1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng - Quản Lý Dự Án Đầu Tư ( Combo Full Slides 7 Chương )

103 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Môn Học Quản Lý Dự Án Đầu Tư
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản Lý Dự Án Đầu Tư
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Tổng quan về quản lý dự án đầu tư Chương 2: Lập kế hoạch dự án Chương 3: Quản lý thời gian và tiến độ DA Chương 4: Phân phối nguồn lực cho DA Chương 5: Dự toán ngân sách & quản lý chi phí DA Chương 6: Quản lý chất lượng DA Chương 7: Giám sát và đánh giá DA

Trang 1

Hot TipĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI GIẢNG MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trang 2

Chương 1: Tổng quan về quản lý dự án đầu

Chương 2 : Lập kế hoạch dự án

Chương 3: Quản lý thời gian và tiến độ DA

Chương 4: Phân phối nguồn lực cho DA

Chương 5: Dự toán ngân sách & quản lý chi phí

DA

Chương 6: Quản lý chất lượng DA

Chương 7: Giám sát và đánh giá DA

Trang 3

Chương 1: Tổng quan về quản lý dự án đầu

Chương 2 : Lập kế hoạch dự án

Chương 3: Quản lý thời gian và tiến độ DA

Chương 4: Phân phối nguồn lực cho DA

Chương 5: Dự toán ngân sách & quản lý chi phí

DA

Chương 6: Quản lý chất lượng DA

Chương 7: Giám sát và đánh giá DA

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ

1.1 Khái niệm dự án và quản lý dự án

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của dự án

1.1.2 Quản lý dự án

1.2 Mô hình tổ chức và cán bộ quản lý dự án

1.2.1 Mô hình tổ chức quản lý dự án

1.2.2 Cán bộ quản lý dự án

Trang 5

1 1 Khái niệm dự án và quản lý dự án

Theo luật đầu tư năm 2005 “ Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu

tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”.

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của dự án

Khái niệm

Phân biệt giữa dự án, chương trình và nhiệm vụ

Trang 6

1 1 Khái niệm dự án và quản lý dự án

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của dự án

Đặc trưng của dự án

 Dự án có mục đích, kết quả xác định

 Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại

hữu hạnSản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo( mới lạ)

 Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác

phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản

lý dự án

Môi trường hoạt động “ va chạm”

Tính bất định và độ rủi ro cao

Trang 7

vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định

về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Trang 8

1 1 2 Quản lý dự án

1.1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của quản lý dự án

Nội dung lý thuyết đánh đổi mục tiêu

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép

Mối quan hệ giữa 3 mục tiêu:

C = f( P, T, S)

Trong đó: C: Chi phí

P: Mức độ hoàn thành công việc

T: Yếu tố thời gian

S: Phạm vi dự án

Trang 9

1 1 2 Quản lý dự án

1.1.2.2 Tác dụng của quản lý dự án

+ Liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên gắn

bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

+ Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án

+ Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được

+ Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn

Trang 10

1 1 2 Quản lý dự án

1.1.2.3 Nội dung của quản lý dự án

+ Quản lý vĩ mô và vi mô đối với dự án:

+ Các lĩnh vực quản lý dự án: Lập kế hoạch tổng quan;

Quản lý phạm vi; Quản lý thời gian; Quản lý chi phí; Quản lý chất lượng; Quản lý nhân lực; Quản lý thông tin; Quản lý rủi ro

Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán.

+ Quản lý theo chu kỳ của dự án: Chu kỳ dự án xác định

thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc, thời hạn thực hiện dự

án Xác định những công việc nào sẽ được thực hiện trong từng pha và ai sẽ tham gia thực hiện Nó cũng chỉ ra những công việc nào còn lại ở giai đoạn cuối sẽ thuộc và không thuộc phạm vi dự án

Trang 11

• Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

 Đối với hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp, căn cứ vào đặc điểm hình thành, vai trò và trách nhiệm của ban quản lý

Trang 12

án II

Tổ chức tự thực hiện dự

án III

Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Trang 13

1.2.1.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành

Mô hình chủ nhiệm điều hành

Chủ đầu tư

Chủ nhiệm điều hành dự

án

Tổ chức thực hiện dự án I

A

Thuê nhà thầu

B

Trang 14

1.2.1.3 Mô hình chìa khóa trao tay

Mô hình chìa khóa trao tay

Trang 15

1.2.1.4 Mô hình tổ chức quản lý dự án theo chức năng

Mô hình tổ chức dự án theo chức năng

Các phòngkhác

Trang 16

1.2.1.5 Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án

Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án

Giám đốc

Ban quản lý

dự án

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kế toán tài chính

Chuyên viên quản lý sản xuất

Trang 17

1.2.1.6 Mô hình quản lý dự án dạng ma trận

Tổng giám đốc

Chủ nhiệm

chương

trình

Giám đốc sản xuất

Giám đốc kinh doanh

Trang 18

+ Mô hình trao quyền cho chủ nhiệm DA quản lý, thực hiện DA đúng tiến độ, đúng yêu cầu kỹ thuật trong phạm vi ngân sách được duyệt.

+ Các tài năng chuyên môn được phân phối hợp lý cho các dự

án khác nhau nên hiệu quả sử dụng nguồn lực cao

+ Vấn đề hậu dự án được giải quyết

+ Tạo điều kiện để DN phản ứng nhanh và linh hoạt trước những yêu cầu của khách hàng và thay đổi của thị trường

- Ưu điểm

- Nhược điểm

+ Nếu việc phân quyền quyết định trong QLDA không rõ ràng hoặc trái ngược trùng chéo sẽ ảnh hưởng tới tiến trình của DA

+ Chủ nhiệm DA quản lý các quyết định hành chính, những người đứng đầu bộ phận chức năng ra quyết định kỹ thuật nhưng trên thực tế quyền hạn và trách nhiệm khá phức tạp

+ Mô hình vi phạm nguyên tắc tập trung trong quản lý

Trang 19

Những căn cứ để lựa chọn mô hình tổ chức QLDA

- Biết được mục tiêu cụ thể của dự án.

- Căn cứ vào đặc điểm dự án: quy mô, thời gian thực hiện, công nghệ sử dụng, tính bất định và độ rủi ro của dự án, địa điểm, nguồn lực, chi phí…

- Phân tích phương thức thống nhất các nỗ lực, cơ cấu quyền lực, mức độ ảnh hưởng, hệ thống thông tin.

- Mỗi mô hình tổ chức quản lý dư án có thể áp dụng hiệu quả trong một số trường hợp nhất định:

+ Mô hình quản lý dự án theo chức năng thích hợp với những dự

án mục tiêu chính là áp dụng công nghệ.

+ Mô hình quản lý dự án chuyên trách thích hợp với những dự án

có tính tương tự nhau hoặc trong trường hợp thực hiện những công việc mang tính duy nhất, yêu cầu cụ thể cao, quản lý tỉ mỉ chi tiết.

+ Mô hình quản lý dự án dạng ma trận thích hợp với những dự án

có yêu cầu công nghệ phức tạp, đòi hỏi sự tham gia của nhiều bộ phận chức năng chuyên môn.

Trang 20

Chương 2 LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN

2.1 Khái niệm, ý nghĩa và nội dung của kế hoạch dự án

2.1.1 Khái niệm, tác dụng của lập kế hoạch dự án

2.1.2 Phân loại kế hoach dự án

2.1.3 Nội dung cơ bản của kế hoạch tổng thẻ dự án 2.1.4 Quá trình lập kế hoạch dự án

2.2 Phân tách công việc của dự án

2.2.1 Khái niệm và phương pháp phân tách công việc 2.2.2 Tác dụng phân tách công việc

Trang 21

2.1 Khái niệm, ý nghĩa và nội dung của kế hoạch DA

2.1.1 Khái niệm, tác dụng của lập kế hoạch DA

Lập kế hoạch dự án là việc lập tiến độ tổ chức dự án theo một trình tự logic, xác định mục tiêu và các phương pháp để đạt được mục tiêu của dự án, dự tính những công việc cần làm, nguồn lực thực hiện và thời gian làm những công việc

đó nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đã xác định của dự án

Lập kế hoạch dự án là tiến hành chi tiết hoá những mục tiêu của dự án thành các công việc cụ thể và hoạch định một chương trình biện pháp để thực hiện các công việc

- Khái niệm

Trang 22

2.1.1 Khái niệm, tác dụng của lập kế hoạch DA

 Là cơ sở tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân lực cho DA

 Là cơ sở để dự toán tổng ngân sách cũng như chi phí trong từng công việc của DA

 Là cơ sở để điều phối nguồn lực, quản lý tiến độ thời gian của DA

 Lập kế hoạch DA dự án chính xác có tác dụng làm giảm nhiều mức độ rủi ro không thành công của DA, tránh được tình trạng không khả thi, lãng phí nguồn lực và tiêu cực

 Là căn cứ để kiểm tra giám sát đánh giá tiến trình thực hiện DA

- Tác dụng

Trang 23

2.1.1 Khái niệm, tác dụng của lập kế hoạch DA

 Kế hoạch dự án phải thể hiện đựơc tính tổng thể, phải bao quát mọi khía cạnh của DA

 Kế hoạch phải toàn diện, rõ ràng, tuân thủ đúng yêu cầu của Nhà nước và sự thống nhất giữa các bên liên quan đến DA

 Kế hoạch phải có sự tham gia thực sự giữa các chủ thể liên quan đến DA

 Kế hoạch dự án phải đơn giản và có tính linh hoạt cao

- Yêu cầu

Trang 24

Kế hoạch phạm vi

2.1.2 Phân loại kế hoạch dự án

Kế hoạch thời gian

Kế hoạch chi phí

Kế hoạch nhân lực

Kế hoạch quản lý chất lượng

Trang 25

2.1.3 Nội dung cơ bản của kế hoạch tổng thể DA

• Giới thiệu tổng quan về dự án.

• Mục tiêu của dự án.

• Thời gian và tiến độ

• Kế hoạch phân phối nguồn lực

• Ngân sách và dự toán kinh phí dự án

• Nhân sự

• Khía cạnh hợp đồng của dự án

• Phương pháp kiểm tra và đánh giá dự án

• Những khó khăn tiềm tàng

Trang 27

2.2 Phân tách công việc của dự án

2.1.1 Khái niệm, phương pháp phân tách công việc của DA

+ Phương pháp thiết kế theo dòng (phương pháp logic)

+ Phương pháp phân tách theo các giai đoạn hình thành phát triển (chu kỳ)

+ Phương pháp phân tách theo sơ đồ tổ chức (chức năng)

- Phương pháp xây dựng

Trang 28

2.2 Phân tách công việc của dự án

2.1.1 Khái niệm, phương pháp phân tách công việc của DA

Cơ cấu phân tách công việc (hay ngắn gọn là phân tách công việc) là việc phân chia theo cấp bậc một dự án thành các nhóm nhiệm vụ và những công việc cụ thể, là vệc xác định, liệt kê, lập bảng giải thích cho từng công việc cần thực hiện của dự án

- Khái niệm

Trang 29

2.1.2 Tác dụng của phân tách công việc

- Là cơ sở xác định số lượng công việc cần thực hiện, mối liên hệ giữa các công việc và thứ tự thực hiện các công việc, là cơ sở để lập sơ đồ mạng PERT/CPM.

- Là căn cứ để giao nhiệm vụ, xác định trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận đối với công việc của dự án.

- Là cơ sở xây dựng các kế hoạch chi tiết và điều chỉnh kế hoạch tiến độ thời gian, phân bổ nguồn lực cho từng công việc dự án.

