1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

559 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán do BOD thực hiện,khoá luận tốt nghiệp

150 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 595,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng quy trình kiểm toán đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán BDO thực hiện...38... Thực t

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

KHOA LUAN TOT NGHIỆP

Đề tài:

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY

TNHH KIỂM TOÁN BDO THỰC HIỆN

Sinh viên thực hiện

19 19A4020520

TS BÙI THỊ THANH TÌNH

Hà Nội, tháng 06 năm 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp về đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểmtoán khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHHKiểm toán BDO thực hiện” là công trình nghiên cứu của riêng em

Các số liệu và kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực và phản ánhđúng tình hình thực tế tại đơn vị thực tập Kết quả nghiên cứu do chính em thựchiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên: TS Bùi Thị Thanh Tình và các anh chịtrong Công ty TNHH Kiểm toán BDO

Sinh viên thực hiện

TRỊNH CÔNG MINH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép em được bày tỏlòng biết ơn đến tất cả các cá nhân và tổ chức đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ emtrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này Trong suốt thời gian từ khihọc tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quýthầy cô và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở Khoa Kế toán Kiểm toán đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gianhọc tập tại trường Những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô không nhữnggiúp em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này, mà còn cho em một hành trangvững chắc để tiến bước trên con đường sự nghiệp trong tương lai

-Em xin trân trọng cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của TS Bùi Thị Thanh Tình và

sự giúp đỡ của Ban giám đốc, các anh chị Kiểm toán viên cùng các nhân viên phònghành chính trong Công ty TNHH Kiểm toán BDO đã trực tiếp giúp đỡ, quan tâm,hướng dẫn em hoàn thành tốt bài khóa luận này

Bài khóa luận thực hiện trong khoảng thời gian gần 3 tuần Bước đầu đi vàothực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên không tránh khỏi những thiếusót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô đểkiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn, đồng thời có điều kiên bổsung, nâng cao ý thức của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

TRỊNH CÔNG MINH

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5

1.1. Đặc điểm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 6

1.1.3 Sai sót, rủi ro thường gặp đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 7

1.1.4 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 9

1.2 Quy trình kiểm toán đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính 10

1.2.1 Mục tiêu, căn cứ kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 10

1.2.2 Quy trình kiểm toán đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN BDO THỰC HIỆN 26

2.1. Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán BDO 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26

2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 28

2.1.3 Hệ thống hồ sơ của Công ty TNHH Kiểm toán BDO 30

2.1.4. Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán 33

2.1.5 Quy trình kiểm toán BCTC chung do BDOthực hiện 35

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán BDO thực hiện 38

Trang 5

2.3 Thực trạng quy trình kiểm toán đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán BDO thực hiện đối với Công ty cổ

phần ABC 48

2.3.1 Khái quát về cuộc kiểm toán BCTC tại Công ty Cổ phần ABC 48 2.3.2 Thực trạng quy trình kiểm toán CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC tại Công ty Cổ phần ABC do BDO thực hiện 58

2.4 Nhận xét, đánh giá về quy trình kiểm toán đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán BDO thực hiện 68

2.4.1 Ưu điểm 68

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 71

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN BDO THỰC HIỆN 75

3.1 Định hướng phát triển Công ty TNHH Kiểm toán BDO 75

3.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán đối với khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC do Công ty BDO thực hiện 76 3.2.1. Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch 76

3.2.2. Hoàn thiện giai đoạn thực hiện kiểm toán 77

3.2.3. Hoàn thiện giai đoạn kết thúc kiểm toán 78

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 79

3.3.1 Về phía Nhà nước, Bộ tài chính, Hội KTV hành nghề 79

3.3.2. Về phía KTV và Công ty kiểm toán 80

3.3.3 Về phía khách hàng 80

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

PHỤ LỤC 2

Trang 6

Từ viết tắt Nguyên nghĩa

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Chỉ mục hồ sơ khoản mục CPBH 31

Bảng 2.2: Chỉ mục hồ sơ khoản mục CPQLDN 32

Bảng 2.3: Tìm hiểu hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần ABC 52

Bảng 2.4: Phân tích sơ bộ BCTC Công ty Cổ phần ABC 53

Bảng 2.5: Xác định mức trọng yếu Công ty Cổ phần ABC 55

Bảng 2.6: Đánh giá rủi ro tiềm tàng khoản mục CPBH và CPQLDN tại Công ty Cổ phần ABC 58

Bảng 2.7: Đánh giá rủi ro kiểm soát đối với CPBH và CPQLDN 60

Bảng 2.8: Phân tích sơ bộ về khoản mục CPBH và CPQLDN 61

Bảng 2.9: Bảng chọn mẫu kiểm tra chi tiết khoản mục CPBH 65

Bảng 2.10: Bảng chọn mẫu kiểm tra chi tiết khoản mục CPQLDN 67

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ 2.1 Cơ cấu các dịch vụ BDO cung cấp theo doanh thu 28

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức, quản lý Công ty TNHH Kiểm toán BDO 29

Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán BCTC Công ty TNHH Kiểm toán BDO 37

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong những năm qua, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêngtuy có nhiều biến động nhưng đã có những bước phát triển vô cùng mạnh mẽ.Trước sự ra đời của nền kinh tế thị trường cùng với những yêu cầu mà nền kinh tếthị trường đặt ra, hoạt động kiểm toán được hình thành và phát triển ở Việt Nam với

sự ra đời của các tổ chức độc lập về kiểm toán Kiểm toán độc lập do đứng dưới góc

độ là bên thứ ba độc lập khách quan có chuyên môn cao, có năng lực pháp lý, sẽlàm tăng mức độ tin cậy đối với các thông tin trình bày trên BCTC Dựa vào kết quảkiểm toán, các đối tượng sử dụng được cung cấp các thông tin trung thực, hợp lýtrên cơ sở các nguyên tắc và chuẩn mực quy định Từ đó có thể đánh giá một cáchđúng đắn tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của DN, làm

cơ sở để đưa ra các quyết định kinh tế một cách chính xác Ngày nay, hoạt độngkiểm toán đã trở thành một bộ phận quan trọng, không thể thiếu trong nền kinh tế vàngày càng khẳng định được vị thế của mình trong khu vực và trên thế giới

Kiểm toán BCTC là sự tổng hợp kết quả các phần hành, các chu trình khácnhau, từ giai đoạn lập kế hoạch đến giai đoạn kết thúc và phát hành BCKT Mỗiphần hành, mỗi chu trình là một quy trình kiểm toán riêng biệt nhưng lại liên quanmật thiết và bổ sung cho nhau trong suốt quá trình kiểm toán Kiểm toán khoản mụcCPBH và CPQLDN là một phần quan trọng trong kiểm toán BCTC do khoản mụcCPBH và CPQLDN liên quan mật thiết với các khoản mục khác, ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của DN Bên cạnh đó, các nghiệp vụ phátsinh liên quan đến khoản mục CPBH và CPQLDN rất phong phú, phức tạp và ảnhhưởng trực tiếp đến việc hạch toán kế toán, nên thường xảy ra sai sót Thêm vào đó,các DN thường có xu hướng phản ánh tăng chi phí để giảm lợi nhuận, từ đó giảmthuế phải nộp Ngược lại, giảm chi phí để tăng lợi nhuận nhằm khuếch trương kết

Trang 9

Do đó, việc nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụcCPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán BDOthực hiện” là vấn đề thời sự cấp thiết về lý luận và thực tiễn Bài viết góp phần hoànthiện quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN cũng như nâng cao chấtlượng kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán BDO.

2 Tổng quan nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện bài khóa luận này, em đã tham khảo các bài khóaluận khác nhau và em nhận thấy rằng, đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoảnmục CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC” đã được rất nhiều tác giả nghiêncứu Mỗi công trình nghiên cứu đều góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán BCTC,tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số khoảng trống và hạn chế nhất định Cụ thể:

Luận văn tốt nghiệp năm 2014 của tác giả Tống Huyền Trang, CQ48/22.04trường Học viện tài chính thực hiện với đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC tại Công tyTNHH Kiểm toán Quốc gia VIA” nhìn chung khá đầy đủ về mặt nội dung cũng nhưđưa ra được lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDNtrong kiểm toán BCTC, nhưng vẫn chưa đi sâu vào nghiên cứu kỹ quy trình kiểmtoán khoản mục CPBH và CPQLDN

Bài nghiên cứu: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán các chi phí hoạt động trongkiểm toán BCTC tại Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế ATAX” của Trần MỹHương - K41 Kế toán - Kiểm toán, trường Đại học kinh tế Huế năm 2011 là một bàinghiên cứu tương đối chi tiết từ cơ sở lý luận chung cho đến thực trạng quy trìnhkiểm toán các chi phí hoạt động tại DN Từ đó chỉ ra được những ưu điểm cũng nhưhạn chế và khoảng trống còn tồn tại Tuy nhiên, giải pháp được đưa ra lại khá chungchung, không gắn với những hạn chế đã được đề cập đến và không có những giảipháp hoàn thiện cụ thể đối với từng giai đoạn của quy trình kiểm toán BCTC

Đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp trong kiểm toán Báo cáo tài chính” không còn là đề tài mới, tuy nhiêntại Công ty TNHH Kiểm toán BDO chưa có ai nghiên cứu Do đó, em quyết định

Trang 10

nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và

CPQLDN trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHHKiểm toán BDO thực hiện”,

mong muốn khắc phục được những hạn chế và khoảng trống còn tồn tại của cáccông trình nghiên cứu trước, nghiên cứu sâu hơn về quy trình kiểm toán khoản mụcCPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC Từ đó đề xuất một số giải pháp gópphần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN tại Công tyTNHH Kiểm toán BDO

3 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán CPBH vàCPQLDN trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán độc lập thực hiện

Nghiên cứu và đánh giá thực trạng và tăng thêm hiểu biết trong thực tế vềquy trình kiểm toán CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHHKiểm toán BDO thực hiện

Nhận biết những ưu điểm và phát hiện một số hạn chế trong quá trình kiểmtoán Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPBH

và CPQLDN trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán BDO hiện nay

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán CPBH và CPQLDN trong kiểmtoán BCTC do Công ty kiểm toán độc lập thực hiện

Phạm vi nghiên cứu: Quy trình kiểm toán CPBH và CPQLDN trong kiểmtoán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán BDO thực hiện trong khoảng thời gian từ

2018 đến 2020

5 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu được đưa ra để trả lời các câu hỏi sau:

Quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTCbao gồm những giai đoạn nào và các công việc cần thực hiện trong mỗi giai đoạn làgì?

Trang 11

Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểmtoán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán BDO là như thế nào?

Công ty TNHH Kiểm toán BDO cần những giải pháp gì để hoàn thiện quytrình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC?

6 Phương pháp nghiên cứu

Ve phương pháp luận: Khóa luận được nghiên cứu và thực hiện dựa trênphép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với tư duy khoa học logic, giúptìm hiểu về mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tế trong việc áp dụng quy trình cũngnhư phương pháp thực hiện của công việc kiểm toán khoản mục CPBH vàCPQLDN được thực hiện thực tế bởi Công ty TNHH Kiểm toán BDO

Về phương pháp kỹ thuật: Khóa luận đã sử dụng kết hợp các phương phápphân tích tài liệu, chọn mẫu, ước lượng khả năng sai sót, nghiên cứu tổng hợp,phỏng vấn khách hàng, đối chiếu so sánh tài liệu và thực tiễn được sử dụng tại Công

ty TNHH Kiểm toán BDO Ngoài ra, khóa luận còn sử dụng phương pháp quan sáttrực tiếp thực tế tại đơn vị khách hàng trong quá trình thực hiện cùng đoàn kiểmtoán

7 Ket cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục tài liệu và phụ lục, nội dungkhóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục CPBH vàCPQLDN trong kiểm toán BCTC

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDNtrong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán BDO thực hiện

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụcCPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán BDOthực hiện

Trang 12

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Đặc điểm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”, mục 31, “Chiphí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới hình thức cáckhoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đếnlàm giảm VCSH, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sởhữu”

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC tài khoản 641 - CPBH “phản ánh nhữngkhoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấpdịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm,hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp),chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyên,.”

CPBH được chi tiết theo từng nội dung chi phí bao gồm: “Chi phí nhân viênbán hàng; Chi phí vật liệu, bao bì; Chi phí dụng cụ, đồ dùng; Chi phí khấu haoTSCĐ; Chi phí bảo hành; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác” Chiphí bằng tiền khác là “những khoản chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bánhàng ngoài các chi phí đã kê trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phígiới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị kháchhàng,.”

Thông tư 200/2014/TT-BTC cũng quy định tài khoản 642 - CPQLDN “phảnánh các chi phí quản lý chung của DN gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phậnquản lý DN (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,.); bảo hiêm xã hội, bảohiêm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiêm thất nghiệp của nhân viên quản lý DN; chiphí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý DN;

Trang 13

Tùy theo yêu cầu của từng lĩnh vực, từng DN, CPQLDN bao gồm nhiều loạikhác nhau nhưng nhìn chung đều được chi tiết và bao gồm các khoản chi phí sau:

“Chi phí nhân viên quản lý; Chi phí vật liệu quản lý; Chi phí đồ dùng văn phòng;Chi phí khấu hao tài sản cố định; Thuế, phí và lệ phí; Chi phí dự phòng; Chi phídịch vụ mua ngoài; và Chi phí bằng tiền khác.”

1.1.2 Ke toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

b Kết cấu và nội dung phản ánh

* Tài khoản 641:

- Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cungcấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

- Bên Có:

+ Các khoản ghi giảm CPBH trong kỳ

+ Kết chuyển CPBH vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

* Tài khoản 642:

+ Các CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ

+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

- Bên Có:

+ Các khoản ghi giảm CPQLDN trong kỳ

Trang 14

+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụnghết)

+ Kết chuyển CPQLDN vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

c Phương pháp kế toán

* Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về CPBH và CPQLDN được thể hiệndưới sơ đồ sau:

Phụ lục 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

Phụ lục 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.3 Sai sót, rủi ro thường gặp đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp

Sai sót, rủi ro thường gặp đối với khoản mục CPBH và CPQLDN được phânloại ra như sau:

Trường hợp 1: CPBH và CPQLDN phản ánh trên BCTC, sổ kế toán cao hơn

CPBH và CPQLDN thực tế phát sinh, cụ thể:

- DN hạch toán những khoản CPBH và CPQLDN không có đầy đủ bộ hóađơn, chứng từ hợp pháp, hợp lý, hợp lệ

- DN hạch toán trùng nghiệp vụ phát sinh liên quan đến CPBH và CPQLDN

- DN có sự sai sót, nhầm lẫn trong quá trình tính toán, ghi sổ sai giá trị củanghiệp vụ phát sinh liên quan đến CPBH, CPQLDN theo hướng tăng

- DN hạch toán nhầm những nghiệp vụ phát sinh chi phí nhưng không phải làCPBH và CPQLDN vào khoản mục CPBH và CPQLDN

- DN hạch toán toàn bộ những khoản CPBH và CPQLDN vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ nhưng do nội dung, tính chất và độ lớn của các khoản chi nêntheo quy định các khoản chi này phải phân bổ cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh

Trang 15

- DN hạch toán vào CPQLDN cả những khoản chi mà theo quy định của BộTài Chính không được tính vào chi phí như các khoản tiền phạt do vi phạm luật,phạt do nộp thuế chậm, chi công tác phí vượt quá định mức của DN

- DN hạch toán những khoản CPBH và CPQLDN của kỳ sau vào kỳ báo cáo.Đặc biệt lưu ý đến CSDL này khi kiểm toán chi phí Trên thực tế DN thường đẩychi phí của kỳ trước hoặc kỳ sau vào kỳ báo cáo để đẩy CPBH và CPQLDN tănglên nhằm giảm lợi nhuận trong kỳ, giảm số thuế TNDN phải nộp

Trường hợp 2: CPBH và CPQLDN phản ánh trên BCTC, sổ kế toán thấp

- DN hạch toán sót nghiệp vụ phát sinh

- DN nhầm lẫn hoặc cố ý hạch toán những khoản CPBH và CPQLDN sangkhoản mục chi phí khác

- DN hạch toán những khoản CPBH và CPQLDN phát sinh ở kỳ báo cáo sang

kỳ trước hoặc kỳ sau

- DN không ghi nhận những chi phí đã chi ra kỳ trước nhưng được phân bổcho chi phí ở kỳ này

- DN không ghi nhận khoản CPBH đối với hàng hóa khuyến mại, quảng cáokhông thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm

Trang 16

1.1.4 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý

doanh nghiệp

CPBH và CPQLDN có vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinhdoanh của DN Quản lý tốt chi phí đồng nghĩa với chi tiêu hợp lý, chi đúng mụcđích: từ đó giúp DN xác định chính xác lợi nhuận và hiệu quả kinh tế của mình

Để đạt được các mục tiêu về kiểm soát CPBH và CPQLDN, DN cần xâydựng, ban hành và thực hiện các công việc kiểm soát cụ thể sau đây:

- Quy định về chức năng, có sự phân công rõ ràng về quyền hạn và tráchnhiệm giữa các cá nhân, bộ phận có liên quan đến CPBH và CPQLDN trong tổchức bộ máy kế toán của DN

- Ban hành các chính sách, thủ tục về trách nhiệm phê chuẩn đối với cácnghiệp vụ phát sinh liên quan đến CPBH và CPQLDN Mọi nghiệp vụ phát sinh cầnđược sự phê duyệt của quản lý DN và được kiểm tra thường xuyên bởi các cấp quảnlý

- Đối với các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhânviên bán hàng và nhân viên quản lý DN cần có những quy chế, quy định chặt chẽ từkhâu tiếp nhận và quản lý nhân sự; theo dõi và ghi nhận thời gian lao động; tínhlương, lập bảng lương và ghi chép sổ sách; thanh toán lương và các khoản khác chinhân viên đến khâu giải quyết chế độ về lương, các khoản trích theo lương và chấmdứt hợp đồng lao động, đặc biệt là đối với nhân viên quản lý

- Đối với các khoản chi phí NVL, CCDC, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phậnbán hàng và quản lý DN, cần ban hành văn bản quy định về định mức chi phí tiêuhao NVL, CCDC; phương thức phân bổ vật liệu, CCDC dùng cho hoạt động bánhàng và quản lý DN; kế hoạch mua sắm và xây dựng mới TSCĐ cũng như quy định

về chính sách khấu hao đối với TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng và quản lý DN

- Đối với chi phí bảo hành sản phẩm, cần có quy định cụ thể về chính sách bảohành, phương thức bảo hành đối với từng loại sản phẩm, hàng hóa

Trang 17

- Đối với các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác,cần có những quy định về định mức, quy chế chi tiêu nội bộ; kế hoạch chi tiêunhằm kiểm soát và tối thiểu hóa chi phí Không những thế, đơn vị cần đặc biệt chútrọng đến kiểm soát nội bộ đối với các khoản chi phí dễ xảy ra gian lận, sai sót nhưchi phí tiếp khách, hội nghị, chi phí hoa hồng bán hàng,

Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định, quy chế về KSNB nói trênđối với khoản mục CPBH và CPQLDN như: tổ chức phân công, bố trí nhân sự; phổbiến quán triệt về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận có liên quan;kiểm tra việc thực hiện các quy định;

Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với khoản mục CPBH và CPQLDN đượcxây dựng và thực hiện một cách khoa học, hợp lý, chặt chẽ sẽ góp phần quan trọngtrong việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của DN nói chung và góp phần đảmbảo sự khách quan trung thực đối với các thông tin về khoản mục CPBH vàCPQLDN

1.2 Quy trình kiểm toán đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.2.1 Mục tiêu, căn cứ kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp

1.2.1.1 Mục tiêu kiểm toán

Không nằm ngoài mục tiêu chung của kiểm toán BCTC, mục tiêu của kiểmtoán khoản mục CPBH và CPQLDN bao gồm:

Mục tiêu chung: Nhằm thu thập tất cả các bằng chứng thích hợp, từ đó cho ýkiến về mức độ trung thực, hợp lý của khoản mục CPBH và CPQLDN được trìnhbày trên BCTC Đồng thời cung cấp các thông tin, tài liệu làm cơ sở tham chiếu khiKTV thực hiện kiếm toán các khoản mục, chu trình liên quan khác

Mục tiêu cụ thể: KTV cần thu thập các BCKT đầy đủ và thích hợp để chứngminh cho nội dung của các cơ sở dẫn liệu liên quan đến khoản mục CPBH vàCPQLDN bao gồm:

Trang 18

- Mục tiêu về tính hiện hữu và phát sinh: Các nghiệp vụ liên quan đến CPBH

và CPQLDN đã ghi sổ đều có căn cứ hợp lý và thực sự phát sinh thực tế tại đơn vịtại thời điểm kết thúc năm tài chính

- Mục tiêu về tính đầy đủ: Các nghiệp vụ phát sinh trong năm tài chính liênquan đến CPBH và CPQLDN phải được ghi chép và phản ánh đầy đủ lên sổ sách,không bỏ sót hay phản ánh thiếu

- Mục tiêu về tính chính xác: Giá trị các khoản CPBH và CPQLDN được tínhtoán một cách chính xác, số liệu cộng trên các sổ chi tiết khớp đúng với số liệu trên

sổ cái, cộng dồn và ghi sổ đúng số tiền hợp lý

- Mục tiêu về tính quyền và nghĩa vụ: Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đếnCPBH và CPQLDN đều thuộc về DN

- Mục tiêu về tính đánh giá và phân bổ: Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đếnCPBH và CPQLDN trong kỳ được đánh giá đúng về mặt số tiền, giá trị (bao gồm cảchi phí phát sinh bằng ngoại tệ)

- Mục tiêu về tính trình bày và thuyết minh: Các khoản CPBH và CPQLDNđược hạch toán và phân loại đúng theo chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành

Để đạt được mục tiêu trên, KTV cần tiến hành khảo sát và xác định mức độtin cậy của hoạt động kiểm soát nội bộ mà DN thực hiện đối với khoản mục này,làm cơ sở xác định phạm vi và triển khai các thử nghiệm cơ bản

1.2.1.2 Căn cứ kiểm toán

Tùy thuộc vào mỗi khâu liên quan và cũng tùy thuộc vào từng loại hình DNvới cách luân chuyển chứng từ khác nhau từ đó dẫn đến căn cứ kiểm toán sẽ khácnhau Nhưng hầu hết mọi cuộc kiểm toán CPBH và CPQLDN đều có các căn cứsau:

- Các quy định pháp lý, các chính sách, quy chế về kiểm soát nội bộ đối vớikhoản mục CPBH và CPQLDN

Trang 19

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh BCTC phần liên quanđến khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN.

- Các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết có liên quan (sổ TK 641, TK 642,

- Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lạiTSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Biên bản đối chiếu công nợ, biên bản giao nhận hàng kèm phiếu xuất kho,bảng trích lập dự phòng phải thu khó đòi,

- Tờ khai thuế môn bài; các chứng từ nộp phí, lệ phí của DN,

- Các chứng từ kế toán liên quan: phiếu thu, chi, giấy báo của ngân hàng, đềnghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn GTGT, phiếu xuất nhập kho,

- Các tài liệu khác có liên quan, bao gồm: hợp đồng lao động, quy chế lươngthưởng, quyết định tăng lương; chính sách bán hàng, chính sách bảo hành sản phẩm,hàng hóa; quy định về trích lập dự phòng; hợp đồng bán hàng hóa cung ứng dịchvụ; hợp đồng thuê văn phòng, nhà xưởng,

1.2.2 Quy trình kiểm toán đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán sẽ đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành hiệu quả,KTV và công ty kiểm toán chủ động về công việc trong suốt quá trình kiểm toán,giúp các KTV thu thập các bằng chứng kiểm toán một cách đầy đủ và chất lượng.Việc lập kế hoạch kiểm toán được quy định trong chuẩn mực kiểm toán số 300, đòi

Trang 20

hỏi “công tác kiểm toán phải được lập kế hoạch đầy đủ và các trợ lý nếu có phảiđược giám sát đúng đắn” Như vậy, giai đoạn chuẩn bị kiểm toán rất quan trọng bởi

nó chi phối tới chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán

Trước khi lập kế hoạch cho một cuộc kiểm toán KTV tiền hành xử lý thưmời kiểm toán và bước đầu thu thập những thông tin ban đầu về DN được kiểmtoán:

a Xử lý thư mời kiểm toán, thu thập thông tin khách hàng

- Điều tra công ty khách hàng để có những thông tin cần thiết như vị trí củacông ty khách hàng trong giới kinh doanh, qua đó có thể tìm hiểu thêm về hoạt độngtiêu thụ sản phẩm; tình trạng ổn định về mặt tài chính; các mối quan hệ của công ty

đó với công ty kiểm toán trước kia, lý do kiểm toán,

- Quyết định có chấp nhận lời mời kiểm toán hay không (Nếu có thì sẽ tiếp tụccác bước sau)

- Làm hợp đồng kiểm toán

- Lựa chọn nhân sự cho cuộc kiểm toán

* Thu thập thông tin liên quan đến CPBH và CPQLDN

- Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh hiện tại của DN; những đặc thù về bộ máyquản lý (cơ cấu, việc phân quyền, phân cấp trong quản lý), tìm hiểu về hoạt độngtiêu thụ hàng hoá của DN trên thị trường (cách thức bán hàng, các hoạt động vềquảng cáo, khuyến mại, phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm) Những hoạt động này sẽlàm phát sinh CPBH và CPQLDN

- Những văn bản, quy định của Nhà nước về CPBH và CPQLDN mà DN đang

áp dụng

- Những thông tin ghi trong điều lệ công ty liên quan đến hoạt động bán hàng

và bộ máy quản lý của DN

- Tìm hiểu kết quả kiểm toán CPBH và CPQLDN năm trước

Trang 21

KTV có thể có nhận định xem CPBH và CPQLDN sẽ phát sinh ở nhữngkhâu nào và mức độ hợp lý của số tiền chi phí phát sinh so với hiệu quả của hoạtđộng bán hàng và quản lý của DN Những hiểu biết về các tài liệu này sẽ giúp KTVgiải thích bằng chứng kiểm toán về CPBH và CPQLDN có liên quan trong suốtcuộc kiểm toán và đảm bảo có những công khai đúng đắn trong các BCTC.

* Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Các thông tin về nghĩa vụ pháp lý nhằm mục đích giúp KTV nắm bắt đượccác quy trình mang tính chất pháp lý ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củakhách hàng, những thông tin này được thu thập trong quá trình tiếp xúc với bangiám đốc của khách thể kiểm toán, báo cáo kiểm toán của những năm trước Ngoài

ra còn có các biên bản họp cổ đông, hội đồng quản trị, các hợp đồng và các cam kếtquan trọng

b Thực hiện thủ tục phân tích

KTV thực hiện thủ tục phân tích đối với CPBH và CPQLDN nhằm:

- Giúp KTV đánh giá khái quát về CPBH và CPQLDN của đơn vị trong mốiquan hệ với các khoản mục khác trên BCTC

- Hiểu biết chi tiết hơn về việc hạch toán và sự biến động của CPBH vàCPQLDN

- Tìm ra nguyên nhân của những dấu hiệu bất thường phát sinh trong kỳ đốivới CPBH và CPQLDN

- Xác định mức trọng yếu trong kiểm toán CPBH và CPQLDN từ đó địnhhướng nội dung và cách thức tiến hành thủ tục kiểm tra tiếp theo sau phân tích

- Cần xem xét mức độ tin cậy, nguồn gốc các thông tin, mức độ chi tiết và khảnăng so sánh của công ty

Tuỳ đặc điểm từng DN, mức chi phí kiểm toán và thời gian kiểm toán màKTV có thể lựa chọn thực hiện một hoặc một số nội kỹ thuật phân tích sau:

Trang 22

- So sánh CPBH và CPQLDN kỳ này với kỳ trước hoặc số kế hoạch, số dựtoán đã điều chỉnh theo doanh thu, sản lượng tiêu thụ, Mọi biến động cần đượctìm hiểu nguyên nhân cụ thể để xem xét tính hợp lý hay nghi ngờ về khả năng saisót.

- So sánh tỷ trọng CPBH trên doanh thu, CPQLDN trên doanh thu giữa kỳ nàyvới kỳ trước hoặc với số dự toán, số kế hoạch (hay số bình quân ngành) để xem xét

có biến động bất thường hay không

- Xem xét tỉ trọng và sự biến động của từng khoản mục chi phí trong CPBH vàCPQLDN giữa các tháng trong năm hoặc giữa kỳ này với kỳ trước để phát hiện biếnđộng bất thường

- So sánh CPBH và CPQLDN trên BCTC kỳ này với số ước tính của KTV vềCPBH, CPQLDN kỳ này (ước tính dựa trên CPBH và CPQLDN kỳ trước và tỷ lệtiêu thụ, DTBH của kỳ này so với kỳ trước) nhằm phát hiện biến động bất thường

KTV cũng cần phân tích các thông tin phi tài chính có liên quan trong mốiquan hệ với sự biến động của CPBH và CPQLDN, để có thể xét đoán rủi ro và đưa

ra định hướng kiểm tra chi tiết cho phù hợp

Tuỳ thuộc vào từng DN mà thủ tục phân tích cần được sử dụng một cách linhhoạt nhằm có sự đánh giá một cách đúng đắn nhất về CPBH và CPQLDN

c Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

Việc xác định tính trọng yếu mang tính tương đối để làm cơ sở cho KTV đưa

ra những kết luận và nhận xét là các thông tin về các chỉ tiêu trên BCTC có sai sótnghiêm trọng không Việc xác định tính trọng yếu mà KTV có thể tập trung kiểmtra chi tiết một số nghiệp vụ, tránh phải kiểm tra số lớn, không tập trung

Quá trình xác định tính trọng yếu đối với kiểm toán BCTC trải qua 5 bước:

- Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu, bước này thường được thực hiện chungcho cả cuộc kiểm toán BCTC

- Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các bộ phận

Trang 23

- Ước tính tổng số sai sót trong từng bộ phận

- Ước tính sai số toàn bộ

- So sánh ước tính sai số tổng hợp với ước lượng ban đầu

Đối với khoản mục CPBH và CPQLDN không sử dụng toàn bộ 5 bước đểxác định tính trọng yếu của khoản mục Ban đầu, dựa trên ước lượng sơ bộ cho toàn

bộ BCTC, KTV sẽ phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho CPBH vàCPQLDN Cơ sở phân bổ là bản chất của khoản mục, RRTT, RRKS được đánh giá

sơ bộ đối với CPBH và CPQLDN dựa vào kinh nghiệm KTV và chi phí kiểm toán.CPBH và CPQLDN gồm nhiều khoản chi phí phức tạp liên quan đến nhiều khoảnmục khác trên BCTC, ảnh hưởng đến việc xác định kết quả hoạt động SXKD của

DN, do đó CPBH và CPQLDN luôn được xem là trọng yếu Cuối cùng, KTV sẽchọn mẫu và dựa trên những sai sót phát hiện được trong chọn mẫu để ước tính saisót cho khoản mục CPBH và CPQLDN

Rủi ro cơ bản đối với CPBH và CPQLDN là bị ghi tăng bằng cách vào sổ cácchi phí không hợp lệ hoặc các chi phí không thuộc về DN Có thể nhận diện các rủi

ro này bằng cách dựa vào các đặc điểm sau:

- Các nghiệp vụ được hạch toán bất thường, không theo hệ thống hay cácnghiệp vụ phức tạp

- Các nghiệp vụ do Ban giám đốc can thiệp một cách bất thường, liên quanđến đạo đức và tính liêm chính của Ban giám đốc

- Các nghiệp vụ phát sinh không phổ biến trong hoạt động SXKD của DN

- Các nghiệp vụ có quy mô và bản chất bất thường với các bên liên quan, cókhả năng bất hợp pháp

- Các nghiệp vụ thường có khả năng sai sót cao cho dù nghiệp vụ đó DN đãtừng xảy ra sai sót hay chưa

- Các sai sót cũ thường gặp của DN, mang tính ước tính của DN, thiếu sự soátxét hay đối chiếu định kỳ

Trang 24

Nếu trong hạch toán kế toán của DN chứa đựng nhiều đặc điểm trên thì rủi rođược đánh giá là cao và ngược lại Tuy nhiên tuỳ vào từng DN cụ thể mà KTV đưa

ra những mức rủi ro xác định khác nhau

d Tìm hiểu sơ bộ hệ thống KSNB của khách hàng đối với CPBH và CPQLDN

Khảo sát hệ thống KSNB nhằm xác định độ tin cậy đối với hệ thống KSNB

để đánh giá hiệu năng, hiệu lực của hệ thống này, giúp cho KTV lựa chọn phù hợpphương pháp kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán đối với BCTC

Đối với kiểm toán CPBH và CPQLDN, cần tìm hiểu một số thông tin sau về

hệ thống KSNB:

* Môi trường kiểm soát và thủ tục kiểm soát

- Tìm hiểu triết lý kinh doanh, phong cách điều hành của ban quản lý: quanđiểm, đường lối trong chiến lược lâu dài về hoạt động kinh doanh của đơn vị đượckiểm toán cách thức điều hành quan liêu hay tỉ mỉ, chủ quan hay duy ý chí, cơ cấu

tổ chức quyền lực

- Cơ chế kiểm soát, kiểm tra hệ thống KSNB Cơ chế uỷ ban kiểm tra haykiểm toán nội bộ, kiểm toán nội bộ được tổ chức như thế nào: kiểm toán nội bộ có

tổ chức kiểm tra độc lập sẽ tạo môi trường KSNB ổn định hơn

- Thái độ, sự ủng hộ của công nhân viên trong đơn vị hoặc từ các tổ chức đốitác cũng có ảnh hưởng tới môi trường kiểm soát

- Quy định về phê duyệt chứng từ, luân chuyển chứng từ Việc hạch toánCPBH và CPQLDN đi từ chứng từ gốc vào các sổ nào

Trang 25

Tóm lại, dựa trên hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB, KTV vàcông ty kiểm toán sẽ đánh giá ban đầu về RRKS đối với cơ sở dẫn liệu cho từngkhoản mục, từng loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu khi kiểm toán CPBH và CPQLDN.

e Thiết kế chương trình kiểm toán

Chương trình kiểm toán tổng thể BCTC thường được thiết kế theo 3 phần:

- Thử nghiệm kiểm soát

- Thủ tục phân tích

- Thủ tục kiểm tra chi tiết

Chương trình kiểm toán CPBH và CPQLDN là chương trình kiểm toán cụthể nằm trong chương trình kiểm toán tổng thể cả BCTC Chương trình kiểm toánkhoản mục CPBH và CPQLDN có trong chương trình kiểm toán mẫu do Hội KiểmToán Viên Hành Nghề Việt Nam (VACPA) ban hành năm 2010

(Phụ lục 1.3: Chương trình kiểm toán mẫu cho khoản mục Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty TNHH Kiểm toán BDO)

1.2.2.2 Thực hiện kiểm toán

a Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với CPBH và CPQLDN

Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện khi tìm hiểu về hệ thống KSNB vớiđánh giá ban đầu là có hiệu lực

* Nội dung thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với CPBH và CPQLDN:

- Xem xét các chính sách, quy định của khách hàng đối với việc hạch toánđồng thời kiểm tra việc thực hiện các quy định, kế hoạch CPBH và CPQLDN nămnay so với năm trước trong thực tế, đánh giá hiệu quả của các quy định đó

- Quan sát thực tế và xác minh tính hiệu quả của các thủ tục về bán hàng, quản

lý DN trên các chứng từ và báo cáo kế toán

- Đối với các khoản chi như chi phí hoa hồng cho đại lý, chi phí quảng cáo,chi phí tiếp khách, chi phí mua ngoài, cần kiểm tra dấu hiệu sự phê duyệt Đó là:

Trang 26

có đầy đủ chứng từ gốc, hoá đơn, các chứng từ đầy đủ dấu, chữ ký, hợp lý hợp lệ.

Kiểm tra xem có hay không sự kiểm soát định kỳ đối với các chi phí như: chi phívận chuyển hàng bán, các chi phí do nhân viên tự quyết định để đảm bảo số tiền chi

ra là hợp lý và trong định mức của đơn vị

- Khi khảo sát CPBH và CPQDN, KTV thường kết hợp cùng với khảo sát chiphí khấu hao TSCĐ, khảo sát chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, khảosát chi phí nguyên vật liệu, ở các chu kỳ khác:

+ Kiểm tra xem những TSCĐ đang được trích khấu hao có thật sự được dùngcho bộ phận bán hàng và quản lý DN không, phương pháp trích khấu hao có nhấtquán và đã đăng ký với cơ quan thuế hay chưa

+ Kiểm tra trình tự xuất vật liệu, CCDC phục vụ cho bán hàng và quản lý DN

- Kiểm tra dấu hiệu kiểm soát đối với việc tập hợp, phân loại, ghi nhận, cộng

sổ và chuyển sổ CPBH và CPQLDN Kiểm tra xem có sự đối chiếu giữa sổ chi tiết

và sổ tổng hợp hay không

- Kiểm tra từ đầu đến cuối diễn biến qua từng bước của một số nghiệp vụtrọng yếu cụ thể đã được ghi lại trong sổ cái để xem xét, đánh giá các bước kiểmsoát áp dụng trong quá trình hạch toán một nghiệp vụ đến khi vào sổ cái Đối vớinhững thủ tục kiểm soát không để lại dấu vết cần tiến hành phỏng vấn người có liênquan: Ban Giám đốc, cán bộ, nhân viên, kế toán trực tiếp hạch toán, Ngoài ra nếucần có thể tham khảo tài liệu của kiểm toán nội bộ

Việc khảo sát về kiểm soát nội bộ với khoản mục CPBH và CPQLDN nhằmthu thập các bằng chứng kiểm toán về thiết kế và hoạt động của hệ thống kiểm soátnội bộ Qua đó, KTV sẽ có kết luận về mức độ rủi ro kiểm soát phù hợp, làm cơ sởcho việc kiểm tra chi tiết CPBH và CPQLDN

* Phương pháp thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với CPBH và CPQLDN:

- Chủ yếu sử dụng phương pháp kiểm toán tuân thủ Trong đó, KTV đi sâuvào khảo sát hệ thống KSNB dựa vào việc khảo sát chi tiết đối với kiểm soát

Trang 27

- Quá trình khảo sát chi tiết đối với khoản mục CPBH và CPQLDN dựa trên

cơ sở dẫn liệu và mục tiêu đã đề ra, đồng thời áp dụng kỹ thuật chọn mẫu trongkiểm toán để đánh giá bằng chứng kiểm toán

- Kết hợp với các phương pháp quan sát trực tiếp, phỏng vấn khách hàng,kiểm tra đối chiếu,

b Thực hiện thủ tục phân tích đối với CPBH và CPQLDN

* Nội dung thực hiện thủ tục phân tích đối với CPBH và CPQLDN:

Tuỳ đặc điểm từng DN, mức chi phí kiểm toán và thời gian kiểm toán màKTV có thể lựa chọn thực hiện một hoặc một số nội dung phân tích sau:

- Lập bảng tổng hợp CPBH và CPQLDN sau đó so sánh với CPBH vàCPQLDN kỳ này với kỳ trước hoặc số kế hoạch, số dự toán đã điều chỉnh theo sảnlượng tiêu thụ, doanh thu Mọi biến động cần được tìm hiểu nguyên nhân cụ thể

để xem xét tính hợp lý hay những nghi ngờ về khả năng sai sót Qua đó đưa ra cáinhìn khái quát về sự biến động của CPBH và CPQLDN

- So sánh tỷ trọng CPBH trên doanh thu, CPQLDN trên doanh thu và thu nhậpkhác giữa kỳ này với kỳ trước hoặc với số kế hoạc, số dự toán (có thể là số bìnhquân ngành) để xem xét khả năng có biên động bất thường không

- Tính toán tỷ lệ so sánh giữa CPBH với CPQLDN nhằm đánh giá mức độ hợp

lý của cơ cấu này đối với hoạt động của đơn vị được kiểm toán

- Xem xét biến động của từng khoản mục chi phí trong CPBH và CPQLDNgiữa các kỳ này với kỳ trước và giữa tháng trong năm để phát hiện các biến độngbất thường, đánh giá mức độ trọng yếu của từng loại chi phí và đánh giá sự biếnđộng Cần tìm hiểu nguyên nhân cụ thể để kết luận

- So sánh CPBH và CPQLDN trên BCTC kỳ này với số ước tính của KTV vềCPBH và CPQLDN kỳ này (ước tính dựa trên CPBH và CPQLDN kỳ trước và tỷ lệtiêu thụ, doanh thu bán hàng của kỳ này so với kỳ trước) nhằm phát hiện nhữngbiến động bất hợp lý nếu có

Trang 28

- Phân tích các thông tin phi tài chính có liên quan ảnh hưởng đến CPBH vàCPQLDN.

Trong quá trình phân tích nếu phát hiện ra chênh lệch cần tìm hiểu và phântích nguyên nhân Chênh lệch phát sinh có thể do số dư tài khoản hoặc loại nghiệp

vụ được kiểm toán chứa đựng sai sót nhưng cũng có thể chênh lệch được hình thành

từ chính các ước tính trong phân tích

Tuỳ thuộc vào từng DN được kiểm toán mà thủ tục phân tích cần được sửdụng một cách linh hoạt nhằm đánh giá một cách đúng đắn nhất về CPBH vàCPQLDN

Việc thực hiện các thủ tục phân tích sẽ giúp KTV đánh giá khái quát vềCPBH và CPQLDN của đơn vị trong mối quan hệ với các khoản mục khác trênBCTC Đồng thời, đem lại cho KTV những hiểu biết chi tiết hơn về việc hạch toán

và sự biến động của CPBH và CPQLDN, tìm ra nguyên nhân của những dấu hiệubất thường phát sinh trong kỳ đối với hai khoản mục trên

Qua phân tích KTV xác định trọng yếu trong kiểm toán CPBH và CPQLDN

từ đó định hướng nội dung và cách thức tiến hành thủ tục kiểm tra tiếp theo sauphân tích

* Phương pháp thực hiện thủ tục phân tích đối với CPBH và CPQLDN:

- Chủ yếu sử dụng phương pháp kiểm toán cơ bản Dựa vào việc phân tíchđánh giá tổng quát đối với hai khoản mục trên

- KTV dựa vào những dữ liệu do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp để tiếnhành các thử nghiệm đưa ra các đánh giá ban đầu: dựa vào mối quan hệ logic củaCPBH và CPQLDN trên BCTC để đánh giá tổng quát Sử dụng các tỷ lệ, các mốiquan hệ tài chính của đơn vị thông qua các tỷ suất tài chính để xác định những tínhchất hay những sai lệch không bình thường của hai khoản mục trên Áp dụng các kỹthuật phân tích ngang (so sánh về lượng), phân tích dọc (phân tích tỷ suất) để tìm

ra các biến động của CPBH và CPQLDN

Trang 29

- Ngoài ra, KTV kết hợp với các kỹ thuật thu thập bằng chứng như kiểm tra,tính toán, để đưa ra được những đánh giá hợp lý nhất.

c Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

* Nội dung thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với CPBH và CPQLDN:

Trước tiên là việc kiểm tra tổng hợp CPBH và CPQLDN bằng cách rà soátviệc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ Nếu số lượng nghiệp vụ nhiềuKTV có thể tập trung vào những khoản chi lớn, những khoản chi dễ có nhiều saisót, gian lận như: CPBH bằng tiền, CPQLDN bằng tiền, chi phí văn phòng, chi phíquảng cáo, tiếp thị Đặc biệt là những khoản chi có biến động bất thường (màkhông mở rộng kiểm tra chi tiết đối với tất cả các khoản chi phí)

Thủ tục kiểm tra chi tiết với các khoản chi phí này thường là:

- Đối chiếu tổng quát số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiếttừng khoản chi phí, đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết với bảng tập hợp CPBH vàCPQLDN theo từng điều khoản chi phí xem có phù hợp không

- Đối với các khoản chi phí có liên quan đến các chu kỳ khác như: chi phínguyên vật liệu, chi phí CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương và cáckhoản trích theo lương, các khoản chi phí phân bổ khác., KTV thực hiện đối chiếuvới kết quả kiểm tra (giấy tờ làm việc) của các KTV khác để có kết luận cho phùhợp

- Đối với các khoản chi phí biến động bất thường KTV cần chọn mẫu để kiểmtra chứng từ gốc phát sinh chi phí và kiểm tra việc tính toán, đánh giá giá trị ghi sổnghiệp vụ có đúng không; kiểm tra việc ghi chép các khoản chi phí từ chứng từ vàocác sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp CPBH và CPQLDN xem có ghi sổ đầy

đủ, đúng loại, đúng kỳ, cộng dồn và chuyển sổ đúng hay không

- Đối với các khoản chi phí bằng tiền, ngoài việc đối chiếu với kết quả kiểmtoán tiền, KTV cần phải chọn mẫu kiểm tra chứng từ và sổ kế toán chi tiết để kiểmtra căn cứ hợp lý, kiểm tra việc tính toán đánh giá và ghi sổ các nghiệp vụ xem cóđầy đủ và đúng đắn không?

Trang 30

- Đọc nội dung các khoản chi phí trong sổ kế toán chi tiết để kiểm tra việcphân loại các khoản chi phí có đúng đắn không nhằm phát hiện những khoản chi phíkhông được phép hạch toán vào CPBH và CPQLDN và không được coi là chi phíhợp lý của DN theo quy định của luật thuế thu nhập DN (nếu có).

- Kiểm tra việc tính toán, phân bổ CPBH và CPQLDN trong kỳ xem có đúngđắn, hợp lý và nhất quán hay không theo các nội dung sau:

+ Kiểm tra chính sách phân bổ CPBH và CPQLDN (như lựa chọn đối tượngphân bổ, tiêu thức phân bổ CPBH và CPQLDN) xem có hợp lý, đúng đắn và nhấtquán với các kỳ trước hay không

+ Kiểm tra việc ghi sổ kế toán các khoản CPBH và CPQLDN đó được tính vàphân bổ xem có đầy đủ, đúng đắn và đúng kỳ không

- Kiểm tra việc trình bày, công bố CPBH và CPQLDN trên BCTC xem có phùhợp và đúng đắn không

Việc thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với CPBH và CPQLDN sẽ giúpKTV thu nhận các bằng chứng kiểm toán về sai sót trọng yếu trong cơ sở dẫn liệuđối với mục tiêu kiểm toán CPBH và CPQLDN Ngoài ra, KTV sẽ ước tính giá trịchênh lệch kiểm toán đối với những cơ sở dẫn liệu của CPBH và CPQLDN chứađựng khả năng có sai sót trọng yếu

* Phương pháp thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với CPBH và CPQLDN:

- Chủ yếu sử dụng phương pháp kiểm toán cơ bản trong đó sử dụng kỹ thuậtkiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tài khoản

- Do quy mô hoạt động và khối lượng giao dịch ngày càng tăng lên Vì vậy,KTV thường không kiểm tra chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ và số dư tài khoản màchủ yếu dựa trên kiểm tra chọn mẫu một số nghiệp vụ cùng loại

- Đối với các khách hàng mới, KTV có dấu hiệu nghi ngờ về sự gian lận củaban quản lý, Khi KTV nhận thấy moi trường KSNB có vấn đề, rủi ro kiểm soát cao,trình độ kỹ năng chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên KSNB thấp thì việc áp dụng

Trang 31

* Sau khi kiểm tra chi tiết, KTV xử lý các khoản chênh lệch giữa số liệu kiểmtoán và số liệu của đơn vị.

KTV cần xác định loại chênh lệch (chênh lệch năm nay hay năm trước), điềutra về tính chất và nguyên nhân của chênh lệch (vô ý hay cố ý) và tiến hành các thủtục kiểm toán khác Trách nhiệm của KTV là báo cáo các chênh lệch này cho bangiám đốc hoặc Hội đồng quản trị trong trường hợp KTV thấy những chênh lệchkiểm toán này là sai sót trọng yếu, nhược điểm của hệ thống KSNB, gian lận Saukhi báo cáo chênh lệch mà không được điều chỉnh thì KTV tiến hành đánh giá tínhtrọng yếu của chênh lệch và ảnh hưởng của chúng đến BCTC

1.2.2.3 Kết thúc kiểm toán

Ở giai đoạn kết thúc kiểm toán, KTV cần tiến hành tổng hợp kết quả kiểmtoán của tất cả các khoản mục đã được kiểm toán và đưa ra ý kiến nhận xét, trong

đó có khoản mục CPBH và CPQLDN thể hiện qua một số thủ tục sau đây:

- Rà soát lại toàn bộ hồ sơ kiểm toán: các thông tin thu được từ khi lập kếhoạch kiểm toán, kết quả thực hiện kiểm toán từng khoản mục, các bằng chứng thuthập được Trong đó đối với CPBH và CPQLDN cần kiểm tra lại xem kết quảkiểm toán đưa ra đã hợp lý chưa, đã lưu đầy đủ bằng chứng để chứng minh cho kếtquả đó chưa

+ Sai sót đã tìm ra khi kiểm tra chi tiết CPBH và CPQLDN, kết luận về mức

độ của sai sót và các bút toán điều chỉnh sai sót

+ Nguyên nhân của sai lệch (nếu có)

+ Kết luận về mục tiêu kiểm toán đã đạt được chưa

- Ý kiến của KTV về sai sót và hạn chế của KSNB với CPBH và CPQLDN

- Liên hệ với các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán có liênquan đến khoản mục CPBH và CPQLDN Từ đó xem xét ảnh hưởng của các sựkiện có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC không

- Vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán sau (nếu có)

Trang 32

Công ty kiểm toán gửi thư quản lý cho khách hàng (nếu có) nhằm tư vấn chokhách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống KSNB Trong thư quản lý, đốivới khoản mục CPBH và CPQLDN, KTV sẽ nêu những quan sát về việc hạch toánCPBH và CPQLDN, nêu những sai sót ở mức độ nhỏ, không trọng yếu hoặc nhữngnhược điểm khi hạch toán CPBH và CPQLDN, qua đó giúp đơn vị được kiểm toán

có những điều chỉnh để hoàn thiện hệ thống KSNB

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã nêu khái quát về khoản mục CPBH và CPQLDN và quy trìnhkiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC Qua đó có đượcnhững cơ sở nhất định về kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN để nghiên cứuthực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN do Công ty TNHHKiểm toán BDO thực hiện tại khách hàng ABC ở chương 2 và đưa ra giải phápnhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểmtoán BCTC ở chương 3

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN BDO THỰC HIỆN 2.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán BDO

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngày 09/12/2002, được sự cấp phép của Sở Ke hoạch và Đầu tư Hà Nội,Công ty TNHH Kiểm toán BDO được thành lập với tên gọi đầu tiên là Công tyTNHH Kiểm toán và Tư vấn Quản lý Đen tháng 03/2003, Công ty chính thức đivào hoạt động với 9 cán bộ nhân viên, một văn phòng duy nhất đặt tại Hà Nội vớivốn chủ sở hữu là 625 triệu đồng

Đứng trước sự phát triển của dịch vụ kiểm toán, sự đòi hỏi của thị trường vềcác dịch vụ khác đi kèm với dịch vụ kiểm toán, tháng 08/2007, Ban Giám đốc Công

ty đã quyết định sát nhập với Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông thành lậpngày 29/08/2006 theo GPKD số 0102027947 Từ đó, Công ty TNHH Kiểm toánPhương Đông ICA (tên viết tắt là PCA) được hình thành, đánh dấu lần hợp nhất đầutiên tại Việt Nam trong lĩnh vực kiểm toán

Sau khi sát nhập thành công, Công ty TNHH Kiểm toán Phương Đông ICA

đã đáp ứng được đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn kiểm toán các DN thuộc tất cả cáclĩnh vực tại Việt Nam, đặc biệt kể đến là các DN thuộc khối tài chính ngân hàng vàcác công ty niêm yết

Năm 2008 đánh dấu cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Công

ty với sự kiện hợp tác với Tập đoàn kiểm toán PKF International để trở thành Công

ty đại diện đầu tiên của Tập đoàn này tại Việt Nam Sau khi hợp tác, Công ty luônnhận được hỗ trợ từ Tập đoàn PKF, đặc biệt là sự hỗ trợ về chuyên môn từ cácchuyên gia của Tập đoàn Các lãnh đạo của Công ty thường xuyên được tham giacác buổi thảo luận, các khóa học tại nước ngoài do Tập đoàn thực hiện Với sự hỗtrợ từ Tập đoàn và sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ nhân viên trongCông ty, tháng 07/2009 Công ty đã chính thức trở thành thành viên của Tập đoànKiểm toán PKF International và đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán PKF ViệtNam

Trang 34

Năm 2012, tập đoàn kiểm toán BDO quốc tế tìm kiếm cơ hội đầu tư, mởrộng thị trường ở Việt Nam Nắm được cơ hội này, Công ty TNHH Kiểm toán PKFViệt Nam đã ký hợp đồng và trở thành đại diện của tập đoàn kiểm toán quốc tế nàytại Việt Nam vào ngày 08/10/2012, chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Kiểmtoán BDO như hiện nay Dịch vụ công ty cung cấp lúc này được mở rộng, bao gồmmột loạt các dịch vụ kiểm toán, tư vấn, thuế, được cung cấp bởi một đội ngũ cácchuyên gia được đánh giá cao trong ngành Đến nay, số lượng cán bộ nhân viên tạiCông ty TNHH kiểm toán BDO đã lên đến gần 120 người, được cấp bằng cử nhân,thạc sĩ trong nước và quốc tế, nhiều người trong số đó có chứng chỉ nghề nghiệpquốc tế như ACCA, CPA Việt Nam, CPA Úc, Đội ngũ KTV hành nghề với kinhnghiệm làm việc trong lĩnh vực kiểm toán từ 5 đến 15 năm tại các hãng kiểm toánlớn trong nước Ngoài ra, đội ngũ tư vấn thuế của công ty cũng liên tục nhân đượccác giấy khen, bằng khen từ hiệp hội VATC và Bộ Tài chính.

Công ty TNHH kiểm toán BDO cũng đã nhiều năm nằm trong danh sáchngắn của Bộ Tài chính và Ủy ban chứng khoán nhà nước được phép kiểm toán công

ty niêm yết và công ty đại chúng, được Bộ Tài chính cấp phép thực hiện cung cấpdịch vụ xác định giá trị DN cổ phần hóa và đủ điều kiện kiểm toán các ngân hàng,các tổ chức tài chính theo Quyết định số 121/2005/QĐ-NHNH ban hành 02/02/2005

về Quy chế kiểm toán độc lập với các tổ chức tín dụng Trong nhiều năm hoạt động,công ty chưa từng vi phạm chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp hay chuẩn mực nghềnghiệp, luôn đạt tốc độ tăng trưởng trung bình hằng năm là 20%, giữ đúng phươngchâm của công ty “Hiểu rõ khách hàng - làm việc hiệu quả - chất lượng dịch vụ tốtnhất cho khách hàng và các dịch vụ gia tăng khác”

Công ty TNHH Kiểm toán BDO có 02 văn phòng:

- Văn phòng chính tại Hà Nội: Tầng 20, tòa nhà ICON 4, số 243A Đê LaThành, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

- Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán BDO tại TP Hồ Chí Minh: Tầng 1, tòa

Trang 35

Trải qua hơn 18 năm phát triển, Công ty TNHH Kiểm toán BDO ngày cànglớn mạnh và khẳng định uy tín trên thị trường, theo đó là sự gia tăng về cả chấtlượng và số lượng dịch vụ mà Công ty cung cấp Hiện nay, bốn dịch vụ chính đượcBDO cung cấp là kiểm toán, xây dựng cơ bản, định giá và tư vấn.

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu các dịch vụ BDO cung cấp theo doanh thu

Cơ cấu các dịch vụ BDO cung cấp theo doanh thu

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Kiểm toán BDO)

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

* Số lượng KTV của Công ty TNHH Kiểm toán BDO

BDO có đội ngũ nhân viên toàn công ty là 118 người Trong đó có 102 nhânviên chuyên nghiệp, tốt nghiệp Đại học, Cao học trong nước và quốc tế Đến cuốinăm 2019, BDO Việt Nam có 10 nhân viên đạt chứng chỉ hành nghề quốc tế

* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán BDO

Xét theo tính chất công việc, Công ty TNHH Kiểm toán BDO được chiathành hai khối chính là khối chuyên môn (Bộ phận Kiểm toán, Bộ phận Định giá,

Bộ phận Tư vấn, Bộ phận Xây dựng) và khối hành chính (Phòng Nhân sự, PhòngHành chính, Phòng Kế toán, Phòng Thông tin) Khối chuyên môn sẽ phụ trách kỹthuật chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng vàcung cấp dịch vụ của Công ty cho khách hàng Bên cạnh đó, khối hành chính sẽ có

Trang 36

trách nhiệm hỗ trợ khối chuyên môn và hỗ trợ Ban Giám đốc quản lý, vận hànhcông ty.

Xét theo vị trí địa lý, Công ty được chia thành hai bộ phận là văn phòng HàNội và văn phòng Hồ Chí Minh Văn phòng Hà Nội là trụ sở chính của Công ty,nhưng quy mô và thị trường của hai văn phòng là tương đương nhau

Sơ đồ dưới đây sẽ khái quát bộ máy quản lý, phòng, ban, đơn vị trực thuộctại Công ty TNHH Kiểm toán BDO

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức, quản lý Công ty TNHH Kiểm toán BDO

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Kiểm toán BDO)

- Hội đồng thành viên: Là bộ phận có quyền hạn cao nhất trong công ty,quyếtđịnh các chính sách và phương hướng hoạt động của công ty

- Tổng Giám đốc: Là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm

Trang 37

- Khối hành chính gồm 4 phòng ban chức năng:

+ Phòng Nhân sự: có trách nhiệm về các vấn đề nhân sự như tuyển dụng, đàotạo, tư vấn cho lãnh đạo công ty về các hoạt động thăng chức, thuyên chuyển đồngthời chấm công, tính lương phải trả cho nhân viên

+ Phòng Ke toán: có trách nhiệm quản lý và theo dõi tình hình tài chính củacông ty; hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, nguồn vốn; đảm bảo cung cấpthông tin đầy đủ chính xác về tình hình tài chính của Công ty; lập kế hoạch thu chingắn, dài hạn; thu thập, xử lý các chứng từ theo chế độ, chính sách quy định tạiCông ty

+ Phòng Hành chính: chịu trách nhiệm về chuyển phát các tài liệu đi và đếnCông ty, cung cấp văn phòng phẩm, giao dịch văn thư

+ Phòng Thông tin: chịu trách nhiệm về thông tin liên quan đến dữ liệu kháchhàng các năm trước, các văn bản, luật định

- Khối chuyên môn gồm 4 phòng ban chức năng:

+ Phòng Kiểm toán: phụ trách các hợp đồng kiểm toán với DN có vốn đầu tưtrong nước, DN và các dự án có vốn đầu tư nước ngoài

+ Phòng Tư vấn: phụ trách tư vấn thuế, tư vấn kế toán, soát xét BCTC và thựchiện dịch vụ đào tạo, cập nhật kiến thức về các thông tư, chuẩn mực mới cho kháchhàng

+ Phòng Định giá: phụ trách định giá tài sản, định giá DN, tư vấn lĩnh vực cổphần hoá cho các DN Nhà nước

+ Phòng XDCB: phụ trách kiểm toán các dự án đầu tư XDCB, các DN đangtrong quá trình XDCB và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.3 Hệ thống hồ sơ của Công ty TNHH Kiểm toán BDO

Hồ sơ kiểm toán đóng vai trò rất quan trọng trong việc lập BCKT, soát xét vàkiểm soát chất lượng kiểm toán Hiểu rõ được tầm quan trọng này nên Công ty đã tổchức việc lập, lưu trữ HSKT rất logic và hợp lý

Trang 38

Nội dung Ký hiệu

Tại BDO, HSKT được chia và lưu thành 2 dạng hồ sơ là HSKT thường trực

và HSKT các năm, được đánh gáy hồ sơ theo mã khách hàng

* HSKT thường trực: HSKT thường trực chứa những thông tin sơ bộ về công

ty khách hàng được sử dụng trong nhiều năm, nhiều cuộc kiểm toán với khách hàng

đó HSKT thường trực tại BDO bao gồm:

- TT I: Hồ sơ pháp lý

- TT II: Biên bản họp Hội đồng quản trị, ban giám đốc

- TT III: Nhiệm kỳ lãnh đạo, các quyết định bổ nhiệm

- TT IV: Các thông tin về thuế

- TT V: Điều lệ và quy chế nội bộ

- TT VI: Các hợp đồng quan trọng

- TT VII: Các tài liệu khác

* HSKT năm: HSKT năm chứa những thông tin về khách hàng nhưng chỉ liênquan tới một năm tài chính và những dữ liệu áp dụng mà KTV sẽ chỉ sử dụng chonăm đó HSKT của công ty được phân theo các chỉ mục A, B, C, D, E, F, G, H Cácchỉ mục hồ sơ kiểm toán tổng hợp:

A Kế hoạch kiểm toán

B Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo

C Kiểm tra kiểm soát nội bộ

D Kiểm tra cơ bản tài sản

E Kiểm tra cơ bản nợ phải trả

F Kiểm tra cơ bản nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản mục ngoài BCĐKT

G Kiểm tra cơ bản BCKQHĐKD

H Kiểm tra các nội dung khác

Bảng 2.1: Chỉ mục hồ sơ khoản mục CPBH

Trang 39

Bảng 2.2: Chỉ mục hồ sơ khoản mục CPQLDN

Các ký hiệu kiểm toán quy ước trình bày trên GTLV tại BDO:

oβ Đối chiếu với số đã kiểm toán năm trước

β Đối chiếu với sổ cái tại thời điểm cuối năm hiện hành

Trang 40

^ Kiểm tra số tổng

√ Thể hiện có tài liệu lưu trong hồ sơ hoặc dữ liệu nêu ra là đúng

X Thể hiện không có tài liệu lưu trong hồ sơ hoặc dữ liệu nêu ra là sai

N/A Không áp dụng

2.1.4 Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán

Nhằm đảm bảo uy tín cho dịch vụ mà mình cung cấp, việc kiểm soát chấtlượng luôn được BDO đặt lên vị trí chú trọng hàng đầu, được tiến hành thườngxuyên và tuân thủ theo quy trình nghiêm ngặt với nhiều cấp quản lý khác nhau

Tại BDO kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán gồm 3 phần: Kiểm soát chấtlượng trong từng giai đoạn của cuộc kiểm toán, soát xét HSKT khi kết thúc kiểmtoán và soát xét 3 cấp

* Kiểm soát chất lượng trong từng giai đoạn của cuộc kiểm toán

- Giai đoạn lập kế hoạch:

Trong giai đoạn này, KTV cần xây dựng thủ tục kiểm tra khả năng chấpnhận khách hàng và trình bày lại công việc đã thực hiện trên GTLV Tại BDOkhách hàng được chấp nhận kiểm toán là khách hàng có mức rủi ro thông thường,hoặc mức rủi ro chấp nhận được Công việc đánh giá khả năng chấp nhận kháchhàng đòi hỏi người có kinh nghiệm, có kỹ năng chuyên môn tốt, thường là trưởngnhóm kiểm toán thực hiện và được soát xét lại bởi trưởng phòng và Ban Giám đốc

Khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải lập kế hoạch chi tiết, xác định rõ lịchtrình, phạm vi các thủ tục kiểm toán và nội dung của cuộc kiểm toán, sau đó phổbiến cho toàn bộ các thành viên trong nhóm

- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:

KTV và trợ lý kiểm toán phải thường xuyên báo cáo tình hình, tiến độ và kếtquả thực hiện kiểm toán cho trưởng nhóm Trưởng nhóm sẽ định kỳ báo cáo lại vớichủ nhiệm kiểm toán tiến độ thực hiện kiểm toán theo kế hoạch và kết quả thực hiệnkiểm toán Khi xảy ra vấn đề có thể ảnh hưởng đến tính độc lập của KTV, ảnh

Ngày đăng: 07/04/2022, 12:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Thịnh Văn Vinh và PGS.TS Giang Thị Xuyến đồng chủ biên (2013), “Giáo trình Tổ chức quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Tổ chức quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính”
Tác giả: PGS.TS Thịnh Văn Vinh và PGS.TS Giang Thị Xuyến đồng chủ biên
Nhà XB: NXBTài Chính
Năm: 2013
2. GS.TS.NGND Ngô Thế Chi và PGS.TS Trương Thị Thủy đồng chủ biên (2013), “Giáo trình Kế toán tài chính”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Kế toán tài chính”
Tác giả: GS.TS.NGND Ngô Thế Chi và PGS.TS Trương Thị Thủy đồng chủ biên
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2013
3. TS. Nguyễn Viết Lợi và Th.S. Đậu Ngọc Châu đồng chủ biên (2013), “Giáo trình Lý thuyết kiểm toán”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáotrình Lý thuyết kiểm toán”
Tác giả: TS. Nguyễn Viết Lợi và Th.S. Đậu Ngọc Châu đồng chủ biên
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2013
4. PGS.TS Thịnh Văn Vinh và PGS.TS Giang Thị Xuyến đồng chủ biên (2013), “Giáo trình Tổ chức quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Tổ chức quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính”
Tác giả: PGS.TS Thịnh Văn Vinh và PGS.TS Giang Thị Xuyến đồng chủ biên
Nhà XB: NXBTài Chính
Năm: 2013
5. TS. Lưu Đức Tuyên và TS. Phạm Tiến Hưng đồng chủ biên (2012), “Giáo trình Kiểm toán các thông tin tài chính khác”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáotrình Kiểm toán các thông tin tài chính khác”
Tác giả: TS. Lưu Đức Tuyên và TS. Phạm Tiến Hưng đồng chủ biên
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2012
6. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam - Bộ Tài chính Khác
9. Các tài liệu về kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán BDO Khác
10. Các Thông tư, Nghị định hướng dẫn và quy định về CPBH và CPQLDN trong doanh nghiệp Khác
11. Một số luận văn mẫu của chuyên ngành Kiểm toán các khóa trước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH - 559 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán do BOD thực hiện,khoá luận tốt nghiệp
BẢNG CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH (Trang 20)
Bảng số liệu tổng hợp - Leadsheet Tĩ - 559 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán do BOD thực hiện,khoá luận tốt nghiệp
Bảng s ố liệu tổng hợp - Leadsheet Tĩ (Trang 40)
Bảng số liệu tổng hợp - Leadsheet Tĩ - 559 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán do BOD thực hiện,khoá luận tốt nghiệp
Bảng s ố liệu tổng hợp - Leadsheet Tĩ (Trang 40)
Bảng 2.5: Xác định mức trọng yếu Công ty Cổ phần ABC - 559 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán do BOD thực hiện,khoá luận tốt nghiệp
Bảng 2.5 Xác định mức trọng yếu Công ty Cổ phần ABC (Trang 65)
Bảng 2.10: Bảng chọn mẫu kiểm tra chi tiết khoản mục CPQLDN - 559 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán do BOD thực hiện,khoá luận tốt nghiệp
Bảng 2.10 Bảng chọn mẫu kiểm tra chi tiết khoản mục CPQLDN (Trang 79)
Sau khi nhập số liệu, bảng chọn mẫu sẽ đưa ra kết quả số lượng mẫu cần kiểm tra chi tiết ở khoản mục CPBH là 16 mẫu trong đó có 5 mẫu là kiểm tra 100% do mẫu đó có số dư lớn hơn mức trọng yếu và bất thường - 559 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán do BOD thực hiện,khoá luận tốt nghiệp
au khi nhập số liệu, bảng chọn mẫu sẽ đưa ra kết quả số lượng mẫu cần kiểm tra chi tiết ở khoản mục CPBH là 16 mẫu trong đó có 5 mẫu là kiểm tra 100% do mẫu đó có số dư lớn hơn mức trọng yếu và bất thường (Trang 79)
^2 Lập Bảng sô liệu tổng hợp có so sánh với sô năm trước. Đôi chiếu các sô liệu trên Bảng sô liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết.. - 559 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán do BOD thực hiện,khoá luận tốt nghiệp
2 Lập Bảng sô liệu tổng hợp có so sánh với sô năm trước. Đôi chiếu các sô liệu trên Bảng sô liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết (Trang 98)
BẢNG CÂU HỎI VỀ TÁI CHẤP NHẬN KHÁCH HÀNG - 559 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán do BOD thực hiện,khoá luận tốt nghiệp
BẢNG CÂU HỎI VỀ TÁI CHẤP NHẬN KHÁCH HÀNG (Trang 101)
T ɪ Mô hình cty nhỏ, KSNB đc thiết kế - 559 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán do BOD thực hiện,khoá luận tốt nghiệp
h ình cty nhỏ, KSNB đc thiết kế (Trang 120)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo) - 559 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán do BOD thực hiện,khoá luận tốt nghiệp
ti ếp theo) (Trang 127)
Phụ lục 2.9: Bảng câu hỏi đánh giá về KSNB đối với với khoản mục CPBH và CPQLDN - 559 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán do BOD thực hiện,khoá luận tốt nghiệp
h ụ lục 2.9: Bảng câu hỏi đánh giá về KSNB đối với với khoản mục CPBH và CPQLDN (Trang 132)
B. RỦI RO SAI SÓT TRỌNG YẾU CỦA KHOẢN MỤC Các rủi ro trọng - 559 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán do BOD thực hiện,khoá luận tốt nghiệp
c rủi ro trọng (Trang 137)
Thu thập Bảng tổng hợp chi tiết CPBH theo các tháng trong năm, đối chiếu với tài liệu có liên quan, phân tích biến động về doanh thu của DN. - 559 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán do BOD thực hiện,khoá luận tốt nghiệp
hu thập Bảng tổng hợp chi tiết CPBH theo các tháng trong năm, đối chiếu với tài liệu có liên quan, phân tích biến động về doanh thu của DN (Trang 138)
"2 Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số năm trước. Đối chiếu các số liệu trên Bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết.. - 559 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán do BOD thực hiện,khoá luận tốt nghiệp
34 ;2 Lập Bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số năm trước. Đối chiếu các số liệu trên Bảng số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS, Sổ Cái, sổ chi tiết (Trang 140)
Bảng kê chứng từ, Hóa đơnGTGT - 559 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán do BOD thực hiện,khoá luận tốt nghiệp
Bảng k ê chứng từ, Hóa đơnGTGT (Trang 150)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w