NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ Thực hiện nhóm 5 Lớp L22 GVHD T[.]
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KẾ TOÁN CHI PHÍ CHƯƠNG 5:
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ
Thực hiện: nhóm 5 Lớp: L22
GVHD: TS Nguyễn Thị Hằng Nga
Tp Hồ Chí Minh tháng 12 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
5.1 Khái quát về biến động chi phí 4
5.1.1 Khái niệm biến động chi phí 4
5.1.2 Các nguyên nhân gây biến động chi phí 4
5.1.2.1 Nguyên nhân gây biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 5
5.1.2.2 Nguyên nhân gây biến động chi phí nhân công trực tiếp 6
5.1.2.3 Nguyên nhân gây biến động chi phí sản xuất chung 6
5.1.3.Kiểm soát chi phí dựa vào chi phí định mức 6
5.2 Phân tích biến động chi phí 7
5.2.1 Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 8
5.2.2 Biến động chi phí nhân công 9
5.2.3 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung 9
5.2.3.1 Phương pháp phân tích bốn biến động 10
5.2.3.2 Phương pháp phân tích ba biến động 10
5.2.3.3 Phương pháp phân tích hai biến động 11
5.3 Kế toán các chênh lệch thực tế so với định mức 12
5.3.1 Kế toán chênh lệch nguyên vật liệu trực tiếp 12
5.3.1.1 Chênh lệch giá nguyên vật liệu trực tiếp 12
5.3.1.2 Chênh lệch lượng nguyên vật liệu: 13
5.3.2 Kế toán chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp 13
5.3.3 Kế toán chênh lệch chi phí sản xuất chung 16
5.3.3.1 Xác định mức chênh lệch 16
5.3.3.2 Kế toán chênh lệch chi phí sản xuất chung 17
5.3.4 Kế toán xử lý chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí định mức 19
5.3.4.1 Trường hợp chênh lệch nhỏ ( không trọng yếu): 19
5.3.4.2 Trường hợp chênh lệch lớn (trọng yếu): 21
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM Nhóm: 5
Địa điểm làm việc: Google MeetThời gian làm việc: 16h ngày 3 tháng 12 năm 2022
I Thành phần tham dự Thành viên có mặt: 7/7 Vắng : 0
Mục tiêu: tìm hiểu tổng quan về chủ đề, phân tích yêu cầu, phân chia thời gian và côngviệc cụ thể
II Nội dung cuộc họp
1 Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên xem xét yêu cầu của chủ đề và thảo luận phương hướng xử lí
2 Thống nhất nội dung chủ đề và tiến hành phân công công việc
3 Cả nhóm xử lí các khúc mắc, vấn đề trong từng phần mà thành viên phụ trách vàthống nhất thời gian làm bài là một tuần và kết thúc buổi họp
Bảng phân công công việc
ST
T Thành viên Mô tả nội dung công việc Mức độ hoàn thành
1 Vũ Như Bình powerpointTổng hợp chỉnh sửa và làm nội dung 100%
2 Mai An 5.1 khái quát về biến động chi phí 100%
3 Hoàng Thị Kim Anh 5.3.1 Kế toán chênh lệch nguyên vậtliệu trực tiếp 100%
Trang 43 Trương Bích Chăm 5.2 Phân tích biến động chi phí 100%
4 Ngô Hạnh Doanh 5.3.2 Kế toán chênh lệch chi phínhân công trực tiếp 100%
5 Hoàng Thị ThùyDương 5.3.3 Kế toán chênh lệch chi phí sảnxuất chung 100%
6 Trần Thị Cẩm Tú 5.3.4 Kế toán xử lý chênh lệch giữachi phí thực tế và chi phí định mức 100%
Trang 5PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ
5.1 Khái quát về biến động chi phí 5.1.1 Khái niệm biến động chi phí
a) Khái niệm biến động
Là khoản chênh lệch giữa kết quả thực tế với kết quả kì vọng
b) Phân tích biến động chi phí
Là so sánh chi phí thực tế và chi phí định mức để xác định mức biến động(chênh lệch) chi phí, trên cơ sở đó tìm nguyên nhân ành hưởng đển sự biến động
và đề xuất biện pháp thực hiện cho kỳ sau nhằm tiết kiệm chi phí Khi kết quảthực hiện tốt hơn kết quả kỳ vọng, biến động tốt () Khi kết quả thực hiện kémhơn kết quà kỳ vọng, biến động không tốt (X)
5.1.2 Các nguyên nhân gây biến động chi phí
a) Nguyên nhân khách quan:
Là các nhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được nó tác động liên tụcđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo những xu hướng khác nhau,vừa tạo ra cơ hội vừa hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.Các yếu tố khách quan bao gồm các yếu tố chính trị, luật pháp, văn hóa, xã hội,công nghệ kĩ thuật, kinh tế, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và quan hệ kinh tế.b) Nguyên nhân chủ quan:
Là toàn bộ các yếu tố thuộc tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thểkiểm soát ở mức độ nào đó và sử dụng để khai thác các cơ hội kinh doanh.Các yếu tố thuộc tiềm năng của doanh nghiệp bao gồm: sức mạnh về tài chính,tiềm năng về con người, tài sản vô hình, trình độ tổ chức quản lý,…
5.1.2.1 Nguyên nhân gây biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếpa) Ảnh hưởng của nhân tố lượng (cố định giá kế hoạch)
Sau khi tính toán cần xác định đây là biến động bất lợi hay có lợi (chúng ta chú
ý đến biến động bất lợi) nếu là biến động bất lợi cần phải xác định rõ là donguyên nhân khách quan hay chủ quan
- Nếu là nguyên nhân khách quan: bỏ qua
- Nếu là nguyên nhân chủ quan: Phải phân tích tìm nguyên nhân quy tráchnhiệm và có biện pháp giải quyết thích hợp
Một số nguyên nhân có thể xảy ra:
Trang 6- Do nguyên vật liệu trực tiếp kém chất lượng
- Máy móc thiết bị lạc hậu nên trong quá trình sản xuất dễ hư hỏng sản phẩm
- Do trình độ tay nghề công nhân kém
- Do môi trường sản xuất, đều kiện làm việc không đảm bảo
- Do quản lý lỏng lẻob) Ảnh hưởng của nhân tố giáSau khi tính toán xong cũng cần phải xác định đây là biến động có lợi hay bấtlợi
- Nếu là biến động bất lợi cũng cần tìm cho rõ là do nguyên nhân kháchquan hay chủ quan:
+ Nếu là khách quan: bỏ qua (như Nhà nước quy định giá, )+ Nếu là chủ quan: (như nguồn cung ứng gần không mua nhưng lại muanguồn cung ứng xa để hưởng hoa hồng, ) thì cân phải tìm nguyên nhân để
có biện pháp khắc phục
Một số nguyên nhân có thể xảy ra:
- Quản lý nguyên vật liệu không tốt
- Tay nghề công nhân trực tiếp sản xuất kém
- Tinh trạng hoạt động của máy móc thiết bị không tốt:
- Các điều kiện khác tại nơi sản xuất như môi trường, tình hình cung cấpnăng lượng, không tốt
- Các biện pháp quản lý sản xuất tại phân xưởng kém
5.1.2.2 Nguyên nhân gây biến động chi phí nhân công trực tiếpa) Biến động năng suất (biến động về lượng)
Năng suất lao động thay đội có thể do các nguyên nhân sau:
- Sự thay đổi cơ cấu lao động:
- Năng suất lao động cá biệt của từng bậc thợ;
- Tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị
- Chất lượmg của nguyên vật liệu được sử dụng:
- Các biện pháp quản lý sản xuất tại phân xưởng;
- Chính sách trả lương cho công nhân
b) Biến động đơn giá:
Đơn giá bình quân tăng do nhiều nguyên nhân, có thể tổng hợp thành hai nguyênnhân:
Trang 7- Do đơn giá tiền lương của các bậc thợ tăng lên;
- Do sự thay đổi về cơ cấu lao động Tiền lương bình quân tăng lên khi cơ cấu lao động thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng công nhân bậc cao vàgiảm tỷ trọng công nhân bậc thấp tính trên tổng số giờ lao động được sửdụng
5.1.2.3 Nguyên nhân gây biến động chi phí sản xuất chungBiến động dự toán sản xuất chung không thuận lợi bởi vì chi phí cố định sảnxuất chung thực tế lớn hơn dự toán chi phí sản xuất chung cố định Nguyên nhânxảy ra biến động hiệu suất sản xuất chung cố định là do mức hoạt động kế hoạch(số giờ theo kế hoạch) và số giờ tiêu chuẩn cho phép khác nhau Trên thực tế,việc phân tích biến động chi phí sản xuất chung thường được các doanh nghiệp phân tích cho dự toán linh hoạt với các mức sản xuất khác nhau Và khi đódoanh nghiệp thường phải lập bảng dự toán linh hoạt
5.1.3.Kiểm soát chi phí dựa vào chi phí định mức
Các nhà quản lý không có nhiều thời gian để kiểm tra và xác định nguyên nhâncủa tất cả các biến động Phương pháp quản lý theo ngoại lệ (management byexception) sẽ giúp nhà quản lý tập trung thời gian và nỗ lực vào việc kiểm soátcác biến động có ý nghĩa Khi nào một biến động cần được kiểm soát, khi nàothì bỏ qua?
Độ lớn của biến động: Nhà quản lý thường quan tâm đến những biến động
có giá trị lớn về cả số tuyệt đối và số tương đối Số tương đối của biếnđộng cung cấp thông tin tốt hơn cho nhà quản lý trong việc kiểm soát
Tần suất xuất hiện: Những biến động lặp đi lặp lại liên tục cần được kiểmsoát chặt chẽ hơn những biến động thỉnh thoảng mới phát sinh
Xu hướng của biến động: Những biến động có xu hướng tăng dần theothời gian là những biến động cần xác định nguyên nhân và kiểm soát
Khả năng kiểm soát được biến động: Những biến động mà những người bên trong tổ chức có khả năng kiểm soát được thì cần tiến hành kiểm soáthơn những biến động mà tổ chức không có khả năng kiểm soát Ví dụ, khimức giá nguyên liệu tăng do sự biến động giá của thị trường thì nằmngoài khả năng kiểm soát của nhà quản lý
Lợi ích và chi phí của việc kiểm soát: Quyết định nên kiểm soát một biếnđộng hay không cần phải xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí đểthực hiện việc kiểm soát
Các biến động thuận lợi: Những biến động thuận lợi cũng cần được xemxét để phát huy và cải tiến
Trang 85.2 Phân tích biến động chi phí
Mô hình tổng quát để phân tích biến động chi phí
5.2.1 Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Phân tích biến động chi phí NVL TT là thực hiện so sánh giữa CP NVL thựchiện trong kỳ với CP NVLTT định mức/ tiêu chuẩn và xác định biến động lượng NVL tiêu hao đã tác động như thế nào đến biến động chung
- Các nguyên nhân biến động được xác định theo công thức:
Biến động về giá = Lượng thực tế * (Giá thực tế - Giá định mức)Biến động về lượng = Giá định mức * (Lượng thực tế - Lượng định mức)
Ví dụ 1:
DN A là một DN sản xuất giường gỗ cao cấp Định mức tiêu hao gỗ cho mỗi sản phẩm là 1m3, giá NVL định mức là 5,000,000 đồng/m3 Trong tháng, doanhnghiệp đã mua 121 m3 gỗ với giá 4,800,000 đồng/m3 và đã sử dụng hết để sảnxuất 110 giường
Định mức thời gian lao động tiêu hao cho mỗi sản phẩm là 20 giờ, đơn giá tiềnlương định mức là 15,000đ/giờ Trong tháng, doanh nghiệp đã sử dụng 2,420giờ lao động trực tiếp với đơn giá mức lương thực tế bình quân là 16,000 đ/giờ.Theo dự toán: Đơn giá biến động chi phí sản xuất chung định mức: 8,250 đ/giờ lao động thực tế, máy móc hoạt động định mức: 20 giờ/sản phẩm, định phí sảnxuất chung là 26,000,000 đ/tháng Máy móc hoạt động thông thường là 2,000giờ lao động thực tế/tháng Trong tháng, số lượng sản phẩm thực tế sản xuất là
110 sản phẩm, biến phí sản xuất chung thực tế là 20,328,000 đồng, định phí sảnxuất chung thực tế là 27,500,000
Giải:
Lượng thực tế: 121 m3Giá thực tế: 4,800,000 đồng/m3Giá định mức: 5,000,000 đồng/m3
Trang 9Lượng định mức: 110m3 * 1m3Biến động về giá = Lượng thực tế * (Giá thực tế - Giá định mức)Biến động về giá = 121* (4,800,000 – 5,000,000) = -24,200,000 đồngBiến động về lượng = Giá định mức * (Lượng thực tế - Lượng định mức)Biến động về lượng = 5,000 *(121 - 110) = 55,000,000 đồng
Tổng biến động CPNVLTT = -24,200,000 + 55,000,000 = 30,800,000 đồng
5.2.2 Biến động chi phí nhân công
- Phân tích biến động chi phí NCTT là thực hiện so sánh giữa CP NTT thực hiệntrong kỳ vớ CP NCTT định mức/ tiêu chuẩn và xác định cá biến động trên 2nhóm nguyên nhân: biến động giá lao động và biến động năng suẩt lao động(biến động lượng)
- Các nguyên nhân biến động được xác định theo công thức:
Biến động về giá = Lượng thực tế * (Giá thực tế - Giá định mức)Biến động về lượng = Giá định mức * (Lượng thực tế - Lượng định mức)
Ví dụ 1b: tính tổng biến động chi phí nhân công trực tiếp:
Giải:
Lượng thực tế: 2,420 giờ Giá thực tế: 16,000 đồng/giờ Giá định mức: 15,000 đồng/giờ Lượng định mức: 20 giờ/sản phẩm * 110 sản phẩm = 2,200 giờ Biến động về giá = Lượng thực tế * (Giá thực tế - Giá định mức)Biến động về giá = 2,420 * (16,000 – 15,000) = 2,420,000 đồngBiến động về lượng = Giá định mức * (Lượng thực tế - Lượng định mức)Biến động về lượng = 15,000 *(2,420 – 2,200) = 3,300,000 đồng
Tổng biến động chi phí nhân công trực tiếp:
= 2,420,000 + 3,300,000 = 5,720,000 đồng
5.2.3 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
Biến động biến phí sản xuất chung
Trang 10Là chênh lệch giữa biến phí sản xuất chung thực tế phát sinh với biến phí sảnxuất định mức.
Biến động biến phí sản xuất chung gồm:
+ Biến động chi phí (biến động giá) biến phí sản xuất chung phản ánh chênhlệch giữa biến phí sản xuất chung tính theo đơn giá thực tế phát sinh với biến phísản xuất chung tính theo đơn giá định mức
+ Biến động hiệu suất (biến động lượng) biến phí sản xuất chung phản ánhchênh lệch giữa biến phí sản xuất chung tính theo hiệu suất giờ máy thực tế phátsinh với biến phí sản xuất chung tính theo hiệu suất giờ máy định mức
Biến phí SXC thực tế = (Lượng thực tế * Số giờ lao động thực tế) * Đơn giá biến phí thực tế
Biến phí SXC theo dự toán theo MĐHĐ thực tế = (Lượng thực tế * Số giờ laođộng định mức) * Đơn giá biến phí định mức
Biến phí SXC theo dự toán theo MĐHĐ định mức = (Lượng thực tế * Số giờ laođộng định mức) * Đơn giá biến phí định mức
Biến động chi phí = Lượng thực tế * Số giờ lao động thực tế * (Đơn giá biến phíthực tế - Đơn giá biến phí định mức)
Biến động hiệu suất = Lượng thực tế * (Số giờ lao động thực tế – Số giờ laođộng định mức) * Đơn giá biến phí định mức
Biến động định phí sản xuất chung:
Là chênh lệch giữa định phí sản xuất chung thực tế phát sinh với định phí sảnxuất chung định mức., Biến động định phí sản xuất chung gồm:
+ Biến động dự toán (biến động giá) phản ánh chênh lệch giữa định phí sản xuấtchung thực tế phát sinh trong kỳ với định phí sản xuất chung dự toán
+ Biến động khối lượng (biến động lượng) định phí sản xuất chung phản ảnhchênh lệch giữa định phí sản xuất chung tính theo sản lượng thực tế phát sinhvới định phí sản xuất chung tính theo sản lượng định mức
Định phí SXC thực tế = (Lượng thực tế * Số giờ lao động thực tế) * Đơn giáđịnh phí thực tế
Định phí SXC dự toán ở MĐHĐ TT = (Lượng định mức * Số giờ lao động địnhmức) * Đơn giá định phí định mức
Định phí SXC định mức phân bổ cho SLTT = (Lượng thực tế * Số giờ lao độngđịnh mức) * Đơn giá định phí định mức
Trang 11Biến động dự toán = ((Lượng thực tế * Số giờ lao động thực tế) * Đơn giá định phí thực tế) – ((Lượng định mức * Số giờ lao động định mức) * Đơn giá định phí định mức)
Biến động khối lượng = - (Lượng thực tế – Lượng định mức) * Số giờ lao độngđịnh mức * Đơn giá định phí định mức
5.2.3.1 Phương pháp phân tích bốn biến độngGồm hai biến động của biến phí sản xuất chung và hai biến động của định phísản xuất chung Phân tích 4 biến động yêu cầu phải phân chia chi phí thành biến phí, định phí và cung cấp thông tin về các biến động chi phí chi tiết
5.2.3.2 Phương pháp phân tích ba biến độngGồm biến động chi phí, biến động hiệu suất, và biến động khối lượng của sảnxuất chung Trong phân tích 4 biến động, ta phải tính biến động chi phí của biến phí sản xuất chung và biến động dự toán định phí sản xuất chung, nhưng trong phân tích 3 biến động, thì 2 biến động này được tính chung và được gọi là biếnđộng chi phí của chi phí sản xuất chung
Biến động hiệu suấtBiến động khối lượngBiến động chi phí sxc = biến động chi phí của biến phí + biến động chi phí củađịnh phí
5.2.3.3 Phương pháp phân tích hai biến độngPhương pháp phân tích hai biến động là phân tích chênh lệch giữa tổng chi phísản xuất chung thực tế phát sinh và tổng chi phí sản xuất chung phân bổ (địnhmức) thành 2 biến động, là biến động dự toán và biến động khối lượng
Biến động khối lượngBiến động dự toán = biến động chi phí sxc + biến động hiệu suất
Ví dụ 1c:
Giải:
Phân tích 4 biến độngBiến động biến phí sản xuất chung:
Biến động chi phí
=> Lượng thực tế * Số giờ lao động thực tế * (Đơn giá biến phí thực tế - Đơngiá biến phí định mức)
Trang 12= 2,420 giờ *(20,328,000
2,420 đồng / giờ − 8,250,000 đồng / giờ ) = 363,000 đồngBiến động hiệu suất
=> Lượng thực tế * (Số giờ lao động thực tế – Số giờ lao động định mức) * Đơngiá biến phí định mức
= 110 sản phẩm * (2,420
110 −20giờ / sản phẩm)* 8,250,000 đồng/giờ = 1,815,000đồng
Biến động định phí sản xuất chungBiến động dự toán = Định phí SXC thực tế - Định phí SXC dự toán ở MĐHĐTT
= 27,500,000 – 26,000,000 = 1,500,000 đồngBiến động khối lượng = - (Lượng thực tế – Lượng định mức) * Số giờ lao độngđịnh mức * Đơn giá định phí định mức
Lượng định mức = 2,000
20 =100 sản phẩmĐơn giá định phí định mức =
26,000,000 2,000,000 =13,000 đồng/ giờ Biến động khối lượng = -(110 sản phẩm – 100 sản phẩm) * 20 giờ/sp * 13,000đồng/ giờ
= -2,600,000 đồngPhân tích 3 biến độngBiến động chi phí = 363,000 + 1,500,000 = 1,863,000 đồngBiến động hiệu suất = 1,815,000
Biến động khối lượng = -2,600,000Phân tích 2 biến động
Biến động khối lượng = - 2,600,000 đồngBiến động dự toán = biến động chi phí sxc + biến động hiệu suất = 1,863,000 +1,815,000 = 3,678,000 đồng
Trang 135.3 Kế toán các chênh lệch thực tế so với định mức5.3.1 Kế toán chênh lệch nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh số lượng và giá trị nguyên vậtliệu xuất kho sử dụng thực tế theo giá mua định mức Khoản chi phí chênh lệch
do chênh lệch giữa lượng nguyên vật liệu sử dụng thực tế và lượng nguyên vậtliệu định mức sẽ được phản ánh vào tài khoản chênh lệch
Đến cuối kì, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ được kết chuyển sang tài khoảnchi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo chi phí định mức
- Chênh lệch nhân tố giá được xác định ngay khi NVL mua về
- Chênh lệch do nhân tố lượng được xác đinh khi sử dụng NVL
5.3.1.1 Chênh lệch giá nguyên vật liệu trực tiếp
Chênh lệch do biến động giá NVL = Lượng NVL thực tế * (Đơn giá NVL thực
tế - Đơn giá NVL định mức)Hạch toán:
- Chênh lệch tốt: (giá thực tế < giá định mức)
LƯỢNG NVL THỰC TẾ
X ĐƠN GIÁ NVL DỰ TOÁN
LƯỢNG NVL DỰ TOÁN
X ĐƠN GIÁ NVL DỰ TOÁN
-CHÊNH LỆCH DO BIẾN
ĐỘNG GIÁ
CHÊNH LỆCH DO BIẾNĐỘNG LƯỢNG