Nội dung Các khái niệm cơ bản Hệ thống thương mại điện tử TMĐT Phát triển hệ thống TMĐT Phát triển hệ thống TMĐT Khái niệm –Nỗ lực của một nhóm người nhằm xây dựng,ứng dụng và hoàn
Trang 2Nội dung
Một số khái niệm cơ bản
Hệ thống thương mại điện tử (TMĐT)
Phát triển hệ thống TMĐT
Một số khái niệm cơ bản
Các khái niệm:
–– DữDữ liệuliệu (Data)
–– ThôngThông tintin (Information)
–– HệHệ thốngthống (System)
Trang 4Các thành phần của hệ thống
Con người
Phần cứng
Phần mềm
Mục tiêu
Thủ tục địnhQuy
Dữ liệu
Mối quan hệ giữa các yếu tố của hệ thống thông tin:
Nội dung
Các khái niệm cơ bản
Hệ thống thương mại điện tử (TMĐT)
Phát triển hệ thống TMĐT
Trang 5Các hệ thống tiền TMĐT
–– HệHệ thốngthống thôngthông tintin (Information system)
Các loại hệ thống thông tin:
• Hệ thống xử lý dữ liệu (1960s)
• Hệ thống xử lý thông tin (1970s)
• Hệ thống cơ sở tri thức (1980s)
• Hệ thống thương mại điện tử (1990s)
Hệ thống thương mại điện tử
HệHệ thốngthống TMĐTTMĐT
– Hệ thống TMĐT đưa mọi người (USER) đếnvới nhau bằng cách sử dụng máy tính (TOOL)điều khiển nội dung (CONTENT) để thực hiệncác mục tiêu kinh doanh đề ra (TASK)
Trang 6Thành phần chính của hệ thống TMĐT
Hệ thống TMĐT (Ecommerce System)
Người dùng Users Tác vụTasks Nội dungContent Công cụTools
Xu hướng phát triển Hệ thống TMĐT
Trang 7Nội dung
Các khái niệm cơ bản
Hệ thống thương mại điện tử (TMĐT)
Phát triển hệ thống TMĐT
Phát triển hệ thống TMĐT Khái niệm
–Nỗ lực của một nhóm người nhằm xây dựng,ứng dụng và hoàn thiện một hệ thống thươngmại điện tử đáp ứng đầy đủ các nhu cầu kinhdoanh của doanh nghiệp và các đối tác lợi
Trang 8Nguyên tắc phát triển hệ thống
Nguyên tắc 1: Người sử dụng HT phải tham gia phát triển
Nguyên tắc 2: Sử dụng một cách tiếp cận hợp lý để giải quyết vấn đề
Nguyên tắc 3: Thiết lập các giai đoạn
và các hoạt động
Nguyên tắc 4: Tài liệu hóa suốt quá trình phát triển
Nguyên tắc phát triển hệ thống
Nguyên tắc 5: Thiết lập các chuẩn
và các dự án
với vốn đầu tư
việc hủy bỏ hoặc sửa phạm vi
Trang 11Bộ môn Thương mại điện tử Khoa HTTTKT và TMĐT
Chương 2: PHÁT TRIỂN DỰ ÁN
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
NỘI DUNG CHƯƠNG 2
CÁC ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN DỰ ÁN TMĐT
TÌM HIỂU QUY TRÌNH KỸ THUẬT MỞ RỘNG
ĐÁNH GIÁ VÀ NGHIÊN CỨU TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN PTHT TMĐT
Trang 13ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TMĐT
CƠ HỘI
– Cơ hội thường được xuất hiện kèm theomột điều kiện hoàn toàn mới, khi có ý tưởngkinh doanh mới sẽ là động lực rất lớn đểphát triển thành công một hệ thống TMĐT
– Một số hệ thống TMĐT thành công từ ýtưởng mới như Uber, Grab, Foody, Grabr.io
Trang 14- Bản kế hoạch dự án cho biết:
- Kế hoạch chi tiết của các hoạt động cầnđược hoàn thành để phát triển một HT cụthể
- Các nguồn lực sẽ được phân bổ để thựchiện chúng
Trang 15QUY TRÌNH PT DỰ ÁN TMĐT Kiểm soát và ra quyết định
- Một dự án khi thực hiện thường gặp nhiều cơ hội và thách thức hơn so với dự kiến
đưa ra
QUY TRÌNH PT DỰ ÁN TMĐT
Cấu hình và Phân bổ nguồn lực
- Các nguồn lực cần được phân bổ cả cho việc phát triển cũng như vận hành và hỗ trợ của dự án.
Trang 16TẬP HỢP THÔNG TIN PHÁT TRIỂN
Có nhiều phương pháp thu thập thông tin pháttriển Mỗi phương pháp là một cách cụ thể đểhoàn thành một quá trình, việc lựa chọn liênquan đến sự cân nhắc về:
- Kinh nghiệm và sự tự tin của mỗi cá nhân về mỗi phương pháp
- Các công cụ và hỗ trợ có sẵn cho mỗi phương pháp
- Ưu và nhược điểm của các phương pháp
- Hoàn cảnh sử dụng các phương pháp
- Các ràng buộc (thời gian, tiền và các nguồn khác) khi lựa chọn và sử dụng các phương pháp
XÁC ĐỊNH HƯỚNG GIẢI QUYẾT
Bất kể lúc nào thông tin được tập hợp, một câu hỏi được đặt ra sẽ là thu thập được bao nhiêu Các nhà phát triển thường muốn một sự hướng dẫn cụ thể để người dùng và những người tham gia khác không thể đưa ra có bao nhiêu thông tin cần tập hợp và bao nhiêu giải pháp cần xem xét.
Trang 17KIỂM TRA TÍNH KHẢ DỤNGKiểm tra tính khả dụng bao gồm:
- Xác định cái gì cần kiểm tra
- Triển khai một thử nghiệm để đánh giá
- Kiểm soát, kiểm tra với số lượng đối tượng kiểm tra thích hợp
- Đánh giá bài kiểm tra
ĐÁNH GIÁ VÀ NGHIÊN CỨU TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN PTHT TMĐT
Khái niệm
- Tính khả thi liên quan tới khả năng mà một hệ thống có thể có được hoặc được phát triển nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó trong một điều kiện môi
Trang 18CÁC KHÍA CẠNH ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI
Trang 19TÍNH KHẢ THI VỀ MẶT KỸ THUẬT
Các mức khả thi về kĩ thuật có thể bao gồm:
• Không khả thi
• Khả thi nhưng có khó khăn đáng kể
• Khả thi hoàn toàn
TÍNH KHẢ THI VỀ MẶT KỸ THUẬT
Khả thi về xử lý
Khả thi về dữ liệu
Khả thi về phát triển
Trang 20Câu hỏi ôn tập chương 2
Trang 21Chương 3: Phân tích hệ thống
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Bộ môn TMĐT Khoa HTTTKT và TMĐT
Trang 23Các yếu tố cơ bản của hệ thống TMĐT
Tác vụ (what)
Nội dung (how)
Công cụ (with what)
Xác định các yêu cầu
Khái niệm
“Yêu cầu là những bản thuyết minh hay sự mô
tả những nhu cầu, đòi hỏi của người dùng vànhững đối tượng liên quan, dự định sẽ được
hệ thống đang được phát triển đáp ứng”
Trang 24Xác định các yêu cầu
Các loại yêu cầu
– Yêu cầu của các tác vụ:
Trang 26Phân tích các yêu cầu
Yêu cầu đặt ra đối với việc phân tích
- Phân tích và mô tả các thành phần đã đượcxác định
- Có sự tham gia của cả những nhà phát triển
hệ thống và người sử dụng hệ thống
Phân tích các yêu cầu
Phân tích yêu cầu bao gồm:
– Mô tả tác vụ
– Mô tả nhóm người dùng
– Mô tả nội dung
– Mô tả công cụ
Trang 27Khó khăn trong phân tích yêu cầu
Những vấn đề thường gặp:
– Thách thức chung về mô tả – Thách thức với tương tác giữa các mô tả – Thách thức với các giới hạn của HT – Thách thức với bản mô tả người dung – Thách thức với những nhiệm vụ
HỆ THỐNG HÓA PHÂN TÍCH
Giới thiệu
Đến giai đoạn này, nhà phát triển đã hiểu biết tương đối về những yêu cầu chủ yếu của ứng dụng Đây là điểm bắt đầu cho một phân tích chi tiết có thể mất nhiều thời gian mới có thể hoàn thành
Về phía người sử dụng và nhà đầu tư ứng dụng, phép
Trang 28HỆ THỐNG HÓA PHÂN TÍCH
Phân tích hướng đối tượng
Mô hình hóa thế giới thực và thế giới điện tử
Áp dụng dụng phân phân tích tích hhưướng ớng đối đối ttưượng ợng
Tiến hành phân tích định hướng đối tượng trong tổ chức
Các thách thức trong phân tích định hướng đối tượng
Trang 29Thiết kế hệ thống Thương mại điện tử
Bộ môn TMĐT Khoa HTTTKT và TMĐT
Tài liệu
Tài liệu tham khảo Cuốn Developing e-Commerce Systems Nhà xuất bản Prentice Hall, 2001
Tác giả Jim Carter; Chương 10,11,12
Trang 30Tổng quan về thiết kế hệ thống Thiết kế là quá trình phác thảo các mô hình, các giải pháp và đưa ra các thông số/đặc tính kỹ thuật chi tiết của các giải pháp nhằm đáp ứng các yêu cầu đã xác định
Thiết kế HT bao gồm:
Thiết kế tổng thể (high-level design)
Thiết kế chi tiết hệ thống TMĐT
Thiết kế kỹ thuật và xây dựng hệ thống TMĐT
Trang 31 Thiết kế dựa trên các kết quả phân tích
– Thiết kế cần đảm bảo đáp ứng những yêu cầu quan trọng nhất cho hệ thống được chỉ ra trong phần phân tích
Thiết kế tổng thể
61
Thiết kế định hướng đối tượng
– Thiết kế hướng đối tượng
– Có nhiều quan điểm
Theo Rumbaugh
Theo Jacobson
Theo Norman
Trang 32Thiết kế tổng thể giao dịch TMĐT
Bao gồm:
– Thiết kế phần ngoài (front-end) của hệ thống
– Thiết kế phần trong (back-end) của hệ thống
63
Thiết kế tổng thể
Thiết kế phần ngoài (front-end) của hệ thống TMĐT
Mục tiêu cơ bản đối với website TMĐT
– Khuyến khích khách hàng ghé thăm website và cuối cùng là thực hiện việc mua hàng hoá dịch vụ
Trang 33Thiết kế tổng thể
Thiết kế phần trong (back-end) của hệ thống
– Các thoả thuận liên quan tới giao dịch
– Quá trình thực hiện các giao dịch
Trang 34Các nguyên tắc chung
Nguyên tắc TK hộp thoại của ISO 9241-10
Nguyên tắc TK giao diện người dùng đaph/tiện ISO 14915-1
67
Thiết kế phân đoạn trình diễn
– Thiết kế phương tiện truyền thông – Sử dụng minh họa trong trình diễn – Các nguyên tắc trong thiết kế trình diễn – Điều khiển và liên kết
– Kết hợp trình diễn
Trang 35Thiết kế tương tác
Nội dung cơ bản
– Thiết kế tương tác chi tiết
Sử dụng nguyên mẫu giao diện
– Nguyên mẫu là các công cụ hữu ích để trợgiúp nhà thiết kế và người dùng giao tiếp
và ước lượng các thiết kế có thể
Trang 36TỔNG QUAN THIẾT KẾ KỸ THUẬT
Khái niệm: Thiết kế kỹ thuật là một cách nhìntổng quan về phạm vi các vấn đề kỹ thuậtcần phải giải quyết để xây dựng thành côngmột hệ thống TMĐT
Trang 37Thiết kế kỹ thuật
– Thiết kế các xử lý tính toán
– Thiết kế cơ sở dữ liệu
– Thiết kế truyền thông
73
Xây dựng hệ thống
– Xây dựng PM với sự trợ giúp của máy tính(CASE - Computer Aided SoftwareEngineering) được sử dụng nhằm pháttriển tốt các hệ thống
Trang 38Triển khai ứng dụng trong tổ chức
– Khả năng tự thiết kế và xây dựng kỹ thuậtcủa các tổ chức là khác nhau
– Một vài nhân tố cần tính đến:
Kinh nghiệm phát triển TMĐT
Kinh nghiệm về phát triển Website
Số lượng các kỹ thuật mới nhất
Kinh nghiệm/đào tạo trong lập trình hướng đối tượng
Trang 39Chương 5: TRIỂN KHAI
HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Bộ môn TMĐT Khoa HTTTKT và TMĐT
Nội dung cơ bản
CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM (KIỂM THỬ) HỆ THỐNG TMĐT
VẬN HÀNH HỆ THỐNG TMĐT
Trang 40Các thảm họa hệ thống CNTT
Thảm họa hạt nhân giả (Mỹ), năm 1979
Mất mạng vì lỗi phần mềm của AT&T
Sự biến mất của Tàu vũ trụ NASA khi đáp xuống sao Hỏa (Mars Climate Orbiter)
Lỗi tính toán sai thời gian của hệ thống tên lửa phòng thủ Patriot, năm 1991, 28 người chết, hơn 90 bị thương
Lỗi trong kiểm thử hệ thống của Knight Capital Group (Mỹ ) (8/2012), thiệt hại 440 triệu USD
Trang 41Các chứng chỉ về kiểm thử hệ thống
Chứng nhận kiểm thử phần mềm (CAST) cung cấp bởi Viện bảo đảm chất lượng
- CATe - cung cấp bởi Viện quốc tế về kiểm thửphần mềm
Chứng nhận quản lý trong kiểm thử phần mềm(CMST) - cung cấp bởi các Viện bảo đảm chấtlượng
Chứng nhận quản lý kiểm thử (CTM) - cungcấp bởi Viện quốc tế về kiểm thử phần mềm
Thử nghiệm (kiểm thử) hệ thống
Vai trò (tầm quan trọng) của kiểm thử hệ thống:
Kiểm thử hệ thống giúp chúng ta trả lời các câu hỏi về
hệ thống như mục tiêu, yêu cầu, thiết kế, sử dụng, chấp nhận
Trang 42Thử nghiệm (Kiểm thử) hệ thống
- Thử nghiệm (Kiểm thử) là tiến trình vận hành hệ thống dưới những điều kiện xác định, quan sát hoặc ghi nhận kết quả và đưa ra đánh giá về hệ thống trước khi đưa
hệ thống vào triển khai thực tế
Mục tiêu của kiểm thử hệ thống
Kiểm thử hệ thống là nhằm chỉ ra rằng
hệ thống được phát triển phù hợp với các yêu cầu, thực hiện đúng các chức năng đã mô tả
Trang 43Kiểm chứng và Thẩm định hệ thống
Kiểm chứng (Verification):
– Hệ thống có đúng đặc tả không, đúng thiết kế không
– Phát hiện lỗi trong quá trình xây dựng
Kiểm chứng và Thẩm định hệ thống
Thẩm định hệ thống (Validation): tập hợp các phép thử nhằm đảm bảo hệ thống được xây dựng đáp ứng đầy
Trang 44Kiểm thử hệ thống
Kiểm soát chất lượng (tính khả dụng của HT):
– Có tính chức năng – Tính tin cậy
– Khả năng sử dụng – Tính hiệu quả – Khả năng bảo trì – Khả năng phát triển
Kiểm soát chất lượng
Có tính chức năng, là "khả năng của phần mềm cung cấp các chức năng đáp ứng được nhu cầu đã xác định và khi phần mềm được sử dụng theo điều kiện quy định".
hiệu suất của phần mềm khi được sử dụng trong các điều
Trang 45Kiểm soát chất lượng (tiếp)
Khả năng sử dụng, là "khả năng phần mềm có thể hiểu, sử dụng và thích hợp với người sử dụng trong các điều kiện quy định”.
Tính hiệu quả, là "khả năng phần mềm cung cấp hiệu năng cần thiết, liên quan đến số lượng tài nguyên được sử dụng, trong điều kiện đã nêu".
Kiểm soát chất lượng (tiếp)
Bảo trì, là "khả năng sửa đổi của phần mềm".
Phát triển, là "khả năng của phần mềm được chuyển sang một môi trường khác".
Trang 46VẬN HÀNH HỆ THỐNG TMĐTKhái niệm:
Quá trình vận hành một HT TMĐT bao gồmnhững công việc chồng chéo nhau sau khi đãkết thúc quá trình phát triển HT TMĐT và bắtđầu sử dụng một HT chuyên biệt
Chính vì bản chất của quá trình này là sự chồngchéo nên việc vận hành HT TMĐT chứa đựngnhiều thách thức lớn đối với những HT máy tính,những tổ chức chuyên nghiệp và tương tác giữachúng
Kế hoạch triển khai nên xây dựng theo trìnhtự: triển khai phần cứng => phần mềm => thủtục
Triển khai hệ thống TMĐT
Trang 47ĐÁNH GIÁ
Kế hoạch triển khai nên được đánh giá trướckhi đưa vào triển khai thực tế (về tính hợp lệ,xác thực và tính khả thi)
Câu hỏi ôn tập chương 5