- Là cơ sở để đánh giá hiện trạng và kết quả thực hiện các công việc dự án trong từng thời kỳ

- Với sơ đồ phân tách công việc, các nhà quản lý dự án trong quá trình điều phối kế hoạch tiến độ, nguồn lực và chi phí sẽ tránh được sai sót hoặc bỏ quên một số công việc nào đó.

Trang 30

Chương 3 QUẢN LÝ THỜI GIAN & TIẾN ĐỘ DA

3.1 Mạng công việc

3.1.1 Khái niệm và tác dụng

3.1.2 Phương pháp biểu diễn mạng công việc

3.2 Kỹ thuật tổng quan & đánh giá dự án (PERT)

và phương pháp đường găng (CPM)

3.2.1 Xác định thời gian thực hiện công việc của dự án

3.2.2 Tính thời gian dự trữ của các sự kiện

3.2.3 Tính thời gian dự trữ của các công việc

3.3 Phương pháp biểu đồ GANTT

3.3.1 Khái niệm và cấu trúc của biểu đồ GANTT

3.3.2 Tác dụng và hạn chế của biểu đồ GANTT

3.3.3 Mối quan hệ giữa sơ đồ PERT và biểu đồ GANTT

Trang 31

3.1 Mạng công việc

3.1.1 Khái niệm và tác dụng

Mạng công việc là kỹ thuật trình bày kế hoạch tiến độ, mô

tả dưới dạng sơ đồ mối quan hệ liên tục giữa các công việc đã được xác định cả về thời gian và thứ tự trước sau Mạng công việc là sự nối kết các công việc và các sự kiện.

- Khái niệm

Trang 32

 Là cơ sở để tính thời gian dự trữ của các sự kiện, các công việc.

 Nó cho phép xác định những công việc nào phải được thực hiện kết hợp nhằm tiết kiệm thời gian và nguồn lực, công việc nào có thể thực hiện đồng thời để đạt được mục tiêu về thời gian hoàn thành dự án.

 Là cơ sở để lập kế hoạch, kiểm soát, theo dõi kế hoạch tiến độ và điều hành DA

- Tác dụng

Trang 33

3.1.1 Khái niệm và tác dụng

Phụ thuộc bắt buộc

Phụ thuộc tùy ý

Một số loại quan hệ phụ thuộc chủ yếu giữa các công việc

Trang 34

3.1.2 Phương pháp biểu diễn mạng công việc

 Công việc

 Sự kiện

 Đường

 Hai công việc nối tiếp

Hai công việc song song

Hai công việc hội tụ

Biến giả

- Một số khái niệm và ký hiệu

Trang 35

3.1.2 Phương pháp biểu diễn mạng công việc

- Các phương pháp biểu diễn sơ đồ mạng công việc

Trang 36

3.1.2 Phương pháp biểu diễn mạng công việc

 Sử dụng một mũi tên có hướng để trình bày một công việc Mỗi công việc được biểu diễn bằng một mũi tên nối 2 sự kiện

 Muốn sơ đồ mạng theo một trật tư logic trước tiên chúng ta phải xác định rõ trình tự thực hiện và mối quan hệ giữa các công việc

 Phương pháp đánh số của sơ đồ mạng

+ Đánh số từ trái qua phải, từ trên xuống dưới

+ Khi mà sự kiện có nhiều mũi tên đến chỉ được đánh số khi tất cả các sự kiện ở gốc mũi tên đã được đánh số

- Phương pháp đặt công việc trên mũi tên (AOA)

Trang 37

3.1.2 Phương pháp biểu diễn mạng công việc

 Lưu ý:

+ Chỉ xem xét mối quan hệ trực tiếp trong sơ đồ mạng công việc

+ Hạn chế việc dùng biến giả trong sơ đồ mạng công việc

+ Không được vẽ các đường giao nhau trong sơ đồ mạng công việc

+ Không được dùng đường cong trong sơ đồ mạng công việc

- Phương pháp đặt công việc trên mũi tên (AOA)

Trang 38

 Các công việc được trình bày trong một nút (hình chữ nhật) Những thông tin trong hình chữ nhật gồm tên công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc và độ dài thời gian thực hiện công việc

 Các mũi tên chỉ thuần túy xác định thứ tự trước sau của các công việc

 Tất cả các điểm nút, trừ điểm nút cuối cùng đều có ít nhất một điểm nút đứng sau Tất cả các điểm nút trừ điểm nút đầu tiên, đều có ít nhất một điểm nút đứng trước

 Trong sơ đồ mạng chỉ có một điểm nút (sự kiện) đầu tiên và một điểm nút ( sự kiện) cuối cùng

- Phương pháp đặt công việc trong các nút (AON)

Trang 39

3.1.2 Phương pháp biểu diễn mạng công việc

Cả hai đều đòi hỏi các công việc phải được xác định khá cụ thể về ngày bắt đầu, ngày kết thúc và thời hạn hoàn thành; Công việc trước phải được hoàn thành toàn bộ đã rồi mới có thể bắt đầu được công việc tiếp theo

Nhưng thực tế mối quan hệ của các công việc rất phức tạp Không nhất thiết cứ phải hoàn thành toàn bộ một công việc trước nào đó rồi mới có thể bắt đầu công việc kế tiếp

- Nhược điểm của cả 2 phương pháp

Trang 40

3.2.Kỹ thuật tổng quan đánh giá DA (PERT) & phương pháp

đường găng (CPM)

 Xác định các công việc (nhiệm vụ) cần thực hiện của dự án

 Xác định mối quan hệ và trình tự thực hiện các công việc

 Vẽ sơ đồ mạng công việc

 Tính toán thời gian và chi phí cho từng công việc dự án

 Xác định thời gian dự trữ của các công việc và sự kiện

 Xác định đường găng của dự án

- Các bước cơ bản được áp dụng chung cho cả PERT & CPM

Trang 41

3.2.1 Xác định thời gian thực hiện công việc của dự án

4 6

Trang 42

3.2.1 Xác định thời gian thực hiện công việc của dự án

Công việc Công việc

Trang 43

3.2.2 Tính thời gian dự trữ của các sự kiện

Thời điểm sớm xuất hiện sự kiện

Ký hiệu:

Ei là thời gian sớm xuất hiện sự kiện I

tij là thời gian thực hiện công việc từ sự kiện i tới sự kiện j

E j = Max (E i + t ij )

Thời điểm muộn xuất hiện sự kiện

Ký hiệu:

Li là thời gian chậm nhất xuất hiện sự kiện i

tij là thời gian thực hiện công việc từ sự kiện i tới sự kiện j

L i = Min (L j - t ij )

Trang 44

3.2.2 Tính thời gian dự trữ của các sự kiện

1 Tính thời gian sớm nhất xuất hiện sự kiện

2 Tính thời gian muộn nhất xuất hiện sự kiện

Trang 45

3.2.2 Tính thời gian dự trữ của các sự kiện

Ý nghĩa của việc tính E và L

Tính toán thời gian dự trữ của một sự kiện.

S i = L i – E i

Là cơ sở để xác định đường găng

Là căn cứ để xác định khả năng thực hiện tiến độ thời gian dự kiến đạt đến các sự kiện (điểm nút)

Trang 46

3.2.3 Tính thời gian dự trữ của các công việc

Thời gian dự trữ toàn phần của một công việc nào đó là

khoảng thời gian công việc này có thể kéo dài thêm không làm chậm ngày kết thúc dự án

Thời gian dự trữ tự do là thời gian mà một công việc nào

đó có thể kéo dài thêm nhưng không làm chậm ngày bắt đầu của công việc tiếp sau

Ngày đăng: 01/11/2023, 01:40

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w