Lạm dụng (abuse): Sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, thường là sử dụng quá mức, không tuân thủ những liệu trình đã được hướng dẫn. Sử dụng sai (misuse): Áp dụng cho các loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ mà người dùng không sử dụng đúng cách. Nghiện (addiction) :Sử dụng lặp đi lặp lại và ngày càng gia tăng một loại chất. Khi thiếu hụt chất này dẫn đến các triệu chứng khó chịu và sự thôi thúc không thể cưỡng lại việc sử dụng lại loại chất này. Thuật ngữ này không còn được dùng trong danh pháp chính thức, tuy nhiên nó vẫn là một thuật ngữ hữu ích và phổ biến.
Trang 1TỔNG QUAN VỀ CÁC CHẤT MA TUÝ
Bs Ck2: Trần Thanh Liêm
BVTTTW2
Trang 21.MỘT SỐ THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN
Lạm dụng (abuse): Sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, thường là sử dụng quá
mức, không tuân thủ những liệu trình đã được hướng dẫn
Sử dụng sai (misuse): Áp dụng cho các loại thuốc theo chỉ định của bác sĩ
mà người dùng không sử dụng đúng cách
Nghiện (addiction) :Sử dụng lặp đi lặp lại và ngày càng
gia tăng một loại chất Khi thiếu hụt chất này dẫn đến các triệu chứng khó chịu và sự thôi thúc không thể cưỡng lại việc sử dụng lại loại chất này Thuật ngữ này không còn
được dùng trong danh pháp chính thức, tuy nhiên nó vẫn là một thuật ngữ hữu ích và phổ biến.
Trang 3 Nhiễm độc (phê thuốc-say-intoxication): Một hội chứng
gây ra ngay sau khi sử dụng một loại chất cụ thể (ví dụ:
rượu) ảnh hưởng đến một hoặc nhiều chức năng tâm thần sau: trí nhớ, định hướng, tâm trạng, phán đoán, chức năng hành vi, xã hội và nghề nghiệp
H/c cai (withdrawal syndrome): Một hội chứng đặc hiệu cho nghiện
chất xảy ra sau khi ngừng hoặc giảm lượng chất đã được sử dụng thường xuyên trong một thời gian dài Hội chứng được đặc trưng bởi các dấu hiệu và triệu chứng sinh lý bên cạnh những thay đổi về tâm lý, chẳng hạn như rối loạn trong suy nghĩ, cảm giác và hành vi Cũng được gọi là hội chứng kiêng hoặc hội chứng ngừng thuốc.
Trang 4Dung nạp (tolerance): Trong đó, khi dùng lặp lại cùng một liều thuốc nhất
định sẽ làm giảm tác dụng hoặc phải dùng liều ngày càng lớn hơn để đạt được hiệu quả
Dung nạp chéo (cross-tolerance): Đề cập đến khả năng của một loại thuốc
được thay thế cho một loại thuốc khác, mỗi loại thường tạo ra cùng một tác dụng sinh lý và tâm lý (ví dụ, diazepam và barbiturat) Còn được gọi là phụ thuộc chéo
Trang 52 CÁC HOÁ CHẤT DẪN TRUYỀNTRUNG GIAN THẦN KINH
o Nhờ có các chất này mà hoạt động tâm thần kinh được liên tục và thông suốt từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác
o Việc tăng hay giảm nồng độ các hoá chất trung gian thần kinh ở khe khớp thần kinh làm thay đổi hoạt động tâm thần kinh.
o Các chất ma tuý tác động lên hoạt động tâm thần thông qua các các hoá chất thần kinh trung gian.
Trang 7 Chất dẫn truyền thần kinh là chất hóa học được phóng thích từ tiền synape của một neuron và tác động lên hậu synape một neuron đặc hiệu khác
Một chất dẫn truyền thần kinh phải thỏa mãn các tiêu chí sau:
- Tổng hợp từ neuron
- Hiện diện trong tiền synape của neuron
- Phóng thích với một lượng vừa đủ để gây tác động ở hậu synape
- Các chất trung gian thần kinh được phóng thích do tác nhân nội sinh (tự nhiên trong cơ thể) hoặc do tác nhân ngoại sinh (thuốc, ma túy)
Trang 8Dopamine
Là dẫn xuất của acid amin tyrosin Dopamine có vai trò
trong vận động, học tập và động lực
Dopamine có vai trò rất quan trọng trong nghiện chất
Trong đường dẫn truyền khoái cảm của não bộ, tăng phóng thích dopamine sẽ gây cảm giác hạnh phúc và khoái cảm
Có hai hướng dẫn truyền dopamine trong não bộ là
mesocortical pathway và nigrostratal pathway
Trang 9- Loại neuron tổng hợp và phóng thích acetylcholine được gọi
là neuron đối giao cảm (hệ cholinergic)
- Thụ thể của acetylcholine gồm hai loại là nicotinic và
muscarinic
- Các thụ thể của acetylcholine liên quan đến lệ thuộc
nicotine cũng như với cocaine và amphetamine
Trang 10Gamma Aminobutyric Acid (GABA)
Đây là chất dẫn truyền thần kinh phân bố khắp thần kinh trung ương và bản chất là amino acid
GABA là chất dẫn truyền ức chế tác động trên hai loại thụ thể gồm GABA-A và GABA-B
Tác động an thần và giải lo âu của nhóm benzodiazepine hay thức uống có cồn là chủ vận trên thụ thể GABA-A
Ngăn tác động của GABA có thể dẫn đến co giật, điều này cũng lý giải hội chứng cai benzodiazepine và thức uống có cồn liên quan đến co giật
Trang 11Glutamate
Đây là chất dẫn truyền thần kinh kích thích, bản chất là
một amino acid, được phân bố khắp não bộ Thụ thể
glutamate gồm bốn loại là NMDA, AMPA, kainate và
glutamate hướng chuyển hóa
Glutamate có vai trò quan trọng trong học tập cũng như vùng hồi hải mã Chất PCP gây ảo giác khi tác động lên thụ thể NMDA của glutamate
Ngoài ra, hệ thống glutamate đóng vai trò rất quan trọng trong việc cân bằng đáp ứng với tác dụng của nhiều chất hướng tâm thần khác
Trang 12là dẫn chất của acid amin tryptophan, có vai trò trong điều hòa tâm trạng, sự thức tỉnh, bốc đồng, nóng giận, vị giác và lo lắng
Serotonin có nhiều loại thụ thể, phân bố trên hệ thần kinh trung ương, tủy sống, đường tiêu hóa và tiểu cầu
Hầu hết các thuốc điều trị trầm cảm có cơ chế làm tăng
serotonin trong não bộ
Serotonin cũng tham gia trong tác động chính của LSD và
ecstasy, và cũng có liên quan đến tác dụng của cocaine,
amphetamine, cồn và nicotine
Trang 13Norepinephrine
Là dẫn xuất của tyrosine Các neuron liên quan phân bố nhiều khắp não bộ
Chất dẫn truyền thần kinh này liên quan đến đáp ứng stress và sự thức tỉnh
Cocaine và amphetamine tác động lên dẫn truyền norepinephrine bằng cách làm tăng nồng độ chất dẫn truyền này trong synap
Điều này dẫn đến tác động kích thích và khoái cảm của cocaine và
amphetamine, và đi kèm với cảm giác lo lắng, bồn chồn khi sử dụng các chất này
Trang 14enkaphaline) cũng là một chất dẫn truyền thần kinh bản chất peptide Những chất như heroin, morphine lại gắn vào thụ thể của các opioid này
Các loại peptide điều khiển rất nhiều chức năng cho cơ thể, từ việc hấp thu thức ăn, cân bằng nước, đến tái lập cân bằng đau,
lo lắng, sinh sản cũng như cảm giác phê sướng do ma túy hay thức ăn đem lại.
Trang 153 PHÂN LOẠI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN THEO ICD-10
Mã chẩn
đoán Loại ma tuý
F10 RLTT & HV do sử dụng rượu dụng rượu
F11 RLTT & HV do sử dụng các chất thuốc phiện
F12 RLTT & HV do sử dụng cần sa
F13 RLTT & HV do sử dụng thuốc an thần và gây
ngủ F14 RLTT & HV do sử dụng cocaine
F15 RLTT & HV do sử dụng các chất kích thích
F16 RLTT & HV do sử dụng các chất gây ảo giác
F17 RLTT & HV do sử dụng thuốc lá
F18 RLTT & HV do sử dụng các dung môi hữu cơ
F19 RLTT & HV do sử dụng nhiều loại ma tuý
Trang 16- Các chất gây ảo giác
- Các dung môi hữu cơ
Trang 17THUỐC PHIỆN
Trang 18Morphine và Heroine
Trang 19MỘT SỐ DẪN CHẤT CỦA MORPHINE
Pethidin (Dolargan, Dolosal) Giảm đau kém morphine 6-10 lần, ít độc hơn 3 lần, ít gây
nôn, ít gây táo bón, không gây giảm ho, tác dụng chống co thắt ruột và cơ trơn như
atropin và papaverin áp dụng điều trị như morphine, hay dùng trong tiền mê và đau sau mổ.
Fentanyl Mạnh hơn morphine 100 lần, tác dụng giảm đau đạt mức cao nhất sau khi tiêm
tĩnh mạch 0,1-0,5 mg 2-3 phút, tác dụng kéo dài 30 phút Nếu fentanyl gây ức chế hô hấp thì dùng naloxon để đối kháng.
Sufentanyl Mạnh hơn morphine 500 lần.
PhenoperidinTác dụng của bộ 3 phenoperidin, fentanyl và sufentanyl rất mạnh, đến
nhanh, mất tác dụng cũng nhanh, do những thuốc này vượt qua hang rào máu não rất tốt, tan mạnh trong lipid.
Trang 20Methadon An thần, giảm ho, giảm đau mạnh, ít gây táo bón
morphine, nhưng nhanh hết hơn morphine Có thể làm hạ huyết áp, dễ gây nghiện
Levorphanol Là đồng phân tả tuyền, giảm đau mạnh Loại hữu tuyền là
dextrophan, không gây ngủ, không giảm đau, không gây nghiện nhưng giảm ho mạnh Dẫn xuất methyl của dextrophan là dextromethorphan dùng giảm ho
giảm đau ở mức độ trung gian giữa morphine và nhóm giảm đau
non-steroid Các thuốc này ít được sử dụng đơn độc mà thường được phối hợp với paracetamol, sự phối hợp này mang lại tác dụng hiệp đồng tối ưu, được chỉ định trong các chứng đau mức độ vừa phải
Trang 21 Khoái cảm: cảm giác thoải mái, quá trình liên tưởng nhanh, tái hiện dễ dàng.
Tiếp ngay sau đó là trạng thái ức chế vận động, ý thức thu hẹp, cảm giác đói và khát tan biến, chỉ còn cảm giác yên tĩnh, ngủ lim dim, đầy mơ mộng.
Tiếp theo là ngủ sâu (nếu dùng liều thuốc cao).
Dấu hiệu khách quan khi sử dụng thuốc phiện là đồng tử co nhỏ, mặt ửng đỏ (xung huyết ở mặt) và giảm tiết nước bọt.
Trang 22CẦN SA
Trang 23 Trong y tế, cần sa có tác dụng: giảm đau, giảm lo lắng, chống nôn và buồn nôn, tăng cảm giác thèm ăn
Các tác động cơ thể phổ biến nhất của cần sa là làm giãn mạch máu kết mạc (mắt đỏ) và nhịp tim nhanh nhẹ Ở liều cao, hạ huyết
áp tư thế đứng Tăng cảm giác thèm ăn thường được gọi là "the munchies" - và khô miệng là những tác động phổ biến khi say cần sa.
Tình trạng say (phê) cần sa làm tăng nhạy cảm của người dùng với các kích thích bên ngoài Màu sắc có vẻ tươi sáng và phong phú hơn, âm thanh nghe dễ chịu sắc nét hơn Đồng thời cảm nhận chủ quan thời gian trôi chậm hơn Với liều lượng cao, người dùng có thể có các triệu chứng giải thể nhân cách và giải thể thực tại, suy giảm kỹ năng vận động cho tới khi qua cơn say Điều này rất nguy hiểm cho người lái xe Đặc biệt người dùng thường phối hợp với rượu.
Trang 24Việc ngừng sử dụng ở những người sử dụng cần sa thường xuyên dẫn đến các triệu chứng cai kéo dài trong vòng 1 đến 2 tuần Các triệu chứng cai bao gồm cáu gắt, thèm cần sa, sợ sệt, lo lắng, mất ngủ, lo âu, giảm cảm giác thèm ăn, giảm cân, tâm trạng chán nản, bồn chồn, đau đầu, ớn lạnh, đau dạ dày, đổ mồ hôi và run.
Sử dụng cần sa cũng có thể xảy ra các triệu chứng hồi tưởng (flashback) Dùng kéo dài có thể gây suy giảm nhận thức
Trang 25Hội chứng mất động lực Amotivational Syndrome
Một hội chứng liên quan đến cần sa gây tranh cãi là hội chứng động lực
Liệu hội chứng này có liên quan đến việc sử dụng cần sa hay phản ánh các đặc điểm về tính cách trong một nhóm nhỏ những người bất kể việc sử
dụng cần sa hay không vẫn còn đang được tranh luận
Theo truyền thống, hội chứng hưng phấn có liên quan đến việc sử dụng nhiều trong thời gian dài khiến một người không muốn kiên trì thực hiện một nhiệm vụ - có thể là ở trường, tại nơi làm việc hoặc trong bất kỳ môi trường nào đòi hỏi sự tập trung hoặc kiên trì kéo dài Những người được
mô tả là trở nên lãnh cảm và ythieeus năng lượng, thường tăng cân, và lười biếng
Trang 26Loại chất Liều lượng Đường dùng Thời gian tác
CÁC CHẤT GÂY ẢO GIÁC
Trang 28 COCAINE
Trang 29CÁC DUNG MÔI HỮU CƠ
Trang 30 Thuốc hít (còn gọi là chất bay hơi hoặc dung môi) là các hydrocacbon dễ bay hơi, hóa hơi thành khói ở nhiệt độ phòng và được hít qua mũi hoặc miệng để đi vào máu qua đường xuyên phổi Những chất này thường được tìm thấy trong nhiều sản phẩm gia dụng và được chia thành bốn nhóm thương mại:
(1) dung môi cho keo và chất kết dính;
(2) chất đẩy (ví dụ, cho thuốc xịt sơn dạng xịt, thuốc xịt tóc và kem cạo râu);
(3) chất pha loãng (ví dụ, cho các sản phẩm sơn và chất lỏng hiệu chỉnh);
(4) nhiên liệu (ví dụ: xăng, propan) Những loại thuốc này được cho là có chung một số đặc tính dược lý tương tự nhau mặc dù có sự khác biệt về mặt hóa học.
Mọi người, đặc biệt là thanh thiếu niên, thích hít những chất kích thích này để
có tác dụng say
Trang 31Thuốc hít có liên quan đến một số vấn đề bao gồm rối loạn hành vi, tâm trạng thất thường, tự tử, lạm dụng hoặc bỏ bê thể chất và tình dục
Trong một số trường hợp, việc sử dụng thuốc hít trong thời gian sớm có thể báo hiệu một vấn đề suốt đời với các hành vi hướng ngoại và xu hướng
chấp nhận rủi ro
Một nhóm nhỏ hơn sử dụng thuốc hít một cách mãn tính và việc sử dụng như vậy có liên quan đến nhiều di chứng, bao gồm bệnh lý cơ quan và các rối loạn tâm thần
DSM-5 loại trừ khí gây mê (ví dụ: oxit nitơ và ête) và thuốc giãn mạch tác dụng ngắn (ví dụ, amyl nitrit) khỏi nhóm này
Trang 324 CÁC RỐI LOẠN TÂM THẦN DO MA TUÝ
Các loại ma tuý có thể gây ra các loại rối loan tâm than ở các mức khác
nhau Các rối loan này có thể bao gồm rối loan giấc ngủ, rối loan cảm giác thèm ăn, lo âu, trầm cảm, ám ảnh cưỡng bức, rối loan bản năng tình dục…
Nặng hơn là các kiểu loan thần thực sự với hoang tưởng, ảo giác, ngôn ngữ
và hành vi vô tổ chức thậm chí là có những hành vi nguy hiểm cho bản thân
và những người xung quanh
Các rối loan tâm thần có thể xảy ra trong cơn phê thuốc, hội chứng cai,
hoặc có thể xảy ra sau một thời gian sử dung chat gây nghiện mà không liên quan trực tiếp đến việc sử dụng thuốc
Trang 33chotic disord- Mood
Psy-er
depre ssion Anxe- ty OCD Sleep disor
-der
ual dys- funct -ion
Sex-deliri
m Percep- tion
disorrd er
Addicti-on Intoxi- cation syn W
dro me
Alcohol i/w i/w i/w i/w i/w i/w i/w i/w/p x x x
i/w i/w i/w w i/w i/w i/w i/w/p x x x
Stimulants i i/w i/w i/w i/w i/w i i x x x
Trang 34CÁC RỐI LOẠN LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG MA TÚY
theo ICD-10
4.1 Phê thuốc (nhiễm độc cấp, say thuốc, Intoxication- 0)
Tình trạng này xảy ra ngay sau khi bệnh nhân sử dụng một loại ma túy
Các rối loạn này có liên quan trực tiếp đến tác động dược lý của chất được
sử dụng và thuyên giảm dần theo thời gian Đa số đều phục hồi hoàn toàn trừ những trường hợp có tổn thương mô hoặc các biến chứng khác
Có thể có các biến chứng Các biến chứng thuộc loại nào còn tùy thuộc vào bản chất chất gây nghiện được sử dụng
Trang 354.2 Sử dụng gây hại (.1)
Một kiểu sử dụng chất tác động tâm thần gây tổn hại cho sức khỏe
Sự tổn hại này có thể là thể chất (như viêm gan chẳng hạn) hay tâm thần (như trầm cảm chẳng hạn)
Trang 364.3 hội chứng nghiện (dependence syndrome, drug use disorder- 2)
Một nhóm các triệu chứng về nhận thức, hành vi và cơ thể xuất hiện sau khi sử dụng lặp đi lặp lại một chất bao gồm
- Thèm muốn mãnh liệt sử dụng và khó khăn trong việc kiềm chế sử dụng chúng.
- Tái sử dụng dai dẳng dù biết tác động có hại
- Ưu tiên sử dụng chất hơn các hoạt động khác
- Tăng dung nạp
- Xuất hiện trạng thái cai khi giảm hoặc ngưng sử dụng
Trang 374.4 Trạng thái cai (.3)
Một tình trạng bệnh lý với các tập hợp triệu chứng và mức độ trầm trọng khác nhau khi ngưng sử dụng tương đối hay tuyệt đối chất tác động tâm thần sau một thời gian dài đã sử dụng chất này
Khởi phát và diễn tiến của trạng thái cai được giới hạn về thời gian và có liên quan đến loại chất và liều sử dụng ngay trước khi ngưng hoặc giảm liều.
Có thể kèm theo trạng thái mê sảng hoặc co giật
Trang 384.5 Trạng thái cai với mê sảng (withdrowal state with delirium- (.4)
Một trạng thái cai như đã mô tả kèm theo trạng thái sảng và có thể có co giật
Trong cấp cứu BN với hội chứng cai rượu có sảng thường được chẩn đoán
là sảng run
Sảng đặc trưng bởi tình trạng rối loạn ý thức và chú ý Thường có rối loan
về ĐHL Nhất là thời gian và không gian Mức độ dao động và thường nặng hơn về chiều
Trang 394.6 Rối loạn tâm thần ( 5)
Hiện tượng này không thể giải thích bằng các triệu chứng của say thuốc cũng như không phải một phần của trạng thái cai
Rối loạn này đặc trưng bởi ảo giác ( ảo thanh, ảo thị…), hoang tưởng (bị theo dõi, bị dầu độc, bị hại…), hoang tưởng bị nhập, giải thể nhân cách và tri giác sai thực tai, ảo tưởng, các rối loạn tâm thần vận động (kích động hoặc sững sờ), cảm xúc bất thường có thể là sợ hãi mãnh liệt đến trạng thái ngất ngây
Ý thức bệnh nhân có thể tỉnh táo hay có một số ít trường hợp ý thức mù mờ nhưng không bị lú lẫn nặng
Trang 404.7 Hội chứng quên do chất gây nghiện ( 6)
Rối loạn nhiều nhất là trí nhớ gần, trí nhớ tức thì vẫn duy trì tốt nhưng trí nhớ xa cũng bị ảnh hưởng nhiều
Trí nhớ gần bị ảnh hưởng nhiều biểu hiện bằng việc bệnh nhân thường mất
ý niệm về thời gian và thường quên thứ tự các sự việc xảy ra
Có thể có bịa chuyện nhưng không phải thường xuyên
Các khiếm khuyết về trí nhớ không tương xứng với các chức năng nhận thức khác vì chúng dường như vẫn bình thường.