Để tận dụng các ưu đãi này, các doanh nghiệp phải nắm vững các quy tắc, luật lệ liên quan đến các chế độ ưu đãi. Vì vậy, sau đây tôi xin đi sâu vào đề bài: “Phân tích các điều kiện để hàng hoá được hưởng ưu đãi trong khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) theo quy định của Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN (ATIGA).”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA MÔN HỌC PHÁP LUẬT CỘNG ĐỒNG ASEAN
.………
BÀI TẬP HỌC KỲ
ĐỀ BÀI:
Phân tích các điều kiện để hàng hoá được hưởng ưu đãi trong khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) theo quy định của Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN
(ATIGA)
Trang 2MỞ ĐẦU
Vấn đề tận dụng các ưu đãi trong thương mại quốc tế là một yếu tố quan trọng giúp các doanh nghiệp thâm nhập vào thị trường thế giới, đẩy mạnh xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình và phát triển Để tận dụng các ưu đãi này, các doanh nghiệp phải nắm vững các quy tắc, luật lệ liên quan đến các chế
độ ưu đãi Vì vậy, sau đây tôi xin đi sâu vào đề
bài: “Phân tích các điều kiện để hàng hoá
được hưởng ưu đãi trong khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) theo quy định của Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN (ATIGA).”
Trang 3NỘI DUNG
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ngày 8/8/1967 tại Băng Cốc, Thái Lan, với việc ký kết Tuyên bố ASEAN (Tuyên bố Băng Cốc) của 5 nước sáng lập ASEAN, cụ thể là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xing-ga-po và Thái Lan Sau đó, Bru-nây Đa-ru-sa-lam gia nhập ngày 07/01/1984, Việt Nam ngày 28/7/1995, Lào và Mi-an-ma ngày 23/7/1997, và Cam-pu-chia ngày 30/4/1999, nâng tổng số các quốc gia thành viên của ASEAN lên 10
Trang 4ATIGA là hiệp định toàn diện đầu tiên của ASEAN điều chỉnh toàn bộ thương mại hàng hóa trong nội khối và được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các cam kết cắt giảm/loại bỏ thuế quan đã được thống nhất trong CEPT/AFTA cùng các hiệp định, nghị định thư có liên quan
Đầu tiên, trong ATIGA các nước ASEAN dành cho nhau mức ưu đãi tương đương hoặc thuận lợi hơn mức ưu đãi dành cho các nước đối tác trong các Thỏa thuận thương mại tự do (FTA)
mà ASEAN ký (các FTA ASEAN+)
Thứ hai, ngoài các cam kết về thuế quan, ATIGA cũng bao gồm nhiều cam kết khác như: xóa bỏ các hàng rào phi thuế quan, quy tắc xuất xứ, thuận lợi hóa thương mại, hải quan, các
Trang 5tiêu chuẩn và sự phù hợp, các biện pháp vệ sinh dịch tễ
Thứ ba, biểu cam kết cắt giảm thuế quan trong ATIGA của mỗi nước (Phụ lục 2 của Hiệp định) bao gồm toàn bộ các sản phẩm trong Danh mục hài hóa thuế quan của ASEAN (AHTN) và lộ trình cắt giảm cụ thể cho từng sản phẩm trong từng năm Do đó, so với CEPT, cam kết thuế quan trong ATIGA rất rõ ràng và dễ tra cứu
a Định nghĩa AFTA
AFTA là khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN, có thể nói đây là một trong những khu vực thương mại
tự do (FTA) lớn nhất và có vai trò quan trọng nhất trên thế giới cùng với mạng lưới đối tác đối thoại, đã thúc đẩy một số diễn đàn và khối đa phương lớn nhất thế giới bao gồm: Hợp tác kinh
Trang 6tế châu Á - Thái Bình Dương, Hội nghị thượng đỉnh Đông Á và quan hệ đối tác kinh tế toàn diện của khu vực Là Hiệp định thương mại của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á hỗ trợ thương mại và sản xuất địa phương ở tất cả các nước ASEAN, tạo điều kiện hội nhập kinh tế với các đồng minh khu vực và quốc tế
b Mục tiêu AFTA
Ngoài việc để giảm thiếu cũng như xóa bỏ bớt những rào cản về thuế quan và thị trường kinh doanh thì AFTA cũng có mục tiêu cao cả không kém, đó chính là tăng lợi thế cạnh tranh của ASEAN Hay nói một cách dễ hiểu thì nó giống như chất xúc tác để biến ASEAN thành cơ sở sản xuất trên thị trường thế giới và thu hút các ông trùm đầu tư lớn trực tiếp nước ngoài vào ASEAN
II NỘI DUNG CHÍNH
Trang 7Trong các khu vực thương mại tự do (FTA),
để xác định hàng hoá được hưởng ưu đãi thương mại từ tự do hoá và tránh hiện tượng “chệch hướng thương mại”, các khu vực này đều có các quy định về xuất xứ hàng hoá Khoản 1 Điều 22
ATIGA quy định: “Các sản phẩm mà thuế quan
của quốc gia thành viên xuất khẩu đã đạt hoặc
ở mức 20% hoặc thấp hơn và đáp ứng được các quy định về quy tắc xuất xứ như được quy định tại Chương 3 (về quy định về quy quy tắc xuất xứ), sẽ tự động được hưởng cam kết thuế quan của quốc gia thành viên nhập khẩu” Như vậy,
một trong hai điều kiện để được hưởng ưu đãi thương mại trong AFTA là phải có xuất xứ ASEAN
Điều kiện thứ hai để hàng hoá được hưởng
ưu đãi thương mại trong AFTA đó chính là hàng
Trang 8hoá được “vận chuyển trực tiếp” từ nước thành viên xuất khẩu sang nước thành viên nhập khẩu
Hàng hoá có xuất xứ ASEAN được phân thành 2 loại: hàng hoá có xuất xứ thuần tuý hoặc được sản xuất toàn bộ và hàng hoá có xuất xứ không thuần tuý hoặc không được sản xuất toàn bộ
xuất toàn bộ - Wholly Obtained
Xuất xứ thuần túy quy định hàng hóa sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ một nước thành viên xuất khẩu duy nhất (xuất xứ nội địa hoàn toàn) được xác định có xuất xứ Loại hàng hoá này được xác định có xuất xứ ASEAN theo tiêu chí “toàn bộ” Tiêu chí “toàn bộ” trong quy tắc xuất xứ của các quốc gia và các liên kết kinh tế quốc tế,
Trang 9thông thường đều được xác định ở “mức độ tuyệt đối”
Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước thành viên, bao gồm các loại sau:
- Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng
- Động vật sống
- Sản phẩm thu được từ động vật sống
- Sản phẩm thu được từ săn bắn, nuôi trồng, thu lượm
- Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên
- Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm từ biển
- Sản phẩm được chế biến hoặc được sản xuất ngay trên tàu
Trang 10- Sản phẩm khai thác từ đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài vùng đặc quyền kinh tế
và thềm lục địa
- Phế thải và phế liệu có nguồn gốc từ quá trình sản xuất và tiêu dùng
- Sản phẩm thu được hoặc được sản xuất từ các loại hàng hóa kể trên
không được sản xuất toàn bộ- (Substantial Transformation)
Xuất xứ không thuần tuý xác định hàng hóa xuất xứ trong trường hợp quá trình chuyển đổi xảy ra tại một quốc gia hoặc khu vực Việc xác định nguồn gốc khá phức tạp vì các bộ phận, phụ tùng của sản phẩm sản xuất tại nhiều quốc gia hoặc có nguyên vật liệu đầu vào không rõ xuất xứ Là những sản phẩm được sản xuất toàn
Trang 11bộ hoặc từ một phần nguyên vật liệu, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu hoặc không rõ xuất xứ (hay còn gọi là nguyên liệu không có xuất xứ) Trong
số đó, chỉ những sản phẩm được sản xuất, gia công, chế biến đạt “mức độ đầy đủ” tại quốc gia xuất khẩu mới được coi là có xuất xứ có quốc gia đó
Hàng hoá có xuất xứ không thuần túy được coi
là có xuất xứ khi đáp ứng các tiêu chí: Tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực, tiêu chí chuyển đổi
mã số hàng hoá hoặc tiêu chí mặt hàng cụ thể Các nhà xuất khẩu hàng hoá được quyền lựa chọn sử dụng một trong các tiêu chí này để xác định xuất xứ hàng hoá, cụ thể:
- Tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (Regional Value Content - RVC)
Trang 12- Tiêu chí chuyển đổi mã hàng hóa (Change
in Tariff Classification – CTC)
- Tiêu chí mặt hàng cụ thể
từ các nước thành viên
Quy định về vận chuyển trực tiếp từ Lãnh thổ của bên thành viên xuất khẩu tới lãnh thổ của bên thành viên nhập khẩu Trường hợp quá cảnh tại một Bên khác (có thể trong hoặc ngoài FTA), việc vận chuyển chỉ được coi là trực tiếp nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lí hoặc do các yêu cầu có liên quan trực tiếp đến vận tải;
- Hàng hoá không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh đó; và
Trang 13- Hàng hoá không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác ngoài việc dỡ hàng và bốc lại hàng hoặc những công đoạn cần thiết để giữ hàng hoá trong điều kiện tốt
Trang 14KẾT LUẬN
Để hàng hoá có thể được hưởng những ưu đãi trong khu vực thương mại tự do ASEN (AFTA) theo quy định của Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN (ATIGA), các doanh nghiệp cần căn
cứ theo hướng phát triển trong tình hình mới để
có những quyết định kịp thời và phù hợp Doanh nghiệp cần xem xét, đánh giá cụ thể các yếu tố liên quan đến việc nhận được sự ưu đãi cho hàng hoá
Trang 15TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Giáo trình pháp luật cộng đồng ASEAN -Trường đại hoc Luật Hà Nội NXB CAND năm 2019
2.https://asean2020.vn/web/asean