1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI GIẢNG HÌNH ẢNH HỌC ĐƯỜNG MẬT THẦY TÔ ANH QUÂN

111 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình ảnh Bệnh lý đường mật
Tác giả Tô Anh Quân
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 6,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhắc lại giải phẫu • Túi mật: phương tiện khảo sát, giải phẫu hình ảnh, bệnh lý • Đường mật: phương tiện khảo sát, giải phẫu hình ảnh, bệnh lý Cấu tạo của đường mật trong và ngoài gan Túi mật là một túi nhỏ hình quả lê, màu xanh, nằm ở mặt dưới của thùy gan phải, có độ dài khoảng từ 6 8cm và rộng nhất là 3cm khi căng đầy, chứa khoảng 3050cc dịch mật. Đây là một bộ phận của đường dẫn mật ngoài gan, gồm có 3 phần: đáy, thân và cổ. Ống dẫn mật từ túi mật (ống cổ túi mật) tới ống mật chủ dài 3 4cm, đoạn đầu rộng 4 5mm, đoạn cuối hẹp 2,5mm. Trong lòng phần trên ống túi mật có những van được gọi là van Heister có chức năng giúp cho ống túi mật không bị gấp lại và làm cho mật lưu thông dễ dàng. Túi mật và hệ thống ống mật được nuôi dưỡng bởi nhánh của động mạch gan, là đường liên lạc trực tiếp giữa gan với ống tiêu hoá. Túi mật có dạng hình nón, dài 7 10cm, chứa 30 50cc mật (lặp lại). Từ mỗi thùy gan, mật từ các ống nhỏ đổ chung vào một ống, rồi vào ống gan chung dẫn vào túi mật. Mật từ túi theo ống mật chủ đổ vào tá tràng ở bóng Vater. Có 60 70% người lớn có ống tụy đổ chung vào ống mật chủ trước khi vào tá tràng, nên viêm túi mật cấp (có thể liên quan hoạc dẫn đến viêm tụy cấp, đặc biệt là do nguyên nhân tắc: sỏi, ....) có liên quan đến hoại tử tụy. Cấu tạo mật Hình ảnh túi mật và hệ thống ống mật 3. Chức năng dự trữ của túi mật? Gan hoạt động tạo ra mật liên tục. Mật là một chất hơi đặc có màu vàng hơi xanh lục, vị đắng. Mật có vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá thức ăn. Muối mật bao gồm Natri Glycocholate và Natri Taurocholate có nhiệm vụ phân huỷ các chất béo, thúc đẩy hoạt động của các men Lipase là phân huỷ Lipid. Chúng còn giúp cho các chất béo đã được tiêu hoá có thể đi qua được thành ruột. 4. Giải phẫu đường mật

Trang 1

Hình ảnh Bệnh lý đường mật

TÔ ANH QUÂN

Trang 2

Trình bày vai trò các phương tiện khảo sát

Mô tả giải phẫu bình thường

Nhận biết và phân tích được hình ảnh một

số bệnh lý ờng mật

Trang 3

Dàn bài

• Nhắc lại giải phẫu

• Túi mật: phương tiện khảo sát, giải phẫu hình ảnh, bệnh lý

• Đường mật: phương tiện khảo sát, giải phẫu hình ảnh, bệnh lý

Trang 6

Giải phẫu

Trang 7

Túi mật

 Phương tiện:

• Siêu âm là lựa chọn đầu tiên

• CT có tiêm thuốc tương phản được lựa chọncho bụng cấp

• MR và MRCP bổ sung thông tin cho các trườnghợp không xác định trên CT hoặc siêu âm

Trang 8

Túi mật

• Túi mật bình thường căng đầy dịch mật sau 4 giờ nhịn ăn và có thể dễ dàng quan sát ở tất cả các phương tiện hình ảnh

• Dài 6-8cm, chỗ rộng nhất khoảng 4cm

• To (ĐK>4cm)

• Thành túi mật lúc nhịn ăn không quá 3mm

Trang 9

Sỏi túi mật

• Siêu âm phát hiện được 95% sỏi mật, trong khi CT chỉ phát hiện được 80% đến 85% Sỏi mật có tỷ

trọng khác nhau trên CT

• Có khoảng 20% sỏi mật đồng tỷ trọng với dịch mật

và không được CT phát hiện, trong khi một số sỏi mật bị bỏ sót vì kích thước nhỏ

• MRCP, T2W: sỏi là các cấu trúc tròn, tín hiệu thấp (đen), nằm trong dịch mật tín hiệu cao

Trang 10

Sỏi không có bóng lưng

Trang 11

W.E.S

Trang 15

Bùn mật

• Bùn mật (sludge) dịch mật cô đặc cao Các tinh thể calci bilirubinate và cholesterol lắng đọng trong mật khi ứ mật kéo dài do ăn uống kém hoặc do tắc mật

• Bùn mật có hình ảnh dịch mật đặc trên siêu âm,

dịch mật tỷ trong cao trên CT, dịch mật phân lớp tín hiệu khác nhau trên MR

• Mủ, máu và milk of calcium là nguyên nhân khác

của dịch mật có tỷ trọng cao

Trang 16

Mức dịch-cặn Đốm tăng âm / đuôi sao chổi

Trang 18

Viêm túi mật cấp

• Khoảng 90 % viêm túi mật cấp có sỏi (10% viêm túi mật không sỏi):

 Túi mật căng, đường kính ngang > 4cm

 Dấu Murphy siêu âm (+)

Trang 19

Viêm túi mật cấp

Sỏi TM (Không có VTM) VTM do sỏi

Trang 20

Viêm túi mật cấp

Sỏi kẹt ống TM

Trang 23

Viêm túi mật cấp

• VTMC không do sỏi thường gặp ở những bệnh nhân nặng (ứ mật do ăn uống kém, sau chấn thương, bỏng, sau phẫu thuật, hoặc dinh dưỡng toàn phần qua đường tĩnh mạch), biểu hiện lâm sàng thường là một trong những dấu hiệu nhiễm trùng huyết Có thể do thiếu máu cục bộ thành túi mật hoặc do sự nhiễm trùng trực tiếp.

• Các DH trên siêu âm: túi mật căng, thành túi mật dày, dịch mật tăng âm, không đồng nhất, bong niêm mạc và dịch, thâm nhiễm quanh túi mật.

• Chẩn đoán thường khó khăn vì bùn và túi mật căng có thể xảy ra mà không viêm túi mật trong nhóm này

Trang 24

Viêm túi mật cấp

Biến chứng VTMC:

• VTM mủ (Gallbladder empyema): mủ bên trong TM

• VTM hoại tử (Gangrenous cholecystitis):

 Bóc tách từng đoạn lớp niêm mạc

 Hốc dịch do hoại tử trong thành TM

• Thủng TM:

 Gián đoạn thành TM tại vị trí thủng

 Tạo áp xe cạnh TM hoặc thủng vào PM

Trang 25

VTM hoại tử

Trang 26

VTM hoại tử (Gangrenous cholecystitis):

Trang 27

Thủng TM

Trang 28

Viêm túi mật cấp

VTMC sinh hơi (Emphysematous cholecystitis):

• Dạng đặc biệt, ít gặp của VTMC do VK sinh hơi

• Thường gặp BN ĐTĐ, tỷ lệ tử vong cao

• Dấu hiệu đặc trưng: khí trong thành TM, trong lòng

TM Khí có thể rải rác hoặc là lớp dày đặc

• Dễ nhầm với OTH có hơi

Trang 29

Emphysematous cholecystitis

Trang 30

• Biến chứng hiếm gặp:

 Rò vào tá tràng  HC Boiveret, tắc ruột.

 HC Mirizzi: do viêm dính lan rộng từ cổ, ống TM hướng về cuống gan gây chít

hẹp OGC, OMC hoặc do đường rò từ túi mật sỏi di chuyển vào OGC, OMC gây

tắc mật ngoài gan.

Trang 31

HC Mirizzi

Rò vào tá tràng

Trang 32

Viêm TM mạn

Trang 33

Túi mật sứ

• Túi mật sứ (Porcelain gallbladder): sự hiện diện của vôi hóa loạn dưỡng trong thành túi mật bị tắc nghẽn và viêm mạn tính Tình trạng này có liên quan đến sỏi mật trong 90% trường hợp

• Túi mật sứ có nguy cơ ung thư biểu mô túi mật từ 10% đến 20% Cắt túi mật

thường được chỉ định

Trang 36

Viêm túi mật hạt vàng

• Viêm túi mật hạt vàng (Xanthogranulomatous

cholecystitis): biến thể không thường gặp của viêm túi mật mạn, đặc trưng bởi lắng đọng dạng nốt của các đại thực bào chứa nhiều lipid trong thành túi

mật, xơ hóa

• Hình ảnh: dày thành TM (2cm), lòng hẹp, sỏi

• Phân biệt với carcinoma túi mật

Trang 38

Polyp túi mật

• Thường gặp và phát hiện tình cờ

qua thăm khám siêu âm

• Tăng âm, không bóng lưng

• Dính vào thành túi mật, không chi

chuyển theo tư thế

• Kích thước, số lượng

Trang 40

Tăng sản cơ tuyến

Trang 41

• Adenomyomatosis: biến đổi lành tính của thành TM, dày thành túi mật Hình thành các túi nhỏ trong thành (xoang Rokitansky-Aschoff), bên trong thường chứa dịch mật, cặn mật hoặc lắng đọng cholesterol.

• Đặc điểm hình ảnh:

 Dày thành túi mật lan tỏa hoặc khu trú (đáy túi mật)

 Dày thành túi mật lan tỏa hoặc khu trú (đáy túi mật)

 Hình ảnh các hốc nhỏ trong thành (xoang Rokitansky Aschoff).

- Hình ảnh “đuôi sao chổi” trên siêu âm

Trang 44

Ung thư túi mật

 Thâm nhiễm dày thành: dày >1cm, không đều

 Khối nhú vào lòng TM: >1cm, bề mặt không đều, tăng sinh mạch

Trang 45

Ung thư túi mật

Trang 46

Khối nhú vào lòng TM

Trang 47

Thâm nhiễm dày thành

Trang 48

Khối thay thế TM, xâm lấn gan

Trang 49

Khối thay thế TM / sỏi bên trong

Trang 51

Dày thành túi mật

• Dấu hiệu không đặc hiệu

• Các nguyên nhân ngoài túi mật thường gây dày lan tỏa: suy tim, suy thận, viêm gan, giảm albumin máu, báng bụng…

• Các nguyên nhân do bệnh lý túi mật:

 VTMC, VTMM

 Tăng sản cơ tuyến

 Ung thư túi mật, u nhú túi mật

Trang 52

Dày thành túi mật / xơ gan

Trang 53

Dày thành túi mật / viêm gan cấp

Trang 54

Sỏi TM / Viêm gan cấp

Trang 55

Đường mật

 Phương tiện:

• Siêu âm là lựa chọn đầu tiên

• CT có tiêm thuốc tương phản được lựa chọn cho bụng cấp

• MR và MRCP: giãn đường mật, ưu thế đánh giá u và các nguyên nhân tắc mật khác

• Chụp XQ đường mật qua Kerh đánh giá sau mổ

• Nội soi mật ngược dòng (ERCP) được sử dụng chủ yếu để hướng dẫn điều trị như đặt stent cho hẹp đường mật, lấy sỏi hoặc cắt cơ vòng

• Chụp đường mật xuyên gan qua da Percutaneous transhepatic cholangiography (PTC)

Trang 56

Đường mật

• Đường mật trong gan bình thường không quá 40%

ĐK tĩnh mạch cửa lân cận, hoặc 2mm

• OMC không quá 6-7mm

• Chú ý người già, người đã cắt túi mật (tăng mỗi 10 năm 1mm)

• Chụp đường mật có thể thấy giãn nhẹ do bơm

thuốc căng

• Thành đường mật dày không quá1mm

Trang 57

• Các dấu hiệu giãn đường mật:

 Dấu hiệu hai ống song song

 Dấu hình sao

 Dấu hình sao

Trang 58

Hình sao Hình hai ống song song

Trang 63

Các nguyên nhân giãn đường mật:

 Sỏi, giun.

 Nang đường mật

 Viêm đường mật, viêm tụy cấp

 Viêm đường mật, viêm tụy cấp

 Chít hẹp (chấn thương, phẫu thuật…)

 U: cholagiocarcinoma, U đầu tụy, U bóng Vater, tá tràng, di căn

Trang 65

Sỏi đường mật

Trang 66

Sỏi đường mật trong gan

Trang 67

Sỏi OMC (không có bóng lưng)

Trang 68

Sỏi OMC (có bóng lưng)

Trang 69

Sỏi OMC

Trang 70

Sỏi OMC

Trang 71

Sỏi OMC

Trang 73

Viêm nhiễm trùng đường

mật cấp

• Acute bacterial cholangitis

• Viêm nhiễm trùng đường mật cấp: hầu như

luôn luôn liên quan với tắc đường mật, thường thứ phát sau sỏi mật Tam chứng Charcot: sốt, đau hạ sườn phải và vàng da

• Các dấu hiệu: giãn đường mật, thường do sỏi ống mật gây ra, kết hợp với ngấm thuốc tương phản quanh đường mật và phù nề phản ánh sự lan rộng của quá trình viêm sang nhu mô lân

cận

Trang 75

Viêm mủ đường mật tái phát

• Recurrent pyogenic cholangitis

• Viêm mủ đường mật tái phát đặc trưng bởi các đợt tái phát của viêm đường mật, sỏi ống mật, giãn và hẹp đường mật

• Các dấu hiệu: giãn, dày thành đường mật

nhiều ở đường mật ngoài gan, sỏi đường mật, chít hẹp khu trú, có thể có hơi đường mật

• Các biến chứng lâu dài: xơ gan, tăng áp lực

tĩnh mạch cửa, ung thư đường mật

Trang 77

Sỏi, dịch mật có hồi âm, dày thành

Trang 78

Giãn OMC, OG chung, nhánh phải, dịch mủ trong ống mật

Trang 79

Viêm đường mật xơ hóa

• Sclerosing Cholangitis

• Viêm dày ống mật kèm chít hẹp do xơ

hóa, thường gặp phương Tây

• Có dấu hiệu hẹp và giãn đường mật ở

nhiều đoạn → hình ảnh “chuỗi hạt”.

• Thành dày không đều ở các vị trí hẹp lòng đường mật, thể hiện rõ ở đường mật

ngoài gan

Trang 80

Sclerosing Cholangitis

Trang 81

Thành OMC dày Hình ảnh “chuỗi hạt”.

Trang 83

Hơi đường mật

Nguyên nhân hơi đường mật:

• Can thiệp đường mật trước đó

• Rò mật ruột

• Viêm đường mật có sinh hơi

Trang 84

Hơi TM cửa Hơi đường mật trong gan

Trang 85

Hơi TM cửa Hơi đường mật

Trang 86

Nang đường mật

• Choledochal cysts

• Dãn dạng nang ống mật, dị dạng bẩm sinh ít gặp

Type 1 thường xuất hiện ở trẻ em với vàng da và khối

ở hạ sườn phải Ngoài ra, tương tự như bệnh sỏi mật, viêm đường mật, vàng da và viêm tụy.

 Loại I: giãn dạng nang OMC (80%)

 Loại I: giãn dạng nang OMC (80%)

 Loại II: giãn kiểu túi thừa OMC

 Loại III: giãn OMC nằm trong thành tá tràng

 Loại IV: giãn đường mật trong và ngoài gan

 Loại V: giãn đường mật trong gan, bao gồm bệnh

Caroli

Trang 88

Type I

Trang 90

Choledochal Cyst—Type I Endoscopic Retrograde Cholangiography (ERCP)

Trang 91

• Bệnh lý liên quan: bệnh xốp tủy thận và bệnh thận đa nang di truyền lặn trên nhiễm sắc thể lặn (ARPKD)

• Các biến chứng: viêm đường mật sinh mủ, áp xe gan

và sỏi mật Ung thư đường mật phát triển trong 7% trường hợp.

Trang 94

DH Nốt trung tâm (central dot sign)

Trang 96

Ung thư đường mật

• Cholangiocarcinoma:

• Ung thư đường mật trong gan

• Ung thư đường mật ở rốn gan (hợp dòng giữa ống gan phải và trái, u Klatskin).

• Ung thư đường mật ngoài gan (ống gan chung và ống mật chủ Cần phân biệt: sỏi, máu cục…

Trang 100

Ung thư đường mật

UTĐM trong gan:

• Nghèo mạch, ngấm thuốc dạng viền và muộn

• Bờ nhiều thùy, múi

• Co kéo bề mặt gan

• Giãn đường mật trong gan (+/-)

Trang 106

Tại rốn gan

U Klatskin

Trang 108

U Klatskin

Trang 109

T1 fat sat / C+

T2W

Trang 110

• William E Brant (2012), Fundamentals of Diagnostic

Radiology 4 th edition.

• Grainger & Allison's (2015), Diagnostic Radiology, 5 th edition.

• William Herring (2020), Learning Radiology: Recognizing the Basics, 4 th edtion.

• Aya Kamaya (2016),Diagnostic Ultrasound: Abdomen and Pelvis

• Carol M Rumack (2011) , Diagnostic Ultrasound, 4 th edition.

• Nguyễn Phước Bảo Quân (2017), Siêu âm bụng tổng quát, NXB ĐH Huế

Ngày đăng: 07/08/2023, 22:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh - BÀI GIẢNG HÌNH ẢNH HỌC ĐƯỜNG MẬT THẦY TÔ ANH QUÂN
nh ảnh (Trang 1)
Hình ảnh  Bệnh lý đường mật - BÀI GIẢNG HÌNH ẢNH HỌC ĐƯỜNG MẬT THẦY TÔ ANH QUÂN
nh ảnh Bệnh lý đường mật (Trang 1)
Hình sao Hình hai ống song song - BÀI GIẢNG HÌNH ẢNH HỌC ĐƯỜNG MẬT THẦY TÔ ANH QUÂN
Hình sao Hình hai ống song song (Trang 58)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm