viên, công
nhân công trường,…
Mỗi dự án là “độc nhất” nên vai trò của
thành viên dự án cũng vậy
Mỗi thành viên phải hiểu kỹ về vai trò và
trách nhiệm của mình trước khi bắt tay
Trang 17Chủ đầu tư (Client)
Chủ đầu tư là cá nhân (tập thể) yêu cầu
xây dựng dự án
Chủ đầu tư có thể đến từ nhiều nguồn
khác nhau – thường từ bên trong tổ chức
như ban lãnh đạo cấp cao, trưởng phòng
ban nào đó, hoặc các giám đốc dự án
khác
Cần xác định được cá nhân (tập thể) nào
có quyền thông qua dự án và đưa ra
những hướng đi, giải pháp cho dự án
Cần có được cam kết của họ về trách
nhiệm đối với dự án
Các thành viên thực thi dự án nên trao đổi
qua lại với khách hàng trong suốt vòng đời
của dự án để xác định nhu cầu của khách
nghĩa nhu cầu của họ đối với dự án
Họ có thể là thành viên trong cùng công ty
nhưng trực thuộc phòng ban khác, các
nhà thầu, chính phủ, cổ đông công ty…
Và dự án cũng sẽ thất bại nếu không đáp
ứng nhu cầu của họ
Trang 18Chương 4: Thẩm Định Dự
Án Đầu Tư
52
Phân loại dự án đầu tư
Căn cứ vào mối quan hệ giữa các hoạt
động đầu tư:
Dự án độc lập nhau
Dự án thay thế nhau (loại trừ)
Dự án bổ sung (phụ thuộc nhau)
53
Dự án độc lập nhau
Là những dự án có thể tiến hành đồng
thời hay nói cách khác dự án độc lập nhau
là các dự án không cùng mục tiêu hoặc
việc ra quyết định lựa chọn dự án này
không làm ảnh hưởng đến việc lựa
chọn những dự án còn lại
54
Trang 19Dự án thay thế nhau (loại trừ nhau)
Là những dự án không thể tiến hành
đồng thời hay nói cách khác đó là những
dự án có cùng mục tiêu, nhưng cách
thức thực hiện khác nhau
Nếu hai dự án là loại trừ nhau thì khi
quyết định thực hiện dự án này sẽ loại bỏ
việc thực hiện dự án kia
55
Dự án bổ sung nhau
Các dự án phụ thuộc nhau chỉ có thể
thực hiện cùng lúc với nhau (hoặc cả 2
đều không thực hiện)
Ví dụ: dự án khai thác mỏ và dự án xây
dựng tuyến đường để vận chuyển khoáng
sản Chúng phải được nghiên cứu cùng 1
lượt
56
Phân loại dự án đầu tư (tt)
Căn cứ vào mức độ chi tiết của các nội
dung trong dự án:
Dự án tiền khả thi
Dự án khả thi
Trang 20Dự án tiền khả thi
Được lập cho những quy mô đầu tư lớn,
giải pháp đầu tư phức tạp và thời gian đầu
tư dài Do đó không thể nghiên cứu tính
toán ngay dự án khả thi mà phải thông
qua nghiên cứu sơ bộ, lập dự án sơ bộ
Tác dụng của dự án tiền khả thi: cơ sở để
chủ đầu tư quyết định có nên tiếp tục
nghiên cứu để lập dự án chi tiết hay
không?
58
Dự án khả thi
pháp được tính toán có căn cứ và mang tính
hợp lý
o Căn cứ để cơ quan chức năng có thẩm
quyền thẩm định, phê duyệt và cấp giấy
phép đầu tư
o Cơ sở để nhà đầu tư xin vay vốn hoặc huy
động vốn từ các nhà đầu tư khác
o Cơ sở để nhà đầu tư lập kế hoạch tổ chức
thực hiện quá trình đầu tư nhằm đạt mục
tiêu
o Căn cứ để các đối tác đầu tư quyết định có
Trang 21Khái niệm dòng tiền
Dòng tiền là bảng dự toán thu chi trong
suốt thời gian tuổi thọ của dự án, nó bao
gồm những khoản thực thu (dòng tiền
vào) và thực chi (dòng tiền ra) của dự án
tính theo từng năm
61
Dòng tiền ra
Dòng tiền ra (outflows) - dòng tiền hình
thành từ các khoản chi qua các năm cho
dự án
Thông thường, dòng tiền ra tập trung vào
năm đầu của dự án nên thường gọi là chi
đầu tư ban đầu (initial outlay) nhưng cũng
không loại trừ khả năng chi đầu tư có thể
dàn trải và phát sinh tiếp theo ở những
năm sau
62
Dòng tiền vào
Dòng tiền vào (inflow) - dòng tiền hình
thành từ các khoản thu qua các năm của
dự án
Dòng tiền vào bắt đầu hình thành khi dự
án đi vào hoạt động và chấm dứt khi kết
thúc dự án
Trang 22Dòng tiền ròng
Dòng tiền ròng (net cash flow) - dòng tiền
hình thành từ chênh lệch hay nó chính là
phần còn lại sau khi chúng ta lấy dòng
tiền vào trừ dòng tiền ra
64
Dòng tiền tự do
Dòng tiền tự do (free cash flow) - dòng
tiền hình thành từ dòng tiền ròng sau khi
loại trừ phần chi đầu tư tăng thêm tài
sản, kể cả tài sản cố định lẫn tài sản lưu
Suất chiết khấu
Định nghĩa suất chiết khấu trong dự án:
suất chiết khấu là suất sinh lời kỳ vọng
của nhà đầu tư đối với số vốn cần đầu tư
cho dự án
Lựa chọn suất chiết khấu cho các dự án
đầu tư: suất chiết khấu được chọn thường
Trang 23Các phương pháp thẩm định dự án đầu
tư
Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV
-Net Present Value)
Phương pháp tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR
-Internal Rate of Return)
Phương pháp thời gian hoàn vốn (PP
Phương pháp này xác định giá trị hiện tại
ròng của dự án bằng cách chiết khấu dòng
ngân quỹ theo tỉ suất thu hồi mong đợi
theo công thức sau:
68
Phương pháp giá trị hiện tại ròng
(NPV) (tt)
Đây là giá trị quy đổi về hiện tại của tất
cả các khoản thu sau khi đã trừ đi các chi
phí tại từng năm mà dự án dự kiến sẽ đạt
được
Tiêu chuẩn đánh giá:
o Đối với các dự án độc lập với nhau: dự
án nào có NPV>=0 sẽ được chấp nhận
Dự án nào có NPV<0 sẽ bị loại bỏ
o Đối với các dự án loại trừ lẫn nhau: Dự
án nào có NPV >=0 và lớn nhất sẽ được
Trang 24Phương pháp tỷ suất sinh lợi nội bộ
(IRR)
Tỷ suất sinh lợi nội bộ là là tỉ lệ phần trăm
mà dự án sẽ mang lại một khoản thu hồi
trên vốn đầu tư
Suất sinh lợi nội bộ IRR là suất chiết khấu
cho NPV của dự án có giá trị bằng 0
70
Phương pháp tỷ suất sinh lợi nội bộ
(IRR) (tt)
Tiêu chuẩn đánh giá:
o Nếu các dự án độc lập nhau, dự án nào
có IRR lớn hơn chi phí sử dụng vốn sẽ
được chọn
o Nếu các dự án loại trừ nhau, dự án nào
có IRR lớn nhất và lớn hơn chi phí sử
Trang 25Phương pháp thời gian hoàn vốn (PP)
Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết
để các khoản thu từ dự án bù đắp được
hoàn toàn số tiền đầu tư ban đầu
→ Giải phương trình trên tìm T
Tiêu chuẩn đánh giá:
o Các dự án độc lập với nhau : Dự án nào
có thời gian thu hồi vốn ngắn hơn thời
gian thu hồi vốn tối đa có thể chấp nhận
được của Doanh Nghiệp, dự án đó sẽ
được chọn
o Các dự án loại trừ lẫn nhau: Dự án nào
có thời gian thu hồi vốn ngắn nhất và
phải ngắn hơn thời gian thu hồi vốn tối
đa có thể chấp nhận của Doanh Nghiệp
thì sẽ được chọn
Trang 26Phương pháp chỉ số lợi nhuận (PI)
PI là tỉ lệ giữa tổng giá trị hiện tại của
ngân quỹ ròng các kỳ với tổng giá trị hiện
tại các khoản đầu tư ban đầu
Nếu tỉ lệ này lớn hơn 1 thì dự án có thể
chấp nhận
76
Phương pháp chỉ số lợi nhuận (PI) (tt)
Tiêu chuẩn đánh giá:
Nếu hai dự án A và B độc lập với nhau: Cả
hai dự án được chọn vì PI(A) và PI(B) đều
lớn hơn 1
Nếu hai dự án A và B loại trừ lẫn nhau: Dự
án A sẽ được chọn vì PI(A) > PI(B)
Trang 27Sự cần thiết của hệ thống hoạch định
và kiểm soát (Planning and Control
system)
Một số người dành nỗ lực cho giai đoạn
hoạch định dự án ở mức tối thiểu với lập
luận rằng dự án sẽ thay đổi trong suốt vòng
đời của nó
Thực tế chỉ ra rằng, các tổ chức trung bình
dành ra 5% nỗ lực cho giai đoạn hoạch
định, còn các tổ chức thành công dành ra
45% nỗ lực cho giai đoạn hoạch định
Nguyên tắc đúng đắn: dành tối thiểu
25% nỗ lực cho giai đoạn hoạch định
79
Sự cần thiết của hệ thống hoạch định
và kiểm soát (Planning and Control
system) (tt)
Dù rằng các yếu tố trong dự án có thể
thay đổi, nhưng nếu không có kế hoạch dự
án sẽ trở nên hỗn loạn khi gặp phải sự
thay đổi, nếu có kế hoạch thì việc điều
chỉnh cũng dễ dàng
Một kế hoạch tốt phải linh hoạt với các
thay đổi xảy ra trong vòng đời dự án
nhưng vẫn nghiêm ngặt kiểm soát được
dự án
80
Các yếu tố của hệ thống P&C
Xác định vấn đề (cơ hội)
Thiết lập mục tiêu dự án: chi phí,
thời gian, phạm vi (chiến lược)
Phát triển kế hoạch: hoạt động,
lịch trình, nguồn lực (chiến thuật)
Thực thi dự án
Giám sát dự án: xác định tình
trạng, so sánh với kế hoạch, phân
tích, báo cáo Kiểm soát
Xác định lại
Làm lại chtrinh
Kế hoạch lại
Trang 28Xác định vấn đề (cơ hội)
Đây là giai đoạn đầu tiên của hệ thống,
cần xác định lý do tồn tại của dự án,
giai đoạn này rất quan trọng vì nó giữ cho
dự án không lệch khỏi mục tiêu ban đầu
82
Thiết lập mục tiêu dự án
Xác định các mục tiêu cơ bản của dự án về
thời gian, chi phí, phạm vi
Việc này đảm bảo dự án sẽ đáp ứng được
các yêu cầu cơ bản
83
Phát triển kế hoạch
Trên cơ sở mục tiêu cơ bản, kế hoạch chi
tiết được phát triển bao gồm: các hoạt
động, lịch trình, kế hoạch chi phí và nguồn
lực cần thiết để hoàn thành công việc dự
án Đây là những bước chiến thuật (các
bước cụ thể mà để thực hiện chiến lược)
84
Trang 29Thực thi dự án
Sau khi kế hoạch đã được phê duyệt, dự
án bắt đầu được thực thi
Khi các sai lệch nhỏ được phát hiện nhà
quản trị dự án có thể phải tiến hành điều
chỉnh kế hoạch dự án, nếu sai lệch lớn
phải điều chỉnh các yếu tố chiến lược của
dự án hay thậm chí là xem xét lại có nên
tiến hành dự án hay không (lý do tồn tại
của dự án)
Trang 30Định hình dự án (lý do tồn tại của dự
án)
o Thu được từ khách hàng một định nghĩa
rõ ràng về các vấn đề cần được giải quyết
bằng các dự án hoặc một cơ hội mà dự án
sẽ tận dụng lợi thế Làm việc với khách
hàng để xác định vấn đề (cơ hội) 1 cách rõ
ràng và ngắn gọn Điều này quan trọng bởi
vì nó sẽ được sử dụng để giữ cho các dự án
tập trung và có thể giúp bạn tránh được
những sơ suất gây thiệt hại mà có thể
khách hàng không lường trước được
88
Định hình dự án (lý do tồn tại của dự
án) (tt)
o Phân biệt rõ nhu cầu (needs) và mong
muốn (wants) của khách hàng, vì có khi
trong lúc thực thi dự án phải hy sinh một
số mong muốn để bảo toàn nhu cầu
o Thu thập đầy đủ thông tin cơ bản về tình
hình hiện nay Hãy chắc chắn rằng bạn hiểu
đầy đủ tất cả các vấn đề có liên quan
o Tìm hiểu và nắm vững các lý do kinh doanh
của dự án và động cơ của khách hàng Điều
này rất quan trọng vì nó là cơ sở để cân đối
ngân sách, kế hoạch và phạm vi dự án Nó
cũng có thể giúp bạn cải thiện kết quả
Các loại dự án (theo mục đích dự án)
Định hướng thị trường: Sản xuất một sản
phẩm mới để đáp ứng nhu cầu thị trường Một
công ty phần mềm bán sản phẩm và duy trì thị
phần bằng cách tạo ra các chương trình chất
lượng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Định hướng khủng hoảng: Một giải pháp nhanh
chóng cho một vấn đề cụ thể Để giải quyết khiếu
nại về lốp xe ô tô bị lỗi, một nhà sản xuất có thể
nhanh chóng tổ chức một dự án để quản lý việc
thu hồi và thay thế, cũng như một chiến dịch
quan hệ công chúng.
Định hướng thay đổi: Sự cần thiết phải thay đổi
hoạt động để phù hợp với môi trường hiện tại
hoặc có hiệu quả hơn Một công ty bán lẻ có thể
chấp thuận một dự án để tạo ra một trang web
thương mại Internet để duy trì thị phần 90
Trang 31Thiết lập mục tiêu
Một khi bạn đã xác định rõ ràng các vấn
đề (cơ hội), bước tiếp theo là xác định các
mục tiêu cơ bản của dự án, bao gồm làm
gì (kết quả cuối cùng), làm thế nào (số
lượng, chất lượng, yêu cầu đặc biệt), khi
nào (hạn chót), và chi phí bao nhiêu
91
Các khía cạnh chính của mục tiêu dự
án
Cost (chi phí): Số tiền và nguồn lực cần
thiết để hoàn thành công việc, bao gồm cả
con người, thiết bị, và chi phí khác
Time (thời gian): thời gian cần thiết để
hoàn thành công việc
Scope (phạm vi): Mô tả về các tính năng
và chức năng của sản phẩm hoặc dịch vụ
được cung cấp bởi dự án khi dự án kết
thúc
92
Quy tắc thiết lập mục tiêu
• Cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu
Trang 32Giữ cho các mục tiêu cân bằng
94
Giữ cho các mục tiêu cân bằng (tt)
Nếu thời gian ngắn, các nguồn lực (chi
phí) phải tăng hoặc phạm vi phải giảm,
hoặc cả hai
Nếu ngân sách là ít, thời gian có thể được
kéo dài hoặc phạm vi phải giảm, hoặc cả
hai
Nếu phạm vi quá lớn, chi phí sẽ lớn hơn
hoặc thời gian phải được mở rộng, hoặc cả
hai
95
Rà soát dự án (trước khi thực thi)
Trước khi dự án được phê duyệt, một số
đánh giá cần tiến hành là để chắc chắn dự
án có ý nghĩa, khả thi, đáng giá, và
không quá nguy hiểm Quản lý dự án có
thể thực hiện những đánh giá này với trợ
giúp từ cấp trên hay nhóm dự án Trong
một số trường hợp, thẩm định độc lập có
thể hữu ích để củng cố kiến nghị của quản
lý dự án lên cấp trên
96