Nguyên nhân gây biến độngchi phí sản xuất chung... Nguyên nhân xảy ra biến động hiệu suất sản xuất chung cố định là do mức hoạt động kế hoạch số giờ theo kế hoạch và số giờ tiêu chuẩn ch
Trang 1DƯƠNG
Trang 21 Khái niệm biến động chi phí
2 Các nguyên nhân gây biếnđộng chi phí
2.1 Nguyên nhân gây biến độngchi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.2 Nguyên nhân gây biến độngchi phí nhân công trực tiếp
2.3 Nguyên nhân gây biến độngchi phí sản xuất chung
Trang 3Phân tích biến động chi phí
Khái niệm
Trang 4Nguyên nhân khách quan:
Là các nhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được tác động liên tục đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp theo
những xu hướng khác nhau, vừa tạo ra cơ hội vừa hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Nguyên nhân chủ quan:
Là toàn bộ các yếu tố thuộc tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát ở mức độ nào đó và sử dụng để khai thác các cơ hội kinh doanh.
Trang 52.1 Ng u yê n n hâ n gâ y b iế n độ ng
c h i p h í ng u yê n vậ t l iệ u t r ực t iế p
Ảnh hưởng của nhân tố lượng (cố định giá kế hoạch)
Sau khi tính toán cần xác định đây là biến động bất lợi hay có lợi (chúng ta chú ý đến biến động bất lợi) nếu là biến động bất lợi cần phải xác định rõ là do nguyên nhân khách quan hay chủ quan.
- Nếu là nguyên nhân khách quan: bỏ qua
- Nếu là nguyên nhân chủ quan: Phải phân tích tìm nguyên nhân quy trách nhiệm và có biện pháp giải quyết thích hợp.
Ảnh hưởng của nhân tố giá
Sau khi tính toán xong cũng cần phải xác định đây là biến động
có lợi hay bất lợi.
- Nếu là biến động bất lợi cũng cần tìm cho rõ là do nguyên nhân khách quan hay chủ quan
+ Nếu là khách quan: bỏ qua (như Nhà nước quy định giá, ) + Nếu là chủ quan: (như nguồn cung ứng gần không mua nhưng lại mua nguồn cung ứng xa để hưởng hoa hồng, ) thì cân phải tìm nguyên nhân để có biện pháp khắc phục.
Trang 62.1 Ng u yê n n hâ n gâ y b iế n độ ng
c h i p h í ng u yê n vậ t l iệ u t r ực t iế p
Biến động năng suất (biến động về lượng)
Năng suất lao động thay đội có thể do các nguyên nhân sau:
- Sự thay đổi cơ cấu lao động:
- Năng suất lao động cá biệt của từng bậc thợ;
- Tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị
- Chất lượng của nguyên vật liệu được sử dụng:
- Các biện pháp quản lý sản xuất tại phân xưởng;
- Chính sách trả lương cho công nhân.
Biến động đơn giá:
Đơn giá bình quân tăng do nhiều nguyên nhân, có thểtổng hợp thành hai nguyên nhân:
- Do đơn giá tiền lương của các bậc thợ tăng lên;
- Do sự thay đổi về cơ cấu lao động Tiền lương bìnhquân tăng lên khi cơ cấu lao động thay đổi theohướng tăng tỷ trọng công nhân bậc cao và giảm tỷtrọng công nhân bậc thấp tính trên tổng số giờ laođộng được sử dụng
Trang 7Nguyên nhân xảy ra biến động hiệu suất sản xuất chung cố định là do mức hoạt động kế hoạch (số giờ theo kế hoạch) và số giờ tiêu chuẩn cho phép khác nhau.
Trang 8Tần suất xuất hiện: Những biến động lặp đi lặp lại liêntục cần được kiểm soát chặt chẽ hơn những biến động
thỉnh thoảng mới phát sinh
Xu hướng của biến động: Những biến động có xu hướngtăng dần theo thời gian là những biến động cần xác địnhnguyên nhân và kiểm soát
Trang 9Khả năng kiểm soát được biến động: Những biến động
mà những người bên trong tổ chức có khả năng kiểm soátđược thì cần tiến hành kiểm soát hơn những biến động mà
tổ chức không có khả năng kiểm soát
Lợi ích và chi phí của việc kiểm soát: Quyết định nên
kiểm soát một biến động hay không cần phải xem xét sựđánh đổi giữa lợi ích và chi phí để thực hiện việc kiểm soát.Các biến động thuận lợi: Những biến động thuận lợi cũngcần được xem xét để phát huy và cải tiến
2 Biến động chi phí nhân công
3 Biến động chi phí sản xuất chung 3.1 Phương pháp phân tích bốn biếnđộng
3.2 Phương pháp phân tích ba biếnđộng
3.3 Phương pháp phân tích hai biếnđộng
Trang 10Quy ước:
q: số lượng nguyên liệu
p: đơn giá nguyên liệu
h: số giờ lao động trực tiếp, mức độ hoạt động
r: đơn giá lao động hay đơn giá hạch toán để phân bổ chi phí sản xuất chung
b: đơn giá biến phí
Trang 11Là thực hiện so sánh giữa CP NVL thực hiện trong kỳ với CP NVLTT định mức/ tiêu chuẩn và xác định biến động lượng NVL tiêu hao đã tác động như thế nào đến biến động chung.
- Các nguyên nhân biến động được xác định theo công thức:
Trang 12Thực hiện so sánh giữa CP NCTT thực hiện trong kỳ với
CP NCTT định mức/ tiêu chuẩn và xác định cá biến độngtrên 2 nhóm nguyên nhân: biến động giá lao động và biếnđộng năng suất lao động (biến động lượng)
Các nguyên nhân biến động được xác định theo công thức:Biến động về giá = Lượng thực tế * (Giá thực tế - GiáĐM) = h1r1 – h1r0
Biến động về lượng = Giá ĐM * (Lượng thực tế - LượngĐM) = h1r0 – h0r0
Biế n độ ng c hi p hí
sả n x uấ t c h u ng
0 3
Trang 13Biến động biến phí sản xuất chung
Là chênh lệch giữa biến phí sản xuất chung thực tế phát sinh với biến phí sản xuất định mức.
+ Biến động chi phí (biến động giá) biến phí sản xuấtchung phản ảnh chênh lệch giữa biến phí sản xuất chungtính theo đơn giá thực tế phát sinh với biến phí sản xuấtchung tính theo đơn giá định mức
+ Biến động hiệu suất (biến động lượng) biến phí sản xuấtchung phản ánh chênh lệch giữa biến phí sản xuất chungtính theo hiệu suất giờ máy thực tế phát sinh với biến phísản xuất chung tính theo hiệu suất giờ máy định mức
Trang 14Biến phí SXC thực tế = (q1 * h1) * b1
Biến phí SXC theo dự toán theo MĐHĐ thực tế
= (q1 * h0) * b0Biến phí SXC theo dự toán theo MĐHĐ định mức
= (q1 * h0) * b0Biến động chi phí = q1 * h1 * (b1 - b0)
Biến động hiệu suất = q1 * (h1 – h0) * b0
Biến động định phí sản xuất chung:
Là chênh lệch giữa định phí sản xuất chung thực tế phát sinh với định phí sản xuất
chung định mức
Trang 15+ Biến động dự toán (biến động giá) phản ánh chênh lệch giữa định phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ với định phí sản xuất chung dự toán.
+ Biến động khối lượng (biến động lượng) định phí sản xuất chung phản ảnh chênh lệch giữa định phí sản xuất chung tính theo sản lượng thực tế phát sinh với định phí sản xuất chung tính theo sản lượng định mức.
Định phí SXC thực tế
= (q1 * h1) * đ1Định phí SXC dự toán ở MĐHĐ TT
= (q0* h0) * đ0Định phí SXC định mức phân bổ cho SLTT
= (q1 * h0) * đ0Biến động dự toán = ((q1 * h1) * đ1) – ((q0 * h0) * đ0) Biến động khối lượng = - (q1 – q0) * h0 * đ0
Trang 173.2 P h ươ ng p há p p h â n t íc h ba
b iế n độ ng
Gồm biến động chi phí, biến động hiệu suất, và
biến động khối lượng của sản xuất chung.
Biến động hiệu suất
Biến động khối lượng
Biến động chi phí SXC = biến động chi phí của biến phí + biến động chi phí của định phí
Trang 18Biến động khối lượng
Biến động dự toán = biến động chi phí sxc + biến động hiệu suất
Trang 20Phản ánh số lượng và giá trị nguyên vật liệu xuất kho sửdụng thực tế theo giá mua định mức Khoản chi phí chênhlệch do chênh lệch giữa lượng nguyên vật liệu sử dụngthực tế và lượng nguyên vật liệu định mức sẽ được phảnánh vào tài khoản chênh lệch.
Đến cuối kì, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sẽ được kếtchuyển sang tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dangtheo chi phí định mức
1.1 C hê n h lệc h g iá ng u yê n
vậ t l iệ u t r ực t iế p
Trang 21Chênh lệch nhân tố giá được xác định
ngay khi NVL mua về
1.2 C hê n h lệc h l ượ n g ng u yê n
vậ t l iệ u
Trang 23Tổng chênh lệch chi phí nhân công trực tiếp được chiathành 2 thành phần:
Chênh lệch của giá thành nhân công trực tiếp
Chênh lệch giá thành nhân công trực tiếp = Số giờ lao độngthực tế * (Giá thành thực tế trên một giờ - Giá thành địnhmức trên một giờ)
Chênh lệch lượng lao động
Chênh lệch lượng lao động = Giá thành định mức trên mộtgiờ * (Số giờ lao động thực tế - Số giờ lao động định mức)
Trang 24mi với lượng thời gian lao động trực tiếp sử dụng là 1.300 giờ, với đơn giá nhân công thực tế là 56.250 đồng/giờ lao động trực tiếp Nhân viên kế toán quản trị phân tích biến động chi phí lao động trực tiếp bằng cách tính toán các biến động sau:
Trang 25Mức chênh lệch giá lao động
= Số giờ lao động thực tế * (Giá thành thực tế trên 1 giờ - Giá thành định mức trên 1 giờ)
= 1.300 * (56.250 – 62.500) = (8.125.000) (tốt)
Mức chênh lệch lượng lao động
= Giá thành định mức trên một giờ * (Số giờ lao động thực tế - Số giờ lao động định mức)
Nợ TK 154: 75.000.000
Có TK 622: 75.000.000
Trang 27- CP SXC là chi phí hỗn hợp, bao gồm phần biến phí và định phí
- CP SXC dự toán là định mức CP SXC được xây dựng dựa trên điều kiện sản xuất thực tế.
- CP SXC tiêu chuẩn là định mức CP SXC chỉ có thể đạt được trọng điều kiện sản xuất hoàn hảo, lý tưởng.
CP SXC THỰC
TẾ
CP SXC DỰ TOÁN
CP SXC TIÊU CHUẨN
CHÊNH LỆCH DO BIẾN ĐỘNG
GIÁ
CHÊNH LỆCH DO BIẾN ĐỘNG
LƯỢNG
Trang 283.2 K ế toá n c hê n h l ệc h c h i
p h í sả n x uấ t c h u ng
Tập hợp 627 tt: Nợ TK 627/ Có TK liên quan (111, 112, 152, 153, 214, 334, )
Chênh lệch tốt: (thực tế< Định mức)
Nợ TK 627: Biến phí định mức + Định phí định mức
Nợ TK 627 - Chênh lệch giá nhân công: Mức chênh lệch giá (T)
Có TK 627 - Chênh lệch lượng nhân công: Mức chênh lệch lượng (T)
Có TK 627: Biến phí thực tế + Định phí thực tế
Trang 304.1 T r ườ ng hợ p c hê n h lệc h n hỏ
( k hô ng t rọ ng yế u )
K/c chênh lệch xấu(X) K/c chênh lệnh tốt(T)
Số chênh lệch được kết chuyển hết vào Giá vốn hàngbán:
Trang 31Đối với các TK chênh lệch còn lại: số tiền CL sẽ được phân bổ cho các đối tượng có liên quan bao gồm: TK 154, 155, 632 Tỷ lệ phân bổ căn cứ vào giá trị của chúng trong số dư của các TK trên.
Trang 32CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI
NHÓM 5