PHẦN I I. Tóm tắt nội dung công chứng văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng: Hồ sơ mà học viên sưu tầm được là VĂN BẢN THỎA THUẬN NHẬP TÀI SẢN RIÊNG VÀO TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG đã hoàn thiện được công chứng viên Hồ Bích Ngọc tại Văn phòng công chứng Bình Tân Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận, có số công chứng là 001360, quyển số 03TPCCSCCHĐGD vào ngày 04 tháng 03 năm 2021. 1. Yêu cầu Công chứng về : VBTT nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng. 2. Chủ thể tham gia VBTT nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng: + Ông: THÁI NGỤY QUỐC.Sinh năm: 1982.Số Căn cước công dân : 079082003712 .Cấp ngày : 15092020.Tại: CTCCS QLHCTTXH + Vợ là bà: NGUYỄN THỊ CẨM NHUNG.Sinh năm : 1987.Số Chứng minh nhân dân:026001648.Cấp ngày :31032015.Tại: CA Tp.Hồ Chí Minh Cùng thường trú tại : 129145 Lê Đình Cẩn,Khu phố 6,Phường Tân Tạo,Quận Bình Tân,Hồ Chí Minh. 3. Đối tượng VBTT nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng: Thứ nhất: Quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (QSDĐTSGLVĐ). Thửa đất Thửa đất số: 630 ,tờ bản đồ số : 121 Địa chỉ: 2C2417,ấp 2,X.Phạm Văn Hai,Huyện Bến Lức,Tỉnh Long An. Diện tích: 32 m2 ( bằng chữ: Ba mươi hai mét vuông) Hình thức sử dụng: sử dụng riêng Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị Thời hạn sử dụng : Lâu dài Nguồn gốc sử dụng: Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Trang 1BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
QSDĐ&TSGLVĐ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT
Trang 2PHẦN I
I Tóm tắt nội dung công chứng văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng:
- Hồ sơ mà học viên sưu tầm được là VĂN BẢN THỎA THUẬN NHẬP TÀI SẢN RIÊNG VÀO TÀI SẢN CHUNG VỢ CHỒNG đã hoàn thiện được công chứng viên Hồ Bích Ngọc tại Văn phòng công chứng Bình Tân - Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận, có số công chứng là 001360, quyển số 03/TP/CC-SCC/HĐGD vào ngày 04 tháng 03 năm 2021
1 Yêu cầu Công chứng về : VBTT nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng
2 Chủ thể tham gia VBTT nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng:
+ Ông: THÁI NGỤY QUỐC.Sinh năm: 1982.Số Căn cước công dân :
079082003712 Cấp ngày : 15/09/2020.Tại: CTCCS QLHCTTXH
+ Vợ là bà: NGUYỄN THỊ CẨM NHUNG.Sinh năm : 1987.Số Chứng minh nhân dân:026001648.Cấp ngày :31/03/2015.Tại: CA Tp.Hồ Chí Minh Cùng thường trú tại : 129/14/5 Lê Đình Cẩn,Khu phố 6,Phường Tân Tạo,Quận Bình Tân,Hồ Chí Minh
3 Đối tượng VBTT nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng:
Thứ nhất: Quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (QSDĐ&TSGLVĐ)
* Thửa đất
- Thửa đất số: 630 ,tờ bản đồ số : 121
- Địa chỉ: 2C24/17,ấp 2,X.Phạm Văn Hai,Huyện Bến Lức,Tỉnh Long An
- Diện tích: 32 m2( bằng chữ: Ba mươi hai mét vuông)
- Hình thức sử dụng: sử dụng riêng
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị
- Thời hạn sử dụng : Lâu dài
- Nguồn gốc sử dụng: Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất
Trang 3* Nhà ở:
- Loại nhà ở: Nhà ở riêng lẻ
- Diện tích xây dựng : 32m2
- Diện tích sàn : 64m2
- Hình thức sở hữu: Sở hữu riêng
- Cấp (hạng): Cấp 3
- Thời hạn sở hữu: /
Thứ hai: Quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (QSDĐ&TSGLVĐ)
* Thửa đất
- Thửa đất số: 538 ,tờ bản đồ số : 15
- Địa chỉ: 129/14/5 Lê Đình Cẩn,Khu phố 6,Phường Tân Tạo,Quận Bình Tân,Tp.Hồ Chí Minh
- Diện tích: 173,1 m2 ( bằng chữ: Một trăm bảy mươi ba phẩy một mét vuông)
- Hình thức sử dụng: sử dụng riêng
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị
- Thời hạn sử dụng : Lâu dài
- Nguồn gốc sử dụng: Được tặng cho đất được Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất
* Nhà ở:
- Loại nhà ở: Nhà ở riêng lẻ
- Diện tích xây dựng : 156,2m2
- Diện tích sàn : 156,2m2
- Hình thức sở hữu: Sở hữu riêng
- Cấp (hạng): Cấp 4
- Thời hạn sở hữu: /
4 Mục đích VBTT nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng:
- Sáp nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng
Trang 4II Thành phần hồ sơ
+ 01 Phiếu yêu cầu công chứng;
+ 02 Bản sao giấy tờ tùy thân: 01 Chứng minh nhân dân,01 Căn cước công dân;
+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến văn bản thỏa thuận mà pháp luật quy định phải có, như sau:
- 01 Giấy đăng ký kết hôn
- 01 Sổ hộ khẩu
+ 02 Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dung đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đât;
III.Trình tự,thủ tục thực hiện công chứng VBTT nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng
+ Bước 1 : Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
- Người yêu cầu công chứng hoàn thiện hồ sơ và nộp trực tiếp tại Văn phòng công chừng Bình Tân
- CCV trực tiếp nhận, thì thực hiện kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng: hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng
+ Bước 2 : Đánh giá hồ sơ yêu cầu công chứng
- CCV hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch
- CCV giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch.Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng
có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, CCV tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định
Trang 5+ Bước 3 : Hoàn tất dự thảo hợp đồng, giao dịch
- Văn bản do CCV soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng: nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì CCV soạn thảo hợp đồng, giao dịch;
- Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc CCV đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng Trường hợp người yêu cầu công chứng có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, Công chứng viên xem xét và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung ngay trong ngày hoặc hẹn lại; + Bước 4 : Cho người yêu cầu công chứng ký tên và CCV ký chứng nhận
- Người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong dự thảo hợp đồng, CCV hướng dẫn người yêu cầu công chứng ký vào từng trang của hợp đồng.CCV yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy
tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng nêu trên để đối chiếu trước khi ghi lời chứng,
ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch
+ Bước 5 : Đóng dấu, phát hành văn bản công chứng và lưu trữ hồ sơ
- Tổ chức hành nghề công chứng thu phí, thù lao công chứng và các chi phí khác; đóng dấu phát hành và cấp văn bản công chứng cho yêu cầu công chứng; tiến hành lưu trữ hồ sơ theo quy định pháp luật
Trang 6PHẦN II
I Bản ghi chép kết quả của hoạt động nghiên cứu hồ sơ và kết quả các hoạt động khác liên quan đến quá trình tham gia giải quyết việc công chứng;
1 Ghi chép về thẩm quyền thực hiện công chứng:
- CCV sau khi nhận hồ sơ VBTT nhận tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng thì CCV xem xét giấy chứng nhận QSDĐ&TSGLVĐ tọa lạc ở đâu,có đúng thẩm quyền thực hiện công chứng không? Bởi vì,đối tượng thế chấp là bất động sản thì thẩm quyền công chứng bị giới hạn theo địa hạt Điều 42 Luật Công chứng 2014 quy định "Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ
sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản"
2 Ghi chép về chủ thể tham gia VBTT nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng:
* CCV thực hiện xem xét từng chủ thể tham gia như sau:
+ Ông: THÁI NGỤY QUỐC.Sinh năm: 1982.Số Căn cước công dân :
079082003712 Cấp ngày : 15/09/2020.Tại: CTCCS QLHCTTXH
+ Vợ là bà: NGUYỄN THỊ CẨM NHUNG.Sinh năm : 1987.Số Chứng minh nhân dân: 026001648.Cấp ngày :31/03/2015.Tại: CA Tp.Hồ Chí Minh
Xét về chủ thể của quan hệ sở hữu trong chế độ tài sản này, thì các bên phải có quan hệ hôn nhân hợp pháp với tư cách là vợ chồng của nhau Do vậy,
để trở thành chủ thể của quan hệ sở hữu này, các chủ thể ngoài việc có đầy đủ năng lực chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự còn đòi hỏi họ phải tuân thủ các điều kiện kết hôn được quy định trong pháp luật hôn nhân và gia đình (Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014) và (Điều 177 Bộ Luật dân sự 2015)
Trang 73 Ghi chép về đối tượng văn bản:
- Trong thời kỳ hôn nhân,vợ chồng có thể thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng.Việc nhập tài sản riêng vào tài sản chung được quy định tại Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.Đặc thù của văn bản này là chứng nhận hành vi nhập tài sản riêng của vợ/chồng vào tài sản chung nên vợ hoặc chồng (người nhập tài sản ) bắt buộc phải có tài sản riêng.Tài sản riêng là bất động sản phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu,quyền sử dụng theo quy định.Tài sản đó không có tranh chấp,khiếu kiện,không bị kê biên để thi hành án,không bị thông báo phá dỡ theo quy định Nếu tài sản là động sản phải thực hiện đăng ký theo quy định của tài sản đó phải được cấp giấy chứng nhận sở hữu như ô tô,xe máy,tàu,thuyền
* Xác định tài sản riêng của vợ chồng:
- Tài sản riêng của vợ chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn,tài sản được thừa kế riêng,được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân,tài sản được chia riêng cho vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân,tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc
sỡ hữu riêng của vợ,chồng.Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ chồng cũng là tài sản riêng của vợ chồng.Hoa lợi,lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của vợ chồng,trừ trường hợp có thỏa thuận khác (Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)
- Việc xác nhận tài sản riêng của vợ chồng để công chứng hợp đồng giao dịch là vô cùng quan trọng,nếu xác nhận tài sản riêng của vợ chồng không đúng
sẽ dẫn đến công chứng văn bản nhập tài sản riêng vào tài sản chung sẽ không đúng.Đối với người làm nghề công chứng như CCV,việc xác nhận tài sản riêng của vợ chồng để thực hiện trong các giao dịch diễn ra khá thường xuyên.Vì thế,CCV phải nắm vững các quy định để thực hiện được đúng.Tài sản riêng là tài sản có trước thời kỳ hôn nhân.Vậy muốn biết được tài sản có trước hay trong thời kỳ hôn nhân phải căn cứ vào giấy chứng nhận sỡ hữu được cấp và giấy chứng nhận kết hôn.Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ chồng cũng
là tài sản riêng của vợ,chồng
Trang 8- Về thực hiện nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung của vợ chồng,Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đã quy định: Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung,trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác (khoản 3 Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 ).Khác với trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng,vợ chồng không được chia tài sản chung khi phải thực hiện các nghĩa vụ cũng như việc chia tài sản làm ảnh hưởng đến lợi ích của gia đình,quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên theo quy định tại Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 Việc nhập tài sản riêng của vợ chồng vào tài sản chung lại không có quy định: vợ chồng không được thỏa thuận nhập tài sản riêng khi vợ hoặc chồng đang phải thực hiện các nghĩa vụ dân sự.Do đó,vợ chồng có thể thỏa thuận nhập tài sản riêng bằng tài sản chung đó.Trong trường hợp này nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng sẽ chuyển sang cho nghĩa vụ của tài sản chung mà không bị triệt tiêu tài sản
4 Ghi chép trình tự thực hiện công chứng:
Sau khi nhận đầy đủ giấy tờ nêu trên,người yêu cầu công chứng đề nghị công chứng viên Hồ Bích Ngọc soạn thảo văn bản như sau:
Khi tiếp nhận đề nghị của người yêu cầu công chứng,công chứng viên Hồ Bích Ngọc có hỏi rõ ý định của người yêu cầu công chứng về tài sản cụ thể,hỏi
rõ những thỏa thuận cơ bản về nội dung của văn bản nội dung thỏa thuận như sau:
+ Ông Thái Ngụy Quốc đồng ý và tự nguyện nhập tài sản riêng của mình là toàn bộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tọa lạc số 129/14/5 Lê Đình Cẩn,Khu phố 6,Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân,Hồ Chí Minh và số 2C24/17
ấp 2,Xã Phạm Văn Hai,Huyện Bến Lức,Tỉnh Long An vào khối tài sản chung của vợ chồng.Kể từ ngày văn bản này được chứng nhận theo quy định,ông Thái Ngụy Quốc và bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung được liên hệ cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp đổi hoặc cập nhật biến động trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sử dụng đất ở đối với bất động sản nêu trên với tư cách là đồng sở hữu,sử dụng nhà ở và quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật
Trang 9+ Các tài sản riêng còn lại không được thỏa thuận bằng văn bản này vẫn là tài sản riêng của mỗi người (vợ hoặc chồng)
Công chứng viên Hồ Bích Ngọc xem xét thỏa thuận có phù hợp với quy định
để soạn thảo,thỏa thuận nào không phù hợp thì giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng biết
- Về việc sáp nhập tài sản riêng vào tài sản chung là : toàn bộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tọa lạc số 129/14/5 Lê Đình Cẩn,Khu phố 6,Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân,Hồ Chí Minh và số 2C24/17 ấp 2,Xã Phạm Văn Hai,Huyện Bến Lức,Tỉnh Long An Giải thích rõ quyền lợi và nghĩa vụ các bên (Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng)
- Các bên tự nguyện xác nhận việc thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng và không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ nào
Trong quá trình giải thích người yêu cầu công chứng:
-> Ông Thái Ngụy Quốc không đồng ý cung cấp Giấy chứng nhận kết hôn.Vì cho rằng trong sổ hộ khẩu đã thể hiện rõ mối quan hệ hai bên
- > CCV Hồ Bích Ngọc giải thích như sau:
+ Thứ nhất,Việc sử dụng các giấy tờ thay thế như : Sổ hộ khẩu,Giấy khai sinh của con,Sơ yếu lý lịch,lý lịch đảng hoàn toàn không phù hợp quy định của pháp luật về hộ tịch,bởi vì : “Hộ tịch là những sự kiện được quy định tại Điều 3 của Luật hộ tịch, xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết.Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư”.Mỗi loại giấy tờ về hộ tịch chỉ để ghi nhận một sự kiện hộ tịch,không thể dùng giấy tờ hộ tịch này thay thế cho giấy tờ hộ tịch khác.Chỉ có thể dùng giấy
tờ hộ tịch này để bổ sung hoặc làm rõ một số nội dung trong giấy tờ hộ tịch khác
mà thôi
Trang 10+ Thứ hai,Giấy đăng ký kết hôn là một loại giấy tờ hộ tịch nhân thân được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận một người nằm trong trình trạng hôn nhân Sau khi đăng ký kết hôn, sẽ phát sinh quyền lợi và nghĩa vụ đối với người chồng và người vợ Nếu như nam nữ sống chung mà không đăng ký kết hôn thì
sẽ gặp rắc rối trong việc xác định tài sản chung và tài sản riêng, cũng như rất khó khăn để chứng minh quyền lợi của mình.Như vậy,hai bên nam nữ đăng ký hôn nhân và được Uỷ ban nhân dân xã Cấp giấy chứng nhận kết hôn thì giá trị của giấy có hiệu lực ngay tại thời điểm hai bên đã đồng ý ký kết vào giấy và xác lập quan hệ vợ chồng ngay tại thời điểm có chữ ký của hai bên
= > Vì vậy,cần có giấy chứng nhận kết hôn để xác định thời điểm vợ chồng để chứng minh tài sản chung hay riêng
Tiến hành soạn thảo VBTT sáp nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng:
- Quốc hiệu;
- Tên văn bản;
- Thông tin các bên;
- Tài sản nhập vào tài sản chung (động sản,bất động sản);
- Nội dung thỏa thuận hai bên
5 Ghi chép ký công chứng
- CCV sẽ cho các bên đọc lại dự thảo văn bản và đồng ý,tất cả các điều khoản sẽ được chuyển cho họ ký.Công chứng viên hướng dẫn các bên ký vào từng trang của hợp đồng và ký đầy đủ,ghi rõ họ tên ở trang cuối
- Các bên ký xong,CCV sẽ kiểm tra lại xem đã đúng và đầy đủ chưa.Sau đó,công chứng viên nên hỏi lại lần cuối để bảo đảm hợp đồng đúng với ý chí các bên hay không,giải thích các quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định đồng thời giải thích các thắc mắc của các bên (nếu có) trước khi ký và đóng dấu của
tổ chức hành nghề công chứng vào hợp đồng.Việc ký cũng được thực hiện tương tự như các bên tham gia giao dịch,công chứng viên ký vào từng trang,ký đầy đủ,ghi rõ họ tên và đóng dấu ở trang lời chứng.Ngoài ra,còn phải có dấu giáp lai giữa các trang của hợp đồng
Trang 11PHẦN III Nhận xét quá trình tự giải quyết việc công chứng của công chứng viên Văn
Phòng Công Chứng Bình Tân;
1.Loại hợp đồng,giao dịch: “Văn bản thỏa thuận sáp nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng”
2 Đánh giá thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ yêu cầu công chứng gồm các giấy tờ sau:
+ 01 Phiếu yêu cầu công chứng;
+ 02 Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân /Căn cước công dân + Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến văn bản thỏa thuận mà pháp luật quy định phải có, như sau:
- 01 Sổ hộ khẩu
- 01 Giấy chứng nhận kết hôn
+ 02 Bản sao giấy chứng nhận quyền sừ dung đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đât;
Học viên nhận thấy thành phần hồ sơ còn thiếu vấn đề sau:
1 Thiếu giấy xác nhận số chứng minh nhân cũ (căn cứ Luật căn cước công dân 2014,nghị định số 05/1999/NĐ-CP của chính phủ về chứng minh nhân dân,nghị định số 137/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật căn cước công dân,thông tư số 18/2014/TT-BCA ngày 29/4/2014);
2 Giấy đăng ký kết hôn sai năm sinh vợ : NGUYỄN THỊ CẨM NHUNG sinh năm :1985.Trong khi giấy CMND và SHK là NGUYỄN THỊ CẨM NHUNG sinh năm : 1987.Thông tin không trùng khớp; (căn cứ Luật hộ tịch 2014, Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Thông tư 04/2020 TT-BTP)
3 Thiếu tra cứu bất động sản;(Luật đất đai 2013,Luật nhà ở 2014)
4 Thiếu văn bản về việc được tặng cho riêng, thừa kế riêng; (Căn cứ Luật
Bộ Luật dân sự 2015 và khoản 5 Điều 40 Luật công chứng 2014)
5 Phiếu yêu cầu công chứng: thiếu chữ ký người yêu cầu công chứng (căn
cứ Điều 40,41 Luật công chứng 2014)