1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hàng Hoá Gsv.pdf

47 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hàng hóa
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế vận tải
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 577,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HÀNG HOÁ 1 1 Khái quát về hàng hóa 1 1 1 Khái niệm, phân loại hàng hoá 1 1 1 1 Khái niệm hàng hoá Trong kinh tế chính trị Marx Lenin, hàng hóa cũng được định nghĩa là sản phẩm[.]

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HÀNG HOÁ 1.1 Khái quát về hàng hóa

1.1.1 Khái niệm, phân loại hàng hoá

1.1.1.1 Khái niệm hàng hoá

Trong kinh tế chính trị Marx-Lenin, hàng hóa cũng được định nghĩa là sản phẩm của lao động thông qua trao đổi, mua bán Hàng hóa có thể là hữu hình Trong vận tải hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng tiêu dùng, động vật sống được các phương tiện vận tải tiếp nhận và vận chuyển các yêu cầu khác nhau

1.1.1.2 Phân loại hàng hóa

Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật thì hàng hóa ngày càng nhiều và đa dạng Có nhiều cách phân loại tùy theo mỗi phương diện nhằm tìm ra các nhóm hàng có đặc điểm gần với nhau để có các biện pháp phân bổ sắp xếp và bảo quản hợp lý trong quá trình vận chuyển

Trong vận tải biển

Hàng hóa được phân loại như sau:

+ Theo tính chất của hàng gồm:

- Nhóm hàng thứ nhất: Là nhóm hàng có tính xâm thực (có khả năng làm ảnh hưởng đến các loại hàng hóa xếp gần chúng) Các mặt hàng này có tính chất hút ẩm và tỏa ẩm, một số loại hàng nguy hiểm, 1 số tỏa mùi (da thú ướp muối) các loại hàng hay bụi

- Nhóm hàng thứ hai: Là nhóm hàng có tính xâm thực Chúng gồm các loại hàng chịu sự tác động của các loại hàng ở nhóm một Các loại hàng dễ hấp thụ mùi như chè, thuốc lá, đồ gia vị

- Nhóm thứ ba: Là nhóm hàng trung tính Nhóm hàng này bao gồm các loại hàng không chịu sự ảnh hưởng và không tác động đến các loại hàng khác như sắt thép, thép cuộn, máy móc

+ Phân loại theo phương pháp vận tải:

Trang 2

Phân loại hàng theo phương pháp vận tải nhằm để tổ chức đúng các quy trình vận tải và chuyển tải hàng Đây là phương pháp phân loại phổ biến trong VTB hiện nay Theo phương pháp này hàng được chia làm 3 nhóm:

- Nhóm hàng bách hóa (general cargoes): Nhóm hàng này gồm các đơn vị hàng vận chuyển riêng rẽ có bao bì hoặc không có bao bì (kiện, bao, thùng, hòm, chiếc, cái )

Hàng bách hóa có thể được chở trên tàu với một loại hàng hoặc nhiều loại hàng với các hình dạng bao bì khác nhau Hiện nay hàng bách hóa có xu hướng đóng trong các Container và vận chuyển trên các tàu Container

- Nhóm hàng chở xô (bulk cargoes): Là hàng chở theo khối lượng lớn, đồng nhất, trần bì Ví dụ: quặng, ngũ cốc, than chở rời

Những loại hàng này khối lượng hàng thường xác định theo phương pháp đo mớn nước (giám định mớn nước) và thường được chở trên các tàu chuyên dụng Nhóm hàng chở xô được chia thành hai nhóm là nhóm hàng lỏng và nhóm hàng chất rắn chở xô

- Nhóm hàng vận chuyển đòi hỏi có chế độ bảo quản riêng: đó là những loại hàng do tính chất riêng của chúng đòi hỏi phải được bảo quản theo những chế

độ đặc biệt quy định trong vận tải Nếu không tuân theo những quy định này thì hàng sẽ bị hư hỏng hoặc gây nguy hiểm cho tàu

+ Phân loại theo bao bì: Gồm hàng có bao gói và hàng không có bao gói + Phân loại theo kích thước: Gồm

- Hàng bình thường là hàng có kích thước vừa với kích thước thùng xe

- Hàng quá khổ là hàng mà kích thước của nó vượt quá kích thước cơ bản của thùng xe (rộng quá 2,5 mét; cao quá 3,8 mét khi xếp hàng lên phương tiện; dài quá mép sau thùng xe hơn 2 mét)

+ Phân loại theo tính chất hàng hoá:

– Nhóm 1: Gồm các loại hàng hoá dễ cháy, dễ vỡ, chất nổ, nguy hiểm… – Nhóm 2: Hàng mau hỏng: Là những hàng thực phẩm tươi sống, nhanh hỏng theo thời gian và nhiệt độ không khí

- Nhóm 3: Hàng lỏng là những loại hàng chất lỏng như: Xăng dầu và các chất lỏng khác

Trang 3

– Nhóm 4: Hàng có kích thước và trọng lượng lớn đó là những loại hàng dài

và những loại hàng có trọng lượng lớn, kích thước quá khổ

– Nhóm 5: Hàng rời là những hàng hoá rời không có bao bì được đổ đống như cát, đá, sỏi…

– Nhóm 6: Hàng thông dụng là hàng bao gồm những loại hàng còn lại không thuộc 5 nhóm hàng đã nêu trên

+ Phân loại theo tính chất nguy hiểm: Gồm 7 loại

Loại 1: Hàng ít nguy hiểm như vật liệu xây dựng, hàng bách hoá, hàng thương nghiệp

Loại 2: Hàng dễ cháy như xăng, đồ nhựa

Loại 3: Xi măng, nhựa đường, vôi

Loại 4: Chất lỏng dễ gây bỏng như a xít, kiềm, xút

Loại 5: Khí đốt trong các bình chứa vừa dễ cháy, dễ nổ

Loại 6: Hàng nguy hiểm về kích thước, trọng lượng (quá dài, quá nặng, quá rộng, quá cao)

Loại 7: Chất độc, chất phóng xạ, chất nổ Khi vận chuyển các loại hàng nguy hiểm phải có những quy định cụ thể

+ Phân loại theo tính chất vật lý: Hàng hoá chia ra 3 loại: Hàng thể rắn, thể

lỏng, thể khí

+ Phân loại theo tỷ trọng của hàng hoá

– Loại 1: Gồm những loại hàng đảm bảo sử dụng 100% trọng tải phương tiện, đó là những hàng hoá khi xếp đầy thùng xe theo thiết kế quy định thì hệ

số sử dụng trọng tải của xe bằng 1

– Loại 2: Gồm những loại hàng đảm bảo sử dụng từ 71 – 99% (trung bình tính

là 80%) trọng tải phương tiện

– Loại 3: Gồm những loại hàng đảm bảo sử dụng từ 51 – 70% (trung bình tính là 60%) trọng tải phương tiện

– Loại 4: Gồm những loại hàng đăm bảo sử dụng từ 41 – 50% (trung bình tính

là 50%) trọng tải phương tiện

Trang 4

– Loại 5: Gồm những loại hàng đảm bảo hệ số sử dụng trọng tải xe nhỏ hơn 40% (trung bình tính là 40%)

Phân loại hàng hóa theo IATA:

+ Hàng thông thường (General cargo)

Là loại hàng hóa mà thuộc tính không có vấn đề liên quan đến bao bì, nội dung và kích thước như: Hàng dệt may, máy ảnh, giầy dép…

Rõ ràng, không phải tất cả lô hàng đều được chấp nhận vận chuyển bằng đường hàng không một cách dễ dàng Trước hết sẽ phải kiểm tra xem kích thước (chiều dài,) của kiện không phải là quá lớn với khoang hàng (không gian vận chuyển hàng hóa) của các loại máy bay vận tải Bao bì phải đủ mạnh

để chịu được vận chuyển và xếp dỡ

+ Hàng hoá đặc biệt

Đây là hàng hóa đòi hỏi phải xử lý đặc biệt trong quá trình lưu trữ và vận chuyển liên quan đến các thuộc tính và giá trị của hàng hóa Điều này bao gồm các loại sau đây:

- Động vật sống (mã Avi): Đây là loại mã hàng đặc biệt, cần được quan

tâm và tuân thủ nhiều quy định về cách thức đóng hàng khi gửi hàng đi nước ngoài bằng máy bay Rõ ràng là việc vận chuyển động vật sống đòi hỏi phải quan tâm đặc biệt và sẽ có một số điều kiện và hạn chế liên quan đến khả năng tiếp nhận, đóng gói…

Ví dụ: AvB: Chim sống; AvF: cá sống nhiệt đới; AvX: gà sống

- Hàng hoá giá trị cao (mã VAL): Đây là những lô hàng có giá trị từ

1.000.000 đồng mỗi kg trở lên (năm 2020), cũng như các kim loại quý, ghi chú ngân hàng v.v hàng hoá đó được lưu trữ trong điều kiện an toàn, được giám sát bởi dịch vụ an ninh sân bay Dịch vụ này cũng chăm sóc vận chuyển đến và đi giữa máy bay và xe an ninh

- Hàng hoá ngoại giao (mã DIP): Chủ yếu là những chuyến hàng rất quan trọng giữa các bộ trưởng, Cơ quan lãnh sự và đại sứ quán Lưu trữ có thể được thực hiện trong một phần kho đặc biệt

- Hàng hài cốt (mã: HUM): Hài cốt được vận chuyển với các yêu cầu về thủ tục và đóng gói nghiêm ngặt Hơn nữa, các yêu cầu có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều nước đến

- Hàng dễ hỏng (mã: PER): Hàng hóa này đặc biệt phù hợp với vận tải hàng không, và không gian thường được ưu tiên Điều này áp dụng đối với thịt tươi, trái cây, rau và các loại tương tự kể cả báo chí

Trang 5

- Hàng nguy hiểm: Là hàng hoá đó có thể nguy hại (qua lửa, nổ, rò rỉ, phóng xạ) đến phương tiện vận chuyển, hành khách và hàng hoá trên chuyến bay đó Như vậy hàng hóa chỉ có thể được vận chuyển bằng đường hàng không với một số điều kiện nhằm đảm bảo an toàn Tác nhân gây hại có thể xảy ra từ: Chất dễ cháy, vật liệu nổ, axit ăn mòn v.v

- Hàng hoá ướt (mã:WET): Ví dụ, vận chuyển cá chình và thịt Trong trường hợp của cá chình, nhựa là đặt trên pallet trước và cá được phủ chăn ướt Với Thịt, nhựa được đặt trên pallet

- Hàng có mùi mạnh (mã: SMELL): Phụ thuộc vào tính chất của hàng hóa Nghĩ rằng, ví dụ, của sheese Pháp, tỏi, tỏi, dầu hoặc một số chất khác

- Hàng hoá khổ lớn (mã: BIG, HEA)

1.1.2 Bao gói, nhãn hiệu hàng hoá

1.2.1.1 Bao gói hàng hoá

* Khái niệm: Là những kết cấu làm bằng những vật liệu khác nhau dùng để

bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển, lưu kho, chờ đợi sử dụng Yêu cầu chung với bao bì là phải bền chắc, thích hợp với hàng bên trong, dễ bốc xếp vận chuyển, cần được tiêu chuẩn hóa

Bao bì trong ngành vận tải đường bộ còn chịu đựng được sự xô lắc của tàu,

sự thay đổi nhiệt độ độ ẩm

* Phân loại bao bì

+ Theo công dụng của bao bì:

- Bao bì bên trong (bao gói): Chức năng chính của nó là làm gia tăng khả năng bảo quản hàng hóa, có tác dụng quảng cáo và trang sức cho hàng đẹp hơn Yêu cầu cơ bản bao gói phải kín và đảm bảo vệ sinh

- Bao bì bên ngoài: Có tác dụng chống được các tác động cơ học từ bên ngoài, hạn chế tác dụng của mưa, nắng, ánh sáng, bụi Thường được làm bằng gỗ, giấy cứng, giấy mềm, tôn kim loại, thủy tinh, sành sứ, chất dẻo, Pallet, container

+ Theo số lượng sử dụng của bao bì:

- Bao bì sử dụng một lần

- Bao bì sử dụng nhiều lần

Trang 6

+ Phân loại theo độ cứng (độ chịu nén):

- Bao bì cứng

- Bao bì nửa cứng

- Bao bì mềm

+ Phân loại theo mức độ chuyên môn hoá bao bì:

– Bao bì thông dụng: Loại bao bì này có thể dùng để chứa đựng nhiều loại sản phẩm khác nhau

– Bao bì chuyên dùng: Loại bao bì này chỉ được dùng bao gói, chứa đựng một loại sản phẩm nhất định, thường là các sản phẩm có tính chất lý, hoá học, trạng thái đặc biệt Ví dụ: các chất khí, hoá chất độc hại, dễ cháy nổ…

+ Theo vật liệu chế tạo: Bao bì gỗ, bao bì kim loại, bao bì hàng dệt, bao bì

giấy, carton, bap bì bằng các loại vật liệu nhân tạo, tổng hợp, bao bì thủy tinh, bao bì bằng tre nứa

* Chức năng của bao bì

+ Chức năng chứa đựng, bảo quản và bảo vệ hàng hóa trong quá trình lưu thông

+ Thông tin, quảng cáo, tạo điều kiện cho việc lưu thông sản phẩm

+ Hợp lý hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa + Chức năng thương mạị

* Yêu cầu kỹ thuật đối với bao gói vận chuyển

- Phù hợp với đặc tính hàng hóa: Mỗi loại hàng hóa đều có đặc tính riêng của mình, ví dụ: xi măng kỵ ẩm, hàng thủy tinh dễ võ, hàng lỏng dễ thấm… Điều này đòi hỏi bao bì vận chuyển phải có tính năng chống ẩm, chống chán động

- Cần thích ứng với nhu cầu của phương thức vận chuyển khác nhau Các phương thức vận chuyển khác nhau có yêu cầu bao bì khác nhau Ví dụ bao bì vận chuyển đường biển cần chắc chắn, chống bẹp và va chạm, bao bì vận chuyển đường sắt đòi hỏi phải có chức năng chống chấn động, bao bì chuyển hàng không đòi hỏi nhẹ nhàng và không quá to

Trang 7

- Phù hợp quy định luật pháp của các nước liên qua và yêu cầu của khác hàng Một số quy định cấm sử dụng vật liệu như cành liễu, rơm, rạ làm vật liệu bao bì vì những nước này sợ mua nó sẽ mang sâu bệnh vào, một số nước lại có những yêu cầu đặc biệt khác về bao bì

- Thuận tiện cho việc bốc xếp, dịch chuyển, lưu giữ, bảo quản, kiểm kê, kiểm nghiệm, thiết kế bao bì phải họp lý, quy cách bao bì và trọng lượng bao

bì mỗi kiện phải tích hợp với thể tích cũng như phương pháp đóng gói hàng hóa

- Tiết kiệm chi phí với điều kiện đảm bảo bao bì chắc chắn

1.1.2.2 Nhãn hiệu hàng hóa

* Yêu cầu: Nhãn hiệu hàng hóa phải ghi rõ bằng mực hay sơn không phai, không nhòe, nội dung đơn giản, dễ nhìn thấy và phù hợp với hàng hóa bên trong Có rất nhiều loại hàng hóa khác nhau, mỗi nước đều có quy định riêng

về nhãn hiệu của mình nhưng cũng có những nhãn hiệu quy định chung của quốc tế

* Các loại nhãn hiệu

- Nhãn hiệu thương phẩm: Do nơi sản xuất ghi, nó gắn liền với sản phẩm của nơi sản xuất Nội dung ghi thường là tên hàng, nơi sản xuất, trọng lượng cả bì, trọng lượng tịnh, thành phần cấu tạo, đặc điểm kỹ thuật, cách sử dụng

- Nhãn hiệu gửi hàng: Do người gửi hàng ghi tại cảng gửi Nội dung gồm tên người gửi, nơi gửi, tên người nhận, nơi nhận và môt số các kí hiệu riêng theo quy định hoặc quy ước Loại nhãn hiệu này rất đa dạng về hình thức

- Nhãn hiệu hàng xuất nhập khẩu: Thường ghi những nội dung sau: Tên hàng, tên nước xuất khẩu, số thứ tự kiện, tổng số kiện, trọng lượng cả bì, những dấu hiệu gửi hàng Với hàng nhập khẩu nhãn hiệu thường được ghi bằng tiếng của nước nhập khẩu

- Ký hiệu (dấu hiệu) hàng: Là ký hiệu cho các loại hàng có sự chăm sóc đặc biệt khi vận chuyển, bốc xếp như hàng dễ vỡ

1.1.3 Lượng giảm tự nhiên và tổn thất của hàng hóa

1.1.3.1 Lượng giảm tự nhiên

Là sự giảm bớt về trọng lượng của hàng hóa trong quá trình vận tải Lượng giảm tự nhiện phụ thuộc vào tính chất của hàng, các yếu tố môi trường

và điều kiên kỹ thuật trong vận chuyển Thường xảy ra do bị bốc hơi hoặc rơi vãi

Trang 8

1.1.3.2 Tổn thất hàng hóa (hư hỏng hàng hóa)

Là sự giảm số lượng, chất lượng hàng hóa do người làm công tác vận tải thiếu trách nhiệm trong vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ Trong vận tải đường

bộ hư hỏng hàng hóa rất hay xảy ra và xảy ra dưới nhiều hình thức khác nhau gồm:

- Hư hỏng do đổ vỡ dập nát

- Hư hỏng do bị ẩm ướt

- Hư hỏng do nhiệt độ quá cao hay quá lạnh

- Hư hỏng do hôi thối bụi bẩn

- Hư hỏng do bị cháy nổ

- Hư hỏng do cách ly, đệm lót không tốt

1.2 Các thông số cơ bản của hàng hóa

1.2.1 Hệ thống đo lường khối lượng hàng hóa

Được quy định rõ theo nghị định của chính phủ về đơn vị đơn vị đo lường

Nghị định Số: 65/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2001

Bảng 1.1: Bảng đo lường đơn vị vận tải

Tên gọi Ký hiệu Đơn vị đo Tên gọi Kí hiệu Đơn vị đo

Khối lượng Q,m Kg Thể tích đơn vị đo v m3/T

Diện tích S m2 Trọng lượng riêng ¥=P/V N/m3

Trang 9

Bảng 1.2: Bảng đơn vị đo lường của Anh và Mỹ

Đơn vị Của nước Đổi ra đơn vị quốc tế

Với d20 là tỷ trọng của chất lỏng ở 20oc

∆ : Độ điều chỉnh bình quân của chất lỏng (tra bảng)

Trang 10

* Xác định thể tích của chất lỏng

+ Đo trực tiếp (dùng thước thẳng):

Thước thẳng được làm bằng gỗ hoặc kim loại, dài 3,5m, rộng 5cm được chia chính xác đến cm Khi đo nhúng thước thật thẳng đứng vào chất lỏng trong

TX, lấy kết quả là phần thước ngập trong chất lỏng gọi là Hthực, đem Hthực tra ở bảng dung tích đơn vị chiều cao của TX thùng sẽ được Vthực cuả hàng Dùng cách này kém chính xác vì khó nhúng thẳng vào chỗ sâu nhất nên ít khi

sử dụng

+ Đo gián tiếp ( dùng thước chữ T):

Thước chữ T cũng được làm bằng gỗ hoặc kim loại, dài 80cm, đầu chữ T rộng 50cm Thước cũngđược chia chính xác đến cm từ nhỏ đến lớn theo chiều

từ trên xuống dưới nhưng số 0 cách góc chữ T 10cm Khi đo gác đầu chữ T lên miệng đôm hơi, kết quả chính là phần thước không ngập trong chất lỏng gọi là Hgiántiếp Đem Hgiántiếp tra bảng dung tích đơn vị chiều cao của TX thùng sẽ được Vthực chất lỏng Phương pháp này chính xác, dễ thao tác nên thường được sử dụng

* Xác định khối lượng của hàng lỏng

Q = V.d

1.2.2.2 Với hàng rời và hàng đổ đống

Với hàng rời và hàng đổ đống việc xác định khối lượng thường dựa vào phương pháp cân Sử dụng cầu cân để xác định khối lượng của hàng

1.2.3 Các phương pháp xác định khối lượng hàng hóa

1.2.3.1 Xác định khối lượng của hàng theo mớn nước của tàu

Ưu điểm: cho kết quả nhanh

Nhược điểm: Độ chính xác không cao

1.2.3.2 Phương pháp cân và đếm

Kết quả chính xác nhưng tốn nhiều thời gian cho công tác cân

1.2.3.3 Phương pháp dựa theo nguyên hầm nguyên tàu

Trang 11

Nhanh và chính xác nhưng chỉ áp dụng được cho các hầm tàu, các thùng xe

có niêm phong kẹp chì

1.3 Yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hàng hóa

1.3.1 Các yếu tố môi trường

+ Cacbonic: Là một loại khí không màu, không mùi, không vị, không duy

trì sự cháy, là một hợp chất ở điều kiện bình thường có dạng khí bao gồm một nguyên tử cacbonvà hai nguyên tử ôxy

Cacbonic có tác dụng trong việc bảo quản hàng hóa như: Gạo, ngô, rau, quả, các mặt hàng mau hỏng như thủy hải sản tươi sống (10-20% đa số nấm mốc ngừng hoạt động)

+ Oxy: Là một chất khí, không màu, không mùi là nguyên tố phi kim hoạt

động rất mạnh nó có thể tạo thành hợp chất oxít với hầu hết các nguyên tố khác

Oxy làm tăng hiện tượng oxy hoá như làm cho cao su bị lão hóa, các sinh

tố bị biến chất, dầu mỡ bị cháy, kim loại bị gỉ khi tốc độ oxy hóa mạnh (khi

có ánh nắng nhiều)

*Bụi

- Bụi là các hạt chất rắn có đường kính nhỏ cỡ vài micrômét đến nửa milimét,

tự lắng xuống theo trọng lượng của chúng nhưng vẫn có thể lơ lửng trong không khí một thời gian sau Bụi là nguồn mang các bào tử vi khuẩn mốc, vi trùng để phá hoại hàng hóa

Trang 12

*Nhiệt độ

Là yếu tố có tác động tương đối nhiều đến chất lượng của hàng hoá Một

số loại hàng hóa yêu cầu nhiệt độ bảo quản nhất định trong suốt quá trình chuyên chở, trong quá trình bốc và dỡ hàng Rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hoá liên quan đến việc thiết lập nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp

so với nhiệt độ chuẩn

*Vi sinh vật côn trùng

Nhiệt độ, ẩm độ cao và thiếu không khí làm gia tăng sự xuất hiện của côn trùng, nấm mốc, vi khuẩn và vi sinh vật Gây hư hỏng hay làm giảm số lượng, chất lượng hàng hóa

1.3.2 Các yếu tố của quá trình vận tải

* Các tác động cơ học

+ Các tác động tĩnh: Gây ra trong quá trình lưu trữ và xếp hàng

+ Các tác động động: Xảy ra trong quá trình đóng hàng vào phương tiện,

container và quá trình vận chuyển hàng trên các phương thức vận tải, cũng như trong quá trình xếp dỡ hàng

* Các điều kiện khai thác vận tải

+ Phương thức vận tải sử dụng vận chuyên hàng hóa

+ Tuyến đường vận chuyển và cơ sơ hạ tầng giao thông trên tuyến

+ Thời gian và thời điểm vận chuyển hàng hóa

+ Trách nhiệm của người vận chuyển

1.3.3 Các phương pháp điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm

Phương pháp thông gió: Nhằm tránh hiện tương đọng hơi nước trên

hàng hóa, bề mặt bao hàng, sàn kho hay thành phương tiện Đồng thời đẩy các loại khí có hại cho hàng hóa ra khỏi hầm tàu, kho Gồm:

- Thông gió tự nhiên: Lợi dụng gió trời bằng cách bố trí các của thông gió

- Thông gió nhân tạo: Dùng các thiết bị như máy điều hòa, máy hút

ẩm, quạt hút đẩy

Phương pháp lợi dụng các thiết bị làm lạnh hay giữ ẩm: Là phương

pháp sử dụng các thiết bị làm lạnh hay gia nhiệt trên tàu hoặc ở kho để

Trang 13

giảm nhiệt độ trong hầm tàu hoặc trong kho Dùng vật liệu cách nhiệt

để ngăn cách hầm hàng, kho với môi trường

Phương pháp lợi dụng hơi ẩm tuần hoàn và những chất hút ẩm

Lợi dụng hơi ẩm tuần hoàn để tăng hay giảm nhiệt độ Các hoá chất hút

ẩm thường dùng là chất Silicagen, vôi sống, Alumin hoạt tính…

Trang 14

CHƯƠNG 2: TRUY XUẤT NGUỒN GỐC - KIỂM ĐỊNH HÀNG HOÁ –

HỆ THỐNG HÀI HOÀ VÀ MÔ TẢ HÀNG HOÁ 2.1 Truy xuất nguồn gốc hàng hoá

2.1.1 Khái niệm chung về truy xuất nguồn gốc hàng hoá

Theo Thông tư Số: 74/2011/TT –BNNPTNT (phụ lục 1): Truy xuất

nguồn gốc là khả năng theo dõi, nhận diện được một đơn vị sản phẩm qua từng công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh

Lợi ích của truy xuất nguồn gốc hàng hoá

- Đối với người tiêu dùng: Sử dụng sản phẩm an toàn và có thông tin nguồn gốc rõ ràng

- Cơ quan thẩm quyền các nước nhập khẩu thực phẩm: Quy định biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt để bảo đảm an toàn thực phẩm;

- Các nước xuất khẩu thực phẩm: Vượt qua rào cản kỹ thuật của các nước nhập khẩu và đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm

Mục đích truy xuất

- Đáp ứng yêu cầu của khách hàng: Nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, pháp

- Cung cấp thông tin cho doanh nghiệp

- Hỗ trợ giải quyết khiếu nại khách hàng

- Tạo niềm tin đối với khách hàng về sản phẩm

Nguyên tắc truy xuất nguồn gốc xuất xứ

Nguyên tắc truy xuất nguồn gốc xuất xứ Nguyên tắc“Một bước trước – Một bước sau” là cơ sở phải lưu giữ thông tin để bảo đảm khả năng nhận diện được cơ sở sản xuất kinh doanh/ công đoạn sản xuất trước và cơ sở sản xuất kinh doanh/ công đoạn sản xuất tiếp theo sau trong quá trình sản xuất kinh doanh đối với một sản phẩm được truy xuất

2.1.2 Quy trình truy xuất nguồn gốc hàng hoá

2.1.2.1 Các thông tin cần có khi truy xuất nguồn gốc hàng hoá

Truy xuất nguồn gốc hàng hóa là một việc thiết yếu để nhà cung cấp bảo

vệ sản phẩm cũng như hình ảnh công ty Tránh tình trạng hàng giả, hàng nhái

Trang 15

làm ảnh hưởng tới uy tín của những nhà cung cấp chân chính Để truy xuất nguồn gốc hàng hóa, nhà cung cấp cần có những thông tin sau:

+ Cung cấp thông tin về hình ảnh, giá cả, liên hệ, nơi sản xuất tới người tiêu dùng

+ Cung cấp thông tin về thời điểm sản xuất, cung ứng hàng hóa trên thị trường

+ Có thể sẽ cung cấp thông tin về các giai đoạn nuôi trồng, chế biến để hoàn thành nên sản phẩm

2.1.2.2 Quy trình truy xuất nguồn gốc hàng hoá

Để thực hiện truy xuất hàng hóa, cần thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1: Tiến hàng khảo sát:

Về quy mô sản xuất sản phẩm từ trại giống, vườn giống đến nơi chế biến, vận chuyển và khi sản phẩm hoàn thiện ra thị trường Nhà cung cấp giải pháp

sẽ theo dõi sát sao từng quá trình, công đoạn để hình thành sản phẩm để đảm bảo những thông tin cung cấp tới khách hàng được chính xác và cụ thể nhất

Bước 2: Tiến hành lên quy trình truy xuất nguồn gốc sản phẩm:

Sao cho phù hợp với quá trình hoạt động và các quy chuẩn của doanh nghiệp Để đảm bảo khi truy xuất người tiêu dùng sẽ biết được từng công đoạn, từng thời điểm của quá trình hình thành, chế biến và phân phối

Bước 3: Xây dựng biểu mẫu truy xuất nguồn gốc:

Giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhập thông tin sản xuất, nguyên liệu, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật Dựa vào biểu mẫu này, nhà cung cấp giải pháp sẽ xây dựng sao cho phù hợp với đặc thù sản phẩm của mỗi bên

Bước 4: Nhà cung cấp thiết lập hệ thống phần mềm:

Theo đúng yêu cầu của mỗi doanh nghiệp, hộ kinh doanh Để người dùng

dễ thực hiện cũng như thể hiện đầy đủ thông tin mà nhà cung cấp muốn gửi tới khách hàng

Bước 5: Đào tạo sử dụng hệ thống phần mềm:

Khi tiếp cận với bất cứ một phần mềm nào, người dùng sẽ thường gặp phải những bỡ ngỡ Khi sử dụng phần mềm truy xuất nguồn gốc hàng hóa, người dùng sẽ được hướng dẫn, đào tạo để có thể dễ dàng tiếp cận cũng như

Trang 16

sử dụng Hơn nữa, người dùng sẽ được chỉ dẫn các quy chuẩn về nhập liệu thời gian thực để tạo hiệu quả cao nhất cho công việc kinh doanh

Bước 6: Nhà cung cấp giải pháp triển khai:

Để khách hàng sử dụng thực tế Đồng thời sẽ được bảo hành và hỗ trợ phần mềm trọn đời Khi có bất cứ thắc mắc nào, người dùng sẽ liên hệ trực tiếp với tư vấn viên để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời

2.2 Kiểm định chất lượng hàng hoá

2.2.1 Khái niệm chung về kiểm định chất lượng hàng hoá

Khái niệm

Kiểm định chất lượng hàng hóa: Là hoạt động đánh giá sự phù hợp của hàng hoá thông qua việc đo lường, xem xét, thử nghiệm một hay nhiều đặc tính của hàng hoá và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính sản phẩm, hàng hóa (Phụ lục 2)

Tuy nhiên, làm thể nào để xác định hàng hóa phù hợp với chất lượng và

số lượng được mô tả trong hợp đồng, các bên cần phải có cơ chế kiểm định hàng hóa Thỏa thuận về kiểm định hàng hóa cần phù hợp với luật áp dụng

Điều kiện chất lượng hàng hoá xuất nhập khẩu

+ Hàng hóa nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa

+ Đối với những sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển lưu trữ, bảo quản, sử dụng hợp lý

và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường) thì có yêu cầu sau:

- Phải được công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn ký thuật tương tứng liên quan đến quá trình sản xuất, sản phẩm cuối cùng bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc thừa nhận

- Hoặc khi nhập khẩu phải được tổ chức giám định được chỉ định hoặc được thừa nhận giám định tại cửa khẩu xuất hoặc cửa khẩu nhập

+ Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa cần kiểm tra;

+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải lấy mẫu để phân tích, kiểm định chất lượng hàng hoá theo quy định tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-

CP ngày 20/4/2018 Việc lấy mẫu thực hiện theo Phiếu yêu cầu phân tích

Trang 17

hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kiêm Biên bản lấy mẫu hàng hóa (theo mẫu số 05/PYCPT/2021) Mẫu được lấy từ chính lô hàng cần phân tích và mang tính đại diện; phải đủ về số lượng, khối lượng để phục vụ cho việc trưng cầu giám định hoặc giải quyết khiếu nại Khi lấy mẫu phải có đại diện của người khai hải quan Mẫu phải được các bên ký xác nhận và niêm phong riêng biệt từng mẫu Khi bàn giao mẫu phải có biên bản bàn giao và ký xác nhận của các bên + Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra nhà nước về chất lượng chỉ được thông quan khi cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng

+ Trường hợp hàng hóa nhập khẩu do cơ quan Hải quan cho phép tạm thời thông quan trước, kiểm tra chất lượng sau thì cơ quan Hải quan chỉ cho tạm thời thông quan sau khi người nhập khẩu hàng hóa đã đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu tại cơ quan kiểm tra Sau khi được tạm thời thông quan, người nhập khẩu phải liên hệ với cơ quan kiểm tra để thực hiện việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định Cơ quan Hải quan chỉ làm thủ tục chính thức thông quan khi hàng hóa đáp ứng yêu cầu

+ Trường hợp hàng hóa nhập khẩu do cơ quan Hải quan cho phép tạm thời thông quan trước, kiểm tra chất lượng sau thì người nhập khẩu không được phép đưa hàng hóa đó ra lưu thông trên thị trường nếu chưa hoàn thành việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu

Danh mục hàng hoá thuộc đối tượng kiểm tra chất lượng khi xuất nhập khẩu

STT Trách nhiệm quản lý Tên danh mục Văn bản pháp lý

1 Bộ Thông tin và

Truyền thông

Danh mục sản phẩm hàng hoá chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận hơp quy và công bố hợp quy

Quyết định 2261/QĐ-BTTTT năm 2018

2 Bộ Khoa học và

Công nghệ

Sản phẩm, hàng hoá thuộc nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học &

công nghệ

Quyết định 3810/QĐ-BKHCN năm

2019

Trang 18

3 Bộ Công an

Sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an

Thông

tư BCA

08/2019/TT-4 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Danh mục sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản

lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông

tư BNNPTNT

14/2018/TT-5 Thương binh và Xã Bộ Lao động -

hội

Sản phẩm, hàng hoá thuộc nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Thông

tư BLĐTBXH

22/2018/TT-6 Bộ Giao thông vận tải

Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải chứng nhận trước thông quan (đối với nhập khẩu), trước khi đưa ra thị trường (đối với sản phẩm xuất, lắp ráp)

Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải chứng nhận hoặc công bố hợp quy

Thông

tư BGTVT

41/2018/TT-7 Bộ Công Thương

Danh mục sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản

lý của Bộ Công Thương

Văn bản hợp nhất 13/VBHN-

Bảng 2.1 Danh mục hàng hoá thuộc đối tượng kiểm tra chất lượng khi xuất

nhập khẩu

2.2.2 Hồ sơ kiểm định hàng hoá

Hồ sơ tiến hành Quy định kiểm tra chất lượng hàng hóa bao gồm:

Trang 19

+ Giấy đăng ký kiểm tra cấp Nhà nước về chất lượng của hàng hóa (có mẫu)

+ Bản sao công chứng các chứng chỉ chất lượng hàng hóa, sản phẩm

+ Bản sao có xác nhận của đơn vị nhập sản phẩm, hàng hóa

+ Hóa đơn Vận đơn

+ Tờ khai của hàng hóa, sản phẩm

+ Giấy chứng nhận về xuất xứ của sản phẩm, hàng hóa

+ Bản mô tả hoặc hình ảnh sản phẩm, hàng hóa

+ Mẫu mã sản phẩm, hàng hóa có dấu hợp quy hoặc nhãn phụ

+ Bản sao hợp đồng cũng danh mục hàng hóa theo hợp đồng

2.2.3 Quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký của sản phẩm

Hồ sơ tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hóa bao gồm: Bản đăng ký, hợp đồng mua bán, danh mục hàng hóa và các tài liệu liên quan Cơ quan thẩm quyền xem xét toàn bộ hồ sơ để xem tính hợp lệ của giấy tờ cũng như đơn vị cần kiểm tra hàng hóa

Bước 2: Kiểm tra các sản phẩm hàng hóa

Sau khi kiểm tra hồ sơ thì tiến hành kiểm tra sản phẩm (hàng hoá) theo các tiêu chuẩn về đánh giá sự phù hợp; nhãn hàng; dấu hợp quy, hợp chuẩn và toàn bộ tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa đó Lấy mẫu thử nghiệm sản phẩm và tiến hành thử nghiệm để đảm bảo sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn đã công bố, áp dụng hoặc tương đương

Bước 3: Thông báo kết quả

Sau khi kiểm tra ra hàng hoá có kết quả chính xác thì tiến hành thông báo kết quả Với hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn, cơ quan thẩm quyền sẽ xác nhận để đơn vị làm thủ tục hải quan cho sản phẩm, hàng hóa lưu thông Trường hợp sản phẩm, hàng hóa không đáp ứng tiêu chuẩn, sẽ được báo cáo tới cơ quan thẩm quyền nhà nước cấp cao và thông báo cho hải quan cũng như đơn vị là thủ tục để giải quyết

2.3 Hệ thống hài hoà và mô tả hàng hoá (HS code)

Trang 20

2.3.1 Khái niệm HS code

Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa - danh từ, trong tiếng Anh được dùng bởi cụm từ Harmonized Commodity Description and Coding Systems, viết tắt là HS hoặc HS Code

Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa hay hệ thống hài hòa, hệ thống HS, HS Code là một tiêu chuẩn quốc tế do Tổ chức Hải quan Thế giới

(WCO) qui định

Hệ thống HS được sử dụng bởi hơn 200 quốc gia và là cơ sở cho thuế

quan Hải quan của các quốc gia đó, có chức năng thu thập số liệu, thống kê thương mại quốc tế Hơn 98% hàng hóa trong thương mại quốc tế được phân

loại theo hệ thống HS

Quy định về truy xuất nguồn gốc hàng hoá (phụ lục 3)

Công ước HS hay còn gọi là Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả

và mã hóa hàng hóa, được tổ chức hải quan thế giới thông qua tại Brussel (Bỉ) vào năm 1983, có hiệu lực ngày 01/01/1988 Tính đến năm 2012 đã có 148 quốc gia tham gia Công ước HS

Công ước HS ra đời là công cụ pháp lí hữu hiệu nhất đảm bảo cho hệ thống HS, từ đó trở thành một hệ thống phân loại hàng hóa toàn cầu

Mục tiêu của Công ước HS là làm cơ sở xây dựng hệ thống phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu và thuế quan; thống kê thương mại quốc tế; xác định xuất xứ hàng hóa; và đàm phán thương mại giữa các quốc gia

Nhiệm vụ của các nước thành viên:

- Xây dựng danh mục thuế, danh mục thống kê phù hợp với hệ thống HS

- Cung cấp các số liệu thống kê hàng hóa xuất, nhập khẩu đến cấp 4 số hoặc 6

số, chi tiết hoặc chi tiết hơn

2.3.2 Cấu trúc HS code

Mã HS code cấu trúc gồm có:

– Phần: Trong bộ mã HS có tổng cộng 21 hoặc 22 Phần, mỗi phần đều có chú giải phần

Trang 21

– – Chương: Gồm có 97 chương Trong đó chương 98 và 99 dành riêng cho mỗi quốc gia, mỗi chương đều có chú giải chương 2 ký tự đầu tiên mô tả tổng quát về hàng hóa

– – – Nhóm: Bao gồm 2 ký tự, phân chia sản phẩm theo từng nhóm chung – – – – Phân nhóm: được chia ra nhóm chung hơn từ nhóm, gồm có 2 ký tự – – – – – Phân nhóm phụ: 2 ký tự Phân nhóm phụ do mỗi quốc gia quy định

2.3.3 Tra cứu HS code

Cách 1.Tham khảo mã HS từ những người đã từng làm về mặt hàng

đó

Cách này hiệu quả và cũng rất chính xác Nếu tra cứu trên biểu thuế XNK nhưng có quá nhiều kết quả và không biết mặt hàng thuộc mã nào thì cách tốt nhất là hỏi người có kinh nghiệm và đã từng xuất nhập khẩu mặt hàng đó

Ngoài ra, chúng ta có thể hỏi HS Code ở nước xuất khẩu từ người bán phía nước ngoài Mặc dù mã HS các quốc gia thường là không hoàn toàn giống nhau, nhưng thường có thể giống từ 4 đến 6 số đầu tiên Như vậy cũng

có thể tham khảo rồi

Nếu không có người quen cùng nghề, hoặc cách này không hiệu quả, thì có thể tham khảo cách 2

Cách 2 Tra cứu Biểu thuế xuất nhập khẩu

Để tra cứu nhanh và hiệu quả nên dùng kết hợp cả file mềm (excel hoặc word), và sách biểu thuế dạng in

Cách tra cứu trên file excel trong link trên như sau:

Trước hết, mở file biểu thuế (tìm trên file mềm sẽ nhanh hơn nhiều so với tìm trên sách giấy), nhấn Ctr+F để search theo tên hàng xem có mã cụ thể đích danh cho loại hàng tìm không thấy Nếu có, thì việc tra cứu hoàn tất

Lấy 1 ví dụ để minh họa cho cách tra cứu bằng file Biểu thuế:

Tìm mã HS cho mặt hàng “bàn bóng bàn“

Bước 1: mở file Biểu thuế, search cụm từ “bóng bàn”, sẽ tìm ngay được kết quả thuộc nhóm 9506

Bước 2: Kéo màn hình xuống dưới một chút, sẽ thấy phân nhóm:

“950640 – Dụng cụ và thiết bị cho môn bóng bàn”

Trang 22

Tra tiếp xuống dưới bạn sẽ thấy mã đích danh cho bàn bóng bàn: mã

HS là 9506 4010 Vậy là đã xong các bước

Với những mặt hàng đơn giản & có mã đích danh, thì tra cứu khá dễ theo cách tôi vừa trình bày Nhưng thường thì việc xác định mã HS phức tạp hơn Search trong file có thể không tìm thấy kết quả hoặc cho nhiều kết quả không khả quan

Nếu cách này vẫn không hiệu quả với mặt hàng thì nên xem xét Tra mã

HS code trực tuyến

Cách 3.Tra mã HS code trực tuyến

Đây là cách tra cứu HS code trên một số trang web chuyên ngành trong lĩnh vực thủ tục hải quan xuất nhập khẩu

Trang Tổng cục hải quan – phần Tra cứu biểu thuế, hoặc các trang web của Cục hải quan một số tỉnh thành như: Đồng Nai, HCM, Hải Phòng…

Thực chất, đây chính là dữ liệu Biểu thuế suất Chỉ khác là thay vì sách, hay file mềm, thì ở đây là trên website mà thôi Cách tra cứu tương tự như việc tra cứu từ quyển sách Biểu thuế Xuất nhập khẩu và căn cứ vào 6 quy tắc tra mã

HS code

Tra mã HS qua trang bieuthue.net

Trang này chỉ miễn phí tra cứu lần đầu tiên, cũng có khá nhiều tính năng thuận tiện Khác với trang của Tổng cục hải quan (nêu trên), trang web này tổng hợp mô tả hàng của các tờ khai hải quan nào đó Rất có thể, đó là dữ liệu thực tế của những tờ khai trước đây, nên có thể tham khảo rất tốt

Ví dụ trên, bạn gõ cụm từ “bàn bóng bàn” vào ô tìm kiếm và nhấn Enter, sẽ ra ngay bảng liệt kê mã HS, và mô tả hàng Tất nhiên chỉ trang kết quả đầu tiên Nếu bạn thử xem trang kế tiếp, thì sẽ nhận được thông báo trả phí học kế toán thực hành ở đâu tốt

Cách này hữu ích ở chỗ, ngoài mã HS, bạn còn có thể tham khảo (có chọn lựa) được những thông tin cần thiết để mô tả hàng cho đầy đủ, chuẩn chỉnh Căn cứ vào đó, bạn sẽ biết mặt hàng xuất nhập khẩu của bạn có đúng với mã HS đó không Nhờ đó, kết quả tra mã HS code của bạn sẽ chính xác hơn và làm thủ tục được dễ dàng hơn

Tra mã HS qua trang hssearch.net

Trang này cũng gần giống Bieuthue.net, không miễn phí Vì vậy, nếu không đăng nhập thì không tra cứu được Mặc dù trang web này bị mất phí nhưng lại được đánh giá khá nhanh và khá chính xác

Trang 23

Trên thực tế, có hai khả năng dễ xảy ra khi dùng những công cụ tra mã HS:

+ Thứ nhất, không thấy kết quả

Với trường hợp này, chúng ta phải mở từng chương trong cuốn biểu thuế giấy ra tra cứu hoặc lại sang trang của Tổng cục Hải quan đến tra cứu nếu như không có sách Hoặc sử dụng phương pháp loại trừ với những chương mà theo kinh nghiệm chúng ta biết chắc là không phù hợp Sau đó thu hẹp dần phạm vi, đối tượng, và chọn chương, nhóm, phân nhóm phù hợp nhất

+ Thứ hai, tìm thấy nhiều kết quả đều có khả năng đúng

Khi đó căn cứ vào công dụng, vật liệu… của hàng hóa mà lựa chọn kết quả phù hợp và cũng cần dựa vào các quy tắc tra mã HS code

Theo kinh nghiệm tra mã HS code của nhiều chuyên gia, để việc phân loại hàng hóa được tốt và tra được chính xác mã HS đòi hỏi phải hiểu bản chất, đặc tính, công dụng, cấu tạo,…thực tế của mặt hàng Có thể dựa vào ảnh chụp, tài liệu kỹ thuật, catalog, nhãn mác hoặc trực tiếp sử dụng, trải nghiệm, quan sát,… để xác định những thông tin cần thiết

Ngày đăng: 24/01/2023, 20:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w