Sau khi chia tài sản chung vợ chồng anh Nguyễn Văn Tín và chị Phạm Thị Vân thống nhất sẽ chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung. Vợ chồng anh chị thống nhất: “Kể từ thời điểm văn bản thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, toàn bộ tài sản đã chia sẽ là tài sản chung của cả hai vợ chồng; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ những tài sản được chia kể từ thời điểm chia là tài sản chung của hai vợ chồng.” Theo anhchị nội dung vợ chồng anh Tín thống nhất có phù hợp với quy định của pháp luật? Đồng thời, anhchị hãy cho biết những sai sót thường gặp trong việc công chứng văn bản thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng?
Trang 1HỌC VIỆN TƯ PHÁP
KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC
*******
BÁO CÁO KẾT THÚC MÔN HỌC
Học phần: CC4
Tên đề bài: Sau khi chia tài sản chung vợ chồng anh Nguyễn Văn Tín và chị
Phạm Thị Vân thống nhất sẽ chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung Vợ chồng anh chị thống nhất: “Kể từ thời điểm văn bản thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, toàn bộ tài sản đã chia sẽ là tài sản chung của cả hai vợ chồng; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ những tài sản được chia kể từ thời điểm chia là tài sản chung của hai vợ chồng.” Theo anh/chị nội dung
vợ chồng anh Tín thống nhất có phù hợp với quy định của pháp luật? Đồng thời, anh/chị hãy cho biết những sai sót thường gặp trong việc công chứng văn bản thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng?
Họ và tên: Phạm Thị Yến Ngày sinh: 15 tháng 06 năm 1982
SBD: 81- Lớp: CC24.3 A Công chứng khóa: 24.3 A tại Hà Nội
Trang 2MỤC LỤC
Trang Phần 1 MỞ ĐẦU
Phần 2 NỘI DUNG
I VĂN BẢN CHẤM DỨT HIỆU LỰC CỦA VIỆC
CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG
1 Khái quát chung về việc chấm dứt hiệu lực của việc
chia tài sản chung của vợ chồng
2 Thủ tục công chứng văn bản chấm dứt hiệu lực của
việc chia tài sản chung của vợ chồng
II NHẬN ĐỊNH VỀ NỘI DUNG THỎA THUẬN CỦA
CÁC CHỦ THỂ TRONG TÌNH HUỐNG
1 Đánh giá về nội dung thỏa thuận
2 Những sai sót thường gặp trong việc công chứng văn
bản chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ
chồng
Trang 3Phần 1 MỞ ĐẦU
Trang 4Phần 2 NỘI DUNG
I VĂN BẢN CHẤM DỨT HIỆU LỰC CỦA VIỆC CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG
1 Khái quát chung về việc chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng
Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì trong thời kỳ hôn nhân,
vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung (trừ trường hợp thỏa thuận đó vô hiệu), nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật
Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân dẫn đến làm thay
đổi nguyên tắc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng Do vậy, có thể
sau một thời gian chia tài sản, vợ chồng muốn chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định vợ chồng có thể thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân Theo Điều 41 Luật Hôn nhân và gia đình thì vợ chồng thỏa thuận bằng Văn bản chấm dứt hiệu lực
của việc chia tài sản chung.Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật Trong trường hợp văn bản thỏa thuận chia tài sản chung đã được công chứng thì văn bản thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung cũng phải công chứng; Đối với trường hợp văn bản thỏa thuận chia tài sản chung không công chứng thì văn bản thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung có thể được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng. Khi vợ chồng đã thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung thì việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng theo Điều 33 và Điểu 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Quyền và nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
2 Thủ tục công chứng văn bản chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng
a Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng
Khách hàng cung cấp bản chính và bản sao các văn bản, giấy tờ sau:
- Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Giấy chứng minh sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam/Hộ chiếu
- Sổ hộ khẩu, giấy tờ xác nhận về thông tin cư trú của bên vợ và bên chồng
Trang 5- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; xác nhận về quan hệ hôn nhân được xác lập trước ngày 03/01/1987 cho đến nay (trong trường hợp sống chung nhưng chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn)
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư; Chứng nhận đăng ký xe hoặc giấy tờ khác theo quy định pháp luật;
b Kiểm tra tài sản chấm dứt hiệu lực việc phân chia tài sản
Việc kiểm tra tài sản để thực hiện công chứng văn bản chấm dứt việc phân chia tài sản chung vợ chồng là vô cùng quan trọng, đặc biệt là bất động sản Công chứng viên cần kiểm tra bản chính các loại giấy tờ để đảm bảo tính xác thực, tránh giả mạo trong hoạt động công chứng
- Điều kiện đối với nhà ở:
+ Có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định; trừ trường hợp nhà ở hình thành trong tương lai phải có các giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch theo quy định của Chính phủ;
+ Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;
+ Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hạn;
+ Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền
- Điều kiện đối với quyền sử dụng đất:
+Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Đất không có tranh chấp;
+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
+ Trong thời hạn sử dụng đất
- Đối với các tài sản khác: có giấy chứng nhận hoặc giấy tờ chứng minh quyền
sở hữu, quyền sử dụng theo quy định; không bị tranh chấp, không bị kê biên;
c Soạn thảo văn bản chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng
Sau khi tiếp nhận và kiểm tra xong hồ sơ yêu cầu công chứng, Công chứng viên
sẽ tiến hành soạn thảo văn bản chấm dứt việc chia tài sản chung của vợ chồng theo đề
Trang 6d Ký văn bản thỏa thuận và lưu trữ hồ sơ
Sau khi đọc lại nguyên văn văn bản thỏa thuận và nhất trí thì Công chứng viên cho hai vợ chồng cùng ký tên vào từng trang của văn bản thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc phân chia tài sản chung của vợ chồng Hai vợ chồng người yêu cầu công chứng ý xong, Công chứng viên phải tiến hành lấy vân tay của cả 2 vợ chồng (nếu cần)
để đối chiếu vân tay trên giấy CMTND hay Thẻ CCCD và vân tay trên văn bản thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc phân chia tài sản chung của vợ chồng Qua đó kiểm tra và đảm bảo được đúng người có tên trên văn bản thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc phân chia tài sản ký văn bản Công chứng viên tiến hành ký vào từng trang văn bản, đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng, vào sổ công chứng và giữ lại 1 bản
để lưu trữ theo quy định
II NHẬN ĐỊNH VỀ NỘI DUNG THỎA THUẬN CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG TÌNH HUỐNG
1 Đánh giá nội dung thỏa thuận trong tình huống
Theo em, để đánh giá nội dung thỏa thuận của vợ chồng anh Nguyễn Văn Tín và chị Phạm Thị Vân trong trường hợp trên có phù hợp với quy định của pháp luật hay không thì chúng ta cần làm rõ hơn một số vấn đề sau đây:
Thứ nhất, đối tượng tài sản mà vợ chồng anh Tín chia tài sản chung trước đó là
loại tài sản nào? bất động sản hay động sản có đăng ký sở hữu? Trên thực tế hiện nay thì đề nghị công chứng chia tài sản chung của vợ chồng thường chỉ có nhu cầu chia tài sản là bất động sản và động sản có đăng ký sở hữu Các tài sản khác không phải đăng
ký quyền sở hữu thì vợ chồng tự phân chia được nên hầu như không có yêu cầu công chứng
Đối với tài sản là bất động sản như: quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cần phải xác định xem sau khi hoàn tất việc công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng, các bên đã tiến hành nộp thuế và đăng ký sang tên tại cơ quan đăng ký đất và nhà ở chưa? Nếu trường hợp họ đã tiến hành sang tên cho vợ hoặc chồng tại cơ quan đăng ký sở hữu thì Công chứng viên không thể công chứng văn bản chấm dứt hiệu lực việc chia tài sản chung của vợ chồng Vì theo quy định của BLDS năm 2015
tại Khoản 1.Điều 106 thì: “Quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là bất động sản
được đăng ký theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đăng ký tài sản.” Tức là
khi đó tài sản chung đã chia trước đó đã trở thành tài sản riêng của vợ hoặc chồng, đã được tiến hành việc xác lập quyền sở hữu riêng theo quy định của pháp luật Vậy nên khi đó tiến hành công chứng văn bản chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung của
vợ chồng là không cần thiết, vì đối tượng là tài sản chung đã không còn nữa
Đối với tài sản là động sản như: Quyền sở hữu xe ô tô, tiền gửi tiết kiệm Đây là những loại tài sản mà trong đăng ký xe hay sổ tiết kiệm không bắt buộc phải có tên cả 2
Trang 7vợ chồng, nhưng được hình thành trong thời kỳ hôn nhân thì vẫn có thể coi là tài sản chung của vợ chồng Ví dụ như tài sản là tiền gửi tiết kiệm, theo quy định thì người đứng tên trên sổ tiết kiệm có thể rút tổng số tiền mà không cần có sự đồng ý của người
vợ hoặc chồng Rút tiền xong, các bên tự phân chia số tiền đó là kết thúc việc thực hiện thỏa thuận chia Nay hai vợ chồng muốn nhập lại số tiền đã chia thì tự nhập lại thành tổng số tiền để đi gửi tiết kiệm là xong Nhưng vì các bên đã lập văn bản chia tài sản
mà việc chia tài sản là tiền thì việc chia có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao số tiền
đó Trong trường hợp nếu họ chưa rút số tiền được chia từ sổ tiết kiệm, có nghĩa là tài sản chưa được chuyển giao thì việc vợ chồng đề nghị lập và công chứng văn bản chấm dứt hiệu lực là đúng pháp luật, Công chứng viên có thể tiến hành công chứng văn bản trong trường hợp này Tương tự như vậy, ví dụ tài sản là chiếc xe ô tô nếu đã tiến hành thủ tục sang tên và đăng ký quyền sở hữu cho vợ hoặc chồng, thì đây là loại tài sản không bắt buộc phải đứng tên cả 2 vợ chồng, mà nó được hình thành trong thời kỳ hôn nhân nên có thể được coi là tài sản chung của vợ chồng Bởi vậy, nếu vợ chồng muốn chấm dứt việc chia tài sản chung trong trường hợp này cũng phù hợp với quy định của pháp luật, Công chứng viên có thể chứng nhận văn bản
Thứ hai, việc vợ chồng anh Tín thỏa thuận: “Kể từ thời điểm văn bản thỏa
thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, toàn bộ tài sản đã chia sẽ là tài sản chung của cả hai vợ chồng”.
Việc thống nhất theo nội dung này là chưa hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật Bởi chính những nội dung mà học viên đã phân tích ở phần thứ nhất, còn tùy thuộc vào loại tài sản và tình trạng tài sản mà vợ chồng đã chia trước đó
- Nếu tài sản là bất động sản, trong trường hợp các bên đã chia nhưng chưa tiến hành sang tên hay đăng ký quyền sở hữu cho người vợ hoặc người chồng thì nay họ có thể yêu cầu công chứng văn bản chấm dứt hiệu lực chia tài sản chung vợ chồng là đúng quy định của pháp luật; khi đó đương nhiên tài sản chung của họ vẫn là tài sản chung vì chưa có bất cứ sự thay đổi gì về mặt pháp lý Trường hợp họ đã tiến hành chia và làm thủ tục san tên, đăng ký quyền sở hữu riêng đối với tài sản thì không thể tiến hành thủ tục công chứng văn bản chấm dứt hiệu lực việc chia tài sản chung vợ chồng như đã phân tích nêu ở trên Do đó, việc vợ chồng anh Tín thỏa thuận khi văn bản chấm dứt hiệu lực việc chia tài sản chung vợ chồng có hiệu lực, toàn bộ tài sản đã chia sẽ là tài sản chung của cả hai vợ chồng là chưa phù hợp với quy định của pháp luật
Trong trường hợp này, nếu họ mong muốn tài sản đã chia trở thành tài sản chung thì Công chứng viên có thể hướng dẫn cho họ ký văn bản nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung
- Nếu tài sản là động sản phải đăng ký hay các loại tài sản không cần phải đăng
Trang 8chứng văn bản chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản vợ chồng Khi văn bản chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản vợ chồng có hiệu lực thì khi đó toàn bộ tài sản đã chia sẽ
là tài sản chung của cả 2 vợ chồng Trong trường hợp này thì thỏa thuận nêu trên của
vợ chồng anh Tín là phù hợp với quy định của pháp luật, Công chứng viên có thể tiến hành công chứng văn bản thỏa thuận
Thứ ba, việc vợ chồng anh Tín thỏa thuận: “Kể từ thời điểm văn bản thỏa thuận
chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ những tài sản được chia kể từ thời điểm chia là tài sản chung của hai
vợ chồng.”
Đối với thỏa thuận này học viên nhận định là chưa phù hợp với quy định của pháp luật Vì theo Luật Hôn nhân và gia đình tại Điều 40 quy định về hậu quả của việc
chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau: “1.Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng; trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”
Như vậy, trong trường hợp này hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ hoặc chồng, trừ khi vợ chồng khi
đó có thỏa thuận khác Bởi vậy, việc vợ chồng anh Tín thỏa thuận hoa lợi, lợi tức phát sinh từ những tài sản đã được chia là tài sản chung của vợ chồng từ thời điểm chia là không phù hợp với quy định của pháp luật nêu trên
Khi văn bản chấm dứt hiệu lực việc chia tài sản chung vợ chồng có hiệu lực, có thể có 2 trường hợp xảy ra: Nếu tài sản đã chia chưa xác lập quyền sở hữu riêng thì đương nhiên hoa lợi, lợi tức phát sinh từ đó sẽ là tài sản chung của cả 2 vợ chồng; Nếu tài sản chia đã xác lập quyền sở hữu là tài sản riêng của vợ, chồng thì vẫn tiếp tục là tài sản riêng nhưng hoa lợi, lợi tức gắn liền với tài sản được chia không còn là tài sản riêng
mà trở thành tài sản chung của vợ chồng do đã áp dụng luật chung trong quan hệ tài sản
vợ chồng (tức là việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng lại được thực hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014) Ngoài ra quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
Do đó, việc thỏa thuận: hoa lợi, lợi tức phát sinh từ những tài sản được chia kể
từ thời điểm chia là tài sản chung của hai vợ chồng sẽ không phù hợp với quy định của
pháp luật, mà phải xác định thời điểm là kể từ khi văn bản chấm dứt hiệu lực việc chia
tài sản chung vợ chồng có hiệu lực
Thứ tư, xem xét thỏa thuận của vợ chồng anh Tín có phù hợp với pháp luật hay
không còn phải làm rõ một số vấn đề liên quan đến Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình Theo đó cần xác định tài thời điểm yêu cầu công chứng văn bản chấm dứt hiệu lực chia
Trang 9tài sản chung thì các bên vợ hoặc chồng có làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình không? Hay các bên có mục đích nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ như: nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; nghĩa vụ thanh toán khi
bị Tòa án tuyên bố phá sản; nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan
Nếu xét thấy có một trong những dấu hiệu trên thì Công chứng viên có quyền từ chối yêu cầu công chứng
2 Những sai sót thường gặp trong việc công chứng văn bản chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng