1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty tnhh kiểm toán đại á việt nam

72 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH kiểm toán Đại Á Việt Nam
Tác giả Đặng Thị Nguyệt Quế
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Thanh Huyền
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ được xác định cụ the như sau:Đối với hàng hóa dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho đối tượng khác: Giá tính thuế = Giá NK + T

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYÊN TẤT THÀNH

KHOA TÀI CHÍNH -KÉ TOÁN

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TẴNG TẠI CÔNG

TY TNHH KIỂM TOÁN ĐẠI Á VIỆT

Trang 2

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYÊN TẤT THÀNH

KHOA TÀI CHÍNH -KÉ TOÁN

NGUYEN TAT THANH

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TẢNG TẠI CÔNG

TY TNHH KIỂM TOÁN ĐẠI Á VIỆT

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trải qua gần 3 năm học ở trường, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu Trường và các thầy cô Khoa Ke toán Trường Đại Nguyễn Tất Thành đã tạo điều kiện học tập và tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt các năm học qua, giúp em có được một nền tảng kiến thức và có thêm động lực để bước trên con đường tương lai

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Cô Trần Thị Thanh Huyền đã nhiệt tình hướng dần, cho em nhiều ý kiến, truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp em trong suốt quá trình từ chuẩn bị, thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Kiếm Toán Đại Á, em đã có điều kiện được tiếp cận, tìm hiểu tổ chức bộ máy kế toán cũng như những phương pháp hạch toán của Công ty TNHH Kova Vina Em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dần nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán - kiểm toán Chính sự giúp đỡ này đã giúp cho em có được những kiến thức thực tế về nghiệp vụ kế toán Những kiến thức này

sẽ là hành trang ban đầu cho quá trình công tác và làm việc sau này cùa em Vì vậy,

em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các anh chị bộ phận Ke toán - Kiểm toán của công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi đe em hoàn thành bài khóa luận một cách tốt nhất

Tuy nhiên do thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại Công ty không nhiều và chưa có nhiều kinh nghiệm trong thực tế nên bài luận văn này không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự góp ý chân thành và giúp đờ của quý thầy cô

và các anh chị tại Công ty Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn, kính chúc sức khỏe quý Thầy cô Kính chúc Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành ngày càng đi lên trên con đường sự nghiệp trong người Kính chúc Công ty TNHH Kiếm Toán Đại Á Việt Nam hoạt động ngày càng hiệu quả và làm ăn phát đạt Em xin chân thành cảm

Sinh viên thực hiện

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DÃN

TP.HCM, ngày thảng năm 2021

Ký tên

Trần Thị Thanh Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU vii

CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ KÉ TOÁN THUÉ GTGT 10

1.1 Khái niệm: 10

1.1.1 Khái niệm: 10

1.1.2 Đặc điểm, phân loại: 10

1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ: 18

1.2 Luật, chuân mực, thông tư: 18

1.3 Phương pháp hạch toán: 19

1.3.1 Hạch toán kế toán thuế GTGT đầu vào: 19

1.3.2 Hạch toán thuế GTGT đầu ra: 22

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU THỤC TRẠNG TẠI CÔNG TY TNHH KIẾM TOÁN ĐẠI Á VIỆT NAM 24

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công Ty Kiểm Toán Đại Á Việt Nam 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát trien 25

2.1.2 To chức bộ máy và tố chức công tác kế toán 25

2.1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty: 27

2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kiểm Toán Đại Á Việt Nam: 29

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT DAVN: 29

2.2.2 Mô tả công việc kế toán thuế GTGT tại DAVN 30

2.3 Thông tin về khách hàng - Giới thiệu tong quan về Công ty TNHH Kova Vina: 31

2.3.1 Thông tin về khách hàng: 31

2.3.2 Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kova Vina: 32

2.4 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kiểm Toán Đại Á Việt Nam: 33

2.4.1 Trình tự tiến hành: 33

2.4.2 Hạch toán ban đầu: 34

2.4.3 Lập bảng kê: 36

Trang 6

2.4.4 Tờ khai thuế GTGT 412.5 Kiểm tra đối chiếu và phân tích thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công tyTNHH Kiểm Toán Đại Á Việt Nam 492.5.1 Kiểm tra đối chiếu giữa Bảng kê khai thuế GTGT hàng tháng với sổ kếtoán TK 133, 3331 1 của Công ty TNHH Kova Vina 492.5.2 Phân tích, đánh giá việc cung cấp dịch vụ kê khai thuế GTGT hàng thángcủa Công ty TNHH Kiểm Toán Đại Á Việt Nam 49

3.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện về công tác kế toán GTGT tại Công tyTNHH Kiểm Toán Đại Á Việt Nam 513.1.1 Sự cần thiết 513.1.2 Yêu cầu hoàn thiện 513.1.3 Giải pháp về công tác kế toán GTGT tại Công ty TNHH Kiểm Toán Đại

Á Việt Nam 513.2 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện về công tác kế toán GTGT tại Công tyTNHH Kova Vina 523.2.1 Sự cần thiết 523.2.2 Yêu cầu hoàn thiện 523.2.3 Giải pháp về công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kova Vina

53

KÉT LUẬN • 54 PHỤ LỤC 55

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIÉU, sơ ĐÒ, BIẺU ĐÒ

Bảng 1.1: Luật, chuân mực, thông tư 19

Bảng 2.1: Thông tin công ty DAVN 25

Bảng 2.2: Thông tin công ty Kova Vina 32

Bảng 2.3: Quy trình tiến hành dịch vụ kế toán thuế GTGT 32

Sơ ĐỐ Trang Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 133 21

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 333 23

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 26

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tố chức phòng kế toán tại Công ty 27

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung tại Công ty 29

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hình thức kế toán trong công ty 30

Sơ đồ 2.5: Quy trình lập bảng kê mua vào 38

Sơ đồ 2.6: Quy trình lập bảng kê bán ra 40

HÌNH ẢNH Trang Hình 2.1: Gia công dép da 33

Hình 2.1: Gia công giày da 33

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu hướng của toàn cầu và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó Tháng 01/2007 là thời điểm Việt Nam chính thức trở thành thành viên của to chức thương mại thế giới WT0 Việc gia nhập WT0 đã đem lại nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức lớn cho các doanh nghiệp trong nước Các doanh nghiệp trong nước muốn cạnh tranh được và có chồ đứng trên thị trường thế giới buộc họ phải có sự điều chỉnh để phù hợp với tình hình kinh

tế thế giới, nên cần có sự tham gia điều tiết của Nhà nước

Việt Nam cũng như tất cả các nước, Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách nhà nước mà là công cụ macro quan trọng và hiệu quả cùa nền kinh

tế Thuế thông qua chính sách, nhà nước khuyến khích tư vấn, sản xuất và tiêu dùng đối với những mặt hàng, ngành nghề, lình vực quan trọng được ưu tiên đồng thời hạn chế đối với những nhà đầu tư, sản xuất chuyển đổi với những ngành nghề Nhà nước chủ trương thu hồi trong từng giai đoạn nhất định Chính sách hưởng sâu sắc thuế đến các quyết định về đầu tư, tiết kiệm và tiêu chuẩn cùa các tầng dân cư lóp

Có the nói kiến thức về thuế cần thiết và chủ sở hữu cho tất cả các chủ the giới trong nền kinh tế và cho toàn xã hội Luật thuế GTGT ra đời ngày cập nhật định vị tầm quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội Nhưng để luật thuế GTGT được áp dụng theo chiều rộng và đồng bộ thi cần phải có công cụ đắc lực giúp công cụ đó không the thiếu đó là kế toán thuế GTGT Nhận thức được tầm quan trọng của thuế GTGT, với vốn kiến thức đã được trang bị ở trường học cùng với quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm Toán Đại Á Việt Nam em đã chọn đề tài “Thực trạng ke toán thuế giá trị gia tăng tại tại Công ty TNHH Kiểm Toán Đại Á Việt Nam” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp

Đại Á Việt Nam

Trang 10

- Tìm ra những ưu, nhược điếm và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thuế GTGT tại Công ty TNHH Kiểm Toán Đại Á Việt Nam.

thực tiền công tác kế toán thuế GTGT

Phương pháp thu thập số liệu:

vở, giáo trình, các văn bản pháp luật về thuế như luật thuế, các thông tư, nghị định đe thu thập thông tin tạo cơ sở lí luận chung cho bài báo cáo

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: hỏi trực tiếp người cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài này Phương pháp này dùng để cung cấp những thông tin cẩn thiết và số liệu thô cho đề tài

kế toán viên của công ty thực hiện

Phương pháp xử lý, phân tích số liệu:

chọn lọc và xử lý đe đưa vào bài nghiên cứu sao cho thông tin đến với người đọc một cách hiệu quả nhất

cứu nhằm tìm hiểu quá trình hạch toán, tổng hợp thuế GTGT đầu ra, đầu vào tại công ty

- Hoàn thiện cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp

Trang 11

- Hiếu rõ về quy trình kế toán thuế GTGT trong Công ty TNHH Kiểm Toán Đại

Á Việt Nam

- Thu thập số liệu, đưa ra nhận xét và giải pháp để hoàn hiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kiểm Toán Đại Á Việt Nam

Nội dung báo cáo bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về Ke toán thue GTGT

Chương 2: Thực trạng công tác Ke toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kiểm Toán Đại Á

Chương 3: Nhận xét và hoàn thiện công tác Ke toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kiểm Toán Đại Á

Trang 12

1.1.2 Đặc điểm, phân loại:

+ Đặc điểm:

Khác với khoản vay, nhà nước thu thuế từ các tổ chức kinh tế và cá nhân nhưng không phải hoàn trả lại trực tiếp cho người nộp thuế sau một khoảng thời gian với một khoản tiền mà họ đã nộp vào NSNN số tiền thuế thu được nhà nước sè

sử dụng cho các chi tiêu công cộng, phục vụ cho nhu cầu của nhà nước và của mọi cá nhân trong xã hội

NSNN là người sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhưng bị thuế điều tiết là người tiêu dùng Đáng lè người tiêu dùng phải nộp thuế cho NSNN nhưng vì thuế GTGT đã nằm trong giá trị hàng hóa dịch vụ nên người sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ sè là người nộp thay, nộp hộ vào NSNN cho người tiêu dùng

+ Phân loại:

đơn, chứng từ theo đúng quy định cùa pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ

Giá tính thuế:

Trang 13

Nguyên tắc chung để xác định giá tính thuế GTGT là giá bán chưa thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ được xác định cụ the như sau:

Đối với hàng hóa dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho đối tượng khác:

Giá tính thuế = Giá NK + Thuế NK + Thuế TTĐB (nếu có)

Giá tính thuế = Giá chưa thuế GTGT + Thuế TTĐB

Giá tính thuê =

góp, trả chậm)

dùng SXKD, HHDV không chịu VAT:

Giá bán HHDV cùng loại hoặc tương đương tại

cùng thời diêm phát sinh việc tiêu dùng

• Thuế suất:

Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ quy định cụ thế như sau:

- Mức thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan vận tải quốc

tế, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu và có đầy

đủ hóa đơn theo quy định, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều 9 TT 219/2013/TT - BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014

■ Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoả, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, bán, cung ứng cho

Trang 14

tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

- Mức thuế suất 5%: Áp dụng đối với HHDV thiết yếu phục vụ cho nhu cầu cùa cộng đồng được quy định tại điều 10 của Thông tư 219/2013/TT - BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014

- Mức thuế 10%: Thuế suất 10% không áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 0% (được quy định tại Điều 9 cùa TT219); hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 5% (Được quy định tại điều 10 của TT219) và 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (được quy định tại điều 4 của TT219)

Phạm vi áp dụng: Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

Thứ nhất là: các cá nhân, hộ kinh doanh, to chức nước ngoài kinh doanh không theo luật đầu tư không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ

Thứ hai là: các cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ thuộc đối tượng áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên GTGT Trường họp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý thì được tính và kê khai thuế phải nộp riêng đối với hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Xác định thuế GTGT phải nộp

Sổ thuế GTGT GTGT hàng hóa, dịch vụ Thuế suất GTGT của

1 Đối với cơ sở kinh doanh đà thực hiện đầy đủ việc mua bán hàng hóa , dịch vụ

có hóa đơn, chứng từ, ghi chép so sách kế toán:

GTGT hàng hóa, Doanh số của hàng hóa, Giá von của hàng hóa, dịch vụ bán ra dịch vụ bản ra dịch vụ bản ra

Trang 15

Trong đó:

Doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra chính là doanh số vật tư, hàng hóa , dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh các hàng hóa và dịch vụ bán ra, bao gồm cà các khoản thuế và phí đã trả tính trong giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền

Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ bán ra: được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch

vụ mua vào hoặc nhập khấu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng

dịch vụ, xác định được đúng doanh số bán hàng hóa, dịch vụ theo hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nhưng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ:

GTGT hàng hóa, dịch vụ — Doanh số X Tỳ lệ (%) GTGT trên doanh sổ

3 Đối với cá nhân (hộ kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hóa đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh so tính thuế:

= , , X Tỷ lệ (%) GTGT trên doanh sô dịch vụ quan thuế ấn định

Xác định GTGT đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh bán hàng là số chênh lệch giữa doanh số bán với doanh số vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh Trường họp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì xác định như sau:

Giả vốn hàng Doanh số tồn Doanh số mua Doanh số tồn

■ Dịch vụ, xây dựng (không bao gom NVL) áp dụng mức thuế suất 5%

Trang 16

+ Đăng ký kê khai, nộp thuế:

❖ Thòi hạn đăng ký thuế:

hiện theo hướng dần tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 01/11/2015 của Chính phù về đăng ký doanh nghiệp

thuế, được hoàn thuế phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, ke từ ngày:

Giấy chứng nhận đầu tư;

■ Bắt đầu hoạt động kinh doanh đoi với tổ chức không thuộc diện đãng ký kinh doanh hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

các chủ dự án (hoặc đại diện được uỷ quyền như ban quản lý công trình), nhà thầu chính nước ngoài;

GTGT nếu thực hiện đầy đủ các điều kiện về chế độ hóa đon, chứng từ, sổ kế toán kê khai, nộp thuế đúng chế độ và tự nguyện đăng ký áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, được cơ quan Thuế kiểm tra xác định đã thực hiện đúng, đủ các điều kiện thì cơ quan thuế thông báo cho cơ sở thực hiện

- Nguyên tắc về kê khai thuế:

1 Người nộp thuế phải tính, xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định tại Điều 37, Điều 38 của Luật Quản lý thuế

2 Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mầu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế

Trang 17

3 Đối với loại thuế khai theo tháng, quý, tạm tính theo quý hoặc năm nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miền giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp ho sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động kinh doanh và trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo hướng dần tại điểm đ khoản 1 Điều này và các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dần tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Thông tư 156/2013.

4 Đồng tiền khai thuế là Đồng Việt Nam.Trường hợp khai các loại thuế liên quan đến hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên thì đồng tiền khai thuế là Đô la Mỳ

- Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

1 Đối tượng khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là người nộp thuế tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT

kèm theo Thông tư này

ban hành kèm theo Thông tư này

mầu so 01-4B/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này (áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế tính phân bổ lại số thuế GTGT được khấu trừ trong năm theo tỷ lệ (%) doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT trên tống doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra của năm), số liệu điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT vào phân bổ được khấu trừ được tổng hợp vào Tờ khai thuế GTGT tháng mười hai hoặc quý 4 của năm

(áp dụng đối với cơ sở kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy) Được quy định tại khoản 3 Điều 11 tại thông tư 156/2013/TT-BTC

Trang 18

Khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

■ Đối tượng khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy định pháp luật về thuế GTGT

là Tờ khai thuế GTGT và Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra

trên doanh thu là Tờ khai thuế GTGT

Các trường hợp phải kê khai bố sung:

■ Neu hóa đơn bỏ sót của tháng kê khai (tức là chưa kê khai) mà kế toán phát hiện

ra tại bất kỳ thời gian nào thì sè được kê khai vĩnh viền trước khi cơ quan thuế ra quyết định thanh kiêm tra tại tháng phát hiện mà không phải kê khai bổ sung của tháng bỏ sót

■ Neu hóa đơn đầu vào mà đã kê khai rồi nhưng bị sai và đã quá thời hạn kê khai (Sai những chi tiêu có thể không ảnh hưởng đến thuế HOẶC sai những chi tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến thuế) thì chắc chắn tại tháng phát hiện ra kế toán bắt buộc phải kê khai bo sung tại tháng bị kê khai sai trước khi cơ quan thuế ra quyết định thanh tra, kiêm tra

- Hồ sơ kê khai bồ sung:

được khấu trừ

Hô sơ bô sung gôm:

■ Văn bản giải trình sai sót

3 Ho sơ bố sung gồm:

■ Giải trình khai bo sung điều chỉnh - KHBS

- Thời gian lập hồ sơ kê khai bổ sung:

Trang 19

1 Khi kế toán phát hiện ra sai sót

2 Chỉ được lập trước khi có quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế đồng thời phải tính số tiền phạt nộp chậm (Theo thông tư 166/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/7/2014)

- Thời hạn nộp thuế:

■ Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước

■ Thời hạn nộp thuế GTGT theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau

■ Thời hạn nộp thuế GTGT theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên của quý sau

- Hoàn thuế:

Hoàn thuế là nguyên lý tất yếu của thuế GTGT khi số thuế đầu vào mà doanh nghiệp đã trả lớn hơn số thuế đầu ra mà doanh nghiệp đà nộp vào NSNN

Đối tượng và các trường họp hoàn thuế GTGT

Theo điều 18 thông tư 219 thì có 9 đối tượng được hoàn thuế GTGT

1 Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo

2 Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trường họp, neu so thue GTGT luỳ

kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

3 Hoàn thuế GTGT đối với dự án bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu

tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư

4 Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường họp kê khai theo quỷ) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thi được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý;

Trang 20

5 Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miền trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đài miền trừ ngoại giao mua HHDV tại Việt Nam đế sử dụng.

1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ:

+ Vai trò:

Ke toán thuế GTGT có vai trò như là một cầu nối, liên kết giữa doanh nghiệp và nhà nước Nhờ các công việc của kế toán thuế GTGT đã giúp cho nhà nước quản lý được nền kinh tế dề dàng hơn

Ke toán thuế GTGT đồng thời cũng giúp cho các doanh nghiệp có the kinh doanh một cách on định và thực hiện báo cáo thuế đúng quy định của nhà nước một cách rõ ràng và minh bạch

+ Nhiệm vụ:

theo dõi 2 khoản thuế này đều phải căn cứ vào hoá đơn GTGT

trên là hoá đơn GTGT

GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc chưa được khấu trừ, trên cơ sở đó lập tờ khai thuế GTGT, kèm với bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra để nộp cho cơ quan thuế

tế phát sinh, kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặc bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra và các chứng từ gốc khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có đe vào các số chi tiết tài khoản 133 và

3331, đến cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu trên các sổ chi tiết để lên sổ cái tài khoản 133 và số cái tài khoản 3331 hoặc tổng hợp số liệu trên sổ tổng hợp rồi lên sổ cái Số liệu trên số cái được sử dụng đe lên báo cáo thuế hàng năm

1.2 Luật, chuẩn mực, thông tư:

Trang 21

1.3 Phương pháp hạch toán:

lực

Loại văn bản

78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thù tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

1.3.1 Hạch toán kế toán thuế GTGT đầu vào:

Trang 22

TK 133

TK 111,112,331

TK 111,112,331

(5) (1)

◄ - ►

TK 632 -►

(lib)

TK 111,112

(12)

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 133

(Nguồn: Sinh viên tự thu thập thông qua hình thức phỏng vẩn)

Chú thích:

Trang 23

(2) Mua vật tư, HHDV dùng vào SXKD

(10) Thue GTGT đầu vào bị ton thất chưa rõ nguyên nhân

(Ila) Thue GTGT đầu vào bị tổn thất chưa xác định nguyên nhân

(12) Thuế GTGT đầu vào được hoàn

Trang 24

1.3.2 Hạch toán thuế GTGT đầu ra:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 333

(Nguồn: Sinh viên tự thu thập thông qua hình thức phỏng vấn)

Trang 25

Chú thích:

(8a) Thue GTGT của hàng NK phải nộp vào NSNN nếu không được khấu trừ.(8b) Thuế GTGT của hàng nhập khẩu nếu được khấu trừ

