PHẦN I I. Tóm tắt nội dung công chứng hợp đồng ủy quyền - Hồ sơ mà học viên sưu tầm được là HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN đã hoàn thiện được công chứng viên Phan Thị Ngọc tại Văn phòng công chứng Bình Tân - Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận, có số công chứng là 006197 quyển số 11/2021/TP/CC-SCC/HĐGD vào ngày 10 tháng 11 năm 2021. 1. Yêu cầu Công chứng về : HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN 2. Chủ thể tham gia hợp đồng ủy quyền * Bên ủy quyền (sau đây gọi là bên A) - Ông: LƯU QUỲNH THẮNG.Sinh năm :1985. Chứng minh nhân dân : 205215123 do Công an tỉnh Quảng Nam cấp ngày 21/02/2018. - Thường trú: Trung An, Quế Trung, Nông Sơn, Tỉnh Quảng Nam. - Tạm trú: 25/54B/12 Hồ Văn Long, khu phố 3, phường Tân Tạo, quận Bình Tân, Tp,Hồ Chí Minh. * Bên được ủy quyền (sau đây gọi là bên B) - Bà : TRẦN NGỌC LỢI . Sinh năm :1983. Chứng minh nhân dân : 025 567 456 do Công an tỉnh Tp.Hồ Chí Minh cấp ngày 28/02/2012. - Thường trú: 25/54B/12 Hồ Văn Long, tổ 18, khu phố 3, phường Tân Tạo, quận Bình Tân, Tp,Hồ Chí Minh. 3. Đối tượng hợp đồng tặng cho nhà ở và quyền sử dụng đất - Quyền sử dụng đất tọa lạc số : Thửa đất số 493, tờ bản đồ số 43, địa chỉ thửa đất: xã Thạnh Hòa, huyện Bến Lức, Tỉnh Long An. Căn cứ theo: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 778902 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS 10810, do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Long An cấp ngày : 27/04/2021. Có hiện trạng như sau: Thửa đất + Thửa đất số : 493 Tờ bản đồ: 43 + Địa chỉ: Xã Thạnh Hòa, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An 1 2 + Diện tích: 1000m2, (bằng chữ Một nghìn mét vuông ), + Hình thức sử dụng : Sử dụng riêng + Mục đích sử dụng : Đất trồng cây hàng năm khác, + Thời hạn sử dụng: Đến tháng 10/2063, + Nguồn gốc sử dụng : Nhận chuyển nhượng đất được Công nhận QSĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất. Nhà ở: -/-. Công trình xây dựng khác: -/-. Rừng sản xuất là rừng trồng: -/-. Cây lâu năm: -/-. Ghi chú: Không 4. Mục đích hợp đồng ủy quyền : - Bên B thay mặt và nhân danh bên A trong coi, sử dụng, cho thuê (thanh lý hợp đồng thuê), thế chấp, giải chấp, ký kết hợp đồng đặt cọc, nhận tiền đặt cọc (hủy hợp đồng đặt cọc), chuyển nhượng, nhận tiền chuyển nhượng, tặng cho (bao gồm việc ký hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho) đối với phần quyền sử dụng của bên A trong quyền sử dụng đất. II. Thành phần hồ sơ + 01 Phiếu yêu cầu công chứng; + 02 Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân; + Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng ủy quyền quy định phải có, như sau: Sổ hộ khẩu; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; Tra cứu bất động sản
Trang 1HỌC VIỆN TƯ PHÁP KHOA ĐÀO TẠO CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC
-0O0 -HỒ SƠ BÁO CÁO THỰC TẬP
Lĩnh vực : “ THỰC TẬP TẠI CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNGCHỨNG VỀ NHÓM VIỆC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO
DỊCH KHÁC ”
Họ và tên: NGUYỄN THỊ KIỀU MISinh ngày 12 tháng 11 năm 1992SBD: 049
Công chứng khóa: K23.2B tại: HCM
Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 11 năm 2021
Trang 17PHẦN I
I Tóm tắt nội dung công chứng hợp đồng ủy quyền
- Hồ sơ mà học viên sưu tầm được là HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN đã hoànthiện được công chứng viên Phan Thị Ngọc tại Văn phòng công chứng Bình Tân
- Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận, có số công chứng là 006197 quyển số11/2021/TP/CC-SCC/HĐGD vào ngày 10 tháng 11 năm 2021
1 Yêu cầu Công chứng về : HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN
2 Chủ thể tham gia hợp đồng ủy quyền
* Bên ủy quyền (sau đây gọi là bên A)
- Ông: LƯU QUỲNH THẮNG.Sinh năm :1985 Chứng minh nhân dân :
205215123 do Công an tỉnh Quảng Nam cấp ngày 21/02/2018
- Thường trú: Trung An, Quế Trung, Nông Sơn, Tỉnh Quảng Nam
- Tạm trú: 25/54B/12 Hồ Văn Long, khu phố 3, phường Tân Tạo, quận BìnhTân, Tp,Hồ Chí Minh
* Bên được ủy quyền (sau đây gọi là bên B)
- Bà : TRẦN NGỌC LỢI Sinh năm :1983 Chứng minh nhân dân : 025
567 456 do Công an tỉnh Tp.Hồ Chí Minh cấp ngày 28/02/2012
- Thường trú: 25/54B/12 Hồ Văn Long, tổ 18, khu phố 3, phường Tân Tạo,quận Bình Tân, Tp,Hồ Chí Minh
3 Đối tượng hợp đồng tặng cho nhà ở và quyền sử dụng đất
- Quyền sử dụng đất tọa lạc số : Thửa đất số 493, tờ bản đồ số 43, địa chỉthửa đất: xã Thạnh Hòa, huyện Bến Lức, Tỉnh Long An Căn cứ theo: Giấychứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất số DB 778902 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS 10810, do Sở Tài nguyên
và môi trường tỉnh Long An cấp ngày : 27/04/2021
Có hiện trạng như sau:
Thửa đất
+ Thửa đất số : 493 Tờ bản đồ: 43
+ Địa chỉ: Xã Thạnh Hòa, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An
Trang 18II Thành phần hồ sơ
+ 01 Phiếu yêu cầu công chứng;
+ 02 Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân;
+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng ủy quyền quy định phải có,như sau: Sổ hộ khẩu; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản gắn liền với đất; Tra cứu bất động sản
Trang 19PHẦN II
I Bản ghi chép kết quả của hoạt động nghiên cứu hồ sơ và kết quả các hoạtđộng khác liên quan đến quá trình tham gia giải quyết việc công chứng;
1 Ghi chép về thẩm quyền thực hiện công chứng
- Công chứng viên sau khi nhận hồ sơ hợp đồng ủy quyền thì công chứngviên xem xét có đúng thẩm quyền thực hiện công chứng không ? Theo Điều 42Luật Công chứng 2014 quy định “Công chứng viên của tổ chức hành, nghềcông chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trongphạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề côngchứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận disản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyềnđối với bất động sản ”
Vì vậy, việc công chứng hợp đồng ủy quyền liên quan đến bất động sảnkhông bị phụ thuộc vào phạm vi địa hạt, tức người yêu cầu công chứng có thểđến bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trungương để thực hiện hợp đồng ủy quyền
2 Ghi chép về chủ thể tham gia hợp đồng ủy quyền
* Công chứng viên thực hiện xem xét từng chủ thể tham gia hợp đồng nhưsau:
Theo quy định tại Điều 562 Bộ luật dân sự 2015 quy định Hợp đồng ủyquyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụthực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù laonếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định
Theo khoản 1 Điều 47 Luật công chứng : “Người yêu cầu công chứng là cánhân phải có năng lực hành vi dân sự.”
Bên ủy quy (bên A)
- Ông: LƯU QUỲNH THẮNG Sinh năm :1985 Chứng minh nhân dân :
205215123 do Công an tỉnh Quảng Nam cấp ngày 21/02/2018
- Thường trú: Trung An, Quế Trung, Nông Sơn, Tỉnh Quảng Nam
Trang 20Theo quy định tại Điều 138 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về đại diệntheo ủy quyền như sau: “Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, phápnhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự Các thành viên hộ gia đình, tổhợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân,pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liênquan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức kháckhông có tư cách pháp nhân Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười támtuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy địnhgiao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện".Theo quy định của Bộ Luật dân sự 2015 điều kiện để thực hiện công việc ủyquyền thì nếu bên ủy quyền là cá nhân thì cá nhân đó phải có năng lực hành vidân sự phù hợp với nội dung ủy quyền mà pháp luật quy định
Bên được ủy quyền (bên B)
- Bà : TRẦN NGỌC LỢI Sinh năm :1983 Chứng minh nhân dân : 025
567456 do Công an tỉnh Tp.Hồ Chí Minh cấp ngày 28/02/2012
- Thường trú: 25/54B/12 Hồ Văn Long, tổ 18, khu phố 3, phường Tân Tạo, quậnBình Tân, Tp.Hồ Chí Minh
Bên được ủy quyền theo quy định tại điều 134 Bộ luật dân sự 2015 : “ Đạidiện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhândanh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung làngười được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự Cá nhân, pháp nhân
có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện Cá nhânkhông được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tựmình xác lập, thực hiện giao dịch đó Trường hợp pháp luật quy định thì ngườiđại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợpvới giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện.” Theo đó, người được ủy quyền làngười được thay mặt, nhân danh bên ủy quyền để thực hiện các công việc mộtcách hợp pháp do một cá nhân hoặc một tổ chức nào đó giao cho Trong đó,hình thức ủy quyền được hai bên thỏa thuận là bên ủy quyền và bên được ủyquyền
Trang 213 Ghi chép về đối tượng hợp đồng ủy quyền
- Quyền sử dụng đất tọa lạc số : Thửa đất số 493, tờ bản đồ số 43, địa chỉthửa đất: xã Thạnh Hòa, huyện Bến Lức, Tỉnh Long An Căn cứ theo: Giấychứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất số DB 778902 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS 10810, do Sở Tài nguyên
và môi trường tỉnh Long An cấp ngày : 27/04/2021
Điều kiện của quyền sử dụng đất tham gia hợp đồng ủy quyền
Theo quy định tại Điều 158 Bộ Luật dân sự 2015 quy định về quyền sở hữuđối với tài sản thì quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng vàquyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật
Điều 53 Hiến pháp quy định: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoángsản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản
do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nướcđại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”, do đó người dân chỉ được công nhậnquyền sử dụng đất đai và được thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tạiLuật đất đai với tư cách người sử dụng đất
Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định: “Người sửdụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, chothuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sửdụng đất khi có các điều kiện sau đây:a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợpquy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1Điều 168 của Luật này;b) Đất không có tranh chấp;c) Quyền sử dụng đất không
bị kê biên để bảo đảm thi hành án;d) Trong thời hạn sử dụng đất.”
Bên cạnh đó, Nhà nước cũng chỉ công nhận và bảo hộ các quyền của người
sử dụng đất khi người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Về vấn đề ủy quyền sử dụng đất thì theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CPhướng dẫn thi hành Luật đất đai thì người có quyền sử dụng đất có thể ủy quyềncho người khác theo quy định của pháp luật dân sự
Trang 224 Ghi chép phạm vi ủy quyền
- Phạm vi ủy quyền : Bên A ủy quyền bên B thay mặt và nhân danh bên Atrong coi, sử dụng, cho thuê (thanh lý hợp đồng thuê), thế chấp, giải chấp, ký kếthợp đồng đặt cọc, nhận tiền đặt cọc (hủy hợp đồng đặt cọc), chuyển nhượng,nhận tiền chuyển nhượng, tặng cho (bao gồm việc ký hủy bỏ hợp đồng chuyểnnhượng, tặng cho) đối với phần quyền sử dụng của bên A trong quyền sử dụngđất
= > Căn cứ Điều 141 Bộ luật dân sự 2015 Phạm vi đại diện như sau:
“1 Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm
vi đại diện theo căn cứ sau đây:
a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Điều lệ của pháp nhân;
c) Nội dung ủy quyền;
d) Quy định khác của pháp luật
2 Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy địnhtại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thựchiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợppháp luật có quy định khác
3 Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc phápnhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập,thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng làngười đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
4 Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diệncủa mình.”
- Thẩm quyền của người đại diện bị giới hạn bởi nội dung ghi trong hợpđồng ủy quyền hay giấy ủy quyền
- Thẩm quyền đại diện tùy thuộc vào từng loại ủy quyền: ủy quyền một lần,
ủy quyền riêng biệt hay ủy quyền chung Ủy quyền một lần chỉ cho phép ngườiđại diện thực hiện một lần duy nhất và sau đó việc ủy quyền chấm dứt luôn
Trang 23- Nếu được sự đồng ý của người được đại diện thì người đại diện có thể ủyquyền cho người khác, người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân
sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ là nội dung ủy quyền
5 Ghi chép trình tự thực hiện công chứng hợp đồng ủy quyền
- Trình tự thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền như sau :
+ Bước 1 :Nộp hồ sơ
Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng tại tổ chứchành nghề công chứng
+ 01 Phiếu yêu cầu công chứng;
+ 02 Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân;
+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng ủy quyền quy định phải có,như sau: Sổ hộ khẩu; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản gắn liền với đất;
+ Bước 2 : Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ
- Công chứng viên Phan Thị Ngọc trực tiếp nhận và thực hiện kiểm tra giấy
tờ trong hồ sơ : hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định củapháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng
+ Bước 3 : Công chứng viên tiến hành công chứng
- Công chứng viên Phan Thị Ngọc giải thích với người yêu cầu côngchứng những nội dung sau:
Thứ nhất: Giải thích cho người yêu cầu công chứng về quyền và nghĩa vụcác bên:
+ Bên ủy quyền (bên A)
Bên ủy quyền có thể là cá nhân hoặc pháp nhân ủy quyền cho người khácnhân danh mình thực hiện toàn bộ hoặc một số hành vi pháp lí nhất định
Nghĩa vụ của bên ủy quyền
Pháp luật quy định nghĩa vụ của bên ủy quyền tại Điều 567 Bộ Luật dân sự 2015,
cụ thể:
– Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyềnthực hiện công việc
Trang 24– Nhận kết quả công việc mà người được ủy quyền đã thực hiện.
Quyền của bên ủy quyền
Quyền của bên ủy quyền được quy định tại Điều 568 Bộ Luật Dân sự 2015 nhưsau:
– Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc
ủy quyền
– Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thựchiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp phương tiện, giấy tờ không còn do việcthực hiện nhiệm vụ ủy quyền hoặc có thỏa thuận khác
– Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quyđịnh tại Điều 565 của Bộ luật này
– Kiểm soát hành vi thực hiện giao dịch của bên được ủy quyền Nếu bênđược ủy quyền thực hiện nghĩa vụ của mình không đúng hoặc có thể gây thiệthại, bên ủy quyền có thể chấm dứt việc ủy quyền
+ Bên được ủy quyền (bên B)
Nghĩa vụ của bên được ủy quyền
Điều 565 Bộ Luật dân sự 2015 quy định bên được ủy quyền có nghĩa vụ nhưsau:
– Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thựchiện công việc đó
– Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm
vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền
Trang 25– Người được ủy quyền thực hiện các hành vi pháp lí vượt quá giới hạn được
ủy quyền phải tự mình chịu trách nhiệm về hành vi vượt quá thẩm quyền đó.– Trực tiếp thực hiện nghĩa vụ của mình mà không được ủy quyền lại chongười khác, trừ trường hợp có thỏa thuận
Quyền của bên được ủy quyền
Điều 566 Bộ luật dân sự 2015 cho phép bên được ủy quyền có những quyền sau:– Được phép thực hiện các hành vi pháp lí trong phạm vi được ủy quyền– Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết
để thực hiện công việc ủy quyền
– Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc
ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận
– Có thể ủy quyền lại cho người thứ ba thực hiện hành vi được ủy quyền nếuđược bên ủy quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định Khi người được ủy quyền
ủy quyền lại cho người thứ ba thực hiện một số hành vi pháp lí thì người được
ủy quyền và người thứ ba đại diện cho người ủy quyền tham gia giao dịch vớingười khác trong phạm vi được ủy quyền Việc ủy quyền và ủy quyền lại phảilập thành văn bản, tùy trường hợp mà cần phải công chứng, chứng thực
Thứ hai: ông Lưu Quỳnh Thắng đặt câu hỏi công chứng viên như sau: “ Tôi
có thể tự ý hủy bỏ hợp đồng ủy quyền không, và nếu tự ý hủy bỏ hợp đồng ủyquyền, thì bên được ủy quyền có còn giữ bản hợp đồng ủy quyền không, hayphải hủy bỏ và nộp lại bản hợp đồng ủy quyền đó, vì bên ủy quyền tự ý hủy bỏhợp đồng ủy quyền, mà người được ủy quyền lại lấy hợp đồng ủy quyền đi giaodịch.”
Trang 26 Trả lời: Công chứng viên Phan Thị Ngọc giải thích như sau:
+ Theo quy định tại Điều 569 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định vềviệc Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền như sau:“ Trường hợp
ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợpđồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứngvới công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu
ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồngbất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợplý.Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủyquyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ
ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợpđồng ủy quyền đã bị chấm dứt Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bênđược ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúcnào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủyquyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thựchiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếucó.”
=> Người ủy quyền có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền kể cảđối với hợp đồng có thù lao và không có thù lao, nếu có thù lao thì phải trả thùlao cho người nhận ủy quyền và bồi thường thiệt hại (nếu có) và phải báo trướccho người nhận ủy quyền một khoản thời gian hợp lý
+ Theo quy định tại Điều 51 Luật công chứng năm 2014 có quy định về việcsửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch như sau:“Việc công chứng sửa đổi,
bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi
có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợpđồng, giao dịch đó.Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giaodịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đãthực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành Trường hợp tổchức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động,chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành