Nhận thức được tầm quan trọng của khoản mục công nợ nên trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt VDAC em đã quyết định thực hiện đề tài: “Thực trạng quy trìn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS TRẦN VĂN TÙNG Sinh viên thực hiện : TRẦN ĐỖ PHÚC NGUYÊN
TP Hồ Chí Minh, năm 2022
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÔNG NỢ
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
TƯ VẤN RỒNG VIỆT (VDAC)
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS TRẦN VĂN TÙNG Sinh viên thực hiện : TRẦN ĐỖ PHÚC NGUYÊN
TP Hồ Chí Minh, năm 2022
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÔNG NỢ
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
TƯ VẤN RỒNG VIỆT (VDAC)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để bài Báo cáo thực tập này đạt được kết quả tốt đẹp, em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và đặc biệt là các Quý anh chị tại Công ty TNHH Kiểm Toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) Em chân thành cảm ơn quý anh chị trong Ban lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm Toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC), các anh chị công tác tại phòng kiểm toán, mặc dù bận rộn nhưng vẫn cố gắng bỏ chút thời gian quý báu để hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc và cung cấp những số liệu cần thiết giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập
Trong quá trình học tập và tìm hiểu cũng như hạn chế về kiến thức nên trong quá trình làm báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót Do đó em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp và nhận xét từ thầy cô cũng như quý công ty để em có thể rút
kinh nghiệm và hoàn thiện bản thân
TP.HCM, ngày … tháng … năm 2022
Sinh viên thực tập
Trần Đỗ Phúc Nguyên
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM TOÁN CÔNG NỢ 3
1.1 Những vấn đề chung về khoản mục công nợ 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm của khoản mục công nợ 3
1.1.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền 4
1.1.4 Những sai phạm có thể xảy ra đối với khoản mục nợ phải trả người bán và nợ phải thu khách hàng 4
1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục công nợ 5
1.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 5
1.2.1.1 Tiền kế hoạch 5
1.2.1.2 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán 6
1.2.1.3 Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán 7
1.2.2 Thực hiện kiểm toán: 7
1.2.2.1 Tìm hiểu kiểm soát nội bộ 7
1.2.2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 7
1.2.2.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 8
1.2.2.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát 9
1.2.2.5 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm cơ bản 9
1.2.3 Hoàn thành kiểm toán 10
Trang 51.2.3.1 Lập báo cáo kiểm toán 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN RỒNG VIỆT (VDAC) 11
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) 12
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 12
2.1.1.1 Khái quát chung 12
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 13
2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 14
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 14
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 14
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 15
2.1.3 Tổ chức công tác kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn Rồng Việt 16 2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm toán 16
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng chức danh 17
2.1.3.3 Hình thức kiểm toán áp dụng tại công ty 17
2.1.3.4 Quy trình kiểm toán chung tại VDAC 18
2.2 Thực trạng về công tác kiểm toán công nợ tại công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng việt (VDAC) 19
2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 19
2.2.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Giày Dép ABC 19
2.2.1.2 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán 20
2.2.1.4 Xác định mức trọng yếu 22
2.2.1.5 Đánh giá rủi ro 24
2.2.2 Thực hiện kiểm toán 24
2.2.2.1 Tìm hiểu về hệ thống KSNB 24
Trang 62.2.2.2 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 26
2.2.2.3 Thử nghiệm cơ bản 26
2.2.3 Hoàn thành kiểm toán 29
2.2.3.1 Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ 30
2.2.3.2 Rà soát lại hồ sơ kiểm toán 30
2.2.3.3 Lập báo cáo kiểm toán 30
2.2.4 So sánh giữa lý thuyết và thực tế 30
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 33
3.1 Nhận xét 33
3.1.1 Ưu điểm 33
3.1.2 Nhược điểm 34
3.2 Kiến nghị 34
3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ sau đợt thực tập 35
3.3.1 Bài học về đơn vị thực tập Error! Bookmark not defined.
NHẬT KÝ THỰC TẬP
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VDAC Công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn Rồng Việt
BHXH Bảo hiểm xã hội
KPCĐ Kinh phí công đoàn
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCTC Báo cáo tài chính
SXKD Sản xuất kinh doanh
KSNB Kiểm soát nội bộ
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Lập mức trọng yếu của Công ty Cổ Phần Giày Dép ABC 23
Bảng 2.3:Bảng đối chiếu số dư đầu kỳ năm 2021 với cuối năm 2020 28
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang 10Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũng đều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán như: thanh toán với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanh toán với người mua và người cung cấp Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục trong đó có khoản mục nợ phải thu, nợ phải trả nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Công nợ là một khoản mục lớn trên BCĐKT Bên cạnh đó, nó cho chúng ta biết về tình hình tài chính của công ty, khả năng thanh toán đồng thời cũng như biết được tình hình chiếm dụng vốn của công ty Để có thể đưa ra các quyết định công ty có đang hoạt động có hiệu quả hay không Nhận thức được tầm quan trọng của khoản mục công nợ nên trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt ( VDAC) em đã quyết
định thực hiện đề tài: “Thực trạng quy trình kiểm toán công nợ tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC)”
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm hiểu rõ hơn về bản chất của ngành kế toán và kiểm toán, trải nghiệm được thực tế công việc bản thân sẽ phải thực hiện như thế nào trong tương lai, sự khác biệt giữa lý thuyết được học và thực tế thực hành
Hệ thống những cơ sở lý luận chung liên quan đến quy trình báo cáo kiểm toán khoản mục nợ phải thu và nợ phải trả người bán trong quá trình kiểm toán BCTC Nghiên cứu thực trạng quy trình kiểm toán công nợ trong quá trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC)
3 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các tài liệu về kiểm toán, các chuẩn mực, thông tư của Bộ tài chính; xem tài liệu, hồ sơ kiểm toán để thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho việc hoàn thành đề tài
Phương pháp thu thập và xử lý đối chiếu: Tiến hành chọn lọc, xử lý số liệu, sử dụng phương pháp phân tích, so sánh đối chiếu, chọn mẫu… để đảm bảo tính hợp lý
Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Được thực hiện trong quá trình thực tập và viết luận văn
Tham khảo và trao đổi ý kiến với Cán bộ hướng dẫn để có được những thông tin tư liệu cần thiết để đề xuất kiến nghị
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Tìm hiểu về công việc kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) Những thủ tục, quy trình và hoạt động khi đi kiểm toán khoản mục công nợ tại công ty khách hàng
Phạm vi thời gian: Số liệu, sổ sách kế toán, báo cáo của khách hàng năm 2021; báo cáo của khách hàng năm 2020
5 Kết cấu đề tài
Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm ba chương với các nội dung như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về Kiểm toán khoản mục công nợ
Chương 2: Thực trạng quy trình Kiểm toán công nợ tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư
vấn Rồng Việt (VDAC)
Chương 3: Nhận xét, kiến nghị và bài học kinh nghiệm
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM TOÁN CÔNG NỢ
1.1 Những vấn đề chung về khoản mục công nợ
vị đã nhận của người bán nhưng chưa thanh toán tiền
Các khoản phải thu khác là khoản phải thu ngoài những khoản phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, tạm ứng, ký cược, ký quỹ như : giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền; các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể gây ra hư hỏng làm mất mát vật tư, hàng hoá … đã được xử lý bồi thường; …
Các khoản phải trả khác là những khoản phải trả ngoài khoản phải trả người bán, phải trả công nhân viên, phải nộp nhà nước, các khoản vay nợ, nhận ký cược, ký quỹ, phải trả nội bộ như : giá trị tài sản thừa chưa hoặc đã xác định được nguyên nhân; trích và thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ; … có tính chất tạm thời
Các khoản tạm ứng là 1 khoản tiền hoặc vật tư giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện công việc đã được phê duyệt
Trên BCĐKT, công nợ được trình bày ở phần tài sản của doanh nghiệp (A Tài sản ngắn hạn; III Các khoản phải thu ngắn hạn, B Tài sản dài hạn; I Các khoản phải thu dài hạn và C Nợ phải trả; I Nợ ngắn hạn, II Nợ dài hạn) Trên BCĐKT công nợ được trình bày theo số tổng hợp và các nội dung chi tiết được công bố trên thuyết minh BCTC
1.1.2 Đặc điểm của khoản mục công nợ
Công nợ là khoản mục có thể chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của đơn vị bởi vì
sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường là một nhân tố thúc đẩy nhiều đơn vị phải mở rộng việc bán chịu dẫn đến tăng rủi ro có sai phạm
Đây là một khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán liên quan đến mật thiết đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nên dễ thổi phồng cùng với doanh thu
Trang 13và lợi nhuận, thường được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được, dễ phát sinh gian lận
Người sử dụng BCTC thường có khuynh hướng dựa vào mối liên hệ giữa tài sản
và công nợ để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp có thể trình bày sai lệch BCTC bằng cách ghi tăng khoản nợ phải thu khách hàng so với thực tế nhằm làm cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp biểu hiện khác đi
1.1.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền
- Mục tiêu hợp lý chung: công nợ được trình bày trên BCTC được phản ánh một cách trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu
- Mục tiêu hiện hữu: Xác minh các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến công nợ đã ghi chép có thực tại thời điểm lập báo cáo, xác minh số dư các khoản mục công nợ hiện hữu tại ngày lập báo cáo, số dư khoản mục này có phát sinh và tồn tại ngoài thực
tế không
- Mục tiêu về sự đầy đủ: Xác minh các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến công
nợ đều được ghi nhận đầy đủ tại thời điểm lập báo cáo và số dư khoản mục này tồn tại ngoài thực tế có phản ánh, ghi nhận đầy đủ tại thời điểm lập báo cáo không
- Mục tiêu quyền sở hữu: Xác minh quyền sở hữu các khoản công nợ vào ngày lập báo cáo
- Mục tiêu đánh giá: Xác minh các khoản dự phòng nợ phải thu khách hàng khó đòi được tính toán hợp lý để giá trị thuần các khoản nợ phải thu khách hàng gần đúng với giá trị thuần có thể thực hiện được
- Mục tiêu ghi chép chính xác: Xác minh các khoản công nợ có được ghi chép đúng số tiền gộp trên BCTC và phù hợp giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp
- Mục tiêu trình bày và công bố: Xác minh sự đúng đắn trong trình bày, công bố khoản mục công nợ bao gồm việc phân loại đúng đắn cũng như công bố đầy đủ các vấn đề liên quan như cầm cố, thế chấp,…
1.1.4 Những sai phạm có thể xảy ra đối với khoản mục nợ phải trả người bán và nợ phải thu khách hàng
Đối với các khoản phải nợ phải thu khách hàng
- Doanh nghiệp gian lận trong việc trích lập dự phòng và xóa sổ nợ phải thu khó đòi
Trang 14- Doanh nghiệp có thể trình bày sai lệch BCTC bằng cách ghi tăng các khoản nợ phải thu KH so với thực tế nhằm làm cho khả năng thanh toán của DN biểu hiện khác
Đối với các khoản nợ phải trả người bán
Các doanh nghiệp thường báo cáo thiếu nợ phải trả người bán là nhiều hơn báo cáo thừa Những rủi ro này sẽ dẫn đến KTV thực hiện kiểm toán chặt chẽ hơn đối với những khoản nợ nghi ngờ và thực hiện kiểm toán thận trọng hơn đối với các nghiệp vụ phát sinh vào đầu kì sau
- Sự xác nhận không phù hợp, thường có những chêch lệch cần phải xác minh lại bằng các kỹ thuật bổ sung, các kỹ thuật kiểm toán thông qua ngân hàng, hoặc phải kiểm toán hàng hóa, dịch vụ trả lại,…
- Ghi chép nợ phải trả người bán không đúng cho từng loại nợ phải trả và từng đối tượng bán hàng
- Không khớp giữa số liệu chi tiết và tổng hợp
- Thiếu sự đối chiếu xác nhận định kỳ
- Các đối tượng chủ, khách nợ không đủ tư cách pháp nhân hoặc đủ tư cách pháp nhân nhưng thực tế không tồn tại
1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục công nợ
1.2.1 Chuẩn bị kiểm toán
Giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán có vai trò quan trọng, chi phối tới chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán, vì vậy, đây chính là công việc quyết định tới chất lượng cuộc kiểm toán do đó phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng Giai đoạn này gồm có các bước sau:
1.2.1.1 Tiền kế hoạch
- Tiếp nhận khách hàng:
Đối với các khách hàng mới: Trước hết, KTV cần tìm hiểu lí do mời kiểm toán của KH, thu thập thông tin về nhiều khía cạnh như tình trạng tài chính, lĩnh vực kinh doanh… Nếu DN đã có KTV tiền nhiệm thì KTV phải tiếp xúc với họ Qua đó, KTV
Trang 15nghiên cứu và phân tích sơ bộ trong hoạt động kinh doanh để xem có nhận lời hay không
Đối với các khách hàng cũ: Hằng năm sau khi hoàn thành kiểm toán, KTV cần cập nhật thông tin đầy đủ để đánh giá lại về những KH hiện hữu của mình, để xem có nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay không
- Phân công kiểm toán viên: Phân công công việc cho một người hoặc một nhóm người được đào tạo và có đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn trong một cuộc kiểm toán Nhằm đạt được chất lượng của cuộc kiểm toán và tạo uy tín với KH
- Thỏa thuận sơ bộ với KH: KTV sẽ trao đổi và thỏa thuận sơ bộ với KH về mục đích và phạm vi kiểm toán; việc cung cấp tài liệu, sổ sách; phí kiểm toán;…
- Hợp đồng kiểm toán: Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký kết (công ty kiểm toán, KH) về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán, trong đó mục tiêu, phạm vi kiểm toán; quyền và trách nhiệm mỗi bên, hình thức BCKT, thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, xử lý khi tranh chấp hợp đồng
- Tìm hiểu về khách hàng: KTV phải hiểu biết các ngành nghề kinh doanh của
KH, các thông tin cơ sở pháp lý khác có liên quan như thực trạng nền kinh tế và các yếu tố ngoài SXKD có tác động đến KH qua chính sách của chính phủ, pháp luật,…; môi trường và lĩnh vực hoạt động của KH qua loại hình sản xuất kinh doanh, đặc điểm
và quy mô hoạt động SXKD,… Qua đó kiểm toán viên có thể nắm bắt được khái quát tình hình của khách hàng
- Tìm hiểu sơ bộ về hệ thống KSNB: các chính sách kế toán mà DN được kiểm toán áp dụng, ảnh hưởng của các chính sách mới về kế toán và kiểm toán, KTV cần tìm hiểu những điểm quan trọng của hệ thống KSNB mà KTV dự kiến thực hiện trong thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản
1.2.1.2 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
- Xác lập mức trọng yếu: Khi kiểm toán BCTC, KTV có trách nhiệm đảm bảo hợp
lý rằng BCTC không có những sai lệch trọng yếu Vì vậy, trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần xác lập mức trọng yếu để thiết lập các thủ tục kiểm toán thích hợp nhằm phát hiện gian lận có thể làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC
- Đánh giá rủi ro kiểm toán: Là việc KTV và công ty kiểm toán xác định mức độ rủi ro kiểm toán có thể xảy ra là cao hay thấp bao gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm
Trang 16soát, rủi ro phát hiện Rủi ro kiểm toán được xác định trước khi lập kế hoạch và trước khi thực hiện kiểm toán
- Quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán: Trong một cuộc kiểm toán, mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau
1.2.1.3 Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán
- Kế hoạch kiểm toán chiến lược: Phải được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy
mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán BCTC của nhiều năm
- Kế hoạch kiểm toán tổng thể: Phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó
mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán
- Chương trình kiểm toán: Phải được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết
để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể
1.2.2 Thực hiện kiểm toán:
1.2.2.1 Tìm hiểu kiểm soát nội bộ
Có nhiều phương pháp để tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng và ba phương pháp thường được áp dụng đó là: sử dụng bảng tường thuật, lưu đồ, bảng câu hỏi Và mỗi phương pháp sẽ có ưu nhược điểm riêng
Bảng tường thuật: Chỉ thích hợp với những công ty có hệ thống KSNB đơn giản
Lưu đồ: Là những hình vẽ biểu thị hệ thống thông tin kế toán và các hoạt động kiểm soát có liên quan bằng những kí hiệu đã được quy ước Lưu đồ là một công cụ phân tích vì giúp KTV dễ nhận diện những thiếu sót của từng thủ tục Tuy nhiên, hạn chế của lưu đồ là việc mô tả thường mất thời gian
Bảng câu hỏi: Là bảng liệt kê gồm nhiều câu hỏi đã được chuẩn bị trước về các quá trình kiểm soát trong từng lĩnh vực, kể cả môi trường kiểm soát Bảng câu hỏi thường được chuẩn bị trước nên KTV tiến hành nhanh chóng và không bỏ sót những vấn đề quan trọng Tuy nhiên, do được thiết kế chung nên cách này sẽ không phù hợp với điều kiện đặc thù của nhiều doanh nghiệp
Tùy từng công ty mà KTV thường sử dụng bảng câu hỏi, lưu đồ hay bảng tường thuật để mô tả cơ cấu hệ thống KSNB hiện hành Thông thường KTV thường kết hợp bảng câu hỏi và lưu đồ để tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng
1.2.2.2 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Trang 17Dựa vào những hiểu biết ban đầu về hệ thống KSNB, KTV sẽ tiến hành đưa ra đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm toán Tuy nhiên, KTV cần lưu ý rằng khi đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa khi cho rằng các thủ tục kiểm soát có liên quan được thiết kế và thực hiện hữu hiệu Điều này giúp KTV giới hạn phạm vi các thử nghiệm
cơ bản Ngược lại, khi hệ thống KSNB quá yếu, hoặc không có hệ thống KSNB thì rủi
ro kiểm soát được đánh giá là tối đa và KTV không thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà thực hiện luôn các thử nghiệm cơ bản đồng thời tăng cường số lượng mẫu lên nhằm phát hiện sai sót
1.2.2.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Kiểm toán viên cần thực hiện các thử nghiệm kiểm soát cho những thủ tục kiểm soát dự định có khả năng làm giảm các thử nghiệm cơ bản Dưới đây là một số thử nghiệm kiểm soát:
- Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng: KTV sẽ lấy mẫu để xem xét các khía cạnh cần thiết bằng cách chọn ra một số hóa đơn để đối chiếu với đơn đặt hàng; đối chiếu về chủng loại, quy cách, số lượng, giá cả; kiểm tra chữ kí xét duyệt trên các hóa đơn mua hàng; đối chiếu ngày ghi trên hóa đơn với ngày gửi hàng, và ngày ghi vào sổ
kế toán Nhằm thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát liên quan đến việc ghi chép đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ mua và bán hàng trên sổ sách kế toán
- Chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển hàng và hóa đơn liên quan: Thử nghiệm kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng không giúp phát hiện được các trường hợp hàng đã được gửi đi nhưng vì một lý do nào đó mà không lập hóa đơn Để kiểm tra vấn đề này, cần chọn mẫu các chứng từ chuyển hàng đã lập trong năm và đối chiếu với các hóa đơn Cần đặc biệt lưu ý đến số thứ tự liên tục của các chứng từ liên quan là đơn đặt hàng, chứng từ chuyển hàng và hóa đơn bán hàng
- Xem xét sự cho phép xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hay bị hư hỏng: Tất cả hàng hóa bị trả lại, hay bị hư hỏng đều phải được chứng minh bởi các tài liệu đã được đánh số thứ tự, được xét duyệt và ký bởi cấp có thẩm quyền và người này phải độc lập với người chịu trách nhiệm chi quỹ hay giữ số kế toán KSNB tốt liên quan đến hàng bị trả lại bao giờ cũng phải bao gồm các thủ tục kiểm tra và xét duyệt trước khi nhận lại hàng
Trang 181.2.2.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát
Sau khi đã thực hiện các thử nghiệm trên, KTV sẽ đánh giá mức rủi ro kiểm soát cho mỗi cơ sở dữ liệu liên quan đến khoản mục công nợ Khi đánh giá, KTV nên nhận diện những điểm yếu của KSNB để mở rộng các thử nghiệm cơ bản và những điểm mạnh cho phép giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản
1.2.2.5 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Căn cứ vào mục tiêu kiểm soát cụ thể đối với khoản mục công nợ, KTV thiết kế các thử nghiệm cho phù hợp để thu được bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy nhất
Thủ tục phân tích
Đối với khoản mục nợ phải trả người bán
KTV thường áp dụng một số chỉ tiêu để đảm bảo tính hợp lý của nợ phải trả người bán và tìm ra những điều bất thường KTV thường sử dụng các thủ tục sau:
- Tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng giá trị hàng mua trong kỳ: Nếu có sự chênh lệch giữa năm nay với năm trước thì KTV sẽ tìm hiểu xem có thay đổi chính sách công
nợ của DN hay không, nếu tỷ lệ này giảm thì KTV lưu ý xem có bị khai thiếu hay không
- Tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng nợ ngắn hạn: KTV sẽ so sánh tỷ lệ này của năm nay với năm trước, nếu có sự chênh lệch thì KTV có khả năng ghi thêm hoặc ghi trùng nghiệp vụ mua hàng chưa trả tiền cho người bán
Đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng
Đối với nợ phải thu khách hàng, KTV có thể thực hiện phân tích xu hướng: Xem xét số dư của khoản phải thu KH đã hợp lý hay chưa, so sánh số dư của khoản phải thu KH năm nay với năm trước, so sánh số dư nợ quá hạn năm nay so với năm trước Dưới đây là một số thủ tục phân tích thường được sử dụng trong kiểm toán nợ phải thu:
- Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu và so với số liệu của năm trước: Sự biến động này thường xuất phát từ hoạt động của DN cũng có thể xuất phát từ các sai sót trong số liệu kế toán
- Số vòng quay nợ phải thu so với số liệu của năm trước: Giúp KTV hiểu về hoạt động kinh doanh của DN cũng như dự đoán khả năng có sai lệch trong BCTC Một số nguyên nhân mà KTV có thể rút ra từ việc phân tích tỷ lệ này là sự thay đổi chính sách
Trang 19bán chịu, vd DN đã mở rộng hoặc thu hẹp điều kiện, thời hạn bán chịu; khả năng tồn đọng nợ phải thu khó đòi; sai lệch trong số liệu kế toán
- So sánh số dư nợ quá hạn năm nay so với năm trước: Xác định khả năng có sai lệch trong số liệu nợ phải thu và những biến động bất thường trong thu hồi nợ Thủ tục này có thể được mở rộng bằng cách so sanh bảng phân tích số dư theo tuổi nợ cuối kỳ
và đầu kỳ để ghi nhận những biến động của các khoản phải thu quá hạn theo những mức thời gian khác nhau
- Tỷ số chi phí dự phòng trên số dư nợ phải thu so với tỷ số năm trước: KTV cần
so sánh tỷ số này với tỷ số của năm trước vì nó rất hữu ích trong việc đánh giá sự hợp
lý của việc lập dự phòng phải thu khó đòi
Thử nghiệm chi tiết
Thử nghiệm chi tiết được thiết kế với các công việc cụ thể nhằm thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán đã đề ra lúc đầu trong chương trình kiểm toán Các thử nghiệm gồm:
- Thu thập hay tự lập bảng số dư chi tiết để đối chiếu với sổ chi tiết và sổ cái
- Gửi thư xin xác nhận đến khách hàng
- Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu liên quan
- Kiểm tra việc lập dự phòng khó đòi
- Kiểm tra việc khóa sổ nghiệp vụ bán hàng
- Xem xét các khoản nợ phải thu khách hàng bị cầm cố, thế chấp
- Tìm kiếm các khoản nợ phải trả không được ghi chép
- Kiểm toán một số khoản phải trả khác như: Kiểm toán khoản phải trả cho công nhân viên, chi phí phải trả, khoản phải trả phải nộp khác, các khoản dự phòng phải trả…
- Đánh giá lại các khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ
- Kiểm tra việc trình bày và công bố các khoản nợ phải thu và nợ phải trả người bán trên BCTC
1.2.3 Hoàn thành kiểm toán
1.2.3.1 Lập báo cáo kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 “Báo cáo kiểm toán về BCTC” ban hành theo quyết định số 120/1999/QĐ-BTC ngày 27/9/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các yếu tố cơ bản của báo cáo kiểm toán về BCTC gồm:
Trang 20- Tên và địa chỉ của công ty kiểm toán
- Số hiệu báo cáo kiểm toán
- Tiêu đề báo cáo kiểm toán
- Người nhận báo cáo kiểm toán
- Mở đầu của báo cáo kiểm toán
- Phạm vi và căn cước thực hiện cuộc kiểm toán
- Ý kiến của KTV và công ty kiểm toán
- Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán
- Chữ ký và đóng dấu
Các loại ý kiến của KTV trên báo cáo kiểm toán BCTC:
BCKT chấp nhận toàn phần (hay chấp nhận toàn bộ): BCTC phản ánh trung thực
và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của DN được kiểm toán
BCKT chấp nhận từng phần (chấp nhận có ngoại trừ): BCTC chỉ phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của DN, nếu không bị
ảnh hưởng bởi yếu tố tùy thuộc (hoặc ngoại trừ) mà KTV dã nêu ra trong BCKT
BCKT có ý kiến từ chối (không thể đưa ra ý kiến): KTV không thể thu thập đầy
đủ và thích hợp các bằng chứng kiểm toán để có thể đưa ra ý kiến về BCTC
BCKT có ý kiến không chấp nhận (ý kiến trái ngược): BCTC không trình bày một cách hợp lý về tình hình tài chính và kết quả hoạt động theo các chuẩn mực kế
toán hiện hành
Kiểm toán viên phải đảm bảo rủi ro kiểm toán được giữ ở mức thấp hợp lý Một chương trình đánh giá nội bộ có thể trợ giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đảm bảo không có bất cứ một thủ tục kiểm toán then chốt nào bị bỏ qua và có đủ bằng chứng thuyết phục cho ý kiến kiểm toán
Trong một số trường hợp cần thiết phải bổ sung thêm thông tin về kết quả của cuộc kiểm toán đã được trình bày trên BCKT, KTV được phép lập thêm phần Phụ lục
và Thư quản lý đính kèm báo cáo kiểm toán
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CÔNG
Trang 21NỢ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN RỒNG VIỆT (VDAC)
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC)
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Khái quát chung
Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) là một trong những công
ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam, cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp về kiểm toán, kế toán, thuế, tư vấn, đào tạo cho tất cả các khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động tại Việt Nam
Logo công ty:
Tên Công ty: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TƯ VẤN RỒNG VIỆT
Tên giao dịch quốc tế: VIET DRAGON AUDITING CONSULTING COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: VDAC
Địa chỉ: 59 Nguyễn Quý Đức, phường An Phú, quận 2, Tp.Hồ Chí Minh
Loại hình pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Hình thức sở hữu vốn: Tư nhân
Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn
về thuế (chi tiết: dịch vụ kế toán, dịch vụ kiểm toán, tư vấn tài chính)
Điện thoại: (028) 62 871 142 - (028) 62 871 151 _ Hotline: 0919 693 588
Email: vdac@vdac.com.vn _ Fax: (028) 62 871 152
Website: www.vdac.com.vn
Trang 22 Giấy phép kinh doanh: Giấy phép kinh doanh đầu tiên số 0310102227 ngày 28 tháng 6 năm 2010 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Từ cuối những năm 1990, khi Việt Nam từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, đặc biệt là từ khi có luật đầu tư nước ngoài, sự xuất hiện của những nhà đầu tư nước ngoài đã tạo nên nhu cầu kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính
Vì vậy để tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của hoạt động kiểm toán độc lập, chính phủ đã ban hành Nghị định 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004 về kiểm toán độc lập và Nghị định 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 về việc sửa đổi bổ sung Nghị định 105/2004/NĐ-CP Bộ tài chính cũng đã ban hành thông tư 64/2004/TT-TC ngày 29/06/2004 để hướng dẫn thi hành Nghị định 105/2004/NĐ-CP Với sự ra đời của Luật kiểm toán nhà nước 2005 bắt đầu có hiệu lực, từ lúc này cơ quan kiểm toán nhà nước không còn trực thuộc chính phủ và trở thành cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tài chính nhà nước do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và tuân theo pháp luật với các hình thức: doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần tùy theo pháp luật của từng quốc gia
Với xu thế phát triển của hoạt động kiểm toán, Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) được thành lập theo nghị định 133/2005/NĐ-CP ngày 31/05/2005 của chính phủ và thông tư 60/2006/TT-TC ngày 28/06/2006 của Bộ tài chính
Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) chuyên cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp về kiểm toán, kế toán, thuế, tư vấn, đào tạo cho tất cả các khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động tại Việt Nam
Hiện nay VDAC đã xây dựng đội ngũ hơn 25 chuyên viên chuyên nghiệp được đào tạo trong nước và các quốc gia khác nhau Các chuyên viên đều có đủ năng lực, trình độ, khả năng xét đoán công việc trong từng trường hợp cụ thể Với phẩm chất đạo đức nghề nghiệp tốt, có ý thức chấp hành pháp luật cao Ngoài ra trong quá trình hoạt động, đội ngũ chuyên viên liên tục được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn,
kỹ năng bản lĩnh nghề nghiệp cùng các kiến thức hỗ trợ cho công việc như pháp luật, kinh tế, kỹ thuật, thị trường để có thể phục vụ khách hàng tốt nhất VDAC đã xây
Trang 23dựng và đưa vào áp dụng quy trình cùng phương pháp kiểm toán, tư vấn tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế.” (Hồ sơ năng lực VDAC, 2010) 2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
VDAC cung cấp cho các Cổ đông, Hội đồng quản trị, Nhà quản lý, các Bên đầu
tư và các Bên có liên quan khác sự đảm bảo về tính trung thực, hợp lý và tin cậy của những thông tin về tài chính và phi tài chính, sự tuân thủ pháp luật và các thông tin phục vụ cho các quyết định chiến lược thông qua các dịch vụ kiểm toán độc lập và các dịch vụ có bảo đảm khác Dịch vụ kiểm toán độc lập của công ty tuân thủ các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế; các Báo cáo tài chính được lập theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế hiện hành
Các dịch vụ kiểm toán và dịch vụ có bảo đảm của chúng tôi bao gồm:
- Kiểm toán Báo cáo tài chính theo luật định
- Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án
- Kiểm toán hoạt động
- Kiểm toán tuân thủ
- Kiểm toán tỷ lệ nội địa hóa
- Kiểm toán các thông tin Tài chính khác trên cơ sở thoả thuận trước
- Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ, soát xét thông tin Tài chính
- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ
- Kiểm toán báo cáo quyết toán xây dựng cơ bản
- Tư vấn lập Báo cáo quyết toán vốn Đầu tư hoàn thành;
- Kiểm toán xác định chi phí xây lắp, thiết bị đối với từng hạng mục công trình;
- Kiểm toán chi phí toàn bộ dự án, công trình;
- Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.” (Hồ sơ năng lực VDAC,
2010, trang 5)
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1: Bộ máy nhân sự tại VDAC
Trang 24(Nguồn: Hồ sơ nội bộ VDAC, 2021 )
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc: chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi mặt hoạt động của công ty Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động của công ty theo quy định nhà nước và chịu trách nhiệm về định hướng đầu tư và dự án đầu tư, quyết định chính sách và các mục tiêu chiến lược của công ty Ở VDAC, Giám đốc cũng là người giám sát tình hình hoạt động tài chính của công ty
Phó giám đốc: Giúp đỡ một số việc trong công tác điều chỉnh hoạt động của công ty của Giám đốc, thực hiện và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao Đánh giá rủi ro hợp đồng kinh tế liên quan đến hoạt động công ty
Bộ phận kinh doanh: Thiết lập và phát triển kênh khách hàng, duy trì mối quan
hệ với khách hàng cũ, tiềm năng, tiếp cận, tạo mối quan hệ với nhiều khách hàng để
mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động của công ty
Bộ phận dịch vụ - tư vấn: Dịch vụ kế toán; dịch vụ kiểm toán; dịch vụ tư vấn thuế; dịch vụ thư vấn quản lý
Dịch vụ kiểm toán
Trang 25Đứng đầu là trưởng nhóm kiểm toán, có nhiệm vụ tìm hiểu khách hàng, lập kế hoạch kiểm toán, phân công công việc trong nhóm, cập nhật thời gian làm việc với khách hàng, viết báo cáo kiểm toán, theo dõi, giám sát tiến trình làm việc của các trợ
lý kiểm toán trong nhóm Bên cạnh trưởng nhóm còn có các trợ lý kiểm toán có nhiệm
vụ hỗ trợ trưởng nhóm thực hiện công tác kiểm toán, thu thập bằng chứng, hoàn thành
hồ sơ kiểm toán
Dịch vụ kế toán Đứng đầu là kế toán trưởng, có nhiệm vụ tìm hiểu, giao dịch với khách hàng, lập
kế hoạch, phân chia công việc cho kế toán viên, duyệt sổ sách và báo báo công việc, lập báo cáo quyết toán thuế, báo cáo tài chính, bảo đảm số liệu hợp lý, trung thực trước khi trình lên Giám đốc Dưới kế toán trưởng là các kế toán viên, thực hiện các phần hành kế toán được giao
Dịch vụ tư vấn thuế Chịu trách nhiệm tư vấn, tìm ra các biện pháp tối ưu để giải đáp các thắc mắc, yêu cầu của khách hàng trong các lĩnh vực thuế, tài chính, quản lý…
Dịch vụ kiểm toán VDAC cung cấp cho các Cổ đông, Hội đồng quản trị, Nhà quản lý, các Bên đầu
tư và các Bên có liên quan khác sự đảm bảo về tính trung thực, hợp lý và tin cậy của những thông tin về tài chính và phi tài chính, sự tuân thủ pháp luật và các thông tin phục vụ cho các quyết định chiến lược thông qua các dịch vụ kiểm toán độc lập
Hành chính – Văn thư Quản lý vốn, tài sản, quỹ tiền mặt nhận và phân phối, chuyển thư cho các phòng ban Thực hiện các công việc hậu cần nhằm đảm bảo các công việc tại công ty
2.1.3 Tổ chức công tác kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn Rồng Việt 2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm toán
Trang 26Sơ đồ 2.2: Tổ chức và quản lý bộ phận kiểm toán
(Nguồn: Hồ sơ nội bộ VDAC,2021)
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng chức danh
Trưởng phòng kiểm toán: Tìm kiếm và liên hệ trực tiếp với khách hàng, sắp xếp
lịch làm việc với khách hàng, phân công khách hàng cho các nhóm kiểm toán Theo
dõi tiến trình làm việc của các nhóm, thống nhất quy trình làm việc
Trưởng nhóm kiểm toán: Tìm hiểu khách hàng và trực tiếp lập kế hoạch, phân công cho các trợ lý kiểm toán thực hiện quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán, xác định những thủ tục kiểm toán cần thiết, đồng thời trực tiếp giám sát, theo dõi các công
việc của trợ lý kiểm toán, rà soát lại bằng chứng kiểm toán
Trợ lý kiểm toán: Hoàn thành công việc được giao từ trưởng nhóm, thu thập bằng chứng khi được phân công, hoàn thành hồ sơ kiểm toán, giấy tờ làm việc, thực hiện các nội dung chi tiết của chương trình kiểm toán cùng trưởng nhóm
2.1.3.3 Hình thức kiểm toán áp dụng tại công ty
Dịch vụ kiểm toán độc lập của VDAC tuân thủ các Chuẩn mực kiểm toán Việt nam và các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế; Các Báo cáo tài chính được lập theo các Chuẩn mực kế toán Việt nam và quốc tế hiện hành
Các dịch vụ kiểm toán và dịch vụ có bảo đảm của VDAC bao gồm:
Kiểm toán Báo cáo tài chính theo luật định
TRƯỞNG PHÒNG KIỂM TOÁN
TRƯỞNG NHÓM KIỂM TOÁN 2
TRƯỞNG NHÓM KIỂM TOÁN 1
TRƯỞNG NHÓM KIỂM TOÁN 3
TRỢ LÝ
KTV
TRỢ LÝ KTV
TRỢ LÝ KTV
TRỢ LÝ KTV
TRỢ LÝ KTV TRỢ LÝ
KTV
Trang 27 Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán tỷ lệ nội địa hóa
Kiểm toán các thông tin Tài chính khác trên cơ sở thoả thuận trước
Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ, soát xét thông tin Tài chính
Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ
Kiểm toán báo cáo quyết toán xây dựng cơ bản
2.1.3.4 Quy trình kiểm toán chung tại VDAC
Quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư Vấn Rồng Việt được dựa trên chu trình kiểm toán của VACPA áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2017
Chu trình kiểm toán trình bày theo trình tự các công việc phải thực hiện có thể
mô tả tổng quan theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3: Công việc kiểm toán
(Nguồn: Chương trình kiểm toán mẫu VACPA)
Chu trình cuộc kiểm toán gồm ba giai đoạn: kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và hoàn thành kiểm toán
Trang 28Sơ đồ 2.4: Chu trình cuộc kiểm toán
(Nguồn: Chương trình kiểm toán mẫu VACPA)
2.2 Thực trạng về công tác kiểm toán công nợ tại công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng việt (VDAC)
2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán
Giai đoạn này là bước công việc đầu tiên trong một quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) KTV phải thu thập đầy đủ các thông tin cơ bản về công ty khách hàng KTV có thể thu thập thông tin từ các ngân hàng dữ liệu, báo chí Do đây là khách hàng mà Công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn Rồng Việt đã từng kiểm toán trong năm trước nên việc khảo sát được tiến hành khá đơn giản
2.2.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Giày Dép ABC
Vì lý do bảo mật thông tin nên khách hàng kiểm toán trong tình huống minh chứng này được mã hóa là ABC
Do là khách hàng cũ của Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) nên việc tiếp cận khách hàng được tiến hành một cách dễ dàng
Tên công ty: Công ty Cổ Phần Giày Dép ABC
Trang 29 Người đại diện pháp luật: Ông Trần Dục Dân – Chức vụ: Giám Đốc
Giấy phép kinh doanh: Giấy chứng nhận đầu tiên số xxxxxxx019 ngày 02 tháng 05 năm 2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp
Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép, Chi tiết: Bán buôn giày dép Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình, Chi tiết: Bán buôn các mặt hàng tiêu dùng khác
Phạm vi kiểm toán: Tất cả các khoản mục công nợ được trình bày trên BCTC theo niên độ kết thúc ngày 31/12/2021
Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: BCTC được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và Thông tư 75/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 05 năm 2015 và Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016 của Bộ Trưởng bộ Tài Chính, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo, các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày BCTC
Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái và Thông tư
số 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài chính
Qua tìm hiểu và đối chiếu với hồ sơ kiểm toán năm trước, KTV kết luận các quy định chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị không có thay đổi so với năm trước và phù hợp với chuẩn mực kế toán
2.2.1.2 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Công ty VDAC chủ động liên lạc với khách hàng để tiếp tục ký hợp đồng thực hiện dịch vụ kiểm toán BCTC cho năm tài chính 2021 Các thông tin chủ yếu dựa trên những hiểu biết về đơn vị qua kỳ kiểm toán năm 2020
Trang 30 Tiếp cận khách hàng và đánh giá khả năng tiếp cận khách hàng
Do đây là khách hàng mà Công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn Rồng Việt đã từng kiểm toán trong năm trước nên việc khảo sát được tiến hành khá đơn giản
Gửi thư báo giá và ký hợp đồng
Dưới sự chấp thuận của Giám đốc, phòng Hành chính – Kế toán sẽ tiến hành soạn thư hợp đồng kiểm toán và gửi cho khách hàng
Sau khi thỏa thuận về phí kiểm toán và một số điều khoản khác trong hợp đồng kiểm toán, Công ty VDAC sẽ tiến hành ký hợp đồng với Công ty khách hàng
Phân công nhóm kiểm toán
Sau khi khách hàng chấp nhận với mức phí, hợp đồng kiểm toán sẽ được
soạn thảo và trình BGĐ xét duyệt trước khi được gửi tới khách hàng Sau đó,
việc lựa chọn nhân sự cho cuộc kiểm toán sẽ được tiến hành
Nhóm kiểm toán:
Nguyễn Thị Phương – Kiểm toán viên
Nguyễn Thị Thu Trang – Trợ lý kiểm toán
Phạm vi công việc: Kiểm toán viên trao đổi với Ban lãnh đạo, kế toán
trưởng của công ty về tình hình hoạt động kinh doanh và về kế hoạch kiểm
toán cho năm nay; Tìm hiểu các chu trình bán hàng, mua hàng, thu tiền, trả
tiền; hàng tồn kho; Cách tính giá thành; Giá vốn; Tài sản cố định và chi phí
khấu hao tài sản cố định; Lương và các khoản trích theo lương; Tìm hiểu hệ
thống KSNB và đánh giá KSNB của công ty khách hàng; Phát hành báo cáo
kiểm toán và thư quản lý; Soát xét các giấy tờ làm việc chi tiết; Kiểm tra các
khoản mục tài khoản trên Báo cáo tài chính
Thòi gian kiểm toán: 18/03/2022 – 31/03/2022
Trước khi xuống đơn vị kiểm toán, KTV sẽ gửi thư yêu cầu cung cấp một
số tài liệu như: Báo cáo tài chính năm nay kết thúc vào ngày 31/12/2021; Sổ
cái, sổ chi tiết cho các khoản mục; Các hóa đơn, chứng từ, phiếu thu, phiếu chi
có liên quan đến khoản mục công nợ phát sinh trong năm 2021 (Xem tại phụ
lục 08)
Trang 31Chương trình kiểm toán: Chương trình kiểm toán áp dụng cho cả hai công ty khách hàng là chương trình kiểm toán chung của VDAC sử dụng chung cho tất cả các khách hàng (xem tại phụ lục 06, phụ lục 07)
2.2.1.4 Xác định mức trọng yếu
Công việc xác lập mức trọng yếu thường do trưởng nhóm kiểm toán thực hiện Thông thường, kiểm toán viên sử dụng tỷ lệ phần trăm (%) áp dụng cho một số tiêu chí (tiêu chí có thể là tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, doanh thu hoặc lợi nhuận trước thuế) theo quy định của công ty làm điểm khởi đầu trong việc xác định mức trọng yếu đối với tổng thể báo cáo tài chính
Với tỷ lệ quy định:
5% - 10% Lợi nhuận trước thuế
0.5% - 1% Trên doanh thu
1% - 2% Tổng giá trị tài sản
Việc lựa chọn tỷ lệ quy định từ 5% - 10% LNTT, 0.5% - 1% Doanh thu, hay 1%
- 2% Tổng giá trị tài sản là tùy vào xét đoán nghề nghiệp của KTV Tùy từng mỗi loại hình DN cụ thể, KTV sẽ xác lập mức trọng yếu khác nhau dựa theo đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm tàng
Trang 32Bảng 2.1: Lập mức trọng yếu của Công ty Cổ Phần Giày Dép ABC
Khoản mục Số đơn vị Tỷ lệ Mức trọng yếu Số kiểm toán
vốn 190.201.247.457 5% 9.510.062.372,85 190.201.247.457
1 Nợ phải trả 54.535.321.303 10% 5.453.532.130 54.535.321.303
2 Vay và nợ 77.053.578.614 10% 7.705.357.861 77.053.578.614 Tổng doanh
Trang 33Như vậy, khoản mục nợ phải thu và nợ phải trả có mức trọng yếu lần lượt là 3.350.940.118 VND và 5.453.532.130 VND trên cơ sở này KTV sẽ chọn mẫu các giá trị > 3.350.940.118 VND và 5.453.532.130 VND và những mẫu bất thường khác kiểm tra Qua kết quả tính toán mức trọng yếu tổng thể và khoản mục, KTV có bước đánh giá về rủi ro kiểm toán trước khi tiến hành các thử nghiệm
2.2.1.5 Đánh giá rủi ro
Rủi ro kiểm toán được đánh giá ở hai mức độ là tổng thể báo cáo và từng khoản mục:
- Ở mức độ BCTC: Tiến hành dựa trên những thông tin thu thập được về đặc điểm
và tình hình hoạt động kinh doanh, kinh nghiệm kiểm toán, các nhân tố về rủi ro tiềm tàng, sự xuất hiện của những nhân tố làm gia tăng khả năng gian lận và sai sót cũng như các hành vi không tuân thủ pháp luật và quy định
- Ở mức độ từng khoản mục: KTV dựa trên hiểu biết của mình về tình hình kinh doanh cũng như tính chất của khoản mục để đánh giá rủi ro tiềm tàng của khoản mục
Và ở công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt (VDAC) không thực hiện việc đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát cũng như đánh giá lại rủi ro kiểm soát đối với khoản mục công nợ do đây là khách hàng cũ của công ty Chỉ khi nào nhận thấy rủi ro được đánh giá không phù hợp sẽ mở rộng cỡ mẫu để kiểm tra hơn nữa
Đánh giá: KTV không thực hiện đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khách hàng cũ
do công ty chưa có quy định và quan tâm nhiều về thủ tục này, do đó có thể dẫn đến một số sai sót của đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán
2.2.2 Thực hiện kiểm toán
Trang 34Nhìn chung, so với năm trước môi trường kiểm soát không có nhiều thay đổi:
- Ban giám đốc đều giữ nguyên những thành viên cũ, đều là những người có trình
độ và kinh nghiệm lâu năm
- Phòng kế toán gồm 3 nhân viên bao gồm: một kế toán trưởng, một kế toán tổng hợp và một thủ quỹ Các nhân viên được phân công nhiệm vụ rõ ràng, không trùng lặp, đảm bảo không vi phạm nguyên tắc phân công phân nhiệm
Hệ thống KSNB của Công ty khá tốt:
- Có sự phân chia trách nhiệm giữa các bộ phận liên quan như bộ phận bán hàng,
bộ phận kho, bộ phận lập hóa đơn, bộ phận theo dõi công nợ
- Có đối chiếu công nợ khách hàng
- Có sự phân chia, phân nhiệm trong công việc nhận lại hàng bán bị trả lại và có phê duyệt bán hàng, bán chịu của lãnh đạo
- Có chính sách quy định thủ tục lập dự phòng, xóa sổ nợ khó đòi
- Tất cả các sản phẩm của Công ty đều được kiểm soát bởi bộ phận kiểm tra chất lượng
KTV tiến hành thu thập BCĐKT 2021 và năm 2020 đã kiểm toán Sau đó, KTV
sẽ tổng hợp số dư các khoản mục trên bảng CĐKT và so sánh tất cả chỉ tiêu của năm
2021 và năm 2020 theo số tuyệt đối và số tương đối dựa vào công thức sau:
Số tuyệt đối: Chênh lệch = Số dư năm 2021 – số dư năm 2020
Số tương đối: Tỷ lệ % = (Số dư năm 2021 – số dư năm 2020)/Số dư năm 2020 Kết quả thực hiện:
Khoản mục nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán của Công ty Cổ Phần Giày Dép ABC, cụ thể:
Năm 2021: Nợ phải thu khách hàng là 33.509.401.188 VND
Người mua trả tiền trước là 3.273.472.377 VND
Nợ phải trả người bán 54.535.321.303 VND
Trả trước cho người bán là 2.175.216.823 VND
Trang 35Năm 2020: Nợ phải thu khách hàng là 36.422.374.639 VND
Người mua trả tiền trước là 2.175.141.179 VND
Nợ phải trả người bán 51.163.175.713 VND
Trả trước cho người bán là 473.651.247 VND
Năm 2021 khoản mục nợ phải thu giảm so với năm 2020 là (2.912.973.451) VND (biến động giảm 8,0% so với năm 2020) Điều này là do trong năm khách hàng
đã trả hết nợ mua hàng hóa hoặc một số khách hàng đã trả tiền trước Còn đối với khoản mục nợ phải trả tăng 3.372.145.590 VND so với năm 2020 tương đương tăng 50,5% do DN phải chi tiền mua nguyên vật liệu, tài sản cố định
Khi đã tiến hành xong các bước phân tích, KTV đưa ra các soát xét chung của mình về tình hình kinh doanh của đơn vị Những soát xét này KTV sẽ ghi nhận vào trong giấy tờ làm việc
2.2.2.2 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát nhằm đánh giá xem hệ thống KSNB đã được thiết lập có được vận hành hữu hiệu trong thực tế hay không Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
là việc KTV sẽ thu thập bằng chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành của HTKSNB của đơn vị Kết quả của thử nghiệm kiểm soát sẽ được KTV sử dụng để quyết định giữ nguyên hay mở rộng các thử nghiệm cơ bản
Một số thử nghiệm kiểm soát có thể được áp dụng như : Kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ ghi chép trên một số sổ chi tiết, kiểm tra chữ kí xét duyệt trên các chứng từ,…
Tuy nhiên, do Công ty Cổ Phần Giày Dép ABC là khách hàng cũ nên những điểm mạnh, điểm yếu của HTKSNB đã được lưu trữ trong Hồ sơ kiểm toán của VDAC
Để tiết kiệm thời gian và chi phí cho cuộc kiểm toán, KTV chỉ sử dụng bằng chứng kiểm toán về tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát cụ thể đã thu thập được từ cuộc kiểm toán trước và tiếp tục theo dõi về những sai phạm mà KTV đã phát hiện, nguyên nhân của sai phạm đã lưu trữ từ cuộc kiểm toán trước có được đơn vị sửa chữa trong năm nay hay không bằng cách quan sát, kết hợp phỏng vấn về những thay đổi
2.2.2.3 Thử nghiệm cơ bản
Trang 36Dựa vào kết quả của các thử nghiệm kiểm soát, KTV tiếp tục tiến hành các thử nghiệm cơ bản bao gồm: thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết để đảm bảo các số liệu mà đơn vị phản ảnh trên BCTC là trung thực, hợp lý
Thủ tục phân tích:
Trong thủ tục phân tích này, KTV sẽ phân tích các khoản mục số dư khoản mục
nợ phải trả và nợ phải thu năm 2021 so với năm 2020 và phân tích tỷ trọng Tổng nợ/Tổng tài sản
Mục tiêu kiểm toán
Phân tích biến động kỳ này so với kỳ trước
Phân tích biến động tỷ trọng Tổng nợ/Tổng tài sản Xem xét và giải thích các biến động bất thường
Công việc: So sánh số dư cuối 2021 với số dư cuối 2020, tìm hiểu nguyên nhân
(Nguồn: Giấy tờ làm việc mẫu D110-Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt)
Qua bảng phân tích số dư, ta thấy khoản mục nợ phải thu và nợ phải trả có sự biến động lần lượt là (237.028.095) VND và 3.372.145.590 VND với tỷ lệ là (0.59%)
và 6,6%, KTV đã kiểm tra sổ chi tiết tài khoản 131 và 331, nhận thấy trong năm 2021,
nợ phải thu giảm do một số khách hàng trả tiền hàng trước, còn về khoản mục nợ phải trả là do công ty nhập vật tư, nguyên vật liệu về để phục vụ SXKD
Tóm lại: Qua kết quả thực hiện các thủ tục phân tích, KTV đặc biệt chú ý đến nợ phải thu vì số dư năm 2021 giảm (5,701,314,804) (VND) so với năm 2019 KTV sẽ tiến hành các thử nghiệm chi tiết và xác nhận với công ty khách hàng để làm rõ nguyên nhân sự biến động trên
Trang 37Công việc: Phân tích tỷ trọng Tổng nợ/Tổng tài sản
Tỷ số nợ trên tổng tài sản có đo lường tỷ lệ phần trăm tổng số nợ do những người cho vay cung cấp so với tổng giá trị tài sản có của công ty
Tổng nợ/Tổng tài sản = 175.137.159.414/190.201.247.457 = 0,92%
Nếu tỷ số này >= 1 thì chủ nợ sẽ gặp những rủi ro:
- Doanh nghiệp lệ thuộc quá nhiều vào vốn vay
- Tài sản của doanh nghiệp sẽ không đủ thanh toán nợ vay khi các chủ nợ đòi cùng một lúc
Thử nghiệm chi tiết
Trong thử nghiệm chi tiết, nhằm thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán đã đề ra lúc đầu Các thử nghiệm gồm:
- Gửi thư xác nhận đến một số khoản phải thu và phải trả
- Tìm kiếm các khoản nợ phải thu và phải trả không được ghi chép
- Xem xét việc trình bày và công bố trên BCTC
- Chọn mẫu để kiểm tra chứng từ gốc và các tài liệu liên quan
Trọng tâm của các thử nghiệm chi tiết là kiểm tra số dư cuối kỳ, đầu kỳ và các số phát sinh trong kỳ của khoản mục nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán, đảm bảo các số liệu đạt được mục tiêu kiểm toán Tùy vào công ty mà KTV có thể thiết
kế các thử nghiệm chi tiết khác nhau dựa trên CTKT
Công việc 1: Đối chiếu số dư đầu kỳ trên sổ kế toán năm 2021 với số dư cuối kỳ
trên hồ sơ kiểm toán năm 2020
Bảng 2.3:Bảng đối chiếu số dư đầu kỳ năm 2021 với cuối năm 2020
Tài khoản Số dư đầu năm
Trang 38Công việc 2: Xem xét số dư cuối năm 2021 có chính xác, đầy đủ giữa các sổ chi
tiết, sổ cái, BCTC
Mục tiêu: Xem xét việc ghi chép chính xác đầy đủ số dư giữa các sổ có khớp với
nhau không, các số dư cuối niên độ là có thực
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp và đối chiếu số dư
TK Diễn giải Số dư cuối
Kết quả: Việc đối chiếu số dư trên các sổ với BCTC năm 2021, ta thấy các số dư
đều được chi chép chính xác, trùng khớp với nhau, không có sự chênh lệch
Công việc 3: Gửi thư xác nhận là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc
lập cung cấp để xác minh tính chính xác của thông tin mà KTV nghi vấn… Thư xác nhận do KTV lập có chữ ký, đóng dấu của công ty khách hàng rồi gửi cho bên thứ
ba Thư trả lời sẽ được gửi trực tiếp cho KTV theo địa chỉ trong thư xác nhận
Mục tiêu: Kiểm tra sự hiện hữu của số dư cuối kỳ bằng cách chọn ngẫu nhiên các mẫu và gửi thư xác nhận
Thư xác nhận do khách hàng lập (xem tại phụ lục 02, phụ lục 03)
Thư xác nhận do VDAC lập (xem tại phụ lục 04, phụ lục 05)
Kết quả: Tỷ lệ thư được xác nhận cao, bằng chứng được xác minh tính có thực
của các khoản nợ phải trả, nợ phải thu đủ thuyết phục
2.2.3 Hoàn thành kiểm toán
Trang 39Trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán, KTV cần kiểm tra xem có sự kiện nào xảy ra sau ngày kết thúc niên độ mà ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC không, sau đó tổng hợp, rà soát lại hồ sơ kiểm toán, và bước cuối cùng là lập BCKT
2.2.3.1 Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
Đối với khách hàng là Công ty Cổ Phần Giày Dép ABC, KTV cũng soát xét những sự kiện xảy ra sau ngày lập báo cáo kiểm toán nhưng công ty không có các sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính có ảnh hưởng trọng yếu hoặc có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến hoạt động của Công ty và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong các kỳ sau ngày kết thúc năm tài chính
2.2.3.2 Rà soát lại hồ sơ kiểm toán
Kiểm toán khoản mục công nợ tại Công ty Công ty Cổ Phần Giày Dép ABC đã được KTV thực hiện khá đầy đủ và nêu được tất cả những thông tin cần thiết về đối tượng Mục tiêu kiểm toán khoản mục công nợ đã hoàn thành
2.2.3.3 Lập báo cáo kiểm toán
Đối với Công ty Cổ Phần Giày Dép ABC, KTV phát hành báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần bởi các khoản mục chênh lệch không đáng kể và không ảnh hưởng BCTC
Nhận xét: Sau khi xem xét các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ và rà soát lại hồ
sơ kiểm toán KTV nhận thấy các bằng chứng thu thập được đã đầy đủ, không có sự kiện nào xảy ra làm ảnh hưởng đến BCTC Từ đó, KTV tiến hành tổng hợp, lưu trữ lại các hồ sơ, giấy tờ làm việc, là cơ sở cho BCKT năm 2021.(xem tại phụ lục 01)
2.2.4 So sánh giữa lý thuyết và thực tế
Giống nhau: Nhìn chung quy trình kiểm toán mà công ty TNHH Kiểm toán Tư
vấn Rồng Việt (VDAC) áp dụng chủ yếu dựa trên chương trình kiểm toán mẫu của VACPA và các chuẩn mực kiểm toán do Bộ Tài Chính ban hành
Có quy trình kiểm toán mẫu cụ thể để kiểm toán viên có thể dựa vào chu trình kiểm toán mẫu thực hiện Quy trình kiểm toán mẫu đầy đủ cả phần chính sách chung
và những quy định riêng cho từng hợp đồng bao gồm phân công kiểm tra hướng dẫn kiểm Kiểm toán viên yêu cầu đơn vị cung cấp các dữ liệu file mềm trước mỗi cuộc kiểm toán: bảng cân đối kế toán, cân đối phát sinh, nhật ký chung, sổ cái, bảng trích khấu hao tài sản cố định,… Điều này sẽ giúp kiểm toán viên có thời gian chuẩn bị,
Trang 40nghiên cứu, tìm hiểu trước các vấn đề để tiết kiệm được thời gian khi bước vào kiểm toán
Trong quá trình kiểm toán, công ty luôn chấp hành các chuẩn mực kiểm toán, chế
độ kế toán hiện hành; cập nhật thường xuyên và kịp thời những thay đổi của các văn bản hướng dẫn
Quy trình kiểm toán được chia ra từng công việc cụ thể, phân công rõ ràng, hầu hết các thủ tục được thể hiện lên giấy tờ làm việc theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA, và được áp dụng linh hoạt để phù hợp với từng công ty khách hàng
Kiểm toán viên thu thập đầy đủ những chứng từ cần thiết, tính toán lại tất cả các
số liệu, giúp giảm được rủi ro do chọn mẫu, sau đó đối chiếu với sổ sách kế toán của đơn vị, đảm bảo số liệu được ghi chép chính xác
Ban giám đốc cẩn trọng soát xét lại báo cáo kiểm toán của kiểm toán viên một cách cẩn thận điều này làm cho đảm bảo chất lượng mỗi báo cáo kiểm toán phát hành
ra
Khác nhau: Vì những lý do chủ quan cũng như khách quan: sự hạn chế về thời
gian, chi phí, thiếu nguồn nhân lực, áp lực công việc,… bên cạnh những ưu điểm thì quy trình kiểm toán khoản mục công nợ của VDAC vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau:
Trong quá trình tìm hiểu về khách hàng, kiểm toán viên tương đối thận trọng trong việc nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị, nhưng vẫn không tránh khỏi những hạn chế do bị giới hạn về thời gian và chi phí mà thông tin cập nhật được chỉ từ phía khách hàng, chưa tìm hiểu từ bên thứ ba như khách hàng hay nhà cung cấp Điều này làm cho kiểm toán viên vẫn chưa thực sự nhận xét đầy đủ và chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị
Hiện nay mặc dù trước khi tiến hành kiểm toán, KTV đã thông báo cho khách hàng biết trước, yêu cầu đơn vị cung cấp trước các dữ liệu cần thiết bằng file mềm, nhưng một số công ty khách hàng đã không thể gửi file trước khi kiểm toán, thậm chí khi đến ngày kiểm toán, khách hàng vẫn chưa hoàn thành sổ sách, vẫn còn chỉnh sửa
bổ sung, điều này sẽ gây cản trở và mất nhiều thời gian của kiểm toán viên
Một số khách hàng chưa nắm rõ những quy định về luật, đa số do kế toán chưa nắm được chuẩn mực và chế độ kế toán, thuế và không cập nhật kịp thời những quy định hiện hành Do đó, các doanh nghiệp thường mắc nhiều sai sót trong hạch toán kế