Vì thế, khóa luận này sẽ chọn nghiên cứu về việc quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấ
Trang 1TRẦN QUANG ĐỨC
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KIỂM TOÁN & TƢ VẤN CPA Á CHÂU
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
MÃ SỐ: 7340301
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 2TRẦN QUANG ĐỨC
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KIỂM TOÁN & TƯ VẤN CPA Á CHÂU
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
MÃ SỐ: 7340301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN THỊ ĐOAN TRANG
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 3TÓM TẮT
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng, nhu cầu kêu gọi vốn đầu tư và vay nợ cũng dần tăng theo đó Vì vậy, báo cáo tài chính đóng một vai trò vô cùng quan trọng với người quản trị Khi cầm trên tay bảng báo cáo tài chính sẽ giúp chủ doanh nghiệp đánh giá tổng quát được tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian qua, dựa vào đó phát hiện những khả năng tiềm tàng và là căn cứ quan trọng đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ
nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp Trên một báo cáo tài chính, các khoản mục được quan tâm đến nhất là doanh thu và chi phí của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp đến khác khoản mục khác và ảnh hưởng đến kết quản kinh doanh của doanh nghiệp
Vì thế, khóa luận này sẽ chọn nghiên cứu về việc quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong Báo cáo tài chính tại Công
ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn CPA Á Châu Nghiên cứu sẽ thực hiện quan sát thực
tế quy trình kiểm toán, kết hợp với việc phân tích dựa trên các giấy tờ làm việc tại Công ty và các số liệu sơ cấp từ việc khảo sát các kiểm toán viên của Công ty Kết quả đạt được từ việc khảo sát thông qua thu thập 10 hồ sơ kiểm toán và khảo sát 10 KTV tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn CPA Á Châu cho thấy quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN tại Công ty luôn được các KTV thực hiện đầy đủ các thủ tục và khá hoàn thiện trong việc xây dựng quy trình kiểm toán các phần hành nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN nói riêng Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm, quy trình kiểm toán khoản mục CPBH
và CPQLDN vẫn còn một số hạn chế trong đánh giá hệ thống KSNB, thủ tục phân tích, thử nghiệm kiểm soát cần được cải thiện
Trang 4ABSTRACT
Vietnam's economy is growing, the number of businesses is increasing, the
demand for calling for investment capital and borrowing is also gradually
increasing Therefore, financial statements play an extremely important role for
administrators When holding in hand the financial statements will help business
owners assess the overall performance of the business in the past time Based on
that, potential possibilities are discovered and are an important basis for making
decisions on management and operation of production and business activities or
investment of owners, investors, creditors present and future of the business On a
financial statement, the most concerned items are the revenue and operating
expenses of the business, it directly affects other items and affects the business
results of the enterprise
Therefore, this thesis will choose to study the process of auditing the
administrative expenses and selling expenses item in the financial statements at
CPA Asia Consulting & Auditing Co., Ltd The study will carry out actual
observation of the audit process, combined with analysis based on working papers
at the Company and primary data from the survey of the Company's auditors The
results obtained from the survey through collecting 10 audit records and surveying
10 auditors at A Chau CPA Auditing and Consulting Co., Ltd show that the audit
process of the Company's equitization items is always appreciated by the auditors
fully implement the procedures and quite complete in building the process of
auditing the operating parts in general and the process of auditing the equitization
items in particular However, besides the advantages, the process of auditing the
equitization items still has some limitations in evaluating the internal control
system, analytical procedures, and testing of controls that need to be improved
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty TNHH Kiểm
toán và Tư vấn CPA Á Châu” là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi trong quá trình
học tập tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh và thực tập tại
Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn CPA Á Châu được hướng dẫn bởi Tiến sĩ
Nguyễn Thị Đoan Trang
Các thông tin trong bài báo cáo này là thông tin của Công ty TNHH Kiểm toán &
Tư vấn CPA Á Châu nói chung và từ Giấy tờ làm việc và dữ liệu kế toán tại Công
ty ABC nói riêng Vì quy định bảo mật thông tin của khách hàng tại Công ty TNHH
Kiểm toán & Tư vấn CPA Á Châu, tên của Công ty được kiểm toán và một vài
thông tin chi tiết đã được thay đổi, tuy nhiên nội dung nghiên cứu hoàn toàn dựa
trên Giấy tờ làm việc và dữ liệu tại Công ty được kiểm toán Tôi xin hoàn thành
chịu trách nhiệm về tính trung thực của các nội dung trong đề tài của mình
TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2022
Tác giả
Trần Quang Đức
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Lãnh đạo và toàn thể Quý Thầy Cô Trường Đại Học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh Bên cạnh đó, không thể quên gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên TS Nguyễn Thị Đoan Trang, người trực tiếp hướng dẫn và giải đáp mọi thắc mắc cho tác giả hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Về phía Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn CPA Á Châu, tác giả gửi lời cảm
ơn sâu sắc đến tập thể các anh chị trong nhóm kiểm toán đã luôn quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất và hướng dẫn tác giả trong thời gian làm việc tại đơn vị, giúp đỡ tác giả để có thể thu thập các nguồn dữ liệu, thông tin cần thiết cho bài nghiên cứu này
Cuối cùng, xin kính chúc Quý thầy cô trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh và các anh/chị trong Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn CPA Á Châu dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc
Trân trọng
Tp Hồ Chí Minh, Ngày 24 tháng 10 năm 2022
(Ký, ghi rõ Họ tên)
Trang 7MỤC LỤC
TÓM TẮT IABSTRACT IILỜI CAM ĐOAN IIILỜI CẢM ƠN IVDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VIIIDANH MỤC HÌNH ẢNH IXDANH MỤC BẢNG XLỜI MỞ ĐẦU 1CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH
NGHIỆP TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 71.1 Lý luận cơ bản về kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp 7
1.1.1 Khái quát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 7 1.1.2 Tài khoản, chứng từ, phương pháp hạch toán và nguyên tắc kế toán CPBH
và CPQLDN 9 1.1.3 Các rủi ro sai sót liên quan CPBH và CPQLDN 14
1.1.4 Các thủ tục kiểm soát nội bộ khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp 151.2 Chương trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản
CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA
CÔNG TY DỊCH VỤ KIỂM TOÁN & TƯ VẤN CPA Á CHÂU 26
Trang 82.1 Giới thiệu công ty 26
2.1.1 Thông tin chung 26
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 26
2.1.3 Bộ máy tổ chức của công ty 30
2.2 Mô phỏng quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC tại Công ty ABC do Công ty dịch vụ Kiểm Toán và tư vấn CPA Á Châu thực hiện 30
2.2.1 Khái quát về Công ty TNHH ABC Việt Nam 30
2.2.2 Giai đoạn tiền kế hoạch 31
2.2.3 Lập kế hoạch kiểm toán 32
2.2.4 Thực hiện kiểm toán 37
2.2.5 Hoàn thành kiểm toán 47
2.3 Khảo sát đánh giá về quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 48
2.3.1 Khảo sát hồ sơ kiểm toán 48
2.3.2 Khảo sát kiểm toán viên 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN CPA Á CHÂU 60
3.1 Nhận xét về quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn CPA Á Châu 60
3.1.1 Ưu điểm 60
3.1.2 Hạn chế 61
3.2 Kiến nghị đối với quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty Kiểm toán & Tư vấn CPA Á Châu 63
3.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai 66
3.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 66
Trang 93.3.2 Hướng nghiên cứu trong tương lai 66
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 67
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 71
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 13
Hình 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 14
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 30
Hình 2.2: Bảng mẫu mức trọng yếu cụ thể 33
Hình 2.3: Bảng tổng hợp CPBH 37
Hình 2.4: Biểu đồ biến động CPBH qua các tháng 38
Hình 2.5: Bảng phân tích CPBH từng tháng 39
Hình 2.6: Giấy tờ làm việc - Kiểm tra chứng từ chi tiết 40
Hình 2.7: Giấy tờ làm việc - Kiểm tra tính đúng kỳ 41
Hình 2.8: Giấy tờ làm việc - Thuyết minh CPBH 41
Hình 2.9: Bảng tổng hợp CPQLDN 42
Hình 2.10: Bảng biểu phân tích CPQLDN theo tháng 43
Hình 2.11: Biểu đồ biến động CPQLDN qua các tháng 44
Hình 2.12: Giấy tờ làm việc - kiểm tra chứng từ (Test of Details) 45
Hình 2.13: Giấy tờ làm việc kiểm tra tính đúng kỳ 46
Hình 2.14: Giấy làm việc - Thuyết minh CPQLDN 47
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thông tin khách hàng 31
Bảng 2.2: Bảng xác định mức trọng yếu Công ty ABC Viet Nam 34
Bảng 2.3: Phương pháp tính mức trọng yếu 35
Bảng 2.4: Mục tiêu kiểm toán 35
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát hồ sơ kiểm toán 48
Bảng 2.6: Bảng thông tin khảo sát 53
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các thủ tục kiểm toán 53
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát những rủi ro có thể xảy ra khi kiểm toán khoản mục chi phí 55
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát khó khăn thường gặp của KTV 56
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát mức độ khả thi của một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn CPA Á Châu 57
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, hoạt động kiểm toán đã có những bước tiến vượt bậc và giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, công ty, các doanh nghiệp và nhà đầu tư Trong đó , kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là một phần hành kiểm toán không quá quan trọng vì nó không đóng góp trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm tuy nhiên nó bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp Dưới góc độ kiểm toán, kiểm toán viên có thể dựa vào chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp để theo dõi việc phân bổ vốn của doanh nghiệp và việc thanh toán cho ban lãnh đạo Tuy không chiếm tỷ trọng lớn nhưng sai sót hoặc gian lận đối với khoản mục này có thể ảnh hưởng tới tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính doanh nghiệp
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong việc vận hành và duy trì doanh nghiệp vì nó bao gồm tất cả chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính và các khoản khác có tính chất chung của toàn doanh nghiệp Quản lý 2 chi phí này tốt giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả, cắt giảm được những chi phí không cần thiết, làm chủ được tài chính của doanh nghiệp Việc phản ánh sai lệch chi phí sẽ ảnh
hưởng đến sự chính xác của việc xác định kết quả kinh doanh cũng như sự trung thực trong việc phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp Vì vậy, đối với bất
kì cuộc Kiểm toán Báo cáo tài chính nào thì Kiểm toán khoản mục chi phí cũng luôn được coi là một phần quan trọng và cần được lưu ý
Nhận thức được tầm quan trọng của Kiểm toán Báo cáo tài chính cũng như tính cấp thiết và vai trò tất yếu của khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, cộng hưởng với quá trình thực tập và làm quen thực tế kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn CPA Á Châu, người viết đã quyết định chọn
Trang 14đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn CPA Á Châu” làm
đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục chi bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty CPA Á Châu
Thông qua việc tìm hiểu rút ra các ưu điểm và nhược điểm của quy trình kiểm toán CPBH và CPQLDN, từ đó đề xuất ý kiến đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn CPA Á Châu
3 Câu hỏi nghiên cứu
Quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểm toán báo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn CPA Á Châu được thực hiện như thế nào?
Ưu, nhược điểm của quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn CPA Á Châu là gì?
Thông qua những ưu và nhược điểm đó cần có đề xuất những giải pháp nào để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn CPA Á Châu?
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu
Nghiên cứu, thu thập các tài liệu về quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trích từ chương trình kiểm toán được sử dụng tại Công ty, song song đó là các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, giáo trình kiểm toán, các trang mạng chính thống và các tài liệu liên quan
Phương pháp tổng hợp tài liệu: Tiến hành thu thập các số liệu từ giấy tờ làm việc sau khi kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của khách hàng tại Công ty CPA Á Châu
Trang 154.2 Phương pháp khảo sát
Phương pháp thu thập khảo sát bao gồm khảo sát 1 số hồ sơ kiểm toán trong năm
và khảo sát ý kiến của các kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán làm việc tại công
ty TNHH Kiểm toán và tư vấn CPA Á Châu tăng tính xác thực của bài nghiên cứu
Thông qua việc khảo sát KTV về mức độ cần thiết của các thủ tục kiểm toán trong khoản mục CPBH và CPQLDN, những rủi ro thường xảy ra trong quá trình kiểm toán và những khó khăn mà KTV hay gặp phải trong quá trình này… Bên cạnh việc khảo sát KTV, tác giả sẽ thực hiện khảo sát hồ sơ kiểm toán tại Công ty nhằm có cái nhìn tổng quan hơn về quy trình kiểm toán tại Công ty
Việc khảo sát được chia thành 2 phần khác nhau, cụ thể như sau:
Phần 1, tác giả sẽ tiến hành khảo sát hồ sơ kiểm toán nhằm khảo sát xem các bước kiểm toán có được thực hiện đầy đủ hay không
Phần 2, tác giả sẽ tiến hành khảo sát KTV nhằm khảo sát góc nhìn của KTV
về mức độ cần thiết của các quy trình kiểm toán, tìm ra những rủi ro và khó khăn mà KTV thường xuyên gặp phải trong quá trình kiểm toán CPBH và CPQLDN tại Công ty
5 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn CPA Á Châu
6 Phạm vi nghiên cứu
5.1 Về không gian
Đề tài sử dụng dữ liệu thu thập được liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn CPA Á Châu
5.2 Về thời gian
Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ 01/09/2022 – 30/11/2022
Trang 16Khóa luận nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn CPA Á Châu trong khoảng thời gian từ năm 2021 – 2022
7 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là một phần hành kiểm toán quan trọng vì nó bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp Do vậy đề tài nghiên cứu về quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng như các giải pháp giúp hoàn thiện quy trình kiểm toán
đã không còn quá xa lạ
Tác giả Nguyễn Phương Thảo (2015) với bài nghiên cứu “Giải pháp hoàn thiện
quy trình kiểm toán chi phí hoạt động công ty TNHH Kiểm toán Âu Lạc” xoay
quanh việc tìm hiểu chung và cách vận dụng về quy trình kiểm toán của công ty nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản mục chi phí nói riêng Tác giả bài nghiên cứu đã đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí hoạt động của công ty Tương tự như bài nghiên cứu trên, bài nghiên cứu này sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp mô tả thống kê,
so sánh, đối chiếu trong quá trình đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán chi phí hoạt động
Trong một nghiên cứu khác của Nguyễn Thị Hạnh (2014), tác giả cũng nêu ra được thực trạng kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán CPBH và CPQLDN nói riêng với mục đích góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động kiểm toán tại công ty FADACO Qua đó, tác giả Nguyễn Thị Hạnh cũng đưa ra một số biện pháp để hoàn thiện quy trình kiểm toán CPBH và CPQLDN Tuy nhiên, bài nghiên cứu vẫn chưa trình bày một loại hình doanh nghiệp cụ thể nào nên các thủ tục cũng như biện pháp chỉ mang tính lý thuyết
Theo như tác giả Phạm Thị Cẩm Nhung (2015), “Hoàn thiện quy trình kiểm toán
khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty kiểm
Trang 17toán AFA” đã nghiên cứu các nội dung cơ bản của khoản mục chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp cũng như thực trạng nghiên cứu tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn kế toán AFA Tuy nhiên trong nghiên cứu trên, tác giả chỉ nghiên cứu và tập trung vào 1 khách hàng cụ thể Tương tự đó là nghiên cứu hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán AAC cũng đã minh họa một khách hàng của AAC vào trong nghiên cứu
Kế thừa từ các nghiên cứu trên về quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, ngoài việc minh họa quy trình kiểm toán từ khách hàng thực
tế tại CPA Á Châu, người viết tổng hợp và nghiên cứu mức độ thực hiện đầy đủ các thủ tục trong quy trình của 10 hồ sơ kiểm toán, kết hợp khảo sát thực tế 10 Kiểm toán viên, các trợ lý kiểm toán đang làm việc tại Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn CPA Á Châu về mức độ quan trọng của thủ tục, cũng như mức độ cần thiết áp dụng các thủ tục đó vào trong công cuộc kiểm toán Từ đó đưa ra những kết luận và
đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty
8 Kết cấu đề tài
Bên cạnh phần mở đầu, tóm tắt, lời cam đoan, lời cảm ơn, danh mục các bảng biểu, hình vẽ, tài liệu tham khảo, phụ lục và kết luận, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng quy trình Kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp của công ty dịch vụ Kiểm toán & Tư vấn CPA Á Châu
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị đối với quy trình kiểm toán khoản mục chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn Cpa Á Châu
Trang 19CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH
NGHIỆP TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Lý luận cơ bản về kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản
phí khác
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC Hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp –
Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí chi tiết sau:
Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,
Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản
TSCĐ, dùng cho bộ phận bán hàng
Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán,
phương tiện làm việc…
Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương
Trang 20tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,
Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 627 “Chi phí
sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi
bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,
Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách
hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN): là toàn bộ các khoản chi phí chi trả cho hoạt động quản lý, nó bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp và không tách riêng được cho bất kì hoạt động nào
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC Hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp – Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí chi tiết sau:
Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp
Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
Trang 21Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng, Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác
Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ
Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,
Qua khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp nêu trên, có thể thấy khoản mục này bao gồm nhiều khoản chi phí chi tiết Đây cũng là một khoản chi phí cần thiết
để vận hành bộ máy quản lý doanh nghiệp tuy không đóng góp trực tiếp vào việc tham gia sản xuất sản phẩm
1.1.2 Tài khoản, chứng từ, phương pháp hạch toán và nguyên tắc kế toán CPBH
Trang 22- Khoản được ghi giảm trong kỳ;
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Kết cấu chi tiết tài khoản 641 ở phụ lục số 2
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Dựa theo thông tư 200/2014 TT-BTC, kết cấu và nội dung của tài khoản 642 được phản ánh như sau:
Bên nợ
Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Bên có
Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết); Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 23Kết cấu chi tiết tài khoản 642 ở phụ lục 3
Chứng từ kế toán CPBH và CPQLDN:
Chi phí bán hàng
Bộ chứng từ kế toán có liên quan đến chi phí bán hàng gồm:
- Hệ thống sổ cái
- Sổ chi tiết tài khoản
- Hóa đơn, chứng từ phát sinh có liên quan
- Hợp đồng kinh tế
- Phiếu thu, phiếu chi
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
- Giấy báo nợ
- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bộ chứng từ kế toán có liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp gồm:
- Hệ thống sổ cái
- Sổ chi tiết tài khoản
- Hóa đơn, chứng từ phát sinh có liên quan
- Hợp đồng kinh tế
- Phiếu thu, phiếu chi
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
- Giấy báo nợ
Trang 24 Nguyên tắc kế toán CPBH và CPQLDN
Nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản dựa theo chuẩn mực chung của kế toán trong việc ghi nhận các yếu tố trên báo cáo tài chính là trung thực, hợp lý và hợp pháp Đối với việc hạch toán CPBH và CPQLDN thì cần chú trọng các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc nhất quán: Các nguyên tắc và phương pháp doanh nghiệp áp
dụng phải thống nhất ít nhất trong vòng một năm tài chính như chính sách khấu hao, chính sách phân bổ
- Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần
thiết để lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn Như vậy, kế toán phải phản ánh ngay chi phí khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí và không được phản ánh thấp hơn hay cao hơn giá trị thực của khoản chi phí đó
- Nguyên tắc phù hợp: Ghi nhận doanh thu, chi phí phải phù hợp với nhau tức
là khi ghi nhận một khoản doanh thu thì đồng thời ghi nhận một khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
- Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu
thiếu thông tin đó hoặc thiếu chính xác của thông tin đó làm sai lệch đáng kể thông tin trình bày trên BCTC, làm ảnh hưởng quyết định của người sử dụng thông tin trên BCTC
- Nguyên tắc kì kế toán: Chi phí phát sinh trong kì nào thì hạch toán vào đúng
kì đó
- Nguyên tắc chi phí: CPBH, CPQLDN hạch toán theo chi phí thực tế mà
doanh nghiệp chi ra, không phụ thuộc vào giá thị trường, chú ý phân bổ chi phí giữa các kì
Trang 25 Phương pháp hạch toán CPBH và CPQLDN
Chi phí bán hàng
Theo thông tư 200/2014 TT-BTC, phương pháp hạch toán của tài khoản 641 được phản ánh theo sơ đồ như sau:
Hình 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
(Nguồn: Sách kế toán tài chính 1 – Đại học Ngân hàng Tp.HCM)
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Theo thông tư 200/2014 TT-BTC, phương pháp hạch toán của tài khoản 641 được phản ánh theo sơ đồ như sau:
Trang 26Hình 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Nguồn: Sách kế toán tài chính 1 – Đại học Ngân hàng Tp.HCM)
1.1.3 Các rủi ro sai sót liên quan CPBH và CPQLDN
phí quản lý doanh nghiệp
Khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thường gặp một số
Trang 27hình thức gian lận như sau:
Một là, doanh nghiệp cố tình kê khai giảm chi phí so với chi phí thực tế phát sinh nhằm đạt được lợi nhuận mong muốn
Hai là, doanh nghiệp cố tình ghi nhận sai niên độ các chi phí
Ba là, doanh nghiệp cố tình không ghi nhận số chi phí thực tế phát sinh
phí quản lý doanh nghiệp
Khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thường gặp một số hình thức sai sót như sau:
Một là, kế toán sai sót trong việc ghi nhận nhầm giữa 2 loại tài khoản chi phí khác nhau
Hai là, kế toán áp dụng sai nguyên tắc kế toán do không cập nhật các chuẩn mực
và thông tư kế toán mới, thiếu kinh nghiệm làm việc, và do thiếu năng lực chuyên môn
1.1.4 Các thủ tục kiểm soát nội bộ khoản mục chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp
1.1.4.1 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Dựa theo báo cáo COSO, KSNB trong doanh nghiệp nhằm đạt được 3 mục tiêu sau:
Sự hữu hiệu và hiệu quả trong hợp đồng: chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phải đạt được mục tiêu đề ra, ví dụ như việc mục tiêu tăng doanh số bán hàng thì cần phải bỏ
ra các chi phí quảng cáo, hoa hồng, khuyến mãi,…
Trang 28Báo cáo đáng tin cậy: các khoản mục như chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần phải được trình bày trung thực và hợp lý trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tuân thủ theo pháp luật và các quy định: các khoản mục như chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần phải được đảm bảo ghi nhận đúng theo quy định của pháp luật, chuẩn mực và các quy định nội bộ
1.1.4.2 Kiểm soát nội bộ đối với CPBH và CPQLDN
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là một trong những tiêu chí mà Ban quản lý các doanh nghiệp quan tâm Để đảm bảo cho việc các mục tiêu được thực hiện, doanh nghiệp cần tổ chức các thủ tục kiểm soát nội bộ như:
Quy định các chức năng, trách nhiệm, quyền hạn cho các cá nhân và các bộ phận có xử lý các công việc liên quan đến hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp như bộ phận kiểm tra và phê duyệt CPBH và CPQLDN; đưa ra quy định cụ thể về việc ghi nhận và xử lý các hoạt động bán hàng và quản lý với từng nhân viên trong phòng kế toán
Quy định các trình tự, thủ tục thực hiện, và xử lý các công việc liên quan đến các hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp như thủ tục kiểm tra và phê duyệt các khoản chi phí, các quy định về công tác phí, hoa hồng tiếp thị, các định mức về chi phí điện nước, điện thoại, …
Kiểm soát việc bán hàng và giao hàng thực hiện như: cần sự phê duyệt của phòng kế hoạch sản xuất trước cam kết về ngày giao hàng, mẫu đơn đặt hàng chuẩn
và mẫu này nên được đánh số trước và phải được người có thẩm quyền ký duyệt khi chấp nhận đơn đặt hàng, các phiếu giao hàng cần được đánh số trước và cần được lập dựa trên đơn đặt hàng đã được phê duyệt,…
Trang 29Kiểm soát chi phí lương và các khoản trích theo lương như BHYT, BHTN, KPCĐ,… thực hiện thông qua các chức năng theo dõi, kiểm tra chéo công việc chấm công, thực hiện khối lượng và chất lượng công việc
Kiểm soát các loại chi phí khác liên quan đến sửa chữa xe máy, thiết bị thực hiện thông qua kiểm tra tính xác thực của các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng,… và kiểm tra việc hạch toán các khoản mục đó theo đúng các tài khoản liên quan hay không
1.2 Chương trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Đối với mục tiêu kiểm toán khoản mục CPQLDN, dựa theo Chương trình kiểm
toán mẫu kiểm toán báo cáo tài chính (CTKTM-BCTC) lần thứ 3 (năm 2019) – G430 (Chương trình kiểm toán – Chi phí quản lý doanh nghiệp) do VACPA triển khai có các mục tiêu cơ bản sau:
toán dựa trên căn cứ hợp lý và không có nghiệp vụ nào ghi khống
chế độ kế toán, được phân bổ giá trị đúng đắn
- Mục tiêu về sự đầy đủ: đảm bảo mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến CPQLDN trong kỳ đều được phản ánh và theo dõi đầy đủ trên các sổ kế toán
đúng đắn theo quy định của Chuẩn mực, Chế độ kế toán liên quan và cả quy định đặc thù của doanh nghiệp
- Mục tiêu đúng kỳ (cut-off): các nghiệp vụ chi phí phát sinh phải được ghi nhận đúng kỳ theo nguyên tắc dồn tích
- Mục tiêu công bố và thuyết minh: kiểm tra việc trình bày và thuyết minh CPQLDN trên Báo cáo tài chính có phù hợp với quy định chuẩn mực hay không
Trang 301.2.2 Quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chu trình kiểm toán này đã được nêu rõ theo chương trình Kiểm toán mẫu VACPA, thể hiện phương pháp luận liên quan đến việc thực hiện cuộc kiểm toán BCTC, qua đó làm tăng thêm độ tin cậy Song song đó là việc áp dụng các phương pháp kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro, tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán và các chuẩn mực có liên quan Chính vì những lý do trên, chương trình kiểm toán của công ty TNHH CPA Á Châu cũng dựa trên chương trình kiểm toán do VACPA ban hành
1.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Quá trình lập kế hoạch kiểm toán đảm bảo cuộc kiểm toán tiến hành hiệu quả nhất
để cân bằng sự giới hạn về cả nhân lực lẫn thời gian Các công việc trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán bao gồm các công việc cơ bản sau:
Thu thập thông tin về khoản mục
Thông thường KTV cần theo dõi xem có những thay đổi có phát sinh trong năm tài chính KTV cần thu thập những thông tin liên quan đến khoản mục CPBH và CPQLDN như sau:
- Các chính sách và chế độ kế toán của công ty khách hàng
- Sổ Cái và các số kế toán chi tiết tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Bảng tổng hợp theo chi tiết từng tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Các chứng từ, tài liệu khác liên quan đến chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp như hợp đồng thuê kho, thuê cửa hàng, …
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Đối với kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần tìm hiểu một số thông tin về hệ thống KSNB:
Trang 31Môi trường kiểm soát
Tìm hiểu triết lý kinh doanh và phong cách điều hành của Ban quản lý
Kiểm tra hệ thống KSNB của đơn vị nhằm kiểm tra xem kiểm soát nội bộ tại đơn
vị có được tổ chức độc lập để tạo môi trường kiểm toán nội bộ ổn định hơn không
Hệ thống kế toán
Kiểm tra những quy định của doanh nghiệp về hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp như các quy định hạch toán lương, thưởng cho bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Kiểm tra các quy định phê duyệt chứng từ và luân chuyển chứng từ nhằm xem xét việc hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đi từ chứng từ gốc vào các sổ nào
KTV tiến hành thực hiện việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua phương pháp phỏng vấn Ban Giám Đốc và nhân viên Từ đó, KTV sử dụng xét đoán chuyên môn để đánh giá hệ thống KSNB
Thực hiện đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu
Sau khi tìm hiểu hệ thống KSNB như phỏng vấn, quan sát KTV sẽ dựa vào xét đoán chuyên môn của mình để đưa ra những nhận định về trọng yếu dễ xảy ra những sai sót cho toàn bộ quy trình kiểm toán
Xác định mức trọng yếu là vô cùng quan trọng nhằm mục đích giúp cho KTV lúc thực hiện các thủ tục kiểm toán có thể xem xét và có những điều chỉnh phù hợp khi đem so sánh các chênh lệch phát hiện ra so với mức trọng yếu Trong giai đoạn chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán, thủ tục xác lập mức trọng yếu thường được tiến hành thông qua 3 bước như sau:
Bước 1: Xác lập mức trọng yếu tổng thể (Overall Materiality)
Bước 2: Thiết lập mức trọng yếu thực hiện (Performance Materiality)
Trang 32Khi xác định được mức trọng yếu tổng thể, KTV sẽ tiến hành xác lập mức trọng yếu đối với khoản mục bằng cách nhân với phần trăm tuỳ theo đánh giá của KTV về rủi ro cũng như tình hình thực tế tại đơn vị
Bước 3: Thiết lập ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (Trivial Threshold)
Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua là những chênh lệch không quá trọng yếu trên BCTC Trong quá trình kiểm toán có xảy ra những khoản chênh lệch nhỏ hơn hay bằng ngưỡng sai sót có thể bỏ qua thì không cần phải điều chỉnh khi tổng hợp các sai lệch Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua được tính bằng 6% đến 7% mức trọng yếu thực hiện
Thiết kế chương trình kiểm toán:
KTV thiết kế chương trình kiểm toán được dựa trên chương trình kiểm toán mẫu của VACPA Chương trình kiểm toán của khoản mục CPBH và CPQLDN được thiết kế, gồm các bước sau:
Bước 1: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Bước 2: Thực hiện thử nghiệm cơ bản, gồm: thủ tục phân tích và thủ tục
kiểm tra chi tiết
1.2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
- Thực hiện các thủ tục kiểm toán để thu thập bằng chứng kiểm toán
- Đánh giá lại hệ thống kiểm soát nội bộ
- Xác nhận lại cách thức kiểm toán và các chương trình kiểm toán cụ thể
- Tiến hành thực hiện các thủ tục kiểm toán để thu thập các bằng chứng kiểm toán
- Đánh giá các bằng chứng kiểm toán thu thập
- KTV tiến hành thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản
Thử nghiệm kiểm soát
Trang 33Trong quá trình thực hiện kiểm toán dựa theo quy định và hướng dẫn của CMKiT Việt Nam số 315, các thử nghiệm kiểm soát được áp dụng ở cấp độ doanh nghiệp trong giai đoạn lập kế hoạch giúp KTV xác định rủi ro có sai sót trọng yếu
để giảm bớt quy mô và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản
Sau khi hệ thống KSNB được đánh giá, KTV sẽ tiến hành thực hiện thử nghiệm kiểm soát với mục đích thu thập các bằng chứng kiểm toán về thiết kế và hoạt động của hệ thống KSNB thông qua việc:
- Phỏng vấn và trao đổi với đơn vị trong việc thiết kế các quy chế, chính sách
để theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Phỏng vấn trực tiếp hoặc lập bảng khảo sát nhằm thu thập các bằng chứng về
sự vận hành của các quy định, quy chế, chính sách
- Quan sát trình tự các trình tự bán hàng, trình tự xuất kho công cụ dụng cụ phục vụ cho công tác bán hàng và quản lý doanh nghiệp
- Kiểm tra các quy định liên quan đến thẩm quyền phê duyệt và kiểm tra các
hồ sơ tài liệu xem có đúng với thẩm quyền hay không
Một là, so sánh số dư của CPBH và CPQLDN năm nay với số dư cuối năm ngoái
và tìm hiểu nguyên nhân biến động bất thường
Hai là, phân tích tỷ trọng biến động giữa các tháng trong năm với các kỳ năm trước
Trang 34Ba là, so sánh sự biến động giữa các khoản mục liên quan với nhau xem chúng có biến động tương đồng với nhau không Ví dụ, xem xét chi phí bán hàng có biến động tương ứng với sự biến động của doanh thu hay không
Thông qua những thủ tục phân tích nêu trên, KTV phát hiện ra những biến động bất thường và tiến hành tìm hiểu nguyên nhân gây ra các biến động bất thường như xem xét chúng có những sai sót nào trong quá trình hạch toán hay có những gian lận không Ngoài ra, KTV có thể sẽ phỏng vấn thêm đơn vị về những biến động bất thường hoặc thu thập thêm bằng chứng bổ sung
Kiểm tra chi tiết
Mục tiêu của thủ tục kiểm tra chi tiết các CPBH VÀ CPQLDN của đơn vị nhằm tìm ra những điểm bất hợp lý, sai sót trong tính toán, hạch toán sai quy định,…
Kiểm tra nghiệp vụ bất thường:
Đối với khoản mục CPBH và CPQLDN của đơn vị những nghiệp vụ bất thường gồm các nghiệp vụ phát sinh với giá trị lớn, hạch toán vào tài khoản đối ứng bất thường, diễn giải lạ và khó hiểu,…
Ước tính CPBH và CPQLDN:
KTV ước tính các CPBH và CPQLDN mang tính chất thường kỳ, ít biến động trong năm Mục tiêu chủ yếu của việc ước tính là giảm số lượng mẫu tại thủ tục kiểm tra chi tiết chứng từ Để đạt được mục tiêu này KTV cần ước tính độc lập các khoản chi phí mà đang tính chất ít biến động trong năm bằng cách dựa vào các thông tin trên hợp đồng, hoá đơn Sau đó, tiến hành so sánh đối chiếu với số phát sinh thực tế Trường hợp xảy ra chênh lệch, KTV sẽ phải tìm hiểu nguyên nhân và tìm ra hướng giải quyết phù hợp sau đó
Trang 35Tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến những phần hành kiểm toán khác
Mục tiêu của việc tổng hợp các nghiệp vụ liên quan đến các phần hành khác là tránh kiểm tra trùng lặp giữa các phần hành của cuộc kiểm toán, đảm bảo tính chuyên môn giữa các phần hành Các nghiệp vụ liên quan sẽ được các phần hành liên quan kiểm tra một cách chính xác và đầy đủ hơn Các phần hành liên quan bao gồm: lương, chi phí phải trả, chi phí trả trước, thuế thu nhập cá nhân
Kiểm tra chi tiết chứng từ
KTV kiểm tra các nghiệp vụ bất thường đã được xác định Sau đó tiến hành chọn mẫu để xác định số lượng mẫu cần phải kiểm tra chi tiết từng hoá đơn cho khoản mục CPBH và CPQLDN của đơn vị
1.2.2.3 Hoàn thành kiểm toán
Những bước chủ yếu ở giai đoạn này liên quan đến chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp gồm: tổng hợp vấn đề và thống nhất số liệu; trao đổi với khách hàng
Soát xét và báo cáo
Thu thập ý kiến phản hồi từ Ban lãnh đạo của Công ty, tập hợp giấy tờ làm việc liên quan đến khoản mục chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp để soát xét lại các vấn đề phát sinh trước khi phát hành Báo cáo kiểm toán Những vấn đề cần soát xét bao gồm:
- Các thủ tục kiểm toán đã tuân theo đúng chương trình kiểm toán cũng như đã tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế hay không
- Giấy tờ làm việc liên quan đến khoản mục chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đã trình bày đầy đủ vấn đề và những bằng chứng thu thập có đủ để đưa
ra kết luận kiểm toán hay không
Trang 36- Những chênh lệch phát sinh đã trao đổi với khách hàng và có hướng giải quyết đúng đắn hay chưa
- Những bút toán điều chỉnh đã thực hiện chính xác và hợp lý hay chưa
Kết thúc kiểm toán và họp rút kinh nghiệm
Tổ chức buổi họp tổng kết với Ban lãnh đạo của Công ty để thảo luận lại các vấn
đề chính phát sinh của cuộc kiểm toán Trong buổi họp công ty , KTV tiến hành đưa
ra ý kiến “BCTC đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu khoản mục chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp” Ngược lại nếu khách hàng không đồng ý các bút toán điều chỉnh sẽ có những cuộc trao đổi với khách hàng để
có một kết quả cuối cùng cho cuộc kiểm toán
Trang 37KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày tổng quan cơ sở lý luận về khoản mục
CPBH và CPQLDN thông qua khái niệm về CPBH và CPQLDN, tài khoản và
chứng từ kế toán, phương pháp hạch toán, các rủi ro liên quan đến CPBH và
CPQLDN và các thủ tục liên quan đến KSNB của khoản mục Bên cạnh đó, tác giả
còn trình bày mục tiêu kiểm toán CPBH và CPQLDN
Ngoài ra còn trình bày về quy trình kiểm toán CPBH và CPQLDN từ giai đoạn
chuẩn bị đến các thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản và cuối cùng là giai
đoạn hoàn thành kiểm toán Thông qua chương 1, đây là tiền đề để tác giả nghiên
cứu thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN tại chương 2
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN
MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ KIỂM TOÁN & TƯ VẤN CPA Á CHÂU
2.1 Giới thiệu công ty
2.1.1 Thông tin chung
- Tên giao dịch: Công ty TNHH Kiểm Toán & Tư Vấn CPA Á Châu
- Tên giao dịch quốc tế: CPA A CHAU AUDIT & ADVISORY COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt: CPA A CHAU CO.,LTD
- Địa chỉ trụ sở: 61/1 Đường số 23, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, TP.HCM
- Người đại diện pháp luật – Giám đốc: Ông Đoàn Thế Vinh
- Ngày bắt đầu hoạt động: 22/12/2010
Trang 39tiêu phát triển ngắn hạn cũng như dài hạn của các khách hàng với sự chuyên nghiệp
và đạt chất lượng cao
Công ty là một trong những công ty tiên phong trong ngành kiểm toán độc lập Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 0310531811 được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp vào ngày 21/12/2010 với số vốn ban đầu là 6.200.000.000 đồng và được Bộ tài chính chứng nhận hành nghề Kiểm toán
Bộ phận kiểm toán và bảo đảm của CPA Á Châu cung cấp các dịch vụ bảo đảm
về kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Phương pháp kiểm toán của CPA Á Châu là dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro nên sẽ tập trung vào những vấn đề chủ yếu cần quan tâm
Dịch vụ kế toán
Công việc kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên đa phần các doanh nghiệp chưa thực sự xem trọng công việc này cho tới khi Quyết toán thuế và phải chịu một khoản thuế không nhỏ Việc thay đổi kế toán thường xuyên, dẫn đến sổ sách không được lưu trữ và bàn giao phù hợp sẽ mang đến những hậu quả khôn lường Công ty TNHH Kiểm toán
và Tư vấn CPA Á Châu ra đời mang theo sứ mệnh là đảm bảo sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng và duy trì một hệ thống kế toán minh bạch, rõ ràng và chính xác theo quy định của pháp luật
Dịch vụ tư vấn thuế
Các dịch vụ tư vấn thuế của CPA Á Châu bao gồm:
Trang 40- Tƣ vấn, hoạch định thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tƣ vấn, hoạch định thuế nhà thầu
- Hỗ trợ quyết toán thuế và làm việc với cơ quan thuế về chính sách thuế
- Rà soát và tƣ vấn về chuyển giá giữa các bên liên kết
- Khảo sát minh bạch về thuế, kiểm tra soát xét toàn diện phục vụ kiểm tra quyết toán thuế
Dịch vụ tƣ vấn định giá doanh nghiệp và tài sản
Tất cả những nhu cầu về xác định giá trị tài sản đều có khả năng thực hiện đƣợc với mục đích biết chính xác giá trị tài sản của mình phục vụ cho nhu cầu cá nhân hay tổ chức hay theo quy định của pháp luật Thẩm định giá giúp cho khách hàng tránh đƣợc các rủi ro và tăng tính hiệu quả trong các giao dịch Xử lý hồ sơ, với thời gian và chi phí hợp lý và luôn đảm bảo lợi ích hợp pháp của các bên
Dịch vụ tuân thủ của CPA Á Châu bao gồm:
- Đăng ký, kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT, thuế nhà thầu
- Lập, giải trình hồ sơ hoàn thuế
Dịch vụ tƣ vấn quản lý
- Tƣ vấn các giải pháp giảm thiểu chi phí và tối đa hóa doanh thu
- Thiết kế cơ cấu, tái cấu trúc hoạt động doanh nghiệp
- Tƣ vấn, thiết kế hệ thống thông tin quản trị và hệ thống hỗ trợ ra quyết định
Công ty đặc biệt chú tâm vào dịch vụ Tƣ vấn cho khách hàng nhằm tập trung vào việc cung cấp ra các dịch vụ có chất lƣợng cao và các lợi ích gia tăng kèm theo từ