1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

70 HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục CHI PHÍ bán HÀNG và CHI PHÍ QUẢN lý DOANH NGHIỆP TRONG KIỂ TOÁN báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CHÂU á

119 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Chi Phí Bán Hàng Và Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Tại Công Ty TNHH Kiểm Toán Châu Á
Tác giả Vũ Thị Tuyết
Người hướng dẫn TS. Hoàng Quang Hàm
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những sai phạm thường gặp trong kiểm toán CPBH và CPQLDN...21 CHƯƠNG 2:...23 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BCT

Trang 1

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CHÂU Á

Chuyên ngành :Kiểm toán

Mã số : 22

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS HOÀNG QUANG HÀM

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆPTRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CHÂU Á

Chuyên ngành :Kiểm toán

Mã số : 22

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS HOÀNG QUANG HÀM

Hà Nội - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Vũ Thị Tuyết

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN II MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VI DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VII

MỞ ĐẦU VIII

CHƯƠNG 1: 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1

1.1 Khái niệm, nội dung, đặc điểm của CPBH và CPQLDN 1

1.1.1 KHÁI NIỆM, NỘI DUNG CỦA CPBH VÀ CPQLDN 1

1.1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CPBH VÀ CPQLDN CHI PHỐI ĐẾN HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN 4

1.1.3 KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CPBH VÀ CPQLDN 5

1.2 Quy trình kiểm toán CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC 5

1.2.1 MỤC TIÊU KIỂM TOÁN CPBH VÀ CPQLDN TRONG KIỂM TOÁN BCTC .5

1.2.2 CĂN CỨ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN 7

1.2.3 KHẢO SÁT KIỂM SOÁT NỘI BỘ CPBH VÀ CPQLDN 7

1.2.4 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CPBH VÀ CPQLDN TRONG KIỂM TOÁN BCTC 9

1.2.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 9

1.2.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 15

1.2.4.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 20

1.3 Những sai phạm thường gặp trong kiểm toán CPBH và CPQLDN 21

CHƯƠNG 2: 23

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CHÂU Á 23

2.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á 23

Trang 5

2.1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM

TOÁN CHÂU Á 23

2.1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CHÂU Á 25

2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 25

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á 27

2.1.2.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á trong 3 năm gần nhất 30

2.1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CHÂU Á 32

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán 32

2.1.3.2 32

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán Châu Á 34

2.2.1 GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN 34

2.2.2 THỰC TRẠNG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN 55

2.2.2.1 Thủ tục kiểm toán chung 56

2.2.2.2 Thủ tục phân tích 56

2.2.2.3 Kiểm tra chi tiết 64

2.2.3 GIAI ĐOẠN KẾT THÚC KIỂM TOÁN 78

2.3 Đánh giá về thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Châu Á 82

2.3.1 ƯU ĐIỂM 82

2.3.2 HẠN CHẾ 84

2.3.3 NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN HẠN CHẾ 86

2.3.4 BÀI HỌC RÚT RA TỪ THỰC TRẠNG 87

CHƯƠNG 3: 89

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CHÂU Á 89

3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á 89

Trang 6

3.1.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CHÂU Á.

89

3.1.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CPBH VÀ CPQLDN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CHÂU Á 89

3.2 Những nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện 91

3.2.1 CÁC NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN 91

3.2.2 YÊU CẦU HOÀN THIỆN 91

3.3 Một số giải pháp để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN tại Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á 92

3.3.1 GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN 92

3.3.2 GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN 93

3.3.3 GIAI ĐOẠN KẾT THÚC KIỂM TOÁN 93

3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp nêu trên 94

3.4.1 VỀ PHÍA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ HIỆP HỘI NGHỀ NGHIỆP 94

3.4.2 VỀ PHÍA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CHÂU Á 94

3.4.3 V Ề PHÍA K IỂM TOÁN VIÊN VÀ KHÁCH HÀNG 95

KẾT LUẬN 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 99

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASA : Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á

BCTC : Báo cáo tài chính

CPBH : Chi phí bán hàng

CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp

KSNB : Kiểm soát nội bộ

BCKQHDKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy ASA 27

Bảng 2.1: Phân tích kết quả kinh doanh của ASA qua 3 năm 30

Bảng 2.1: Thành viên nhóm kiểm toán 35

Bảng 2.3: Trích giấy tờ làm việc A310: Tìm hiểu thông tin chung về khách hàng 36

Bảng 2.4: Trích giấy tờ làm việc A610: Đánh giá hệ thống KSNB 41

Bảng 2.5: Trích giấy tờ làm việc A510: Phân tích sơ bộ BCTC 45

Bảng 2.6 : Trích giấy tờ làm việc A710: Xác định mức trọng yếu 48

Bảng 2.7: Giấy tờ làm việc G330: Chương trình kiểm toán khoản mục CPBH .50

Bảng 2.8: Giấy tờ G430: Chương trình kiểm toán khoản mục CPQLDN 53

Bảng 2.9: Trích giấy tờ làm việc G340: Kiểm tra phân tích khoản mục CPBH .57

Bảng 2.10 : Giấy tờ G342: phân tích CPBH theo tháng 59

Bảng 2.11: Trích giấy tờ làm việc G440: Tổng hợp CPQLDN 61

Bảng 2.12 : Giấy tờ G442: phân tích CPQLDN theo tháng 63

Bảng 2.13: Trích giấy tờ làm việc kiểm tra đối ứng bất thường khoản mục CPBH 65

Bảng 2.14: Trích giấy tờ làm việc G345: Kiểm tra chi tiết khoản mục CPBH .67

Bảng 2.15: Trích giấy tờ làm việc G346: Kiểm tra tính đúng kỳ khoản mục CPBH 70

Bảng 2.16: Trích giấy tờ làm việc kiểm tra đối ứng bất thường khoản mục CPQLDN: 72

Bảng 2.17: Trích giấy tờ làm việc G445: Kiểm tra chi tiết khoản mục CPQLDN 74

Trang 10

Bảng 2.18: trích giấy tờ G446: Kiểm tra tính đúng kỳ của CPQLDN 76Bảng 2.19: Giấy tờ làm việc B410: Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mụcCPBH và CPQLDN .78Bảng 2.20: Giấy tờ làm việc G310: Tổng hợp số liệu CPBH 80Bảng 2.21: Giấy tờ làm việc G410: Tổng hợp số liệu CPQLDN 81

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài.

Xã hội ngày càng phát triển, nền kinh tế ngày càng phức tạp, thông tin kinh

tế càng có nguy cơ chứa đựng rủi ro, sai lệch, thiếu tin cậy Tất cả các đốitượng quan tâm tới thông tin đều có nguyện vọng chung là sử dụng thông tin có

độ tin cậy cao, độ chính xác và trung thực Kiểm toán là một hoạt động khôngthể thiếu trong quá trình vận hành của nền kinh tế thị trường nhằm nâng caochất lượng thông tin, giúp người sử dụng ra quyết định thích hợp Năm

1992 ,Việt Nam có công ty kiểm toán đầu tiên và số lượng các công ty kiểmtoán không ngừng gia tăng cho đến hiện nay Sự cạnh tranh của các công tykiểm toán làm cho các công ty phải không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượngdịch vụ của mình để đáp ứng được yêu cầu khách hàng đặt ra.Vì vậy các công

ty phải ngày càng hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán của mình

Trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp thường là một khoản mục có giá trị lớn, các nghiệp vụphát sinh xoay quanh CPBH và CPQLDN rất phức tạp Sự phức tạp này ảnhhưởng đến công tác tổ chức hạch toán cũng như việc ghi chép hàng ngày, làmtăng khả năng sai phạm đối với CPBH và CPQLDN Các sai phạm tồn tại trongchỉ tiêu này có thể dẫn đến sai phạm trong nhiều chỉ tiêu khác trên báo cáo tàichính, từ đó ảnh hưởng đến tính chính xác của toàn bộ báo cáo tài chính Bên

Trang 11

cạnh đó, CPBH và CPQLDN là hai chỉ tiêu có ảnh hưởng trực tiếp đến lợinhuận của doanh nghiệp nên rất dễ bị ghi sai lệch để đạt được con số lợi nhuậntrên BCTC theo mong muốn của doanh nghiệp Vì vậy, trong mọi cuộc kiểmtoán, kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN cần phải luôn được quan tâmđúng mực Để đạt được mục tiêu kiểm toán khoản mục này, một quy trìnhkiểm toán hợp lý sẽ giúp KTV nhanh chóng thu thập Báo cáo kiểm toán và đạtđược mục tiêu kiểm toán Tuy nhiên, việc áp dụng quy trình kiểm toán khoảnmục CPBH và CPQLDN tại Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á còn gặp phảimột số khó khăn và hạn chế nhất định Trước thực tế này, em đã lựa chọn đề tài

“Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí

quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á.”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

Mục đích nghiên cứu đề tài này là nhằm hệ thống hóa những lí luận cơbản về qui trình kiểm toán CPBH và CPQLDN và tiếp cận phân tích làm rõ

thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục này tại Công ty TNHH Kiểm toán

Châu Á , đánh giá đúng thực trạng kiểm toán, đồng thời phân tích làm rõnhững tồn tại trong kiểm toán CPBH và CPQLDN, từ đó đưa ra một số kiếnnghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này trong kiểm toán Báocáo tài chính tại công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Quy trình kiểm toán khoản mục CPBH

và CPQLDN trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài nghiên cứu qui trình kiểm toánkhoản mục CPBH và CPQLTN tại ASA mà chủ thể kiểm toán là các KTV

Trang 12

độc lập với nội dung đây là một khoản mục kiểm toán trong một cuộc kiểmtoán BCTC riêng biệt, khi kết thúc kiểm toán khoản mục này không phải lậpBCKT mà chỉ cần lập biên bản kiểm toán.

Thời gian nghiên cứu: 10/02/2020 – 20/04/2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp chung: Sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật

biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu các vấn đề, bảo đảm tính toàndiện, tính hệ thống, tính lôgíc và tính thực tiễn (lịch sử cụ thể)

Phương pháp cụ thể: Logic kết hợp với các phương pháp tổng hợp, phân

tích, mô tả… Từ đó đánh giá những ưu, nhược điểm và những vấn đề còn tồntại cũng như đề xuất các giải pháp để hoàn thiện qui trình kiểm toán khoảnmục này tại công ty

5 Nội dung và kết cấu của luận văn tốt nghiệp 

Với đề tài đã lựa chọn, ngoài mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảngbiểu, đồ thị, các từ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo nội dung chính củakhóa luận tốt nghiệp gồm 3 phần chính như sau:

Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và

chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công tyTNHH Kiểm toán Châu Á

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí

bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chínhtại công ty TNHH Kiểm toán Châu Á

Trang 13

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Hoàng Quang Hàm đã tận tình giúp

đỡ em trong quá trình viết luận văn này Đồng thời, em cũng chân thành cảm

ơn ban lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á đã tạo điều kiện cung cấpcác tài liệu của Công ty cho em trong quá trình thực tập cũng như các anh chịtrong phòng nghiệp vụ đã nhiệt tình hướng dẫn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm

Sinh viên

Vũ Thị Tuyết

Trang 14

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM

TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

1.1 Khái niệm, nội dung, đặc điểm của CPBH và CPQLDN.

1.1.1 Khái niệm, nội dung của CPBH và CPQLDN.

Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có

liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong

kỳ hay những khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sảnphẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩmhàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, Nội dung của chi phí bán hàng bao gồm các yếu tố sau:

- Chi phí nhân viên bán hàng: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân

viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hànghóa, bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,

- Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất

dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, như chi phí vậtliệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí nguyên liệu vật liệu, nhiên liệudùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trìnhtiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ, dùng cho bộ phậnbán hàng

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục

vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương

Trang 15

tiện tính toán, phương tiện làm việc,

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận

bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ,vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,

- Chi phí bảo hành: Phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng

hóa trong thời gian bảo hành Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trìnhxây lắp phản ánh ở tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phảnánh ở tài khoản này

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài

phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trựctiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vậnchuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán, tiền hoa hồng cho đại lý bán hàng, chođơn vị nhận ủy thác xuất khẩu,

- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát

sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí kể trên như: Chi phí tiếp khách ở

bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chi phíhội nghị khách hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí quản lý chung của

doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lýdoanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…); bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp củanhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấuhao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế mônbài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện,nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ, ); các khoản chi phíbằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng,…)

Trang 16

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các yếu tố chi phí như sau:

- Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ

nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp củaBan Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho

công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng choviệc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,

- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn

phòng dùng cho công tác quản lý

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho

doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiếntrúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên vănphòng,

- Thuế, phí, lệ phí: Phản ánh các khoản thuế, phí và lệ phí như tiền thuê

đất, thuế môn bài,… và các khoản phí, lệ phí khác

- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản trích lập dự phòng phải thu

khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài

phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụngcác tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế,…(không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ)được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp;tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ

- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các khoản chi phí khác thuộc quản

lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như chi phí hội

Trang 17

nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ…

1.1.2 Đặc điểm của CPBH và CPQLDN chi phối đến hoạt động kiểm toán.

CPBH và CPQLDN là những chi phí gián tiếp, các chi phí này phátsinh không trực tiếp liên quan đến quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, tuynhiên khoản mục chi phí này chiếm tỷ trọng khá lớn tham gia trực tiếp vàoviệc xác định kết quả kinh doanh

Cơ sở để ghi nhận các loại chi phí này là dựa vào các chính sách, quyđịnh của Nhà nước cũng như của đơn vị, bao gồm các quy định về việc chitiền hoa hồng trong giao dịch, môi giới bán hàng; quy định về tiền công tácphí cho nhân viên bán hàng; quy chế về chi tiếp khách, quảng cáo,

CPBH và CPQLDN là một trong các cơ sở để xác định chỉ tiêu lợinhuận và các loại thuế khác nên rất nhạy cảm với các gian lận nảy sinh trongquá trình xác định lợi nhuận, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Tất cả các chỉ tiêu về chi phí phản ánh trên BCKQKD có mối quan hệrất chặt chẽ với các chỉ tiêu phản ánh trên Bảng cân đối kế toán: tiền lương;công cụ, dụng cụ; khấu hao tài sản cố định; tiền; lợi nhuận chưa phân phối,thuế và các khoản phải nộp Nhà nước,

CPBH và CPQLDN liên quan mật thiết tới khâu tiêu thụ trong mộtdoanh nghiệp, nó bao gồm cả những chi phí rất nhạy cảm, tùy thuộc vào đặcđiểm sản xuất kinh doanh và đặc điểm về quản lý của mỗi doanh nghiệp

 CPBH và CPQLDN là khoản mục chi phí phát sinh nhiều, thườngxuyên Vì vậy, trong công tác kiểm toán, Kiểm toán viên không thể kiểm trahết 100% nghiệp vụ mà phải tiến hành chọn mẫu Điều này dựa trên xétđoán kinh nghiệm của Kiểm toán viên nên khó tránh khỏi rủi ro không pháthiện được giai lận, sai sót

Trang 18

1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với CPBH và CPQLDN.

Nội dung kiểm soát CPBH và CPQLDN gồm:

 Doanh nghiệp xây dựng, ban hành và thực hiện các quy định về quản lýnói chung và kiểm soát nội bộ nói riêng cho các công việc cụ thể tronghoạt động bán hàng và quản lý như:

+Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ củangười hay bộ phận có liên quan đến xử lý công việc trong hoạt động bán hàng

và quản lý

+Quy định về trình tự, thủ tục KSNB thông qua việc quy định trình tự,thủ tục thực hiện, xử lý các công việc trong hoạt động bán hàng và quản lý(như thủ tục kiểm tra, phê duyệt các khoản chi phí; các quy định về công tácphí, hoa hồng, tiếp thị; ……)

 Sau đó, doanh nghiệp tổ chức triển khai và thực hiện các quy định vềquản lý và kiểm soát nói trên, thông qua việc tổ chức phân công, bố trínhân sự; phổ biến quán triệt về chức năng, nhiệm vụ; kiểm tra đôn đốcthực hiện các quy định về KSNB; xử lý các hành vi vi phạm các chínhsách và quy chế KSNB mà đơn vị đã ban hành…

1.2 Quy trình kiểm toán CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC.

1.2.1 Mục tiêu kiểm toán CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC

Mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là xác nhận về mức độ tincậy của BCTC được kiểm toán, mục tiêu kiểm toán CPBH và CPQLDN làthu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp, từ đó đưa ra lời xácnhận về mức độ tin cậy của CPBH và CPQLDN Đồng thời những bằngchứng mà KTV thu thập được thông qua kiểm toán CPBH và CPQLDN còncung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khikiểm toán các phần hành có liên quan khác, cụ thể là xác nhận các nghiệp vụ

Trang 19

có liên quan đến khoản mục CPBH và CPQLDN đảm bảo:

Tính có thật: mục tiêu này bảo đảm tất cả các khoản CPBH và

CPQLDN ghi chép vào hệ thống sổ kế toán có thực sự phát sinh thực tế tạiđơn vị Các chứng từ kế toán và các tài liệu có liên quan được công nhận làhợp pháp và hợp lệ là một đảm bảo cho sự phát sinh của các nghiệp vụ này

Tính đầy đủ: mục tiêu này bảo đảm tất cả các nghiệp vụ phát sinh

liên quan đến CPBH và CPQLDN trong kỳ phải được ghi chép và phản ánhđầy đủ trên hệ thống sổ sách của đơn vị và phải được báo cáo đầy đủ trongBCTC

Tính đúng đắn: mục tiêu này đảm bảo chính sách phân loại của

đơn vị với các khoản mục CPBH và CPQLDN hợp lý, hợp lệ theo quy định,tránh sự phân loại nhầm, phải được ghi nhận và phản ánh theo đúng trình tự,

sơ đồ tài khoản và phương pháp kế toán hiện hành hoặc được thừa nhận

Tính đúng kỳ: các nghiệp vụ liên quan đến CPBH và CPQLDN

phải được hạch toán đúng kỳ phát sinh và đủ điều kiện ghi nhận theo nguyêntắc kế toán dồn tích, tức là được ghi nhận vào kỳ kế toán mà chúng phátsinh, không căn cứ vào sự phát sinh của dòng tiền

Sự tính toán, đánh giá: mục tiêu này bảo đảm các khoản CPBH và

CPQLDN phát sinh trong kỳ phải được đánh giá phù hợp với nguyên tắc vàchế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận phổ biến Các nghiệp vụ phátsinh phải được tính toán và ghi chép đúng giá trị Việc tính và phân bổCPBH, CPQLDN có đúng đắn, hợp lý và nhất quán không

Tổng hợp, trình bày và công bố: các chỉ tiêu liên quan đến CPBH

và CPQLDN trên BCTC phải được xác định, trình bày và công bố đúng theocác quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành Số liệu cộng dồntrên các tài khoản 641, 642 và trên sổ kế toán phải được tính toán một cách

Trang 20

chính xác,

1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN

Các nguồn tài liệu cụ thể để kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN đadạng về hình thức, nguồn gốc và nội dung Cụ thể bao gồm:

 BCTC liên quan gồm BCKQHDKD (chỉ tiêu 25- CPBH và chỉ tiêu 26– CPQLDN); Thuyết minh BCTC (báo cáo các chi tiết về CPBH vàCPQLDN)

 Các tài liệu quy định định mức, kế hoạch, dự toán chi cho các hoạtđộng thường xuyên trong doanh nghiệp do doanh nghiệp ban hành, các kếhoạch bán hàng, chiến lược kinh doanh,

 Các chứng từ gốc (bảng tổng hợp tiền lương, bảng phân bổ công cụdụng cụ, bảng khấu hao TSCĐ, phiếu chi…), các sổ kế toán tổng hợp, các sổ

kế toán chi tiết tài khoản 641, 642 và các tài khoản có liên quan (sổ TK 641,

TK 642, TK 334, TK 214, TK 242, TK 111,…), bảng cân đối số phát sinhcác tài khoản

 Các chứng từ kế toán ghi nhận nghiệp vụ liên quan đến CPBH vàCPQLDN đã phát sinh và là căn cứ để ghi vào sổ kế toán: Bảng tổng hợptiền lương, Bảng phân bổ công cụ dụng cụ, hóa đơn GTGT, hợp đồng kinhtế,

 Tài liệu về định mức, kế hoạch, dự toán CPBH và CPQLDN

 Nguồn tài liệu để đánh giá về tính hiệu lực của hệ thống KSNB

 Tài liệu thông tin có liên quan khác

1.2.3 Khảo sát kiểm soát nội bộ CPBH và CPQLDN

Trang 21

đối với CPBH và CPQLDN;

- Tính hiệu lực: tức là quy chế kiểm soát nội bộ đối với CPBH và CPQLDN

của đơn vị xây dựng phải có hiệu lực;

- Tính hiệu quả: tức là quy chế kiểm soát nội bộ đối với CPBH và CPQLDN

của đơn vị phải có hiệu lực liên tục

Nội dung khảo sát:

- Thứ nhất, khảo sát việc thiết kế, xây dựng về quy chế kiểm soát nội bộ có

khoa học, chặt chẽ, đầy đủ và phù hợp về kiểm soát CPBH và CPQLDN haykhông? Bao gồm: Đơn vị có ban hành các chính sách, chế độ, quy định cụthể để quản lý, theo dõi CPBH, CPQLDN không? Người phê duyệt chi cáckhoản chi này có đúng thẩm quyền, trách nhiệm không?

- Thứ hai, khảo sát sự vận hành (thực hiện) các quy chế kiểm soát nội bộ đã

xây dựng ở trên xem có được thực hiện nghiêm chỉnh, có hiệu lực hay khôngthông qua sự phân công, hướng dẫn thực hiện công việc, kiểm tra thực hiệncác công việc duyệt chi,…

- Thứ ba, khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động

kiểm soát nội bộ xem chúng có được thực hiện liên tục không

Thủ tục khảo sát:

 Về mặt thiết kế: Để đánh giá về sự đầy đủ, tính chặt chẽ và phù hợp

của quy chế KSNB đối với khoản mục CPBH và CPQLDN, Yêu cầu đơn vị

cung cấp các tài liệu quy định về HTKSNB có liên quan như: quy định vềchức năng, nhiệm vụ quyền hạn của bộ phận hay cá nhân trong việc xét duyệtchi phí sử dụng cho bộ phận bán hàng hay bộ phận quản lý, trong việc phêchuẩn các chứng từ, tài liệu có liên quan,…

Về mặt vận hành: Để đánh giá về sự hiện hữu, tính thường xuyên, liên

Trang 22

tục trong vận hành các quy chế và các bước kiểm soát, cần thực hiện các thủtục:

- Phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn vị về sự hiện hữu, vậnhành của các bước công việc

- Phê duyệt các khoản CPBH, CPQLDN phát sinh

- Xử lí và ghi sổ các khoản CPBH, CPQLDN

- Kiểm tra dấu vết của KSNB trên các chứng từ liên quan như: chữ kí đãđầy đủ chưa? Người kì đúng thẩm quyền chưa? Mẫu biểu đúng quy địnhchưa?

1.2.4 Quy trình kiểm toán CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC

Để đảm bảo tính hiệu quả, kinh tế, hiệu lực của cuộc kiểm toán và thu thậpbằng chứng đầy đủ làm căn cứ cho kết luận của KTV về tính trung thực và hợp

lý của số liệu về khoản mục CPBH và CPQLDN trên BCTC, Quy trình kiểmtoán BCTC thông thường gồm 3 giai đoạn:

 Giai đoạn 1: giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán bao gồm những bướccông việc sau:

o Chuẩn bị kiểm toán

o Lập kế hoạch kiểm toán:

 Lập chiến lược kiểm toán tổng thể

 Lập kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán

 Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện kiểm toán

 Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc kiểm toán

Trang 23

Kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN là một phần hành trong kiểmtoán BCTC Do đó KTV thực hiện kiểm toán CPBH và CPQLDN dựa trênnhững bước cơ bản sau:

1.2.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

a Chuẩn bị kiểm toán

Ở giai đoạn này, công ty kiểm toán đánh giá khách hàng tiềm năng vàthường xuyên, xem xét các khách hàng hiện hữu trên các khía cạnh như tínhđộc lập, năng lực phục vụ khách hàng để quyết định chấp nhận hay duy trìmột khách hàng

Đối với khách hàng mới

Sau khi nhận được thư mời kiểm toán của đơn vị có nhu cầu kiểm toán(sau đây gọi là “khách hàng”), doanh nghiệp kiểm toán sẽ tiến hành công táckhảo sát khách hàng nhằm thu thập những hiểu biết ban đầu, cũng nhưnhững hiểu biết về công tác kế toán và Hệ thống KSNB của khách hàng.Những hiểu biết này là cơ sở để phục vụ trong việc xác định rủi ro có thểxảy ra cũng như tính độc lập trong khi kiểm toán, từ đó đi đến quyết định có

ký kết hợp đồng kiểm toán hay không Các thông tin cần thu thập bao gồm:

Những thông tin cơ bản như ngành nghề, lĩnh vực hoạt động kinhdoanh, môi trường và điều kiện kinh doanh, tình hình tài chính,

Mục đích thực hiện kiểm toán, loại hình doanh nghiệp được kiểmtoán

Phạm vi kiểm toán có bị giới hạn không, thời gian thực hiện,

Đối với khách hàng cũ

Cập nhật những thay đổi trong năm của khách hàng Doanh nghiệpkiểm toán sẽ chủ động liên lạc với khách hàng và cùng thống nhất một kếhoạch kiểm toán phù hợp với yêu cầu của khách hàng

Trang 24

Sau khi tiếp xúc và tìm hiểu tình hình của khách hàng, KTV có cuộchọp với đại diện đơn vị để đưa ra ý kiến đánh giá, nhận định.

Kết thúc giai đoạn này, khi đã thống nhất được các cơ sỏ để thực hiệnhợp đồng kiểm toán, doanh nghiệp kiểm toán tiến hành chấp nhận hoặc tiếptục thực hiện hợp đồng kiểm toán

b Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là việc KTV và công ty kiểm toán căn cứ vàomục tiêu, yêu cầu, thời gian và điều kiện cụ thể của mỗi khách hàng để lập

ra một kế hoạch tối ưu cho cuộc kiểm toán đó

Kế hoạch kiểm toán là những định hướng, chỉ dẫn cho các KTV, có ảnhhưởng trực tiếp đến cả quá trình kiểm toán và kết quả kiểm toán, đồng thời

kế hoạch kiểm toán cũng chỉ ra những điều kiện cần thiết để thực hiện mộtcuộc kiểm toán theo trình tự cụ thể, nhất định Kế hoạch kiểm toán phảiđược lập cho từng cuộc kiểm toán, từng đơn vị được kiểm toán nhằm đảmbảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện đượcgian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC,đồng thời đảm bảo cho cuộc kiểm toán hoàn thành đúng hạn Theo chuẩnmực kiểm toán số 300, lập kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán BCTC baogồm việc xây dựng: Chiến lược kiểm toán tổng thể và Kế hoạch kiểm toáncho cuộc kiểm toán

Lập chiến lược kiểm toán tổng thể

Là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận docấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trườngkinh doanh của đơn vị được kiểm toán Xây dựng chiến lược kiểm toán tổngthể xác định phạm vi, lịch trình, định hướng của cuộc kiểm toán, làm cơ sởlập kế hoạch kiểm toán

Khi xây dựng chiến lược kiểm toán tổng thể, KTV cần:

Trang 25

Xác định đặc điểm của cuộc kiểm toán nhằm xác định cụ thểphạm vi kiểm toán.

Xác định mục tiêu báo cáo của cuộc kiểm toán nhằm thiết lậplịch trình kiểm toán và yêu cầu trao đổi thông tin

Xem xét các yếu tố mà theo xét đoán chuyên môn của KTV là

có vai trò quan trọng trong việc xác định công việc trọng tâm củanhóm kiểm toán

Xem xét kết quả của các thủ tục ban đầu của cuộc kiểm toáncũng như những hiểu biết mà thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổngthể cuộc kiểm toán đã thu được từ việc cung cấp các dịch vụ trước đâycho đơn vị được kiểm toán đó có phù hợp với cuộc kiểm toán nàykhông

Xác định nội dung, lịch trình và phạm vi các nguồn lực cần thiết

để thực hiện cuộc kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán

Nội dung cơ bản, chủ yếu của kế hoạch kiểm toán đó là:

Tìm hiểu tình hình hoạt động, kinh doanh của đơn vị được kiểm toán

- Tình hình chung về kinh tế và đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh có tácđộng đến CPBH và CPQLDN

- Đặc điểm cơ bản của khách hàng như lĩnh vực hoạt động, kết quả tàichính và nghĩa vụ cung cấp thông tin kể cả những thay đổi từ lần kiểm toáncác năm trước

- Năng lực quản lý của Ban Giám đốc

Tìm hiểu về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu HTKSNB áp dụng đối với CPBH và CPQLDN:

- KTV tìm hiểu sơ bộ về bộ máy của doanh nghiệp như tổ chức bộ máy quản

Trang 26

lý, trình độ và năng lực của những người điều hành chính của đơn vị, tổ chức

bộ máy kế toán, công tác kế toán, tài chính, thống kê, tổ chức hoạt động kiểmsoát nội bộ,…

- KTV có thể thu thập, tìm hiểu các chính sách, quy định mà đơn vị áp dụngđối với khoản mục CPBH và CPQLDN như: các quy định mà đơn vị áp dụng

để hạch toán lương, thưởng cho nhân viên bán hàng, nhân viên ở bộ phậnquản lý, các quy định về công tác phí cho nhân viên đi công tác, quy định vềchi phí đối với hoạt động hoa hồng, quảng cáo, hay các định mức mà doanhnghiệp quy định cho các loại chi phí nhất định

Thực hiện thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch được thực hiện là nhằmtìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, đánh giá tính liêntục hoạt động và xác định các sai phạm trọng yếu có thể tồn tại trên Báo cáotài chính Thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch rất có ýnghĩa đối với việc xác định các thủ tục kiểm toán chi tiết cần thực hiện

Đối với khoản mục CPBH và CPQLDN, việc thực hiện các thủ tục phântích cho phép KTV có hiểu biết về tình hình hoạt động kinh doanh của kháchhàng; khả năng hoạt động liên tục của khách hàng; xác định các sai phạmtrọng yếu có thể tồn tại trên BCTC

Các thủ tục phân tích sơ bộ BCTC đối với CPBH và CPQLDN bao gồm:

- So sánh số liệu thực tế của khách hàng và số liệu kế hoạch đặt ra như:mức chi phí phát sinh trong kỳ với chi phí kế hoạch, chi phí định mức

- So sánh tỷ trọng chi phí bán hàng (chi phí quản lý doanh nghiệp) trêndoanh thu giữa kỳ này với kỳ trước hoặc so với kế hoạch, số dự toán (có thể

là số bình quân ngành)

Qua việc thực hiện các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch

Trang 27

kiểm toán viên sẽ phát hiện ra các biến động bất thường cho khoản mục này.Trên cơ sở đó xác định những khoản mục cụ thể cần phải tiến hành các thủtục kiểm toán khác nhằm phát hiện những sai sót.

Đánh giá rủi ro và xác định mức độ trọng yếu

Đánh giá rủi ro

Khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV thực hiện xem xét, đánh giá về bảnchất, đặc điểm sản xuất kinh doanh của khách hàng và của nghiệp vụ đểđánh giá và xác định rủi ro tiềm tàng Tiếp đó, KTV tiến hành tìm hiểu hệthống kế toán và HTKSNB để đánh giá rủi ro kiểm soát

Việc xác định được rủi ro có sai sót trọng yếu (bao gồm rủi ro tiềm tàng

và rủi ro kiểm soát) sẽ giúp KTV xác định được tỷ lệ tiêu chí được lựa chọn

để xác định mức trọng yếu ở bước công việc tiếp theo

Ngoài ra, việc đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở giai đoạnlập kế hoạch giúp KTV dự kiến mở rộng hay thu hẹp phạm vi áp dụng cácthử nghiệm cơ bản ở giai đoạn thực hiện kiểm toán, nhưng vẫn đảm bảo rủi

ro kiểm toán ở mức có thể chấp nhận được

Quá trình xác định tính trọng yếu đối với khoản mục CPBH vàCPQLDN:

- Bước 1: Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu tổng thể với BCTC:

Là sai số tối đa mà KTV tin rằng tại mức đó các BCTC có chứa đựng

Trang 28

sai sót nhưng chưa ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng BCTC Việcước tính này chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và trình độ của KTV, kết hợp vớikết quả đánh giá rủi ro.

- Bước 2: Phân bổ ước lượng ban đầu về mức trọng yếu cho khoản mục

CPBH và CPQLDN:

Việc phân bổ này giúp KTV xác định được số lượng bằng chứng cầnphải thu thập cho từng khoản mục với chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảmbảo tổng hợp các sai sót trên BCTC không vượt quá mức ước lượng ban đầu

về tính trọng yếu

Thiết kế chương trình kiểm toán

Sau khi thực hiện các công việc trên KTV phải xây dựng một chươngtrình kiểm toán cụ thể cho cuộc kiểm toán Trên cơ sở kế hoạch kiểm toántổng thể đã được duyệt, từng KTV được phân công tham gia kiểm toán sẽsoạn thảo chương trình kiểm toán cụ thể cho từng tài khoản, từng thông tin tàichính

Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết, tỉ mỉ về nội dung, trình

tự công việc kiểm toán chi tiết cho từng tài khoản hay từng thông tin tài chínhứng với mục tiêu kiểm toán của các công việc kiểm toán cụ thể được sắp xếptheo một trình tự nhất định

Thông thường, chương trình kiểm toán được thiết kế theo 3 phần: thửnghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích, thủ tục kiểm tra chi tiết

1.2.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Thông thường để có cơ sở xác định phạm vi triển khai các thử nghiệm cơbản, KTV cần thực hiện khảo sát đối với hệ thống kiểm soát nội bộ Khithực hiện khảo sát hệ thống KSNB đối với CPBH và CPQLDN, kiểm toán

Trang 29

viên đánh giá trên cả hai phương diện: các thủ tục kiểm soát của đơn vị cóđươc thiết kế phù hợp hay không, vận hành có hiệu lực và liên tục haykhông Ngoài ra khi thực hiện khảo sát kiểm soát nội bộ đối với CPBH vàCPQLDN thường kết hợp cùng với khảo sát chi phí khấu hao TSCĐ, khảosát chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, khảo sát chi phí nguyênvật liệu, khảo sát tiền,…ở các chu kỳ khác

Về mặt thiết kế, xây dựng:

- Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp các văn bản quy chế mà đơn

vị đã xây dựng và ban hành phù hợp với những quy định của Nhà nước hayđơn vị cấp trên

- Đọc tài liệu do đơn vị cung cấp từ đó xem xét các chính sách, quyđịnh của khách hàng đối với việc hạch toán chi phí và kiểm tra thực tế côngviệc có được tiến hành như quy định của đơn vị hay không, đồng thời sosánh với chế độ hiện hành

Về mặt thực hiện, vận hành:

- Kiểm tra sự phê duyệt của các khoản chi

- Ngoài ra phải phỏng vấn những người có trách nhiệm để tìm hiểu quyđịnh phân loại chi phí trong doanh nghiệp đồng thời kiểm tra hệ thống tàikhoản và sự phân loại sổ sách kế toán

- Kiểm tra hồ sơ, tài liệu để xem các dấu vết của sự kiểm soát còn lưulại

- Đánh giá việc thực hiện các nguyên tắc kiểm soát nội bộ

Thực hiện các thủ tục phân tích đánh giá tổng quát

Các thủ tục phân tích này bao gồm thu thập hoặc lập bảng tổng hợp các loạichi phí, sau đó so sánh với bảng chi phí của các năm trước Cụ thể đối vớiCPBH và CPQLDN thì KTV thực hiện các thủ tục phân tích sau:

Trang 30

 So sánh CPBH và CPQLDN kỳ này với kỳ trước hoặc số thực tế sovới số kế hoạch,

 So sánh tỷ trọng CPBH và CPQLDN trên doanh thu và thu nhậpkhác giữa kỳ này với kỳ trước hoặc với số kế hoạch, số dự toán (có thể là sốbình quân ngành)

 Xem xét sự biến động của từng khoản mục chi phí trong CPBH vàCPQLDN giữa các tháng trong năm hoặc giữa kỳ này với kỳ trước

Nếu có sự biến động KTV cần tìm hiểu nguyên nhân (yêu cầu kế toán giảithích và tìm kiếm bằng chứng chứng minh) Việc thực hiện thủ tục phân tíchgiúp KTV xác định trọng tâm phạm vi kiểm toán phù hợp

Thực hiện thử nghiệm chi tiết các nghiệp vụ và số dư tài khoản

Mục tiêu của việc thực hiện kiểm tra chi tiết là nhằm thu thập bằngchứng để chứng minh cho các cơ sở dẫn liệu: Sự phát sinh, sự tính toán vàđánh giá, sự phân loại và hạch toán đầy đủ, đúng đắn, đúng kỳ và sự tổng hợpbáo cáo, công bố của các khoản mục CPBH và CPQLDN

Kiểm tra chi tiết về chi phí bán hàng

- Đối với CSDL “Sự phát sinh”:

KTV phải kiểm tra các chứng từ làm căn cứ ghi nhận CPBH xem có đầy

đủ không, có hợp lệ, hợp pháp hay không, có được phê duyệt đúng đắn hay

không

+ KTV sẽ tiến hành kiểm tra trên bảng tổng hợp tiền lương, bảng phân

bổ chi phí khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, phiếu xuất kho vậtliệu, công cụ dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng, kiểm tra hóa đơn bánhàng, hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng, phiếu chi, giấy báo nợ,…

để xem xét các chứng từ có đẩy đủ hợp lý, hợp lệ không, đã được các cấp cóthẩm quyền phê duyệt hay chưa

+ Đồng thời kiểm tra các tài liệu khác để kiểm tra tính có thật củanghiệp vụ như: kế hoạch bán hàng, kế hoạch quảng cáo, hội nghị khách hàng,

Trang 31

các quyết định của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc về việc phê duyệt các kếhoạch trên.

- Đối với CSDL “Sự tính toán, đánh giá”:

+ KTV cần kiểm tra các cơ sở tính toán đối với các khoản CPBH xem

có hợp lý, đúng đắn hay không Nếu cần thiết KTV có thể tính toán lại để đốichiếu Kiểm tra việc tính toán, phân bổ CPBH cho hàng hóa tồn kho và hànghóa đã tiêu thụ xem có hợp lý

+ Đánh giá tính hợp lý của các tiêu thức phân bổ, xem xét nó có hợp lý

và nhất quán giữa các kỳ hay không Kiểm tra việc ghi sổ kế toán các khoảnCPBH đó được tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý hay chưa

- Đối với CSDL “Sự phân loại, hạch toán”:

+ Kiểm tra việc phân loại chi phí theo khoản mục, đánh giá việc phânloại này có phù hợp với chính sách, chế độ kế toán hay không Xem xét nộidung các khoản chi phí trong sổ chi tiết để kiểm tra việc phân loại các khoảnchi phí có đúng đắn không, nhằm phát hiện những chi phí không được phéphạch toán vào CPBH và không được coi là chi phí hợp lý của doanh nghiệp.+ Đối chiếu giữa số lượng chứng từ về CPBH với sổ cái TK 641 đểkiểm tra việc ghi sổ có đảm bảo tính đầy đủ, có bỏ sót chi phí, có ghi trùngchi phí hay không Đối chiếu các nghiệp vụ trên TK 133 và TK 641 để kiểmtra việc ghi nhận thuế GTGT đầu vào có được khấu trừ liên quan đến hoạtđộng bán hàng thì có các nghiệp vụ tương ứng về CPBH trên TK 641 haykhông?

+ Đối chiếu ngày, tháng phát sinh nghiệp vụ trên chứng từ với ngày,tháng ghi sổ chứng từ đó, đặc biệt chú ý đến các nghiệp vụ có số tiền lớn, bấtthường hoặc nghiệp vụ xảy ra vào đầu niên độ hoặc cuối niên độ kế toán

- Đối với CSDL “Cộng dồn, báo cáo”:

Kiểm tra việc tính toán lũy kế phát sinh CPBH trên từng sổ chi tiết và

Trang 32

trên sổ tổng hợp, để đánh giá tính đầy đủ, chính xác của số liệu cộng dồn.Cộng lại số liệu lũy kế phát sinh đã kết chuyển của tài khoản CPBH Xem xét,đánh giá việc trình bày, công bố thông tin CPBH trên BCTC về tính phù hợpvới quy định của chế độ kế toán và sự nhất quán giữa số liệu trên BCTC với

số liệu trên sổ kế toán của đơn vị

Kiểm tra chi tiết về chi phí quản lý doanh nghiệp:

- Đối với CSDL “Sự phát sinh”:

KTV phải kiểm tra các chứng từ làm căn cứ ghi nhận CPQLDN xem cóđầy đủ hay không, có hợp lý, hợp lệ, hợp pháp hay không

+ Kiểm tra các bảng tổng hợp tiền lương, bảng phân bổ vật liệu, công cụdụng cụ phục vụ cho quá trình quản lý xem có đầy đủ chứng từ hay không.Kiểm tra các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý, phiếu chi, giấy báo nợ, + Kiểm tra kế hoạch sửa chữa TSCĐ, các quyết định của Hội đồng quảntrị, Ban Giám đốc về việc phê duyệt các kế hoạch nêu trên,…

- Đối với CSDL “Sự tính toán, đánh giá”:

KTV tiến hành kiểm tra đối với các khoản CPQLDN xem có đảm bảo tincậy, hợp lý không, kiểm tra kết quả tính toán có đảm bảo là chính xác không.Khi xét thấy cần thiết, KTV có thể tính toán lại để đối chiếu hay có thể yêucầu đơn vị cung cấp giải trình Kiểm tra việc tính toán, phân bổ CPQLDNtrong kỳ xem có đúng đắn, hợp lý và nhất quán không

- Đối với CSDL “Sự phân loại, hạch toán”:

+ KTV tiến hành đọc các nội dung các khoản chi phí trong các sổ chitiết để kiểm tra việc phân loại các khoản chi phí có đúng đắn hay không.Kiểm tra việc phân loại chi phí theo khoản mục, đánh giá việc phân loại này

có phù hợp với chính sách, chế độ kế toán hay không Kiểm tra việc ghi nhậncác nghiệp vụ vào sổ kế toán tương ứng và xem xét quan hệ đối ứng tài khoảntrong hạch toán xem có đảm bảo chính xác và phù hợp với chế độ kế toán hay

Trang 33

+ Đối chiếu giữa số lượng chứng từ về CPQLDN với sổ cái TK 642 đểkiểm tra việc ghi sổ có đảm bảo tính đầy đủ, có bỏ sót chi phí, có ghi trùngchi phí hay không Đối chiếu các nghiệp vụ trên TK 133 và TK 642 để kiểmtra việc ghi nhận thuế GTGT đầu vào có được khấu trừ liên quan đến hoạtđộng quản lý doanh nghiệp thì có các nghiệp vụ tương ứng về CPQLDN trên

TK 642 hay không?

+ Đối chiếu ngày, tháng phát sinh nghiệp vụ trên chứng từ với ngày,tháng ghi sổ chứng từ đó, đặc biệt chú ý đến các nghiệp vụ có số tiền lớn, bấtthường hoặc nghiệp vụ xảy ra vào đầu niên độ hoặc cuối niên độ kế toán Sosánh số liệu, ngày tháng trên các sổ chi tiết CPQLDN với sổ chi tiết các tàikhoản đối ứng có liên quan để tìm kiếm bằng chứng về tính đúng kỳ củakhoản CPQLDN đó

- Đối với CSDL “Cộng dồn và báo cáo”:

Kiểm tra việc tính toán lũy kế phát sinh CPQLDN trên từng sổ chi tiết vàtrên sổ tổng hợp, để đánh giá tính đầy đủ, chính xác của số liệu cộng dồn.KTV cộng lại số liệu lũy kế phát sinh đã kết chuyển của tài khoản CPQLDN.Xem xét, đánh giá việc trình bày, công bố thông tin CPQLDN trên BCTC vềtính phù hợp với quy định của chế độ kế toán và sự nhất quán giữa số liệu trênBCTC với số liệu trên sổ kế toán của đơn vị

1.2.4.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán

Đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên

độ kế toán

Bước này nhằm đánh giá các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ

kế toán, trước ngày phát hành BCTC sẽ ảnh hưởng như thế nào đến BCTCcủa khách hàng Từ đó, KTV xem xét lại việc kiến nghị khách hàng sửa đổilại BCTC hoặc đưa ra ý kiến ngoại trừ

Trang 34

Đánh giá tính hoạt động liên tục

Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung, nếu KTV cho rằngtính hoạt động liên tục là có cơ sở, KTV có thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn

bộ đối với khoản mục CPBH và CPQLDN

Tổng hợp các kết quả kiểm toán khoản mục CPBH và CPQLDN

Sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán, trưởng nhómkiểm toán sẽ tổng hợp kết quả liên quan đến khoản mục CPBH và CPQLDN,tiến hành thảo luận với Ban Giám đốc hoặc đại diện khách hàng để thốngnhất bút toán điều chỉnh Nếu khách hàng đồng ý với những điều chỉnh củaKTV thì các bút toán này sẽ được tổng hợp trên giấy tờ làm việc và chốt số

dư khoản mục CPBH và CPQLDN trên BCTC Ngược lại, nếu khách hàngkhông đồng ý với các bút toán điều chỉnh đó và KTV cho rằng các sai lệch

đó ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC nhưng mức độ không lan tỏa thì KTVđưa ra ý kiến ngoại trừ đối với khoản mục CPBH và CPQLDN

Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi sau kiểm toán

- Việc thực hiện điều chỉnh số liệu kế toán theo ý kiến của KTV cóđược phản ánh đầy đủ, kịp thời vào các sổ kế toán có liên quan không

- Giải pháp của đơn vị đối với những vấn đề tồn tại mà KTV phát hiện

- Các sai sót đã được phát hiện trong cuộc kiểm toán sơ bộ có được xử

lý không và mức độ ảnh hưởng đến BCTC cuối niên độ (nếu có)

Những nội dung trình bày ở trên chỉ là những nội dung cơ bản mangtính chất lý luận Trong thực tế kiểm toán, KTV có thể có sự điều chỉnh cácbước công việc thực hiện cho phù hợp với từng khách hàng cụ thể mà vẫnđảm bảo tính tuân thủ các chuẩn mực và các quy định hiện hành

1.3 Những sai phạm thường gặp trong kiểm toán CPBH và CPQLDN

Trong quá trình kiểm toán chi phí nói chung và các chi phí CPBH và

Trang 35

CPQLDN nói riêng, kiểm toán viên thường gặp phải những rủi ro sau:

 Doanh nghiệp đó hạch toán vào CPBH và CPQLDN cả những khoảnchi mà theo quy định là không được hạch toán vào CPBH và CPQLDN nhưcác khoản tiền phạt do vi phạm pháp luật; các khoản chi phí kinh doanh, chiphí đi công tác nước ngoài vượt định mức quy định; các khoản chi đầu tưxây dựng cơ bản; chi mua sắm tài sản cố định; các khoản chi thuộc nguồnkinh phí khác tài trợ; các khoản chi ủng hộ các cơ quan, tổ chức xã hội vàủng hộ cán bộ công nhân viên (trừ trường hợp đó có quy định của Chính phủcho tính vào chi phí kinh doanh), chi từ thiện và các khoản chi khác khôngliên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế,

 Doanh nghiệp đó hạch toán vào CPBH và CPQLDN những khoảnchi không có chứng từ hoặc hạch toán trùng hoá đơn

 Doanh nghiệp có sự nhầm lẫn trong việc tính toán, ghi sổ do đó làmcho chi phí ghi trong sổ sách, báo cáo kế toán tăng lên so với số phản ánhtrên chứng từ kế toán

 Có một số khoản thực tế đã chi, nhưng vì chứng từ thất lạc mà doanhnghiệp không có những biện pháp cần thiết để có chứng từ hợp lệ nên sốkhoản chi này không được hạch toán vào chi phí trong kỳ

 Ngoài ra có thể xảy ra sai phạm liên quan đến việc phân loại chi phí

Ví dụ: doanh nghiệp đó có sự nhầm lẫn trong việc hạch toán giữa chi phíhoạt động kinh doanh với chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác

Trang 36

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN CHÂU Á 2.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á.

Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á là một tổ chức tư vấn hợp pháp chuyênngành Kế toán - Tài chính - Thuế - Kiểm toán được thành lập và hoạt độngtheo Luật Doanh nghiệp, Giấy phép số 0102000577 ngày 24 tháng 07 năm

2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á (Viết tắt là “ASA”)

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Asian Auditing company limited

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Bình, chức danh: Tổng

giám đốc

Trụ sở chính: Số nhà 76/71 Hoàng Văn Thái, Phường Khương Trung, quận

Thanh Xuân, Hà Nội

Văn phòng giao dịch: Tầng 2, tòa nhà 262 Nguyễn Huy Tưởng, quận Thanh

Xuân, Hà Nội

Điện thoại: (84-24) 3858 1122

Fax: (84-24) 3858 5533

Trang 37

Website: www.asa-audit.com

Văn phòng đại diện:

Tại thành phố Huế: 57/246 Hùng Vương, phường An Cựu, thành phố

Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Tại TP.HCM: số 304 Đường Dương Đình Hội, Khu phố 3, Phường

Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh

Tại Yên Bái: Số nhà 51, Đường thành cồng, tổ 44 , Phường Nguyễn

Thái Học, Thành phố Yên Bái, Tỉnh Yên Bái

Tại Nam Định: Số 9/131 Trần Thái Tông p Lộc Vượng thành phố Nam

Định, tỉnh Nam Định

Nguyên tắc hoạt động

“Độc lập, khách quan và bí mật nghề nghiệp”

Phương châm hoạt động

“Uy tín và chất lượng là tiêu chí khẳng định thương hiệu ASA”

Cam kết dịch vụ

ASA đã và đang thực hiện việc cung cấp các dịch vụ kiểm toán và tư vấn chohàng trăm khách hàng hoạt động trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam thuộcnhiều lĩnh vực hoạt động Với sự am hiểu về hệ thống luật pháp của Việt Namcùng với thái độ làm việc nghiêm túc để có được những sự hiểu biết sâu sắc

về đặc điểm hoạt động kinh doanh của mỗi khách hàng, ASA cam kết luôncung cấp những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

Trang 38

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á.

2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Các dịch vụ công ty cung cấp

 Kiểm toán Báo cáo tài chính thường niên

 Kiểm toán Báo cáo tài chính vì mục đích thuế

 Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

 Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước

 Kiểm tra soát xét báo cáo tài chính theo thời gian thỏa thuận

 Kiểm toán xác nhận nguồn vốn9

 Kiểm toán tuân thủ, Kiểm toán hoạt động, Kiểm toán nội bộ

 Tư vấn xử lý vướng mắc về các loại thuế, tiết kiệm chi phí thuế

 Tư vấn miễn, giảm, ưu đãi thuế, tư vấn hoàn thuế

 Tư vấn lập Báo cáo, quyết toán thuế

 Thuế thu nhập cá nhân và các dịch vụ thuế quốc tế

 Tư vấn thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ; xây dựng các quy chế kiểm soát nội bộ phù hợp với mô hình doanh nghiệp

 Tư vấn cho doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán

 Ghi chép và giữ sổ sách kế toán cho doanh nghiệp;

 Tư vấn lựa chọn hình thức sổ và tổ chức bộ máy kế toán;

 Tư vấn xử lý các vướng mắc trong nghiệp vụ kế toán;

 Tuyển chọn nhân viên kế toán và kế toán trưởng;

 Tư vấn lập Báo cáo tài chính theo yêu cầu của Công ty mẹ;

 Tư vấn cho doanh nghiệp chuyển đổi Báo cáo tài chính

 Tư vấn xây dựng hệ thống kế toán phù hợp với yêu cầu

Trang 39

quản lý (bao gồm cả lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp).

 Tổ chức các khóa học về kế toán, kiểm toán, quản trị tài chính cho doanh nghiệp

 Đào tạo cấp chứng chỉ Kiểm toán thực hành

 Đào tạo về quản trị Doanh nghiệp

 Đào tạo kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro doanh nghiệp

 Dịch vụ Thẩm định giá mỏ khoáng sản, tài nguyên

 Thẩm định giá trị tài sản vô hình

 Xác đinh giá trị doanh nghiệp

Trang 40

Thị trường khách hàng của công ty

Với hơn 10 năm hoạt động, ASA đã và đang cung cấp dịch vụ chuyên nghiệpcho hàng trăm khách hàng hoạt động trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Namthuộc nhiều lĩnh vực hoạt động

Một số khách hàng cụ thể của công ty:

 Nhóm khách hàng truyền thống là các Doanh nghiệp Nhà nước:

-Công ty Xổ số Kiến thiết Băc Giang

-Trường Cao Đẳng Công nghệ Bắc Hà

-Công ty Cơ khí Ngô Gia Tự

-Công ty Xăng dầu Đồng Tháp

-Công ty xăng dầu Tây Bắc

 Nhóm khách hàng là các DN có vốn đầu tư nước ngoài:

-Công ty Xây dựng Việt Nam – Thụy Điển

-Công ty cổ phần LEO JINS Việt Nam

-Công ty phần mềm LUVINA

-Công ty TNHH LIKAN – VINA

 Khách hàng có vốn đầu tư trong nước:

-Công ty TNHH Xây dựng Tiến Đạt

-Công ty TNHH Điện tử Sài Gòn

-Công ty CP Du lịch và Thương mại Hải Bình

-Công ty CP lương thực Hà Tuyên Thái

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á

Ngày đăng: 16/04/2022, 14:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “Kế toán tài chính” - Học viện Tài Chính. Chủ biên:GS.TS.NGND. Ngô Thế Chi, PGS.TS. Trương Thị Thủy NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
2. Giáo trình “Lý thuyết kiểm toán” - Học viện Tài Chính. Chủ biên:TS. Nguyễn Viết Lợi, Th.S. Đậu Ngọc Châu - NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết kiểm toán
Nhà XB: NXB Tài chính
3. Giáo trình “Kiểm toán Báo cáo tài chính” – Học viện Tài Chính.Chủ biên: TS. Nguyễn Viết Lợi, Th.S. Đậu Ngọc Châu - NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán Báo cáo tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
5. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Bộ Tài chính -NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Nhà XB: NXB TàiChính
4. Các văn bản pháp luật khác: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Nghị định 30/1998/NĐ-CP, 26/2001/NĐ-CP, Thông tư 18/2002/TT-BTC Khác
6. Hồ sơ kiểm toán chung, File tài liệu kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Định giá ACC_Việt Nam Khác
7. Hồ sơ năng lực Công ty TNHH Kiểm toán Châu Á 8. Trang web: www.vacpa.gov.org Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w