Quy trình kiểm toán, khoản mục doanh thu, bán hàng cung cấp dịch vụ, TNHH kiểm toán Sao Việt 2022
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát là đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt, nhằm nhận diện các điểm cần cải thiện và đánh giá tính trung thực của doanh thu trên báo cáo tài chính Từ kết quả đánh giá, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty, giúp tăng hiệu quả kiểm toán, tính thống nhất và tuân thủ các chuẩn mực kế toán và kiểm toán.
- Minh họa tình huống vận dụng thực tế quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt tập trung vào ba trụ cột chính: nâng cao chất lượng bằng chứng kiểm toán và tính đầy đủ của doanh thu, tăng cường kiểm soát nội bộ và chuẩn hóa quy trình ghi nhận; áp dụng công nghệ và phân tích dữ liệu để phát hiện và xử lý rủi ro nhanh chóng; và nâng cao năng lực nhân sự cùng tuân thủ chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế Cụ thể, đề xuất chuẩn hóa các bước kiểm tra doanh thu theo nguồn (bán hàng, cung cấp dịch vụ), xây dựng các thủ tục chi tiết cho từng loại doanh thu, tích hợp kiểm soát đối chiếu giữa sổ sách và hệ thống ERP, và triển khai các bài kiểm tra thử nghiệm phù hợp với mức độ rủi ro Đồng thời đẩy mạnh tự động hóa, sử dụng phân tích dữ liệu và công cụ kiểm toán để phát hiện bất thường, giúp tối ưu hóa thời gian kiểm toán và đảm bảo tính khách quan của báo cáo tài chính Hoạt động đào tạo và cập nhật chuẩn mực được chú trọng nhằm nâng cao năng lực đội ngũ kiểm toán viên tại Sao Việt, từ đó tăng đáng kể chất lượng kiểm toán và sự tin cậy của khách hàng.
Câu hỏi nghiên cứu Error! Bookmark not defined 4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined 5 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 5 Bố cục Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH
Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Vui lòng cung cấp đầy đủ nội dung của Chuẩn mực kiểm toán số 200, đoạn 10 liên quan đến "Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam" để tôi có thể tóm lược thành các câu trọng tâm, đảm bảo ý nghĩa và tối ưu cho SEO.
Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng, xét ở góc độ tổng thể, BCTC có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không; từ đó giúp KTV đưa ra ý kiến về việc báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không.
Việc lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin được thực hiện theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, đảm bảo sự phù hợp với các phát hiện của KTV Báo cáo kiểm toán trình bày kết quả kiểm toán, quan điểm về tính hợp lệ và độ tin cậy của báo cáo tài chính, đồng thời nêu rõ các khuyến nghị và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của người đọc Quá trình trao đổi thông tin được thực hiện một cách minh bạch, có hệ thống và tuân thủ các yêu cầu về bảo mật, tính đầy đủ và kịp thời, nhằm tăng cường sự tin cậy và hỗ trợ quản trị doanh nghiệp.
Dựa trên các mục tiêu kiểm toán, KTV sẽ xây dựng hệ thống mục tiêu đặc thù cho từng khoản mục làm cơ sở để thực hiện các thủ tục phù hợp, nhằm đưa ra kết luận về việc doanh nghiệp có tuân thủ các mục tiêu kiểm toán hay không và đồng thời chỉ ra những sai phạm nếu có.
Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Phát sinh: Các khoản doanh thu đƣợc ghi nhận phải thật sự phát sinh và thuộc về đơn vị
- Đầy đủ: Tất cả các giao dịch phát sinh doanh thu đều đƣợc ghi nhận
- Đánh giá và phân bổ: Các khoản thu nhập và chi phí đƣợc đánh giá, phân bổ và ghi nhận phù hợp với chế độ kế toán hiện hành
- Ghi chép và chính xác: Doanh thu đƣợc tính toán chính xác về số học và khớp đúng giửa sổ chi tiết và sổ cái
- Trình bày và thuyết minh: Doanh thu đƣợc trình bày và phân loại đúng, diễn đạt dễ hiểu và đầy đủ các thuyết minh cần thiết
(Nguồn: Giáo trình kiểm toán tập 2 – Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh)
1.2.2 Phương pháp và kỹ thuật áp dụng
Phương pháp tiếp cận kiểm toán là nhân tố quan trọng, ảnh hưởng tới kết quả của cuộc kiểm toán Lựa chọn phương pháp kiểm toán phù hợp sẽ sử dụng nguồn lực hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của cuộc kiểm toán, giảm thiểu rủi ro kiểm toán ở mức hợp lý và nâng cao chất lượng kiểm toán Ngược lại, nếu phương pháp kiểm toán không phù hợp sẽ gia tăng khả năng thất bại của cuộc kiểm toán, từ đó sẽ làm giảm uy tín của công ty kiểm toán, lãng phí thời gian, công sức và tiền của Trong đó, phương pháp kiểm toán tập trung vào đánh giá rủi ro được hầu hết các công ty kiểm toán sử dụng trong hoạt động kiểm toán hiện nay Theo phương pháp này, kiểm toán viên sẽ chủ yếu tập trung vào những khu vực trên BCTC có thể có các sai sót trọng yếu do gian lận hoặc bỏ sót, đây cũng là hệ quả của những rủi ro mà các doanh nghiệp phải đối mặt.
+ Sử dụng nguồn lực hiệu quả do kiểm toán tập trung vào rủi ro và cách thức kiểm soát rủi ro
Phân bổ hợp lý sự chú ý của kiểm toán viên đối với các vùng có giá trị ảnh hưởng đáng kể đến BCTC, đặc biệt khi các vùng này có rủi ro cao, nhằm tăng tính hiệu quả kinh tế của quá trình kiểm toán Việc tập trung nguồn lực và ưu tiên giám sát ở các vùng rủi ro cao không chỉ nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của BCTC mà còn tối ưu hóa chi phí và tăng hiệu quả kinh tế cho tổ chức.
+ Những rủi ro quan trọng đƣợc quản lý và đảm bảo một cách phù hợp
+ KTV cần có nhiều kinh nghiệm và kỹ năng xét đoán chuyên môn trong việc đƣa ra các đánh giá và phân tích rủi ro
Kiểm toán đòi hỏi đầu tư thời gian cho lên kế hoạch, phân tích sơ bộ và đánh giá rủi ro suốt toàn bộ quá trình Phương pháp này được coi là hiện đại và tối ưu, thiết kế để phù hợp với Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA) và chương trình kiểm toán mẫu VACPA Vì thực tế này, năm 2012 Bộ Tài chính đã ban hành hệ thống Chuẩn mực kiểm toán mới có hiệu lực từ ngày 01/01/2014, nhằm định hướng thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính theo phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro.
Các quy định liên quan đến quy trình kiểm toán
Kiểm toán BCTC đƣợc thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật: Luật kế toán đƣợc Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 05 năm 2003; Luật kiểm toán độc lập đƣợc Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 03 năm 2011; các Nghị định của Chính phủ về kế toán và kiểm toán và nhiều văn bản của Bộ Tài chính hướng dẫn các chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam.
Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính
Cuộc kiểm toán trải qua 03 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán; Thực hiện kiểm toán; Kết thúc kiểm toán
1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán Đây là giai đoạn đầu tiên nhưng vô cùng quan trọng trước mỗi cuộc kiểm toán vì giai đoạn này sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc lập kế hoạch kiểm toán và xây dựng chiến lƣợc kiểm toán tổng thể
Giai đoạn tiền kế hoạch
Đối với khách hàng mới, sau khi nhận được yêu cầu kiểm toán, Sao Việt sẽ tổ chức tiếp xúc với các thành viên chủ chốt của công ty khách hàng nhằm thu thập thông tin chung, khảo sát sơ bộ tình hình hoạt động và đồng thời gửi thư cho KTV tiền nhiệm để đánh giá rủi ro khi chấp nhận hợp đồng; nếu qua quá trình đánh giá phát hiện có nhiều rủi ro, Sao Việt có thể từ chối ký hợp đồng và nêu rõ lý do trong báo cáo khảo sát, báo cáo này sẽ được trình Giám đốc xem xét và ký duyệt Đối với khách hàng cũ, khi khách hàng có nhu cầu tiếp tục kiểm toán, KTV sẽ cập nhật thông tin về các sự kiện đặc biệt diễn ra trong và sau cuộc kiểm toán năm trước nhằm đánh giá lại khách hàng hiện hữu, để xem liệu có rủi ro mới phát sinh khiến Sao Việt không thể tiếp tục kiểm toán cho họ hay không.
- Hợp đồng kiểm toán, kế hoạch kiểm toán và nhóm kiểm toán
Sau khi xem xét và quyết định chấp nhận hoặc tiếp tục hợp tác với khách hàng, hai bên sẽ ký kết hợp đồng kiểm toán với các điều khoản đã thống nhất SVC sẽ gửi kế hoạch kiểm toán BCTC cho khách hàng phê duyệt, trong đó nêu rõ thành viên nhóm kiểm toán, phạm vi công việc, thời gian dự kiến thực hiện kiểm toán và yêu cầu cung cấp tài liệu.
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
- Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
SVC tiến hành tìm hiểu và phân tích thông tin liên quan đến tình hình kinh doanh và môi trường hoạt động của đơn vị, nhằm nắm bắt các yếu tố tác động đến hiệu quả và rủi ro kinh doanh Cụ thể, quá trình này xem xét hình thức sở hữu vốn và vốn điều lệ; thành viên ban giám đốc; lĩnh vực kinh doanh và ngành nghề kinh doanh chính; chu kỳ sản xuất – kinh doanh; niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán; chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng; các chính sách kế toán áp dụng; báo cáo tài chính năm hiện hành và báo cáo kiểm toán của năm trước.
Tham quan đơn vị là hoạt động giúp KTV tiếp cận và quan sát trực tiếp cách vận hành của doanh nghiệp; những vấn đề được ghi nhận trong quá trình hoạt động sẽ hỗ trợ KTV phân tích và xác định trọng tâm của cuộc kiểm toán, từ đó định hình phạm vi, phương pháp và các tiêu chí kiểm toán phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.
Phỏng vấn trực tiếp với BGĐ và các cán bộ chủ chốt tại các bộ phận nhằm tạo sự tiếp xúc về mặt chuyên môn, từ đó đánh giá sơ bộ phẩm chất và năng lực của đội ngũ nhân sự tại đơn vị Quy trình phỏng vấn giúp thu thập thông tin, quan sát thái độ, cách làm việc và khả năng xử lý tình huống của từng cá nhân Nhờ có sự tham gia của ban lãnh đạo cấp cao, các cuộc phỏng vấn mang lại dữ liệu đánh giá toàn diện hơn và hỗ trợ xác định mức độ phù hợp của nhân sự với vị trí và mục tiêu của tổ chức.
Quá trình tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động sẽ diễn ra liên tục suốt thời gian diễn ra cuộc kiểm toán và là nền tảng quan trọng cho việc lập kế hoạch cũng như thực hiện các xét đoán chuyên môn KTV cần đánh giá xem các hiểu biết thu thập được đã đầy đủ để xác định và đánh giá các rủi ro SSTY hay chưa, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để đối phó với những rủi ro SSTY đó.
- Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính
Ngay sau khi nhận đầy đủ các tài liệu được yêu cầu từ phía khách hàng, kiểm toán viên tiến hành phân tích sơ bộ đối với BCTC và đồng thời rà soát các ghi chép kế toán cũng như các tài liệu của công ty Mục đích của bước này là giúp KTV đánh giá tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và các thông tin liên quan để xác định rủi ro và phạm vi kiểm toán Các phân tích này cho phép KTV nhận diện những biến động bất thường, từ đó tập trung nguồn lực kiểm toán vào các khu vực có rủi ro cao, xem xét các thủ tục cần thiết và tăng hiệu quả công việc.
Phương pháp phân tích BCTC do SVC áp dụng là phân tích biến động dựa trên BCĐKT và BCKQHĐKD KTV sẽ tính toán chênh lệch bằng cách so sánh số liệu hoạt động của năm nay với số liệu đã được kiểm toán của năm trước để nhận diện các biến động có tính chất bất thường, từ đó tập trung vào các khoản mục chứa đựng sự bất thường này Cuối cùng, KTV đưa ra nhận xét và xác định nội dung công việc cần thực hiện đối với các biến động đó.
- Đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm toán
SVC sẽ thực hiện đánh giá rủi ro KSNB ở cấp độ toàn DN, nhằm giúp KTV nhận diện rủi ro có SSTY, đặc biệt là rủi ro do gian lận, từ đó lập kế hoạch kiểm toán và xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo.
Quá trình đánh giá được thực hiện thông qua bảng câu hỏi gồm năm yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ (KSN B) theo quan điểm của COSO: Môi trường kiểm soát; Quy trình đánh giá rủi ro; Hệ thống thông tin và truyền thông; Các hoạt động kiểm soát; và Giám sát các kiểm soát Bảng câu hỏi này đo lường mức độ hiệu quả của từng thành phần cũng như của hệ thống KSNB nói chung, giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất các biện pháp cải thiện quản trị rủi ro và sự tuân thủ.
+ Đánh giá rủi ro kiểm toán:
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, đoạn 7 định nghĩa nhƣ sau:
Rủi ro kiểm toán là nguy cơ kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không phù hợp về báo cáo tài chính đã được kiểm toán khi vẫn còn tồn tại sai sót trọng yếu Đây là khía cạnh cốt lõi của quá trình kiểm toán và có thể ảnh hưởng đến quyết định của người đọc báo cáo tài chính Để giảm thiểu rủi ro này, cần thực hiện đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu, lập kế hoạch kiểm toán phù hợp và áp dụng các thủ tục kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt nhằm đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng thực tế và tuân thủ chuẩn mực kiểm toán.
Rủi ro kiểm toán (AR) phát sinh từ việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính (BCTC) cho rằng các thông tin được trình bày một cách trung thực và hợp lý trong khi vẫn tồn tại các sai lệch trọng yếu chưa được phát hiện hoặc chưa được khắc phục AR được xác định dựa trên mức độ có thể có sai lệch trọng yếu và ảnh hưởng của các yếu tố đó đến độ tin cậy của BCTC, từ đó đòi hỏi quá trình đánh giá và kiểm tra sâu hơn để đảm bảo tính đúng đắn của báo cáo tài chính và sự tin tưởng của người dùng thông tin tài chính.
* Rủi ro tiềm tàng - IR
Rủi ro ở từng khoản mục được xác định dựa trên bản chất của khoản mục đó và xác suất có thể xảy ra SSTY, bất kể có hay không hệ thống KSNB Do đó mức độ rủi ro có thể ở mức cao hoặc thấp tùy thuộc vào tính chất đặc thù và khả năng xảy ra sai lệch của mỗi khoản mục KTV cần dựa vào xét đoán chuyên môn và bằng chứng kiểm toán để đánh giá rủi ro tiềm tàng, từ đó xác định phạm vi kiểm tra, chiến lược kiểm toán và các ưu tiên xử lý rủi ro.
* Rủi ro kiểm soát - CR:
Là rủi ro có SSTY của từng khoản mục mà hệ thống KSNB không ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa kịp thời
* Rủi ro phát hiện - DR:
Rủi ro có SSTY đối với từng khoản mục có thể không được phát hiện trong quá trình kiểm toán, ảnh hưởng đến độ tin cậy của báo cáo tài chính Khác với hai rủi ro được nhắc đến trước đó, KTV phải thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ nhằm kiểm soát rủi ro phát hiện và đảm bảo tính chính xác của thông tin tài chính.
Mối quan hệ giữa các loại rủi ro đƣợc biểu thị theo công thức:
AR = IR x CR x DR hoặc DR = AR / (IR x CR)
- Xác định mức trọng yếu
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320 - Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán, đoạn 09 định nghĩa:
Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Hình 2.1 Logo công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
(Nguồn: Tài liệu nội bộ công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt)
Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt (SVC), tên tiếng Anh Sao Viet Auditing Company Limited, được thành lập ngày 17 tháng 7 năm 2006 và là công ty kiểm toán đầu tiên của khu vực phía Nam, được thành lập theo Nghị định 133/2005/NĐ-CP do Chính phủ ban hành về kiểm toán độc lập ngày 31 tháng 10 năm 2005 và Thông tư 60/2006/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 28 tháng 6 năm 2006 Công ty chính thức đi vào hoạt động vào ngày 15 tháng 8 năm 2006 với sự góp vốn của 12 thành viên, vốn điều lệ 7.500.000.000 đồng.
Sao Việt có văn phòng chính tại số 386/51 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, TP Hồ Chí Minh Công ty cũng có 04 chi nhánh, trong đó một chi nhánh được đặt tại TP Cần Thơ.
01 chi nhánh tại Hà Nội, 02 chi nhánh tại TP.HCM và 01 Văn phòng đại diện tại Bình Dương cho thấy mạng lưới hiện diện của Sao Việt trên toàn quốc, được dẫn dắt bởi Tổng giám đốc – Ông Nguyễn Mạng Quân, người đại diện pháp luật và người trực tiếp giám sát, điều hành hoạt động các phòng ban Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, kế toán, thuế và kiểm toán cho khách hàng, đặc biệt là các công ty hoạt động trong sản xuất công nghiệp, xây dựng và thương mại, Ông Quân đóng góp lớn cho sự thành công và phát triển của Sao Việt đến ngày hôm nay.
Dưới đây là bộ máy quản lý của Sao Việt:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lý Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
Tổng Giám đốc Nguyễn Mạnh Quân
(Nguồn: Tài liệu nội bộ công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt)
2.1.3 Đặc điếm hoạt động kinh doanh
Cán bộ nhân viên của SVC hiện có khoảng 80 người, trong đó có 20 KTV từng nắm giữ các chức vụ quan trọng tại một số Công ty Kiểm toán ở Việt Nam Nhờ kinh nghiệm từ những vị trí này, đội ngũ KTV và nhân sự của SVC có trình độ chuyên môn cao và am hiểu các chuẩn mực kiểm toán, giúp công ty mang lại dịch vụ chất lượng và giá trị thực cho khách hàng, đồng thời tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường kiểm toán tại Việt Nam.
17 KTV hành nghề được Bộ Tài chính chấp thuận kiểm toán cho các đơn vị có lợi ích công chúng; đồng thời 17 KTV hành nghề được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán cho các đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán.
Các dịch vụ kiểm toán mà Công ty cung cấp gồm:
Phó TGĐ Đặng Thị Thiên Nga
Ban khoa học – Kỹ thuật
Bộ phận Kế toán – Nhân sự
Phó TGĐ TP.NV2 Phạm Đông Sơn
- Kiểm toán BCTC; Soát xét BCTC;
- Kiểm toán BCTC vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế;
- Kiểm toán hoạt động; Kiểm toán tuân thủ; Kiểm toán nội bộ;
- Kiểm toán quyết toán vốn đầu tƣ;
- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước
Ngay từ khi thành lập, dịch vụ kế toán luôn là một trong những hoạt động chủ chốt của Sao Việt Công ty sở hữu đội ngũ nhân sự dày kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, có thể cung cấp các giải pháp kế toán chuyên nghiệp cho mọi loại hình doanh nghiệp Các dịch vụ kế toán Sao Việt cung cấp bao gồm các gói dịch vụ đa dạng nhằm tối ưu chi phí, đảm bảo tuân thủ pháp lý và hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả cho khách hàng.
- Thực hiện báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý, hàng năm;
- Thực hiện sổ sách kế toán hàng tháng;
- Thực hiện hồ sơ đăng ký thuế đầu mỗi năm
Các dịch vụ tƣ vấn mà Sao Việt cung cấp rất đa dạng, gồm:
- Tƣ vấn các vấn đề liên quan đến kế toán ;
- Tƣ vấn các vấn đề liên quan đến tài chính và quản trị doanh nghiệp;
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm
Bảng 2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm của Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt Đơn vị tính : 1.000 đồng
Số tiền % Số tiền % Doanh 13.370.000 16.270.000 17.051.000 2.900.000 21,69 781.000 4,80 thu
(Nguồn: Hồ sơ nội bộ công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt)
Trong 03 năm vừa qua, cả 3 tiêu chí đều tăng trưởng đều Doanh thu năm 2019 tăng 21,69% so với năm 2018 và năm 2020 tăng 4,80% so với năm 2019 Tương tự, chi phí năm 2019 tăng 13,62% so với năm 2018 và năm 2020 tăng 5,85% so với năm
Trong năm 2019, lợi nhuận tăng 43,01% so với năm 2018, và sang năm 2020 lợi nhuận tiếp tục tăng 2,59% so với năm 2019 Doanh thu và lợi nhuận của Sao Việt tăng nhờ lượng khách hàng mới tìm đến ngày càng nhiều qua các năm, cho thấy chất lượng dịch vụ và uy tín của SVC được nâng cao và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường.
Doanh thu dù vẫn tăng nhưng tốc độ tăng trưởng lại giảm mạnh: từ 21,69% ở giai đoạn 2018-2019 xuống còn 4,80% ở giai đoạn 2019-2020, tương ứng mức giảm 16,89 điểm phần trăm Nguyên nhân được cho là năm 2019 SVC đẩy mạnh tìm kiếm khách hàng mới.
Trong năm 2020, chi phí tăng 5,85%, cao hơn mức tăng của doanh thu 4,80% và lợi nhuận 2,59% Sự lây lan bất ngờ của đại dịch COVID-19 trên thế giới và tại Việt Nam đã tác động mạnh đến mọi lĩnh vực của nền kinh tế Các doanh nghiệp vừa và nhỏ không kịp thích nghi nên phải ngừng hoạt động hoặc thu hẹp đáng kể quy mô, khiến một số khách hàng của công ty Sao Việt (SVC) bị mất và buộc phải triển khai kiểm toán từ xa do giãn cách Vì vậy, Sao Việt phải xây dựng quy trình kiểm toán mẫu khi không thể thực hiện kiểm kê trực tiếp tại công ty, đồng thời gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận thông tin và kiểm tra tài liệu, hóa đơn, chứng từ Công ty cũng phải dùng các biện pháp bổ sung như dịch vụ định giá, khiến chi phí tăng lên Tuy nhiên, nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của Sao Việt vẫn rất tốt.
2.1.5 Tổ chức đoàn kiểm toán
Một nhóm kiểm toán thường sẽ có từ 4-5 thành viên tùy theo ngành nghề và quy mô của đơn vị KH Cụ thể:
+ Phó Tống Giám đốc: thuộc thành viên BGĐ phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán
+ Kiểm toán viên hành nghề ký báo cáo kiểm toán: Trưởng nhóm kiểm toán, phụ trách chỉ đạo trực tiếp
+ Trợ lý kiểm toán: Thành viên của nhóm kiểm toán, có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện
Hình 2.3 Bảng tổ chức công tác đoàn kiểm toán tại Sao Việt
Kiểm toán viên hành nghề ký báo cáo kiểm toán
Trợ lý kiểm toán Trợ lý kiểm toán Trợ lý kiểm toán
Thực tế quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2 THỰC TẾ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT
Trước khi tiến hành tìm hiểu các thông tin khái quát về khách hàng, Sao Việt sẽ gửi danh mục tài liệu đơn vị cần cung cấp Bên cạnh các tài liệu cần có để phục vụ cho kiểm toán BCTC nói chung, các tài liệu liên quan trực tiếp đến khoản mục doanh thu gồm:
- Thay đổi trong chính sách ghi nhận doanh thu, chính sách bán hàng (nếu có);
- Bảng liệt kê doanh thu hàng tháng/quý cho;
- Bảng liệt kê doanh thu hàng tháng/quý cho từng loại sản phẩm, dịch vụ
- Bảng đánh giá về lợi nhuận gộp và giải thích chi tiết đối với khoản biến động;
Chụp ảnh 05 hóa đơn bán hàng cuối cùng được sử dụng vào ngày kết thúc kỳ kế toán và 05 hóa đơn bán hàng đầu tiên sau ngày kết thúc kỳ kế toán để làm bằng chứng lưu trữ và ghi nhận đầy đủ các giao dịch Việc quản lý và lưu trữ các chứng từ này giúp đảm bảo tính liên tục của sổ sách kế toán, thuận tiện cho đối chiếu số liệu và chuẩn bị báo cáo tài chính.
- Photo hợp đồng bán hàng có giá trị lớn và giấy cam kết;
- Chi tiết các khoản doanh thu và thu nhập khác trong năm/kỳ
Công ty TNHH Một Thành viên ABC (gọi tắt là Công ty) là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Yên Công ty được chuyển đổi từ Công ty Thủy Nông Hưng Thịnh theo Quyết định số 1966/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Yên.
3604000050 do Sở Kế hoạch & Đầu tƣ cấp ngày 01 tháng 8 năm 2007
- Lĩnh vực kinh doanh: Cung cấp dịch vụ công ích
- Ngành nghề kinh doanh chính
+ Quản lý, khai thác công trình thủy lợi, thủy nông, cung ứng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp;
+ Xây dựng công trình dân dụng, thủy lợi, giao thông;
+ Khai thác cát, sỏi, đá xây dựng Mua bán vật liệu xây dựng;
+ Khảo sát, thiết kế và giám sát thi công xây dựng công trình thủy lợi
2.2.2.1 Tìm hiểu về môi trường hoạt động kinh doanh a Chu kỳ sản suất kinh doanh thông thường: 12 tháng b Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm c Chính sách kế toán áp dụng
Doanh nghiệp sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VND) để ghi chép kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, Thông tƣ số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Chủ tịch Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành trong việc lập BCTC
- Cơ sở lập Báo cáo tài chính
BCTC đƣợc trình bày bằng đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc, đƣợc lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định hiện hành có liên quan tại Việt Nam
- Tiền và tương đương tiền
Tiền: gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ hạn
Tiền tương đương là các khoản đầu tư ngắn hạn với thời hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và rủi ro khi chuyển đổi sang tiền mặt ở mức rất thấp Các khoản này thường được xem là nguồn dự phòng thanh khoản, giúp duy trì dòng tiền ổn định và tối ưu hóa quản trị tiền tệ cho doanh nghiệp lẫn cá nhân.
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tƣ tài chính
Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua cộng với các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư (nếu có).
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tƣ ngắn hạn, dài hạn khác: Các khoản đầu tƣ khác tại thời điểm báo cáo, nếu:
• Có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là Tương đương tiền;
• Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm (hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh) đƣợc phân loại là Tài sản ngắn hạn;
• Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm (hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh) đƣợc phân loại là Tài sản dài hạn
- Các chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ở giá gốc, phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh để đưa hàng tồn kho về địa điểm và ở trạng thái hiện tại, bao gồm chi phí mua hàng, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc, kế toán sẽ ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng cách lấy giá bán ước tính của hàng tồn kho trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Thực tế đích danh
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là một khoản mục kế toán được lập vào thời điểm cuối năm để phản ánh giá trị tồn kho bị giảm sút Dự phòng này bằng số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho và giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng Việc ghi nhận dự phòng giúp thể hiện đúng giá trị tồn kho trên báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến chi phí, lợi nhuận và các chỉ số quản lý tồn kho.
- Tài sản cố định do Công ty mua sắm và xây dựng cơ bản hoàn thành
Giá trị của TSCĐ được thể hiện bằng nguyên giá trừ đi hao mòn lũy kế Nguyên giá của TSCĐ là tổng chi phí mà công ty đã bỏ ra để có được tài sản cố định, tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng nguyên giá TSCĐ khi chúng có khả năng làm tăng lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản trong tương lai; các chi phí không đáp ứng điều kiện này được ghi nhận là chi phí trong năm Khi TSCĐ được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và mọi lãi lỗ phát sinh từ thanh lý được ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phí của năm.
Phương pháp khấu hao: TSCĐ được trích hấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích ƣớc tính nhƣ sau:
Bảng 2.4 Thời gian TSCĐ sử dụng hữu ích
- Nhà cửa, vật kiến trúc 05 - 50 năm
- Máy móc, thiết bị 03 - 20 năm
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Thiết bị và dụng cụ quản lý có thời hạn sử dụng từ 3–10 năm là tài sản cố định (TSCĐ) được xây đắp bằng bê tông và đất trên các công trình trực tiếp phục vụ tưới nước và tiêu nước, như hồ chứa nước, đập, kênh và mương Giá trị của những tài sản này rất lớn nhờ nguồn vốn đầu tư của Nhà nước từ ngân sách được phân bổ cho các đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng công trình thủy lợi nhằm tổ chức sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ công ích cho cộng đồng.
Tổng hợp phỏng vấn chuyên gia kiểm toán về kiểm toán doanh thu bán hàng và
Đề tài khảo sát ý kiến của các kiểm toán viên (KTV) về quá trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại công ty TNHH MTV ABC nói riêng và công tác kiểm toán tại SVC nói chung, làm cơ sở để đưa ra nhận xét và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tại SVC Kết quả khảo sát được trình bày trong bảng 2.2.
Bảng 2.2: Bảng câu hỏi khảo sát ý kiến của KTV
STT Câu hỏi khảo sát Trả lời Đồng ý Không đồng ý
Bảng khảo sát 5 KTV tham gia kiểm toán tại công ty TNHH MTV ABC
1 Không tồn tại sai sót trọng yếu đối các khoản mục doanh thu BH&CCDV trên
BCTC sau khi kiểm toán
2 Thủ tục phân tích sơ bộ khoản mục doanh thu BH&CCDV có giúp ích cho việc kiểm toán khoản mục doanh này không?
3 Các bằng chứng kiểm toán liên quan tới khoản mục doanh thu BH&CCDV đƣợc thu thập đầy đủ
4 Các mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV đƣợc thỏa mãn
5 KSNB khoản mục doanh thu BH&CCDV là hữu hiệu
6 Các thủ tục kiểm tra chi tiết khoản mục doanh thu BH&CCDV đƣợc thực hiện đầy đủ theo chuẩn mực kiểm toán mẫu
7 Các chỉ số tài chính đƣợc trình bày trên
BCTC là trung thực và hợp lý
8 BCTC của đơn vị đƣợc lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC đƣợc áp dụng trên các khía cạnh trọng yếu
9 BCTC thuyết minh đầy đủ các chính sách kế toán quan trọng mà DN áp dụng
10 Phương pháp kiểm toán định hướng theo rủi ro hiệu quả hơn phương pháp truyển thống
Khảo sát 12 KTVcông ty Sao Việt đối với quá trình kiểm toán BCTC
1 KTV có gặp khó khăn khi tiến hành khảo sát thực tế đơn vị khách hàng không?
2 Chương trình kiểm toán của công ty là phù hợp và đầy đủ theo chuẩn mực kiểm toán hiện hành
3 Quy trình kiểm soát chất lƣợng kiểm toán của công ty là chặt chẽ
4 Năng lực và kinh nghiệm chuyên môn ảnh hưởng đến quá trình kiểm toán của KTV
5 Kế hoạch kiểm toán đƣợc lập và thực hiện một cách hiệu quả
6 Các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết đƣợc thực hiện đầy đủ
7 Bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB của công ty là đầy đủ đối với từng loại khách hàng
(Nguồn: Tổng hợp dữ liệu khảo sát thu thập bởi tác giả)
Trong chương 2, bài viết trình bày quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu áp dụng cho Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt và thực tế tại Công ty khách hàng Trước hết, Kiểm toán viên cần nắm vững hiểu biết về môi trường hoạt động của khách hàng Sau đó, KTV đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) để làm cơ sở cho đánh giá rủi ro dựa trên xét đoán chuyên môn Từ quy trình này, KTV xác định các vùng có khả năng phát sinh rủi ro và tập trung nguồn lực vào những vùng rủi ro đó để thiết lập thủ tục kiểm soát thích hợp.
Ngoài ra, tác giả đã tiến hành khảo sát các KTV của công ty SVC về việc kiểm toán đối với khoản mục doanh thu Bảng khảo sát này làm căn cứ để đánh giá các ưu điểm và nhược điểm của quy trình kiểm toán tại SVC, đồng thời từ kết quả đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán trong công ty Các phân tích từ khảo sát sẽ được trình bày cụ thể trong Chương 3 để nâng cao hiệu quả kiểm toán doanh thu tại SVC.
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
Nhận xét ƣu, nhƣợc điểm về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 quy định KTV phải đưa ra ý kiến kiểm toán về việc BCTC có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng hay không, và xem xét trên các khía cạnh trọng yếu Các loại ý kiến kiểm toán mà KTV đưa ra bao gồm một trong các ý kiến sau.
Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần:
Khi kiểm toán viên kết luận rằng báo cáo tài chính được lập trên các khía cạnh trọng yếu và phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng, ý kiến kiểm toán được hình thành theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 – Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính, theo đoạn 16.
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số, ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần được định nghĩa rõ ràng; đoạn 6–10 nêu rõ có 3 dạng ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần, nhằm phân loại các tình huống và cung cấp thông tin đầy đủ cho người dùng báo cáo tài chính.
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ:
Dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp đã thu thập được, KTV kết luận rằng các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với BCTC.
Trong trường hợp kế toán viên kiểm toán không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán, kế toán viên kiểm toán vẫn kết luận rằng các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với BCTC.
Trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp đã được thu thập, KTV kết luận rằng các sai sót—dù được xem xét riêng lẻ hay ở mức tổng hợp—có ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đối với BCTC, làm cơ sở cho nhận định về tính trung thực của báo cáo tài chính.
Trong trường hợp KTV không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán, KTV có thể kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu và lan tỏa đối với BCTC.
- Gửi các Báo cáo dự thảo
Bản dự thảo báo cáo kiểm toán sau khi hoàn thành sẽ được gửi cho BGĐ của công ty khách hàng để hai bên thống nhất số liệu Sau khi hai bên đồng ý về số liệu, báo cáo kiểm toán sẽ được phát hành.
- Hoàn chỉnh và phát hành chính thức Báo cáo kiểm toán
BCTC đã đƣợc kiểm toán phải bao gồm đầy đủ các biểu mẫu theo quy định của Nhà nước để ký phát hành
Trong chương 1, bài viết hệ thống hóa cơ sở lý luận các vấn đề về khoản mục doanh thu, gồm khái niệm, đặc điểm, các sai sót thường gặp và mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục này Các rủi ro liên quan đến doanh thu bắt nguồn từ việc không tuân thủ điều kiện ghi nhận, chủ yếu do khai khống và khai thiếu Đồng thời, bài viết giới thiệu cơ sở lý luận của phương pháp kiểm toán tập trung vào đánh giá rủi ro, được các công ty kiểm toán hiện nay áp dụng rộng rãi trong hoạt động nghề nghiệp Trong quá trình kiểm toán, từ giai đoạn lập kế hoạch đến khi kết thúc, kiểm toán viên tập trung vào các vùng có rủi ro để xác định, đánh giá ảnh hưởng của chúng đến báo cáo tài chính và từ đó đưa ra kết luận tổng thể phù hợp về BCTC Ở chương tiếp theo, bài viết đi sâu vào quy trình thực tế kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ do SVC thực hiện.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY THHH KIỂM TOÁN SAO VIỆT
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Hình 2.1 Logo công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
(Nguồn: Tài liệu nội bộ công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt)
Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt (Sao Viet Auditing Company Limited) được thành lập vào ngày 17 tháng 07 năm 2006, là Công ty Kiểm toán đầu tiên của khu vực phía Nam được thành lập theo Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ban hành ngày 31 tháng 10 năm 2005 và Thông tư số 60/2006/TT-BTC ban hành ngày 28 tháng 06 năm 2006 bởi Bộ Tài chính Công ty chính thức đi vào hoạt động vào ngày 15 tháng 08 năm 2006 với sự góp vốn của 12 thành viên và vốn điều lệ 7.500.000.000 đồng.
Sao Việt có văn phòng chính tại số 386/51 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, TP Hồ Chí Minh Bên cạnh đó, công ty còn có 04 chi nhánh, trong đó có một chi nhánh tại TP Cần Thơ.
Công ty có 01 chi nhánh tại Hà Nội, 02 chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh và 01 Văn phòng đại diện tại Bình Dương Đứng đầu là Tổng giám đốc kiêm người đại diện pháp luật, Ông Nguyễn Mạng Quân, người giám sát và điều hành hoạt động của các phòng ban trong công ty Với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, kế toán, thuế và kiểm toán cho khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong sản xuất công nghiệp, xây dựng và thương mại, ông Quân có đóng góp lớn cho sự thành công và phát triển của Sao Việt đến ngày nay.
Dưới đây là bộ máy quản lý của Sao Việt:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lý Công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
Tổng Giám đốc Nguyễn Mạnh Quân
(Nguồn: Tài liệu nội bộ công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt)
2.1.3 Đặc điếm hoạt động kinh doanh
Cán bộ nhân viên của SVC hiện nay khoảng 80 người, trong đó có 20 KTV từng nắm giữ các chức vụ quan trọng tại một số Công ty Kiểm toán tại Việt Nam Nhóm KTV này mang lại kinh nghiệm quản lý và kiến thức chuyên môn cao, góp phần nâng cao năng lực kiểm toán và chất lượng dịch vụ mà SVC cung cấp.
17 KTV hành nghề được Bộ Tài chính chấp thuận kiểm toán cho các đơn vị có lợi ích công chúng; 17 KTV hành nghề khác được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán các đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán.
Các dịch vụ kiểm toán mà Công ty cung cấp gồm:
Phó TGĐ Đặng Thị Thiên Nga
Ban khoa học – Kỹ thuật
Bộ phận Kế toán – Nhân sự
Phó TGĐ TP.NV2 Phạm Đông Sơn
- Kiểm toán BCTC; Soát xét BCTC;
- Kiểm toán BCTC vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán thuế;
- Kiểm toán hoạt động; Kiểm toán tuân thủ; Kiểm toán nội bộ;
- Kiểm toán quyết toán vốn đầu tƣ;
- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước