TÓM TẮT Thực hiện nghiên cứu đề tài “Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Việt Tín” với mục tiêu phân
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM HUỲNH NHƯ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KIỂM TOÁN VIỆT TÍN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
MÃ SỐ: 7340301
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 2NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KIỂM TOÁN VIỆT TÍN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
MÃ SỐ: 7340301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHÓA LUẬN
TS HUỲNH THỊ NGỌC ANH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 4TÓM TẮT
Thực hiện nghiên cứu đề tài “Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Việt Tín” với mục tiêu phân tích thực trạng công tác kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong thời gian sắp tới Tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính trong đó sử dụng các công cụ nghiên cứu như phỏng vấn, quan sát, thu thập số liệu để thực hiện nghiên cứu của mình Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín vào năm 2022 Trong khóa luận tác giả đã đúc kết được những ưu điểm về công tác soạn thảo chương trình kiểm toán chi tiết cũng như tuân thủ đúng theo quy trình, cập nhật thông tư và quy chế được Nhà nước ban hành sớm nhất; thì cũng có những hạn chế nhất định Kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính do phần hành quyết định đến lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp nên dễ xảy ra sai sót Điều này dẫn đến việc cung cấp tài liệu
từ phía khách hàng bị thiếu sót và chậm trễ ảnh hưởng đến thủ tục phân tích không đầy
đủ và rõ ràng Sau khi kết thúc cuộc kiểm toán, kiểm toán viên đưa ra bút toán điều chỉnh nhưng thiếu nhận xét về hạn chế trong hệ thống kiểm soát nội bộ cần cải thiện của khách hàng Trên cơ sở đó tác giả sẽ đề xuất một số giải pháp được đưa ra như bổ sung yêu cầu khách hàng thêm những tài liệu, bằng chứng cần cung cấp ngay khi thực hiện kiểm toán
để tránh mất thời gian và nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán Kiểm toán viên cần đưa ra nhận xét nhiều hơn trong hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm phát triển doanh nghiệp Ngoài
ra, đào tạo thêm cho nhân viên về trình độ ngoại ngữ để mở rộng phạm vi khách hàng mà công ty cung cấp dịch vụ Các biện pháp được đưa ra nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động cho công ty cũng như doanh nghiệp khách hàng ngày càng phát triển lớn mạnh hơn, mang đến nhiều giá trị hơn cho thị trường, kinh tế Việt Nam
Trang 5ABSTRACT
Conduct a research on the topic "Analysis of the current status of the process of auditing corporate management expenses at Viet Tin Auditing Company Limited" with the goal of analyzing the current status of audit work audit of corporate management costs, thereby proposing some solutions to improve the process of auditing corporate management costs in the near future The author has used qualitative research methods in which research tools such as interviews, observations, and data collection are used to conduct his research The research was carried out at Viet Tin Auditing Company Limited in 2022 In the thesis, the author has summarized the advantages of drafting detailed audit programs as well as strictly following the process, updating update circulars and regulations promulgated by the State as soon as possible; There are also certain limitations Auditing of the enterprise management expense item plays an important role in the audit of financial statements because the executive part determines the operating profit of the enterprise, so errors are easy to occur This results in omission
of documents from the client side and delays affecting the analytical procedure incomplete and unambiguous At the end of the audit, the auditor makes an adjustment entry but there is a lack of comment on the limitation in the client's internal control system that needs improvement On that basis, the author will propose a number of solutions, such as requesting the client to add documents and evidence to be provided immediately when performing the audit to avoid losing time and improve the quality of the call audit Auditors need to give more comments in the internal control system in order to develop the business In addition, provide additional training for employees in foreign languages to expand the range of customers the company provides services to Measures have been put in place to improve productivity and operational efficiency for the company as well as customer businesses to grow stronger, bringing more value to the Vietnamese market and economy
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào khác Các số liệu, nội dung trình bày trong khóa luận là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình
TP Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 11 năm 2022
Tác giả
Phạm Huỳnh Nhƣ
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô thuộc Khoa Kế toán – Kiểm toán của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt lại cho em những kiến thức quý báu, giúp em có thể hoàn thành tốt khóa luận và làm hành trang cho công việc tương lai
Tiếp đến, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Cô Huỳnh Thị Ngọc Anh – giảng viên hướng dẫn của em, cảm ơn cô đã giành nhiều thời gian đồng hành cùng em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận, tận tâm tận lực hỗ trợ giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Với vốn kiến thức còn hạn hẹp nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Quý thầy cô giúp em có thêm hành trang cũng như sự tự tin để bước vào con đường sự nghiệp của mình
Sau cùng, em xin chúc toàn thể Quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 11 năm 2022
Tác giả
Phạm Huỳnh Nhƣ
Trang 8MỤC LỤC
TÓM TẮT IV ABSTRACT V LỜI CAM ĐOAN VI LỜI CẢM ƠN VII MỤC LỤC VIII DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT XII DANH MỤC BẢNG XIII DANH MỤC SƠ ĐỒ XIV DANH MỤC HÌNH ẢNH XV
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề và tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
7 Tổng quát kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5
Trang 91.1 Tổng quan về khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 5
1.1.1.1 Khái niệm 5
1.1.1.2 Nguyên tắc kế toán 5
1.1.2 Kiểm soát nội bộ về chi phí quản lý doanh nghiệp 6
1.2 Tổng quan về kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính 8
1.2.1 Ý nghĩa của kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính 8
1.2.2 Mục tiêu của kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp 9
1.2.3 Cơ sở căn cứ kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 10
1.2.4 Rủi ro thường gặp khi kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 10
1.2.4.1 Chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách kế toán cao hơn chi phí thực tế 10
1.2.4.2 Chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách kế toán thấp hơn chi phí thực tế 11
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 11
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 11
1.3.2 Thực hiện kiểm toán 18
1.3.3 Kết thúc kiểm toán 23
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT
Trang 10TÍN
25 2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín 25
2.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Việt Tín 26
2.2.1 Lĩnh vực kinh doanh 26
2.2.1.1 Dịch vụ kiểm toán 26
2.2.1.2 Dịch vụ kế toán 27
2.2.1.3 Dịch vụ tư vấn 27
2.2.1.4 Dịch vụ chuyển giá 28
2.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý 28
2.2.3 Chức năng phòng ban 29
2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh và cung cấp dịch vụ 30
2.3 Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Việt Tín thực hiện 32
2.3.1 Giới thiệu chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn Khách sạn Du lịch ABC 32
2.3.2 Thực trạng giai đoạn thực hiện kiểm toán 42
2.3.3 Hoàn thành kiểm toán 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY ABC 56
3.1 Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp 56 3.1.1 Ưu điểm 56
3.1.2 Hạn chế 58
Trang 113.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp 59
KẾT LUẬN 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 12DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 2019 – 2021 31Bảng 2.2 Thủ tục phân tích sơ bộ Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Khách sạn Du lịch ABC 33Bảng 2.3 Câu hỏi đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty trách nhiệm hữu hạn Khách sạn Du lịch ABC 36Bảng 2.4 Thủ tục kiểm soát đối với chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Khách sạn Du lịch ABC 42Bảng 2.5 Bảng tổng hợp so sánh số liệu năm 2020 và 2021 45Bảng 2.6 Bảng tổng hợp và so sánh biến động từng chi phí năm 2020 và 2021 46Bảng 2.7 Bảng tổng hợp và so sánh khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp qua từng tháng năm 2021 48Bảng 2.8 Bảng tổng hợp chi tiết từng chi phí theo mỗi tháng năm 2021 50Bảng 2.9 Bảng tổng hợp chi tiết chứng từ được kiểm toán 53
Trang 14DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy công ty TNHH Việt Tín 28
Trang 15DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Logo 26
Trang 16LỜI MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề và tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, báo cáo tài chính của doanh nghiệp là nguồn cung cấp thông tin quan trọng cho tất cả đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp Dựa trên số liệu của báo cáo tài chính để phân tích, người sử dụng thông tin sẽ đánh giá được tình hình tài chính, thực trạng kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Từ đó, các đối tượng ngoài doanh nghiệp cụ thể như nhà đầu tư và ngân hàng đánh giá được khả năng sinh lời cũng như mức độ rủi ro để có quyết định phù hợp Hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính là một trong những công việc quan trọng giúp báo cáo tài chính của một doanh nghiệp trở nên đáng tin cậy, thông tin có độ chính xác cao và trung thực
Một trong các loại khoản mục chi phí trọng yếu được yêu cầu trình bày trên BCTC
là chi phí quản lý doanh nghiệp Đây không những là chi phí gián tiếp đối với quá trình sản xuất mà còn là chỉ tiêu trực tiếp để xác định thu nhập chịu thuế Kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp xác minh tính trung thực, mức độ tin cậy của các khoản mục chi phí, trình bày các khoản chi phí trên BCTC nhằm đảm bảo tính đầy đủ
và đúng kỳ theo quy định của chuẩn mực kế toán Đồng thời, kiểm toán phần hành chi phí sẽ cung cấp thông tin quan trọng, tải liệu có liên quan để làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán khoản mục khác
Khoản mục chi phí thường dễ xảy ra sai phạm, do doanh nghiệp tác động để điều chỉnh kết quả kinh doanh theo mong muốn Vì vậy, kiểm toán các khoản mục chi phí là một công việc phức tạp, thực hiện kiểm toán đòi hỏi kiểm toán viên phải thiết kế và vận dụng các thủ tục kiểm toán sao cho rủi ro kiểm toán thấp nhất
Với kiến thức đã học trong ngành kế toán - kiểm toán và thời gian làm việc tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín nhận thấy được tầm quan trọng trong việc kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong báo cáo tài chính Mang lại giá trị tốt nhất cho người
sử dụng báo cáo tài chính, đối tượng cần hiểu rõ về chi phí vận hành doanh nghiệp trong thời đại 4.0 để sinh ra lợi nhuận nhiều hơn Chính vì vậy, thời đại số hóa đang phát triển
Trang 17một cách nhanh chóng, việc hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí doanh nghiệp là điều cần thiết để tối ưu chi phí công ty khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín, tôi
đã lựa chọn đề tài “Phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín” cho khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Câu hỏi nghiên cứu
Một là, thực trạng công tác và ưu nhược điểm quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp như thế nào?
Hai là, đề xuất giải pháp nào để hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín?
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp do Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín thực hiện
Về không gian: Đề tài sử dụng dữ liệu thu thập được liên quan đến quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín
Về thời gian: Khóa luận nghiên cứu quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh
Trang 18nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín trong khoảng thời gian từ năm 2021 –
2022
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu, thu thập các tài liệu và dữ liệu về quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trích từ chương trình kiểm toán được sử dụng tại Công ty, bên cạnh đó là các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, giáo trình kiểm toán tại các trường đại học về kinh tế, các trang thông tin kế toán – kiểm toán chính thống
và các tài liệu liên quan,
Phương pháp tổng hợp và phân tích: sự tổng hợp về tài liệu và số liệu thu thập từ công ty khách hàng, sau đó phân tích sự hợp lý từ việc ghi nhận khoản chi, các biến động sau khi phát sinh chi phí
Phương pháp quan sát và thu thập khảo sát: tiến hành quan sát trực tiếp quy trình làm việc của kiểm toán viên tại Công ty khi thực hiện kiểm toán khoản mục chi phí nhằm tích lũy kinh nghiệm học hỏi cho bản thân
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Khóa luận giúp người đọc hiểu về quy trình chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công
ty TNHH Kiểm toán Việt Tín; đồng thời những giải pháp của khóa luận sẽ giúp Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín cải thiện hơn quy trình kiểm toán CPQLDN
7 Tổng quát kết cấu của đề tài
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Chương 1 trình bày lý thuyết tổng quan kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp,
sơ lược về khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc ghi nhận và quy trình kiểm toán khoản mục chi phí
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT TÍN
Trang 19Chương 2 sẽ trình bày giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín và khái quát về quy trình kiểm toán hiện hành, các quy định, các thủ tục kiểm toán được thực hiện trong quy trình kiểm toán khoản mục CPQLDN tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín Thiết kế bảng khảo sát các KTV về mức độ hiệu quả của các bước trong quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán CPQLDN tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín
Trang 20CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Tổng quan về khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm
Theo Chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung” trong Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, chi phí được định nghĩa là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân
phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác (Bộ tài chính, 2007)
Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp (Bộ Tài chính, 2014)
1.1.1.2 Nguyên tắc kế toán
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp dùng để phản ánh các chi phí quản
lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng ) (Bộ Tài chính, 2014)
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:
Trang 21- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ
nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp
- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho
công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn
phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng
chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,
- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế
môn bài, tiền thuê đất và các khoản phí, lệ phí khác
- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu
kỹ thuật, bằng sáng chế (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ
- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý
chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ (Bộ Tài chính, 2014)
1.1.2 Kiểm soát nội bộ về chi phí quản lý doanh nghiệp
Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục CPQLDN bao gồm toàn bộ các chính sách kiểm soát, bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát được DN xây dựng nhằm đạt được các mục tiêu KSNB đã đề xuất
Trang 22Để đạt được các mục tiêu KSNB, DN cần tiến hành các công việc kiểm soát cụ thể Nội dung công việc KSNB đối với khoản mục CPQLDN có thể khái quát những công việc chính như sau:
- DN xây dựng và ban hành các quy định, quy chế về KSNB liên quan đến khoản mục CPQLDN cũng như các khoản chi phí nhỏ cấu thành nên CPQLDN Những quy định
có thể chia thành hai loại:
o Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay bộ phận có liên quan đến việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh CPQLDN trong tổ chức bộ máy kế toán của DN Đơn vị cần có sự phân công rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận thực hiện chức năng liên quan đến CPQLDN Tiếp theo, các bộ phận có tính chất công việc liên quan cần phải có sự đối chiếu số liệu định kỳ, kiểm tra thường xuyên giữa các bộ phận về chi phí phát sinh và tình hình quỹ của DN
o Quy định về thủ tục KSNB đối với khoản mục CPQLDN bao gồm:
Đối với các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hành trực tiếp và nhân viên quản lý doanh nghiệp cần có những quy chế, quy định chặt chẽ từ khâu tiếp nhận và quản lý nhân sự; theo dõi và ghi nhận thời gian lao động; tính lương, lập bảng lương và ghi chép sổ sách; thanh toán lương và các khoản khác cho nhân viên đến khâu giải quyết chế độ về lương, các khoản trích theo lương và chấm dứt hợp đồng lao động, đặc biệt là đối với nhân viên quản lý
Đối với các khoản chi phí NVL, CCDC và khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp: DN cần ban hành văn bản về định mức chi phí tiêu hao NVL và CCDC; phương thức phân bổ vật liệu, CCDC dùng cho hoạt động quản lý; kế hoạch mua sắm và xây dựng mới TSCĐ cũng như quy định về chính sách khấu hao đối với TSCĐ sử dụng cho bộ phận quản lý DN
Đối với các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác: Đơn vị cần có những quy định về định mức, quy chế chi tiêu nội bộ; kế hoạch
Trang 23chi tiêu nhằm kiểm soát và tối thiểu hóa chi phí Ngoài ra, đơn vị cần chú trọng vào KSNB đối với các khoản chi phí dễ xảy ra gian lận và sai sót
- DN tổ chức triển khai thực hiện các quy định, quy chế về KSNB với khoản mục CPQLDN như: tổ chức phân công, bố trí nhân sự; phổ biến về chức năng, nhiệm vụ
và quyền hạn của các bộ phận có liên quan; kiểm tra thúc đẩy thực hiện các quy định,
Hoạt động KSNB đối với khoản mục CPQLDN được xây dựng và thực hiện một cách hợp lý và chặt chẽ sẽ góp phần quan trọng trong việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của DN nói chung và đảm bảo thông tin về khoản mục CPQLDN cũng như các thông tin tài chính khác có liên quan đáng tin cậy hơn
1.2 Tổng quan về kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.2.1 Ý nghĩa của kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chi phí quản lý doanh nghiệp là một trong những chi phí gián tiếp đối với quá trình sản xuất nhưng lại tác động trực tiếp đến thu nhập chịu thuế Đây là khoản chi phí phát sinh thường xuyên, ổn định và có liên quan đến nhiều hoạt động, bộ phận khác nhau trong đơn vị như tiền lương, TSCĐ, nên mọi sai lầm trọng yếu xảy ra đối với CPQLDN đều có ảnh hưởng dây chuyền đến BCTC của DN Bên cạnh đó, nhiều DN còn không nhận thức về tính chất phức tạp của khoản chi phí này nên thường bố trí kế toán viên kiêm nhiệm với nhiều phần hành khác làm cho việc xử lý và ghi chép có thể xảy ra nhiều sai sót Đồng thời, việc KSNB đối với khoản chi phí này cũng không được chú trọng làm cho các sai sót không được phát hiện và xử lý kịp thời Do đó, kiểm toán CPQLDN có ý nghĩa trong kiểm toán BCTC, cụ thể như sau:
- Khi tiến hành đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết đối với các khoản mục liên quan trên Bảng cân đối kế toán, KTV có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận về CPQLDN Hoặc thông qua việc kiểm tra chi tiết CPQLDN có thể phát hiện ra những gian lận và sai sót trong việc hạch toán các khoản mục liên
Trang 24quan khác trên BCTC Mối quan hệ chặt chẽ của chi phí trong quá trình kiểm toán, KTV luôn phải xem xét đối chiếu với kiểm toán các khoản mục liên quan, kết hợp các phần hành kiểm toán khác để đảm bảo hiệu quả cuộc kiểm toán, giảm bớt khối lượng công việc
- Chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan mật thiết tới khâu sản xuất trong một DN,
nó bao gồm cả những chi phí rất nhạy cảm, tủy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý của mỗi doanh nghiệp Kiểm tra tính đúng đắn trong việc tập hợp, phân loại và ghi nhận CPQLDN không chỉ giúp KTV đánh giá mức độ tin cậy đối với BCTC của DN mà còn là cơ sở để KTV đưa ra ý kiến nhận xét về việc tiêu thụ và quản lý trong DN góp phẩn tư vấn cho DN để nâng cao hiệu quả quản
lý kinh doanh của DN (TS Nguyễn Viết Lợi, 2011)
1.2.2 Mục tiêu của kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là xác nhận về mức độ tin cậy của các thông tin trình bày trên BCTC được kiểm toán, mục tiêu của kiểm toán CPQLDN
là thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp từ đó đưa ra lời xác nhận về tính trung thực, hợp lý của các thông tin tài chính liên quan đến các khoản mục chi phí này Đồng thời cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các khoản mục khác
Mục tiêu chi tiết khi kiểm toán CPQLDN là thu thập các bằng chứng kiểm toán nhằm xác minh các cơ sở dẫn liệu sau:
- Tính phát sinh: Các khoản chi phí được hạch toán vào CPQLDN thực sự phát sinh
và được phê chuẩn đúng đắn
- Tính toán, đánh giá: Đảm bảo các khoản CPQLDN được xác định theo đúng nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành, tính và phân bổ CPQLDN cho các đối tượng chịu chi phí đúng đắn, không có sai sót
- Tính đầy đủ: Các khoản CPQLDN phát sinh được phản ánh và theo dõi đầy đủ trên sổ kế toán
Trang 25- Phân loại và hạch toán đúng đắn: Các khoản CPQLDN phát sinh trong kỳ đều được phân loại rõ ràng theo Chuẩn mực, Chế độ kế toán có liên quan, đồng thời các nghiệp vụ phát sinh chi phí này được hạch toán theo đúng trình tự và phương pháp kế toán
- Tính đúng kỳ: CPQLDN phát sinh phải được ghi nhận chính xác đúng kỳ kế toán
- Cộng dồn và báo cáo: Đảm bảo các khoản CPQLDN đã được ghi sổ, tổng hợp đầy
đủ và chính xác trên sổ chi tiết và sổ tổng hợp, phù hợp với số liệu trình bày trên BCTC
1.2.3 Cơ sở căn cứ kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chính sách, quy chế, quy định về quản lý và kiểm soát đối với CPQLDN do Nhà nước ban hành và đơn vị xây dựng
- Các chứng từ gốc (bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ vật liệu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng kinh tế, ), các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết có liên quan (sổ TK 642, TK 334, ), bảng tổng hợp phân
bổ CPQLDN
- Báo cáo tài chính: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính (báo cáo các thông tin chi tiết về CPQLDN)
- Tài liệu về định mức, kế hoạch, dự toán CPQLDN
- Tài liệu và thông tin có liên quan khác
1.2.4 Rủi ro thường gặp khi kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.4.1 Chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách kế toán cao hơn chi phí thực tế
- Ghi khống các khoản CPQLDN nhằm tăng chi phí, giảm lãi, trốn thuế
- Phân tích, tính toán đánh giá CPQLDN theo chiều hướng sai tăng
- Hạch toán trùng các loại CPQLDN
- Phân loại không đúng các khoản chi phí, DN hạch toán thêm những chi phí theo quy định không được phép hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh như: khoản chi phí đi công tác vượt định mức, chi phạt vi phạm pháp luật,
Trang 26- Kế toán viên hạch toán sớm CPQLDN mặc dù chưa đến kỳ phát sinh
- Cộng dồn và báo cáo theo chiều hướng sai tăng
- Hạch toán thiếu các khoản dự phòng hoàn nhập, các khoản giảm chi phí trong kỳ
1.2.4.2 Chi phí phản ánh trên báo cáo, sổ sách kế toán thấp hơn chi phí thực tế
- Hạch toán nhiều lần các khoản dự phòng hoàn nhập, các khoản giảm chi phí trong
kỳ
- Phân tích, tính toán đánh giá CPQLDN theo chiều hướng sai giảm
- Hạch toán thiếu các khoản CPQLDN phát sinh
- Đơn vị hạch toán một số khoản chi phí thuộc CPQLDN vào khoản chi phí khác như khoản chi phí tái cơ cấu DN, hạch toán vào nguyên giá TSCĐ khi sửa chữa TSCĐ nhưng không tăng năng lực sản xuất cho TSCĐ,
- Hạch toán CPQLDN sau khi phát sinh một thời gian hoặc ghi nhận vào kỳ sau nhằm tăng lợi nhuận, làm “đẹp” tình hình tài chính cho DN
- Cộng dồn và báo cáo theo chiều hướng sai giảm
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán có vai trò quan trọng, chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán
Việc lập kế hoạch kiểm toán không chỉ xuất phát từ yêu cầu chính của cuộc kiểm toán nhằm chuẩn bị những điều kiện cơ bản trong công tác kiểm toán, cho cuộc kiểm toán mà còn là nguyên tắc cơ bản trong công tác kiểm toán đã được quy định thành chuẩn mực và đòi hỏi các KTV phải tuân theo đầy đủ nhằm đảm bảo tiến hành công tác kiểm toán có hiệu quả và chất lượng
Quy trình kiểm toán được bắt đầu khi công ty kiểm toán thu nhận một khách hàng Công ty kiểm toán rất thận trọng khi tiếp nhận khách hàng bởi vì nếu cuộc kiểm toán không được thực hiện tốt sẽ ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh của công ty kiểm toán Thông thường khi chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán, VTAC sẽ tiến hành các công việc
Trang 27sau: đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ kiểm toán và ký kết hợp đồng kiểm toán
Bước 1: Thu thập thông tin về khách hàng
Sau khi kí kết hợp đồng kiểm toán, KTV sẽ bắt đầu lập kế hoạch kiểm toán tổng thể Trong giai đoạn này, KTV thu thập hiểu biết về ngành nghề, công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ và các bên liên quan, sự ảnh hưởng đến chi phí hoạt động như thế nào để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán KTV đánh giá khả năng có những sai sót trọng yếu, đưa ra đánh giá đầu về mức trọng yếu và thực hiện các thủ tục phân tích để xác định thời gian cần thiết
để thực hiện kiểm toán và việc mở rộng các thủ tục kiểm toán khác
Bởi vì mỗi ngành nghề có những hệ thống kế toán riêng và áp dụng những nguyên tắc kế toán đặc thù nên KTV ngoài việc phải có hiểu biết chung về nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của mà còn phải có những hiểu biết đặc thù về khách hàng như: cơ cấu tổ chức, các dịch vụ sản xuất, cơ cấu vốn, chức năng và nhiệm vụ của kiểm toán nội
bộ để hiểu rõ các sự kiện, nghiệp vụ và các hoạt động có thể tác động đến BCTC và để thực hiện quá trình so sánh khách hàng này với các đơn vị khác trong ngành đó
Bên cạnh việc thu thập thông tin về các mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng, KTV cũng cần thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng nhằm nắm bắt, hiểu rõ thêm về các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinh doanh này KTV cần thu thập thông tin: Giấy phép thành lập và điều lệ công ty; các BCTC, Báo cáo kiểm toán các năm, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay trong vài năm trước; Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc; Các hợp đồng và các cam kết quan trọng Từ đó, KTV có được những nhận định rõ hơn về thực trạng hoạt động của khách hàng và đưa ra phương hướng kiểm tra phù hợp Cụ thể, thông tin về các chính sách KTV cần tìm hiểu khách hàng và đặc điểm hoạt động kinh doanh ảnh hưởng đến kiểm toán khoản mục CPQLDN: chính sách chi trả lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương; chính sách phân bổ NVL và CCDC; chính sách quản lý, sử dụng và trích lập khấu hao TSCĐ cho hoạt động quản lý
Trang 28doanh nghiệp để phục vụ cho việc kiểm tra những khoản mục chi phí cấu thành
Bước 2: Thực hiện thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích giúp kiểm toán viên:
- Tăng cường hiểu biết về công việc kinh doanh của khách hàng: thông qua thủ tục phân tích, KTV có thể nhận biết được tình hình tài chính và những biến động quan trọng tăng giảm về mặt số tuyệt đối và tương đối của khoản mục CPQLDN kỳ này so với kỳ trước trong hoạt động kinh doanh của khách hàng
- Xác định những vùng có thể có rủi ro: những chênh lệch lớn ngoài dự kiến giữa số liệu tài chính chưa được kiểm toán ở năm hiện hành so với số liệu
so sánh là vấn đề quan trọng mà KTV cần phải lưu ý và tìm ra nguyên nhân
vì khả năng xảy ra sai phạm trong các trường hợp này là rất lớn
- Đánh giá khả năng hoạt động liên tục của khách hang
- Thủ tục phân tích được kiểm toán viên sử dụng gồm hai loại cơ bản:
• KTV tiến hành phân tích ngang
• KTV tiến hành phân tích dọc (phân tích tỷ suất)
Bước 3: Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro
Trang 29Trên cơ sở mức trọng yếu được xác định cho toàn bộ BCTC và phân bổ cho từng khoản mục chi phí, KTV cần đánh giá khả năng xảy ra sai sót trọng yếu ở mức độ toàn bộ BCTC cũng như đối với từng khoản mục chi phí để phục vụ cho việc thiết kế các thủ tục kiểm toán và xây dựng chương trình cho khoản mục chi phí hoạt động Công việc này gọi
là đánh giá rủi ro kiểm toán
KTV cần đánh giá ba loại rủi ro kiểm toán:
- Rủi ro tiềm tàng: Rủi ro liên quan đến hoạt động và ngành nghề kinh doanh
của khách hàng Để đánh giá rủi ro tiềm tàng, KTV dựa vào các yếu tố ảnh hưởng sau:
• Bản chất kinh doanh của khách hàng: cạnh tranh, sự thay đổi thị trường, biến động về kinh tế
• Các quy chế và định mức quy định cho từng chi phí
• Tính trung thực của Ban giám đốc
• Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của nhân viên kế toán và kiểm toán viên nội bộ
• Những áp lực bất thường với Ban giám đốc Ví dụ: Hội đồng quản trị yêu cầu doanh nghiệp phải có lãi sau một vài năm hoạt động thua lỗ hoặc khi doanh nghiệp cần thu hút vốn đầu tư nước ngoài
• Kết quả của các cuộc kiểm toán trước
• Hợp đồng kiểm toán lần đầu (khách hàng mới) và hợp đồng kiểm toán dài hạn (khách hàng cũ) Đối với khách hàng mới, KTV thường thiếu hiểu biết
và kinh nghiệm về những sai sót của khách hàng nên thường đánh giá rủi ro cao hơn so với công ty khách hàng cũ
- Rủi ro kiểm soát: Đây là loại rủi ro liên quan đến sự yếu kém của hệ thống
KSNB Rủi ro kiểm soát được KTV đánh giá đối với khoản mục chi phí hoạt động trên BCTC thông qua việc tìm hiểu hệ thống KSNB của khách hàng đối với khoản mục CPQLDN Rủi ro kiểm soát luôn xuất hiện và khó tránh khỏi do những hạn chế cố hữu của bất kỳ hệ thống KSNB nào KTV xem xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro kiểm soát như: số lượng và
Trang 30cường độ phát sinh nghiệp vụ quản lý doanh nghiệp; tính chất phức tạp của các loại giao dịch; tính hợp lý và hiệu lực, hiệu quả của các thủ tục kiểm soát để đánh giá rủi ro phù hợp Quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát gồm các bước sau:
• Thu thập hiểu biết về hệ thống KSNB và mô tả chi tiết hệ thống KSNB trên giấy tờ làm việc: môi trường kiểm soát, hệ thống chứng từ, sổ sách, quy trình kế toán và các thủ tục kiểm soát đối với khoản mục CPQLDN
• Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch cho các khoản mục trên BCTC
• Thử nghiệm kiểm soát
• Lập bảng đánh giá kiểm soát nội bộ
- Rủi ro phát hiện: Trong quá trình kiểm toán, rủi ro phát hiện do ảnh hưởng
của các nhân tố sau:
• Các bước kiểm toán không thích hợp
• Phát hiện ra bằng chứng nhưng không nhận thức được sai sót, nên thường đưa ra kết luận sai về phần hành đó cũng như về BCTC
• Hoàn toàn không phát hiện ra sai sót do có sự thông đồng
• Rủi ro phát hiện được xác định từ ba loại rủi ro: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro kiểm toán mong muốn
• Mô hình rủi ro kiểm toán thể hiện mối quan hệ giữa rủi ro tiềm tàng, rủi
ro kiểm soát, rủi ro phát hiện:
Hay:
Trang 31: Rủi ro phát hiện
Bước 4: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Trong kiểm toán BCTC, KTV phải tìm hiểu hệ thống KSNB và rủi ro kiểm soát không chỉ để xác minh tính hữu hiệu của KSNB mà còn làm cơ sở cho việc xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ của đơn vị
Hệ thống KSNB của công ty khách hàng thường được cấu thành bởi ba bộ phận chủ yếu: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát
- Môi trường kiểm soát tác động đến kiểm toán khoản mục CPQLDN
chi phí: Quản trị chi phí hiệu quả là một phần quan trọng để sinh ra lợi
nhuận cho công ty Ban lãnh đạo cần quan tâm sát sao trong việc sử dụng tiết kiệm chi phí bằng cách ban hành những quy định về định mức
và quy chế sử dụng chi phí một cách chặt chẽ Ngược lại, Ban lãnh đạo thiếu sót trong quản trị sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công
ty, sử dụng nguồn lực lãng phí tạo cơ hội cho các hành vi gian lận như khai khống chi phí nhằm phục vụ mục đích cá nhân, làm sai lệch thông tin về CPQLDN trình bày trên BCTC
nhiệm, chức năng, nhiệm vụ của ban giám đốc, phòng ban quản lý doanh nghiệp và thẩm quyền phê chuẩn của những đối tượng đối với các hoạt động quản lý doanh nghiệp KTV cần đánh giá xem cơ cấu tổ chức có đảm bảo ba nguyên tắc: bất kiêm nhiệm, phân công và phân nhiệm, phê chuẩn và ủy quyền hay không?
quan trọng trong phần hành CPQLDN trong đơn vị, nhân viên có trình
độ chuyên môn kế toán vững vàng, nắm vững nguyên tắc, chế độ, chuẩn mực kế toán và đáng tin cậy sẽ giảm thiểu khả năng xảy ra sai phạm liên quan đến phần hành và ngược lại
Trang 32o Tìm hiểu về công tác kế hoạch: Kế hoạch chi tiêu nội bộ, kế hoạch hội
nghị khách hàng, kế hoạch mua sắm NVL và CCDC phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
- Hệ thống kế toán đối với CPQLDN
tính hợp lý của việc bố trí nhân sự ở phòng kế toán, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của kế toán trưởng và kế toán phần hành CPQLDN Một điều KTV cần chú ý đến sự bất kiêm nhiệm giữa kế toán các phần hành
có liên quan cũng như tính chính trực của kế toán trưởng và kế toán viên làm phần hành CPQLDN
toán về CPQLDN: KTV cần tìm hiểu đơn vị sử dụng những loại chứng
từ làm căn cứ ghi nhận nghiệp vụ phát sinh và đánh giá bộ chứng từ của nghiệp vụ phát sinh có đầy đủ và hợp pháp hay không? Chứng từ có được đánh số liên tiếp hay không? Đơn vị sử dụng những tài khoản nào,
sổ kế toán hạch toán và theo dõi, tài khoản được chi tiết đến cấp mấy? Ngoài ra, kế toán đơn vị có lập báo cáo chi tiết hay bảng kê chi tiết về CPQLDN theo từng nội dung chi tiết vào cuối mỗi tháng hay không?
o Tìm hiểu quy trình hạch toán kế toán CPQLDN: KTV tiến hành phỏng
vấn kế toán làm phần hành CPQLDN để thu thập thêm thông tin quy trình
- Các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với CPQLDN
chi phí của doanh nghiệp: KTV cần tìm hiểu đơn vị có xây dựng định
mức chi phí hay không? Định mức đối với CPQLDN như thế nào? Việc xây dựng định mức chi phí có phù hợp với định mức chi phí theo quy định hiện hành và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của DN nói riêng và toàn nghành nói chung không? KTV lưu ý đến định mức của
Trang 33những khoản chi phí nhạy cảm như công tác phí, chi phí tiếp khách, hội nghị,
Để có những đánh giá sơ bộ về hệ thống KSNB đối với chi phí hoạt động, KTV phải thu thập thông tin về hệ thống KSNB của khách hàng và thể hiện chi tiết những hiểu biết đó trên giấy tờ làm việc
Bước 5: Thiết kế chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán cho khoản mục chi phí hoạt động thường được thiết kế thành hai loại thử nghiệm: thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm chi tiết, trong đó thử nghiệm chi tiết bao gồm thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết Trong đó, thử nghiệm kiểm soát bao gồm các thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm làm giảm rủi ro kiểm soát của từng mục tiêu kiểm soát nội bộ Thủ tục phân tích được thiết kế để đánh giá tính hợp lý chung của các số dư tài khoản đang được kiểm toán Thủ tục kiểm tra chi tiết được thiết kế nhằm thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán đặc thù của khoản mục đang chờ xem xét
Bước 6: Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Sang đến giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán, dù là khách hàng mới hay khách hàng cũ thì KTV cũng đều phải thực hiện đầy đủ các thủ tục: thủ tục kiểm soát, thủ tục phân tích, thủ tục kiểm tra chi tiết Bên cạnh đó, KTV cũng phải tiến hành một cách cẩn thận, tránh để sai sót xảy ra
1.3.2 Thực hiện kiểm toán
Thủ tục kiểm soát được thực hiện sau khi tìm hiểu hệ thống KSNB với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có hệ thống KSNB hoạt động có hiệu lực Khi đó, thủ tục kiểm soát được triển khai nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về thiết kế và về hoạt động của hệ thống KSNB Các phương pháp cụ thể được áp dụng trong kiểm tra hệ thống KSNB bao gồm:
- Điều tra: quan sát các hoạt động liên quan đến KSNB, ví dụ: quan sát hoạt
động của thủ quỹ và kế toán tiền mặt có tách biệt nhau không
Trang 34- Phỏng vấn: là đưa ra những câu hỏi và thu lại những câu trả lời của nhân
viên công ty khách hàng để biết thêm về các hoạt động kiểm soát mà họ đã thực hiện
- Thực hiện lại: KTV tiến hành lại công việc của kế toán khi thực hiện một
nghiêp vụ để so sánh, đánh giá mức độ thực hiện trách nhiệm của họ với công việc được giao
- Kiểm tra từ đầu đến cuối: chỉ thực hiện với một số nghiệp vụ trọng yếu
KTV theo dõi từng bước thực hiện nghiệp vụ đó trên sổ sách hoặc trên thực
tế để đánh giá về kiểm soát đối với nghiệp vụ này
- Kiểm tra ngược lại: là biện pháp kiểm tra một nghiệp vụ từ Sổ cái ngược lại
đến thời điểm bắt đầu phát sinh nghiệp vụ đó
Bước 1: Thực hiện thủ tục phân tích
KTV sẽ so sánh kết quả hoạt động đã được báo cáo của kỳ này với các kỳ trước, kết hợp với các con số bình quân trong ngành, lĩnh vực hoạt động của công ty để có thể đánh giá tổng quan
Phân tích thông tin tài chính
Việc thành lập ngân sách chi phí có ý nghĩa quan trọng đối với kiểm soát nội bộ Thông qua dự thảo ngân sách, nhà quản lý có thể đưa ra các kế hoạch chi phí trong thực
tế, từ đó họ có thể phát hiện ra sự khác biệt khi so sánh với chi phí thực tế Bảng dự toán
hỗ trợ KTV trong việc áp dụng các thủ tục phân tích bởi vì nó giúp KTV xác định các biến động bất thường và tìm ra nguyên nhân
KTV cũng có thể so sánh số liệu của năm nay với các năm trước cho từng mục chi phí Phương pháp khác cũng có thể được áp dụng để xem xét sự biến động của chi phí qua các tháng và các kỳ trước, từ đó phát hiện các biến động bất thường KTV có thể so sánh tỷ lệ các nhân tố chi phí trên doanh thu giữa kỳ này với kỳ trước, để giải thích sự biến động hoặc so sánh với dự toán kinh phí đã được lập kế hoạch từ trước KTV có thể kết hợp các đồ thị để dễ dàng phát hiện các thay đổi bất thường trong hệ thống Trong một vài trường hợp, KTV có thể so sánh các thông tin phi tài chính
Trang 35Phân tích thông tin phi tài chính
Để tiến hành phân tích một cách toàn diện, bên cạnh phân tích thông tin tài chính
là chỉ tiêu CPQLDN trên báo cáo và sổ sách kế toán, KTV còn cần phải phân tích các thông tin phi tài chính có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến CPQLDN cụ thể như: sự thay đổi của quy mô kinh doanh, chính sách quản lý tác động đến CPQLDN; sự thay đổi giá cả thị trường của các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
Bước 2: Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
CPQLDN là chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không có số dư cuối kỳ nên chỉ tiến hành kiểm tra chi tiết nghiệp vụ mà không kiểm tra chi tiết số dư KTV kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ phát sinh đầu niên độ sau để đảm bảo những nguyên tắc và tính đúng kì của các nghiệp vụ liên quan tới chi phí hoạt động phát sinh trong kì KTV nên thực hiện phân loại và trình bày đối với khoản mục nợ để xem liệu chi phí có tương đồng với quy định kế toán hiện tại và những điều khoản của đơn vị đặc biệt hay không
Số lượng phát sinh nghiệp vụ CPQLDN lớn nên KTV thường kiểm tra tập trung vào các nghiệp vụ phát sinh giao dịch số tiền lớn, các khoản chi phí bất thường và một trong những khoản chi phí có tính chất nhạy cảm với gian lận và sai sót chính là chi phí tiếp khách và hội nghị CPQLDN bao gồm nhiều khoản mục chi phí nhỏ cấu thành và mỗi khoản chi phí nhỏ liên quan đến công việc kiểm toán các khoản mục khác nên KTV
sẽ kết hợp với kết quả khảo sát các chi phí khác trong kiểm toán khoản mục khác liên quan
Thủ tục kiểm tra chi tiết đối với CPQLDN
- Kiểm tra về sự phát sinh
o Kiểm tra bộ chứng từ mà kế toán viên căn cứ ghi sổ nghiệp vụ phát sinh CPQLDN có đầy đủ, phù hợp và phê duyệt đúng đắn Đối với chi phí tiền lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp, đơn vị phải cung cấp cho KTV kiểm tra bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH, phiếu UNC
Trang 36là bằng chứng đơn vị có thanh toán lương cho nhân viên Ngoài ra, chi phí NVL, CCDC, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý thì KTV được cung cấp phiếu xuất kho NVL, CCDC và bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện, tiền nước, chi phí tiếp khách, hội nghị hay công tác phí phục vụ cho hoạt động quản lý, KTV kiểm tra hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, giấy báo Nợ,
o Kiểm tra các tài liệu khác trong đơn vị chứng minh tính có thật của nghiệp vụ như kế hoạch hội nghị khách hàng, kế hoạch sửa chữa TSCĐ,
kế hoạch đảo tạo nhân viên quản lý và các quyết định phê duyệt của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc
o KTV xem xét tính cân đối hợp lý giữa sự biến động giữa CPQLDN so với sự biến động của doanh thu trong các tháng, năm vừa qua
- Kiểm tra về sự tính toán và đánh giá
o KTV kiểm tra các cơ sở tính toán đối với CPQLDN đảm bảo độ tin cậy
và tính hợp lý, kết quả tính toán đảm bảo độ chính xác
o Trường hợp KTV nghi ngờ kết quả tính toán không đảm bảo độ chính xác, KTV tiến hành tính toán lại và đối chiếu với số của đơn vị, KTV sẽ yêu cầu đơn vị giải trình nếu kết quả có sự chênh lệch
o Kiểm tra việc phân bổ CPQLDN có đúng đắn, hợp lý và nhất quán trong
kỳ theo các định mức quy định từ Ban lãnh đạo Đối tượng phân bổ, tiêu thức phân bổ và thời gian phân bổ chi phí phù hợp với quy định từ cấp trên hay chênh lệch với sổ sách kế toán ghi chép nghiệp vụ phát sinh trong kỳ
- Kiểm tra về sự hạch toán đầy đủ
o KTV so sánh, đối chiếu số lượng chứng từ liên quan đến CPQLDN và
số lượng bút toán ghi sổ nghiệp vụ CPQLDN với mục đích kiểm tra việc ghi chép có đầy đủ hay thiếu sót nghiệp vụ Do số lượng nghiệp vụ
Trang 37CPQLDN phát sinh trong doanh nghiệp lớn nên KTV có thể chọn mẫu hóa đơn, chứng từ bất kỳ để kiểm tra nghiệp vụ được ghi nhận đầy đủ
o Đối chiếu với các nghiệp vụ TK 133 để kiểm tra ghi nhận về thuế GTGT đầu vào được khấu trừ liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp có được ghi nhận tương ứng vào TK 642
- Kiểm tra về sự phân loại và hạch toán đúng đắn
o Để phát hiện được việc hạch toán nhầm lẫn hoặc hạch toán sai quy định, KTV cần đọc kĩ nội dung các khoản chi phí diễn giải trong sổ chi tiết từng TK cấp 3,4 và phân loại rõ ràng của CPQLDN theo chính sách, chế
độ hay quy định kế toán kiện hành phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp
o KTV kiểm tra ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán tương ứng và đánh giá quan hệ đối ứng tài khoản trong hạch toán đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quy định
- Kiểm tra về sự hạch toán đúng kỳ
o Cơ sở dẫn liệu quan trọng nhất là tính đúng kỳ đối với CPQLDN Kế toán hạch toán chi phí sai kỳ sẽ làm ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp Mặt khác, đa số doanh nghiệp thường gặp sai phạm hạch toán trước kỳ để tăng chi phí hoặc hạch toán sang kỳ mới để đẩy chi phí tùy thuộc vào ý kiến chủ quan của doanh nghiệp thực hiện mục đích KTV cần đối chiếu ngày, tháng phát sinh nghiệp vụ ghi trên chứng từ với ngày, tháng ghi sổ nghiệp vụ KTV so sánh và đối chiếu số liệu, ngày tháng cập nhật trên sổ chi tiết CPQLDN với sổ chi tiết tài khoản đối ứng liên quan Đặc biệt, KTV cần chú ý đối với các nghiệp vụ bất thường và chọn mẫu các nghiệp vụ phát sinh đầu và cuối niên độ kế toán có giá trị lớn
- Kiểm tra về sự cộng dồn và báo cáo
o Kiểm tra tính toán tích lũy kế số phát sinh CPQLDN trên từng sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và đối chiếu số liệu với nhau, số liệu trên BCTC
Trang 38o Tính toán, cộng số liệu lũy kế phát sinh đã kết chuyển của TK 642 và đối chiếu với kết quả tính toán của đơn vị
o KTV xem xét và đánh giá trình bày và công bố thông tin chỉ tiêu CPQLDN trên BCTC phù hợp với quy định của chế độ kế toán hiện hành về lập và trình bày các chỉ tiêu trên BCTC
1.3.3 Kết thúc kiểm toán
Điều chỉnh kiểm toán
Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm toán thích hợp ở trên, KTV phải tóm tắt tất cả những điều chỉnh được tìm thấy trong quá trình kiểm toán KTV phải giải thích được bản chất và nguyên nhân của sự điều chỉnh, đồng thời đưa ra đánh giá về tác động của sự khác biệt này đối với BCTC
Đối với những điều chỉnh kiểm toán không phải do sai phạm trọng yếu, gian lận
và sự yếu kém của hệ thống KSNB, KTV phải thông báo cho Ban giám đốc hoặc Ban giám đốc của khách hàng và yêu cầu sự điều chỉnh phù hợp Nếu những điều chỉnh không được chấp nhận, KTV có thể cân nhắc đưa ra ý kiến đủ điều kiện hoặc ý kiến bất lợi, tùy thuộc vào mức độ quan trọng của việc điều chỉnh
Phát hành Báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán BCTC là báo cáo về kết quả của một cuộc kiểm toán BCTC cho người sử dụng BCTC Báo cáo kiểm toán có vai trò to lớn đối với các hoạt động kiểm toán và với người sử dụng báo cáo kiểm toán
Phát hành báo cáo kiểm toán là giai đoạn cuối cùng trong quá trình thực hiện kiểm toán BCTC để trình bày kết quả của một cuộc kiểm toán theo đánh giá của KTV về thông tin định tính và định lượng được trình bày trong BCTC theo tiêu chuẩn hoặc quy định của chế độ kế toán hiện hành
Đối với người dùng BCTC, sử dụng Báo cáo kiểm toán sẽ giúp họ trong việc đánh giá độ tin cậy của các thông tin định lượng trên các BCTC, trên cơ sở đó để đưa ra các quyết định kinh tế hiệu quả