(10) Thuế TNCN phải nộp

Trang 26

GIỚI THIỆU VÈ THỤC TRẠNG TẠI CÔNG TY TNHH KIÉM

TOÁN ĐẠI Á VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công Ty Kiểm Toán Đại Á Việt Nam

Logo

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Người đại diện theo

Trang 27

Công ty TNHH Kiểm Toán Đại Á Việt Nam luôn tuân thủ đúng theo phưong châm hoạt động: độc lập, trung thực, khách quan, bảo mật và tuân thủ các quy định của Nhà nước Việt Nam Luôn đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất trong mọi lĩnh vực cũng như nhận thức được lợi ích hợp pháp của khách hàng và co gắng giúp khách hàng thực hiện và bảo vệ lợi ích chính đáng của mình.

2.1.2 Tổ chức bộ máy và tổ chúc công tác kế toán

+ Tổ chức bộ máy tại Công ty

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

Trang 28

+ Tổ chức công tác kế toán tại công ty

❖ Sơ đồ CO ’ cấu tổ chức phòng kế toán tại Công ty

Sơ đồ 2.2 : Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại Công ty

Nguồn: P.Hành chính & Nhân sự - Công ty TNHH Kiêm toán Đại A Việt Nam

Công ty Chỉ đạo trực tiếp, quản lý các nhân viên phòng kế toán trong công việc của họ, đe bảo đảm tiến độ công việc cùa đơn vị

vụ phát sinh, cập nhật các thông tin về luật, chế độ kế toán do nhà nước quy định

với ngân hàng và ngân sách nhà nước, tạm ứng cho nhân viên Ke toán sử dụng Phiếu thu, Phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, So Cái các tài khoản liên quan

Trang 29

■ Theo dõi và xử lý các nghiệp vụ công nợ phải thu, phải trả của khách hàng và nhà cung cấp.

■ Xuất hóa đơn bán hàng

và thanh toán nợ đến hạn, lập báo cáo tong hợp công nợ phải thu, phải trả, báo cáo phân tích tuổi nợ

- Kế toán tiền lương: Chị Nguyễn Khánh Lỉnh

khoản trích theo lương theo quy định của chế độ kế toán Thanh toán lương định

kỳ cho nhân viên

để thực hiện công việc

2.1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

+ Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm MISA với hệ thống sổ sách theo mầu của hình thức kế toán Nhật ký chung

Trang 30

Ghi chú

- > Ghi hàng ngày

-> Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

< -> Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

(Nguồn: Sinh viên tự thu thập thông qua hình thức phỏng)

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán, ghi các nghiệp vụ phát sinh vào Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên Nhật ký chung đe ghi vào sổ cái theo từng tài khoản kế toán phù hợp Công ty không mở số chi tiết nên không có bước ghi từ Nhật kỷ chung vào So chi tiết liên quan

Trang 31

Ghi chú:

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hình thức kế toán trong công ty

(Nguồn: Sinh viên tự thu thập thông qua hình thức phỏng vấn)

+ Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Hiện tại công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính

làm việc Hàng tháng, quý, năm phải lập báo cáo tồng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn công ty khách hàng, phân loại theo chế suất và đầu vào của toàn công

ty theo tỷ lệ phân bố đầu ra được khấu trừ

Trang 32

- Thường xuyên theo dõi, bám sát, nắm bắt tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế của công ty khách hàng.

Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT là phản ánh ghi chép thường xuyên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thuế để căn cứ vào đó lập lên báo cáo chi tiết và tính số thuế được khấu trừ (đối với doanh nghiệp tính theo phương pháp khấu trừ), số thuế còn phải nộp vào ngân sách nhà nước

2.2.2 Mô tả công việc kế toán thuế GTGT tại DAVN

- Lập tờ khai thuế giá trị gia tăng

- Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng NS, hoàn thuế của công ty

kịp thời khi có phát sinh

phát hiện loại hóa đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan

www.tracuuhoadon.gdt.gov.vn

định của Luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đe cơ sở biết thực hiện

Trên đây là toàn bộ nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT, tuy nhiên kế toán thuế GTGT tại công ty còn phải làm nhiều nhiệm vụ khác như: số sách kế toán, lập báo cáo tài chính, kiếm toán bá cáo tài chính, lập báo cáo chuyển giá Cho dù phải thực hiện toàn bộ công việc kế toán thuế GTGT hoặc chỉ làm một phần trong đó thì yêu cầu mồi cán bộ kế toán phải có một trình độ chuyên môn vừng vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, khách quan, trung thực bởi vì kế toán thuế GTGT rất khó nhưng cũng rất dễ, đòi hỏi cán bộ kế toán thuế phải biết dung hoà giữa chế độ và quy định của Nhà Nước với yêu cầu của công ty khách hàng

Trang 33

Bang 2.2 : Thông tin công ty Kova Vina

2.3. Thông tin về khách hàng - Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kova Vina: 2.3.1 Thông tin về khách hàng:

Địa chỉ trụ sở chính

Đường số 10, Khu công nghiệp Nhơn Trạch I, xã Phước Thiền, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam

USD)

Trang 34

Hình 2.1: Gia công dép da Hình 2.2: Gia công giày da

(Nguồn: Sinh viên thu thập trên mạng)

2.3.2 Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kova Vina:

- Kỳ kê khai thuế GTGT: tháng

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ

- Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

+ Quy định về kê khai, nộp thuế và khấu trừ thuế GTGT:

Căn cứ theo điều 12, mục 2, thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ là công ty đang hoạt động sản xuất kinh doanh

có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên, thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán và thuế

Neu phát hiện ra trường hợp thừa/thiếu thuế GTGT Thì kế toán thue GTGT sẽ đi tìm nguyên nhân qua xử lý như sau:

Trang 35

- Trường hợp kế toán thuế kê khai, nộp thuế GTGT thừa thì làm tờ khai bổ sung

và số thuế thừa sẽ kết chuyển sang kỳ sau

Neu bị ảnh hưởng so thuế thì nộp thêm tiền thuế bị ảnh hưởng cộng tiền thuế chậm nộp

2.4 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kiểm Toán Đại Á

Trong khoảng thời gian em thực tập tại Công ty TNHH Kiểm Toán Đại Á, em được chị Trần Nhạn Linh phụ trách công việc chính về kê khai thuế cho Công ty TNHH Kova Vina hướng dẫn trực tiếp về công việc kế toán thuế GTGT

Đang trong tình hình dịch Covid tại Thành Phố Hồ Chi Minh đang bùng phát Nên em ít được tiếp cận, làm việc thực tế tại Công ty TNHH Kova Vina, chỉ làm việc qua hình thức online

Hằng tháng vào ngày 20/04/2021 và ngày 30/05/2021, chị Minh nhân viên kế toán tại Công ty TNHH Kova Vina sè chụp hình hóa đơn GTGT, scan hình ảnh rồi gửi file qua hình thức gmail, em tiếp nhận file hóa đơn

2.4.1 Trình tụ- tiến hành:

Báng 2.3: Quy trình tiến hành dịch vụ kế toán thuế GTGT

Trang 36

Diễn giải:

Bước 1: Tiếp nhận chứng từ qua gmail

Bước 2: Lập bảng kê chứng tứ hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra và tờ khai thuế GTGT

Bước 3: Trình trưởng bộ phận nghiệp vụ xét duyệt và ký

Bước 4: Gửi hồ sơ kê khai cho cơ quan thuế

2.4.2 Hạch toán ban đầu:

Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ do vậy Công ty thực hiện đầy đủ chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của Nhà nước

28/2011/TT-BTC)

hành kèm theo thông tư số 60/2007/TT-BTC)

ban hành kèm theo thông tư số 60/2007/TT-BTC)

Dưới đây là một số chứng từ phản ánh một số nghiệp vụ chủ yếu của Công ty liên quan đến thuế GTGT

+ Chứng từ đầu vào:

Nghiệp vụ 1: Ngày 28/04/2021 theo hóa đơn GTGT ký hiệu 36AR/11P số 0083989

do Công ty TNHH Anh Quốc Thy cung cấp với nội dung gia công in chi tiết giày (Bảng kê chi tiết đính kèm) Với so tiền phải thanh toán 200.392.080 (Chưa bao gồmVAT 10%)

Hạch toán trên sổ Nhật Ký Chung

Nợ TK 154 200.392.080

Có TK331 200.392.080

NợTK 1331 20.039.208

Có TK331 20.039.080

Ngày đăng: 13/10/2023, 16:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm