Bài giảng Tổng quan du lịch có nội dung gồm 6 chương sẽ cung cấp đến bạn những kiến thức về: lịch sử hình thành và phát triển du lịch; các ngành kinh doanh trong du lịch; cung - cầu trong du lịch; cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động trong du lịch; tác động của du lịch; hoạch định phát triển du lịch bền vững;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TỔNG QUAN DU LỊCH
Trang 2CHƯƠNG 1
Trang 3Nội dung nghiên cứu:
Trang 4du lịch tôn giáo và nghỉ ngơi của quý tộc, du lịch thể thao, các kỳ đại hội Olympic cứ 4 năm lại được tổ chức một lần, du lịch văn hoá và du lịch chữa bệnh.
Trang 51.1 Lịch sử hình thành và phát triển
du lịch
a/ Thời kỳ trung đại
* Giai đoạn từ thế kỷ V đến thế kỷ XI: Đây là giai đoạn đầu của
chế độ phong kiến, được đặc trưng bởi sự phát triển trì trệ của hoạt động du lịch Ở giai đoạn này chỉ có du lịch công vụ và du lịch tôn giáo là còn có thể duy trì được.
* Giai đoạn từ thế kỷ XI đến thế kỷ XVI: Đây là giai đoạn chế độ
phong kiến phát triển mạnh mẽ Một số loại hình du lịch được phục hồi và phát triển trong giai đoạn này là du lịch chữa bệnh, nghỉ ngơi, giải trí, du lịch công vụ, du lịch tôn giáo.
* Giai đoạn từ cuối thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XVII: Giai đoạn
này phương thức sản xuất tư bản xuất hiện, tạo tiền đề cho du lịch phát triển
Trang 61.1 Lịch sử hình thành và phát triển
du lịch
c/ Thời kỳ cận đại: Giai đoạn này được tính từ những năm cuối thế
kỷ XVII đến hết chiến tranh thế giới lần thứ II
* Giai đoạn từ khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời cho đến khi kết thúc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (năm 1918): Ở
giai đoạn này, nền kinh tế thế giới phát triển mạnh và có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của du lịch Tổ chức du lịch thật sự đầu tiên xuất hiện giữa thế kỷ thứ XIX mà Thomas Cook là một đại diện tiêu biểu
* Giai đoạn giữa hai cuộc chiến tranh thế giới: Hoạt động du lịch hầu
như bị đình trệ Chỉ khoảng 10 năm sau chiến tranh thế giới lần thứ I,
du lịch mới phát triển rầm rộ trở lại, du lịch nghỉ biển ở Địa Trung Hải phát triển mạnh và trở thành mốt của tầng lớp thượng lưu
Trang 71.1 Lịch sử hình thành và phát triển
du lịch
d/ Thời kỳ hiện đại: Giai đoạn này được tính từ sau cuộc chiến tranh thế giới lần thứ II cho đến nay.
* Giai đoạn từ năm 1950 đến 1989: Đây là giai đoạn của cuộc
chiến tranh lạnh thế giới Du lịch quốc tế phát triển không
đồng bộ, phân chia thành ba khu vực thị trường du lịch chính: Thị trường du lịch các nước tư bản chủ nghĩa, thị trường du lịch các nước xã hội chủ nghĩa và thị trường du lịch các nước đang phát triển Giai đoạn này thiếu sự giao lưu rộng rãi giữa các thị trường, du lịch quốc tế chưa phát triển mạnh.
* Giai đoạn từ sau năm 1989 đến nay: Du lịch mang xu hướng
toàn cầu, số lượng khách du lịch và thu nhập từ khách du lịch tăng lên một cách đáng kể Sự cạnh tranh trên thị trường du lịch cũng gay gắt và khốc liệt hơn
Trang 81.2 Nội dung nghiên cứu hoạt động
n Du lịch được coi như là một nguồn lực
n Du lịch được coi như là một hoạt động kinh doanh
n Du lịch được coi như là một ngành công nghiệp
Trang 101.4 Một số khái niệm trong du lịch
A Du lịch
A Tài nguyên du lịch
Trang 111.4.1 Du khách
Người du hành (Travellers)
Trang 121.4.1 Du khách
a/ Khách thăm viếng quốc tế
Là bất cứ người nào đi du hành đến một quốc gia khác với quốc gia cư trú thường xuyên của họ trong một khoảng thời gian nhất định với mục đích tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng chứ không thực hiện bất cứ hoạt động nào để
có thu nhập trong thời gian ở lại quốc gia họ
thăm viếng.
Trang 131.4.1 Du khách
a/ Khách thăm viếng quốc tế
n Du khách quốc tế là người đi thăm viếng, họ lưu lại ít nhất
một đêm tại các cơ sở lưu trú tập thể hoặc tư nhân ở quốc gia được thăm viếng
n Khách tham quan quốc tế là người đi thăm viếng, họ
không có qua đêm tại các cơ sở lưu trú tập thể và tư nhân ở quốc gia được thăm viếng Khái niệm này còn tính cả những hành khách đi trên các tàu du lịch, họ đến một quốc gia bằng tàu biển và trở lại tàu mỗi đêm để ngủ, cho dù tàu này neo ở cảng nhiều ngày Nó còn được tính cho cả những người đi trên các du thuyền, xe lửa.
Trang 141.4.1 Du khách
a/ Khách thăm viếng nội địa
Khách du lịch nội địa là những người cư trú trong nước, không kể quốc tịch, thăm viếng một nơi trong nước ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong một
khoảng thời gian nhất định với mục đích tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng chứ không thực hiện bất cứ hoạt động nào để có thu nhập trong thời gian thăm viếng
Khái niệm khách thăm viếng nội địa được phân biệt với khách thăm viếng quốc tế ở chỗ nơi đến của họ cũng chính là nước họ cư trú thường xuyên
Trang 151.4.2 Du lịch
“Du lịch là tổng thể những hiện tượng và những mối
quan hệ phát sinh sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, nhà kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch”
Theo Luật DL VN: ‘Du lịch là các hoạt động có liên
quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú
thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định’
Trang 161.4.3 Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên,
yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các
giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng
nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản
để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch,
tuyến du lịch, đô thị du lịch (Luật Du lịch Việt Nam)
Trang 17khách, được tạo nên bởi các yếu tố tự nhiên - xã hội
và trên cơ sở vật chất kỹ thuật và tạo ra du lịch tại một vùng, một cơ sở nào đó
Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để
thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi
du lịch (Luật du lịch Việt Nam)
Trang 201.5 Động cơ và các loại hình du lịch
Trang 211.5.1 Động cơ du lịch
(Motivations of the tourist)
Trang 22Thuyết nhu cầu của Maslow
Nhu cầu tự thể hiện (Self-actualization needs) Nhu cầu được quý trọng (Esteem needs) Nhu cầu trực thuộc (love/belonging needs) Nhu cầu an toàn (Safety/security needs)
Nhu cầu sinh lý (Physiological needs)
Trang 23Thuyết nhu cầu của Maslow
Trung bình một người bình thường cùng một lúc được thỏa mãn:
10% nhu cầu tự thể hiện
40% nhu cầu được tôn trọng
50% nhu cầu phụ thuộc
70% nhu cầu an toàn
85% nhu cầu sinh lý
Trang 24Thuyết nhu cầu của Maslow
n Vì vậy, ĐỘNG CƠ khi cá nhân tham gia vào một hoạt động cụ thể hay thực hiện một hành động nào đó trong tương lai
sẽ bị điều khiển bởi mức độ được thỏa mãn các nhu cầu của anh ta trong hiện tại
Trang 25n Nhóm động cơ về thanh thế và địa vị
(Prestige and status motivations)
Trang 26u Nhóm động cơ về thể chất
n Sự tĩnh dưỡng về thể xác và trí óc
n Vì các lý do về sức khỏe (chữa bệnh)
n Tham gia vào các hoạt động thể thao
n Mua sắm, các hoạt động vui chơi giải trí
Trang 27v Nhóm động cơ về văn hóa
n Sự tò mò muốn biết về các quốc gia mới, con người và
Trang 28w Nhóm động cơ cá nhân
n Thăm viếng người thân và bạn bè
n Gặp gỡ những con người mới và tìm kiếm những tình bạn mới
n Tìm kiếm những kinh nghiệm mới và khác nhau ở những môi trường khác nhau
n Thoát khỏi môi trường xã hội hằng ngày (mong muốn có sự thay đổi = ‘sự đổi gió’)
n Vì những lý do tâm linh (các cuộc hành hương)
n Niềm yêu thích được đi chu du mọi nơi
Trang 29x Nhóm động cơ về thanh thế và
địa vị
n Muốn thể hiện cái tôi (‘chơi trội’, theo mode)
Trang 30
1.5.2 Các loại hình du lịch (Types of tourism)
Trang 31CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH
n Căn cứ vào động cơ của du khách
n Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của chuyến đi
n Căn cứ vào phương tiện đi lại
n Căn cứ vào nơi tham quan du lịch
n Căn cứ vào thời gian chuyến đi
n Căn cứ vào cách thức tổ chức
Trang 32Căn cứ vào động cơ của du khách
n Du lịch văn hóa
Loại hình này nhằm thỏa mãn những nhu cầu mở rộng sự hiểu biết
về nghệ thuật, phong tục tập quán, lễ hội, con người, nơi họ đến, tình hình kinh tế xã hội của đất nước được viếng thăm.
+ Du lịch văn hóa với mục đích cụ thể: Khách du lịch đi với mục
đích định sẵn, thường là các cán bộ khoa học, sinh viên và các chuyên gia
+ Du lịch văn hóa với mục đích tổng hợp: Gồm đông đảo những
người muốn thỏa mãn những tò mò của mình về những nền văn hóa mới
Trang 33Căn cứ vào động cơ của du khách
n Du lịch lịch sử
Loại hình này nhằm tìm hiểu về lịch sử của một quốc
gia, một dân tộc qua việc đưa khách đến nơi ghi dấu các sự kiện lịch sử, các viện bảo tàng lịch sử, các di tích cách mạng
Ví dụ: Điện Biên Phủ, địa đạo Củ Chi, đường mòn Hồ
Chí Minh
Trang 34Căn cứ vào động cơ của du khách
n Du lịch xanh
Ở nhiều nước, môi trường thành phố bị ô nhiễm nặng,
du khách là người thành thị có xu hướng tìm về với màu xanh của biển, màu vàng của lúa
Trang 35Căn cứ vào động cơ của du khách
n Du lịch sinh thái
Là loại hình du lịch có trách nhiệm đến các khu vực tự nhiên, bảo
tồn được môi trường và cải thiện đời sống của cư dân địa phương.
Các nguyên tắc của du lịch sinh thái:
Ø Giảm thiểu các tác động tiêu cực của du lịch
Ø Có đặc tính thuyết minh và giáo dục
Ø Thường tổ chức đi theo nhóm nhỏ
Ø Cung cấp nguồn tài chính trực tiếp cho sự nghiệp bảo tồn
Ø Cộng đồng địa phương tham gia vào hoạt động du lịch
Trang 36Căn cứ vào động cơ của du khách
n Du lịch nghỉ ngơi, giải trí
Nhằm hưởng thụ sự vui chơi giải trí sau những ngày làm việc mệt
nhọc để phục hồi thể lực và tinh thần cho du khách Ở đây chỉ xét đến sự vui chơi, giải trí đơn thuần Bao gồm các hình thức như:
1 Đến các công viên vui chơi giải trí
2 Đến các casino
3 Hoạt động mua sắm
4 Các hoạt động tắm nắng, tắm biển
Trang 37Căn cứ vào động cơ của du khách
n Các loại hình du lịch phục vụ đơn thuần về nhu cầu
thể chất và tinh thần của du khách:
* Du lịch thể thao
+ Du lịch thể thao chủ động: Khách đi du lịch để tham gia trực tiếp vào các hoạt động thể thao như leo núi, bơi lội, săn bắn, câu cá và các trò chơi thể thao như bóng đá,
Trang 38Căn cứ vào động cơ của du khách
* Du lịch chữa bệnh
Thỏa mãn các nhu cầu điều trị của khách du lịch về các bệnh
tật của họ, dưới các hình thức như:
+ Chữa bệnh bằng khí hậu
+ Chữa bệnh bằng nước khoáng
+ Chữa bệnh tại các bệnh viện lớn
Trang 39Căn cứ vào động cơ của du khách
* Du lịch hành hương tôn giáo
Thỏa mãn các nhu cầu về tín ngưỡng của du khách.
Trang 40Căn cứ vào động cơ của du khách
* Du lịch hoài niệm
o Khách du lịch muốn đến một nơi mà trước đây họ
đã từng sống với những quãng đời nhiều kỷ niệm
o Họ đi vì nhu cầu tinh thần, giải tỏa một tâm lý bị
ám ảnh
Ví dụ: Du lịch thăm chiến trường xưa ở Việt Nam
Trang 41Căn cứ vào động cơ của du khách
• Nhằm thực hiện nhiệm vụ công tác hoặc nghề nghiệp
nào đó
• Du lịch công vụ có tầm quan trọng là vì một người tham
dự hội nghị chi tiêu hơn gấp 3 lần một du khách bình
thường, mà chủ yếu là chi cho ăn ở
• Du lịch công vụ còn bao gồm cả sự tham gia các hội
chợ, các triển lãm
Trang 42Căn cứ vào động cơ của du khách
n Du lịch mang tính chất xã hội
Với mục đích thăm viếng bạn bè, người thân, dự lễ cưới, đám
tang
Trang 43Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của
chuyến đi
n Du lịch quốc tế
n Du lịch nội địa
Trang 44Căn cứ vào phương tiện đi lại
Trang 45Căn cứ vào nơi tham quan du lịch
n Du lịch nghỉ biển
n Du lịch nghỉ núi
n Du lịch nông thôn
n Du lịch tham quan thành phố
Trang 46Căn cứ vào thời gian đi lại
n Du lịch ngắn ngày
n Du lịch dài ngày
Trang 47Căn cứ vào cách thức tổ chức
n Du lịch theo đoàn
n Du lịch cá nhân
Trang 48CHƯƠNG 2
CÁC NGÀNH KINH DOANH
TRONG DU LỊCH
Trang 49NỘI DUNG CHƯƠNG 2
Trang 50điểm đến du lịch.
Trang 512.1 NGÀNH VẬN CHUYỂN HÀNH
KHÁCH Bao gồm:
a/ Hàng không (Airlines)
b/ Cho thuê ôtô (Car Rental)
c/ Xe buýt du lịch (MotorCoach)
d/ Du lịch đường sắt (Rail Travel)
e/ Vận chuyển bằng đường thuỷ (Ferry/ Cruise lines)
Trang 53a/ Hàng không
Nhược điểm:
- Cước phí cao
-Thủ tục trước và sau khi bay rườm rà với việc kiểm tra
an ninh và chờ đợi tại sân bay
- Khả năng khám phá không gian thấp
- Thường thì khoảng cách từ trung tâm thành phố đến phi trường quá dài
- Bên cạnh đó, chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng sân bay cũng như thiết bị vận chuyển tốn kém, cần có sự đầu
tư lớn
Chẳng hạn, một chiếc Boeing 747 - 400 có giá thành từ
140 đến 160 triệu USD
Trang 56a/ Hàng không
Các hãng hàng không giá rẻ (HKGR)
Đã quen thuộc ở Bắc Mỹ và Tây Âu, năm
1971, Hãng Southwest Airlines (USA) bắt
đầu khai thác loại hình vận chuyển này
HKGR sau đó nhanh chóng lan sang châu Âu với sự xuất hiện của hãng danh tiếng
Trang 57- Đường bay trực tiếp nối hai điểm, không trung chuyển
- Chọn các tuyến bay có thời gian ngắn (1,5 – 4 giờ)
- Thường không cung cấp miễn phí dịch vụ, thức ăn hay đồ uống (cắt giảm tối đa chi phí).
Trang 58a/ Hàng không
Một số hãng hàng không giá rẻ: Virgin Blue (Australia); Lion Air (Indonesia); Westjet, Canjet (Canada); Jetstar Asia, Tiger Airways (Singapore); Air Asia (Malaysia), Air Decan (Ấn Độ),
Trang 59a/ Hàng không
Thông thường, giá vé trên các chuyến bay giá rẻ chỉ bằng 40-60% so với các hãng truyền thống.
HKGR đang và sẽ là mối đe dọa đối với các hãng hàng không truyền thống.
Trang 60a/ Hàng không
Tuy nhiên đối với khách hàng, thì sự phát triển của HKGR là một tín hiệu đáng mừng.
Đối với ngành du lịch, HKGR là một
công cụ kích cầu du lịch và thúc đẩy
sự phát triển của hoạt động du lịch trên phạm vi toàn cầu.
Trang 61b/ Cho thuê ôtô (Car Rental)
Phục vụ vận chuyển cự ly ngắn, du lịch nội địa (domestic tourism) và du lịch quốc tế hướng nội (inbound tourism).
Phổ biến ở các nước phát triển Ở các nước đang phát triển như Việt Nam thì ngành công nghiệp này đang có dấu hiệu tăng
trưởng nhanh
Trang 62b/ Cho thuê ôtô (Car Rental)
- Du lịch ngày càng phát triển, nhu cầu du lịch gia đình, du lịch công vụ, công tác kinh doanh hoặc du lịch với nhóm nhỏ đang ngày càng lớn mạnh
- Di chuyển dễ dàng hơn nhiều phương
tiện khác
Trang 63c/ Xe buýt du lịch (MotorCoach)
- Chiếm thị phần tương đối lớn ở Việt Nam hiện nay
- Là phương tiện vận chuyển phổ biến vì tính linh hoạt và nhanh chóng
- Phục vụ nhu cầu du lịch công vụ hay giải trí theo nhóm nhỏ hay thật lớn
- Sử dụng các tuyến đường liên tỉnh hoặc trong phạm vi nội hạt
Ưu điểm: Chi phí rất thấp, có thể phục vụ các loại tuyến đường cố định hoặc theo nhu cầu riêng của khách
Trang 64d/ Du lịch đường sắt (Rail Travel)
- Có khuynh hướng gia tăng nhờ sự tiện lợi, tiến
bộ trong công nghệ (giúp nâng cao sự tiện nghi)
Trang 65d/ Du lịch đường sắt (Rail Travel)
Ở Pháp, Nhật và các nước phát triển, các loại tàu cao tốc rất phát triển
Ở Việt Nam, để cạnh tranh với các ngành giao
thông khác, ngành đường sắt hiện nay đang có những chuyển biến tích cực về tốc độ và tiện
nghi.
Trang 66d/ Du lịch đường sắt (Rail Travel)
• Cinema
• Karaoke
• café
• Sàn nhảy disco hiện đại
• Các quầy bar hiện đại
• Nhà hàng Âu Á
• Trang thiết bị hiện đại trên tàu cho phép kết nối
thông tin.
• Toa đa năng (tổ chức hội họp, thảo luận nhóm,
thương thảo làm ăn, tổ chức tiệc ).
Trang 67d/ V ận chuyển bằng đường thủy
(Ferry/ Cruise lines)
Là phương tiện giao thông có từ lâu đời, nó
rất thích hợp cho những chuyến du lịch
vòng quanh biển (Sea Cruise) và hiện nay
đang là mode thịnh hành.
Du lịch bằng đường biển là loại hình du lịch
cao cấp, xuất hiện từ rất lâu và có tốc độ
phát triển nhanh chóng
Trang 68d/ V ận chuyển bằng đường thủy
(Ferry/ Cruise lines)
Ưu điểm:
- Du khách có thể ngắm các cảnh đẹp trên biển từ con tàu
hiện đại của mình
- Sự tiện nghi: Cung cấp rất đầy đủ các dịch vụ du lịch
mà du khách mong đợi (các phòng ngủ sang trọng, các
nhà hàng chuyên phục vụ các món ăn cho những người
sành ăn, các chương trình giải trí hấp dẫn được thực
hiện bởi những nghệ sỹ ưu tú, bể bơi, thẩm mỹ viện,
thư viện, rạp chiếu bóng, sòng bạc, các cửa hàng miễn
thuế, )
- Đến được nhiều vùng đất trên thế giới
Trang 69d/ V ận chuyển bằng đường thủy
(Ferry/ Cruise lines)
Việt Nam : Chưa phát triển loại hình vận
chuyển cao cấp này, chỉ xuất hiện các loại
Trang 702.2 NGÀNH CÔNG NGHIỆP LƯU
TRÚ
Ngành công nghiệp lưu trú kinh doanh các dịch vụ lưu trú, ăn uống và vui chơi giải trí diễn ra trong phạm vi các
(motels), biệt thự cho thuê (villas), khu du lịch (resorts), làng du lịch, homestay,…