1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng chăm sóc người bệnh thai ngoài tử cung điều trị nội khoa bằng methotrexat tại bệnh viện thanh nhàn năm 2022

59 24 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng chăm sóc người bệnh thai ngoài tử cung điều trị nội khoa bằng methotrexat tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022
Tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Công Trình
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng Sản phụ khoa
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGUYỄN THỊ THU THẢO THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THAI NGOÀI TỬ CUNG ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA BẰNG METHOTREXAT TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022 B

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ THU THẢO

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THAI NGOÀI

TỬ CUNG ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA BẰNG METHOTREXAT

TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ THU THẢO

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THAI NGOÀI

TỬ CUNG ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA BẰNG METHOTREXAT

TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022

Chuyên ngành: Điều dưỡng Sản phụ khoa

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS NGUYỄN CÔNG TRÌNH

NAM ĐỊNH - 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình và các cơ quan có liên quan

Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, bộ môn Điều dưỡng Sản phụ khoa, các thầy cô giảng dạy của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong những năm học qua Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn: Th.S Nguyễn Công Trình, đã tận tình hướng dẫn, động viên, quan tâm và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học, thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Thanh Nhàn, tập thể bác sỹ,

hộ sinh, điều dưỡng cán bộ khoa Phụ sản 1 đã cho tôi cơ hội được đi học chuyên sâu về lĩnh vực điều dưỡng chuyên nghành phụ sản, tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, công tác và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến bố mẹ, những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các anh chị em cùng khóa đã động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần để tôi hoàn thành chuyên đề này

Nam Định, ngày tháng năm 2022

Nguyễn Thị Thu Thảo

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng Báo cáo này

do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Người làm báo cáo

Nguyễn Thị Thu Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2

I Cơ sở lý luận 2

1 Khái niệm: Thai ngoài tử cung 2

2 Các lý luận về khoa học 2

2.4 Phân loại theo thể lâm sàng: 4

2.5 Chẩn đoán: 4

2.6 Chẩn đoán phân biệt 8

2.7 Xử trí thai ngoài tử cung: 9

2.8 Phương pháp điều trị bằng Methotrexat 10

II Cơ sở thực tiễn 18

1 Trên Thế giới [12]: 18

2 Tại Việt Nam [2] 19

Chương 2 21

MÔ TẢ TRƯỜNG HỢP BỆNH 21

1 Mô tả địa bàn: 21

Hình 2.8 Khoa Phụ sản 1-Bệnh viện Thanh Nhàn 22

2 Mô tả ca bệnh 22

2.1 Ca bệnh thứ nhất 22

Trang 6

Chương 3 45

BÀN LUẬN 45

3.1 Ưu điểm: 45

3.2 Nhược điểm: 45

3.3 Cơ sở lý luận của những việc đã làm được 45

3.4 Những việc còn tồn tại 46

KẾT LUẬN 47

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BYT Bộ Y tế CSCB Chăm sóc cơ bản

DD Dinh dưỡng DHST Dấu hiệu sinh tồn DVCSSKSS Dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản GDSK Giáo dục sức khỏe

KQMĐ Kết quả mong đợi LQĐ Liên quan đến MTX Methotrexat

NN Người nhà QTKT Quy trình kỹ thuật TNTC Thai ngoài tử cung

WHO Tổ chức Y tế thế giới (The World Health Organization)

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Hình ảnh siêu âm chửa ngoài tử cung 3

Hình 2.2 Các vị trí chửa ngoài tử cung 4

Hình 2.3: Thai ngoài tử cung chưa vỡ……… ….5

Hình 2.4: Hình ảnh túi cùng Douglas ngập trong máu do vỡ khối TNTC………….6

Hình 2.5 Hình ảnh phẫu thuật nội soi 10

Hình 2.6 Hình ảnh thuốc Methotrexates điều trị chửa ngoài tử cung 11

Hình 2.7 Bệnh viện Thanh Nhàn 20

Hình 2.8 Khoa Phụ sản 1-Bệnh viện Thanh Nhàn 22

Hình 2.9 Hình ảnh NVYT tiêm thuốc cho BN 30

Hình 2.10 Hình ảnh NVYT theo dõi DHST bệnh nhân……… 38

Hình 2.11 Hình ảnh NVYT thực hiện y lệnh tiêm thuốc Methotrexat cho BN… 45

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ Thai ngoài tử cung là vấn đề luôn nhận được nhiều sự quan tâm trên thế giới cũng như ở Việt Nam Mặc dù có nhiều tiến bộ của y khoa trong lĩnh vực chẩn đoán và điều trị vẫn không ngăn được xu thế gia tăng tần xuất thai ngoài tử cung, sự gia tăng của bệnh này có liên quan mật thiết với sự gia tăng của các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nạo phá thai, phẫu thuật lấy thai, thụ tinh trong ống nghiệm,….[8]

Thai ngoài tử cung là một cấp cứu thường gặp trong sản khoa, là vấn đề bức xúc của công tác chăm sóc sức khỏe trong cộng đồng Nó đe dọa tính mạng người phụ nữ nếu chẩn đoán muộn và xử trí không kịp thời

Trước việc chẩn đoán thai ngoài tử cung không có xét nghiệm và phương pháp thăm dò đặc hiệu nên việc chẩn đoán sớm thai ngoài tử cung rất khó khăn Thai ngoài

tử cung khi chưa có biến chứng, các triệu chứng bệnh còn nghèo nàn dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác khi có thai nên nhiều trường hợp vào viện đã trong tình trạng muộn Ngày nay nhờ tiếp cận những tiến bộ của khoa học kỹ thuật nên việc chẩn đoán sớm

và điều trị chửa ngoài tử cung đã có những bước phát triển vượt bậc Phẫu thuật mở không còn là phương pháp duy nhất để điều trị chửa ngoài tử cung mà đã có điều trị phẫu thuật nội soi và phương pháp điều trị nội khoa bằng Methotrexat (MTX) Phương pháp điều trị thai ngoài tử cung bằng MTX bảo tồn được vòi tử cung ở những phụ nữ còn nguyện vọng sinh đẻ đồng thời rút ngắn thời gian nằm viện và chi phí điều trị [15] Tuy nhiên theo thống kê y khoa một số người bệnh sau khi điều trị MTX có thể bị vỡ khối thai ngoài tử cung (TNTC) do xuất viện quá sớm, một số người bệnh do chủ quan nên không đến khám lại đúng theo hẹn để xét nghiệm lai chỉ số βhCG

Vậy nên, để cứu sống được người bệnh ngoài việc chẩn đoán đúng và điều trị kịp thời thì vấn đề theo dõi cũng như chăm sóc hết sức quan trọng

Vì lý do trên tôi viết chuyên đề: “Thực trạng chăm sóc người bệnh thai ngoài

tử cung điều trị nội khoa bằng Methotrexat tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022” với mục tiêu:

1 Nhận xét thực trạng chăm sóc người bệnh thai ngoài tử cung điều trị nội khoa bằng Methotrexat tại khoa Sản 1- Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022

2 Đề xuất một số giải pháp để cải thiện chăm sóc người bệnh thai ngoài tử cung điều trị nội khoa bằng Methotrexat tại khoa Sản 1, Bệnh viện Thanh Nhàn

Trang 10

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

I Cơ sở lý luận

1 Khái niệm: Thai ngoài tử cung

Là trường hợp noãn được thụ tinh và làm tổ ở ngoài buồng tử cung Trứng được thụ tinh ở 1/3 ngoài vòi tử cung, rồi di chuyển về buồng tử cung (BTC) và làm tổ ở BTC Nếu trứng không di chuyển hoặc di chuyển về hướng tử cung rồi dừng lại giữa đường, hoặc bị đẩy ra ngoài vòi trứng để làm tổ tại buồng trứng hoặc trong ổ bụng, sẽ gây ra TNTC [1],[7]

2 Các lý luận về khoa học

2.1 Triệu chứng

 Toàn thân: Là dấu hiệu choáng do giảm thể tích máu lưu hành khi TNTC đã vỡ đặc biệt là thể điển hình là ngập máu ổ bụng, biểu hiện bằng tình trạng mạch nhanh, huyết áp tụt, da xanh niêm mạc nhợt Đau vùng hạ vị, choáng, ngất là dấu hiệu ít gặp nhưng rất có giá trị chẩn đoán

- Tử cung mềm không tương xứng với tuổi thai

- Cạnh tử cung sờ thấy khối mềm, ranh giới không rõ, ấn rất đau

- Thăm túi cùng Douglas đau chói đặc biệt trường hợp có chảy máu

2.2 Các xét nghiệm cận lâm sàng:

- Định lượng βCG thường thấp hơn so với thai nghén bình thường

- Siêu âm bụng không thấy có thai trong BTC

- Soi ổ bụng thấy khối thai

- Chọc dò ổ bụng hoặc túi cùng Douglas có máu loãng không đông chứng tỏ có máu chảy trong ổ bụng

Trang 11

Hình 2.1 Hình ảnh siêu âm thai ngoài tử cung 2.3 Nguyên nhân thai ngoài tử cung (TNTC): [5],[6],[7],[9]

Nguyên nhân của chửa ngoài tử cung vẫn đang còn là vấn đề tranh cãi, có rất nhiều giả thiết khác nhau song các tác giả đều nhấn mạnh đến viêm nhiễm đường sinh dục Các nguyên nhân ngăn cản hoặc làm chậm cuộc hành trình của trứng qua vòi tử cung để vào buồng tử cung

- Trứng đi vòng: Noãn phóng ra từ buồng trứng bên này nhưng lại đi vòng qua vòi

tử cung (TC) bên kia để vào buồng TC làm cho thời gian và quãng đường di chuyển dài ra, trứng chưa kịp về làm tổ ở buồng TC đã làm tổ ở vòi TC

- Khối u trong lòng vòi tử cung hoặc ở ngoài vòi tử cung đè ép làm hẹp lòng vòi tử cung, lạc nội mạc tử cung vào trong lòng vòi tử cung

- Viêm vòi tử cung đặc biệt là viêm phía trong gây chít hẹp vòi tử cung (hay gặp nhất)

- Hẹp, xơ dính vòi tử cung do phẫu thuật vùng bụng hoặc hậu quả của lạc nội mạc

tử cung

- Do tạo hình vòi tử cung (nối hoặc thông vòi chữa vô sinh)

- Do vòi tử cung bị co thắt và có những nhu động bất thường

- Dị dạng vòi tử cung

- Thuốc ngừa thai đơn thuần Progestin

- Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản kích thích rụng trứng bằng Gonadotropin, thụ tinh trong ống nghiệm

2.3 Phân loại:[4],[14]

Trang 12

2.3.1 Phân loại theo vị trí của TNTC:

- Thai ở vòi trứng: 95%

+ Thai ở loa vòi: 5%

+ Thai ở bong vòi: 78%

+ Thai ở đoạn eo vòi tử cung: 10%

+ Thai ở kẽ vòi tử cung: 2%

- Thai ngoài tử cung chưa vỡ

- Thai ngoài tử cung vỡ ngập máu trong ổ bụng

- Thai ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang

2.5 Chẩn đoán:

2.5.1 Thai ngoài tử cung chưa vỡ:

 Triệu chứng cơ năng:

Trang 13

- Tổng trạng và dấu hiệu sinh tồn bình thường

- Bụng không căng hay căng nhẹ, có thể có phản ứng dội hoặc không

- Âm đạo ra huyết đen

- Tử cung hơi to mềm giống như có thai bình thường

+ Định lượng βhCG thấy thường thấp hơn trong thai nghén bình thường

+ Siêu âm: không thấy hình ảnh của túi ối trong buồng TC, cạnh TC có thể thấy một vùng âm vang không đồng nhất, ranh giới rõ, kích thước thường nhỏ Trong trường hợp rỉ máu thì siêu âm có thể thấy dịch ở cùng đồ Douglas Một số ít trường hợp có thể nhìn thấy âm vang thai, hoạt động của tim thai nằm ngoài buồng TC

+ Soi ổ bụng: trong trường hợp nghi ngờ thì soi ổ bụng sẽ nhìn thầy một bên vòi trứng căng phồng, tím đen, đó là khối chửa Soi ổ bụng là phương pháp giúp xác định chẩn đoán và xử trí

Hình 2.3: Thai ngoài tử cung chưa vỡ 2.5.2 Thai ngoài tử cung ở ống dẫn trứng đã vỡ:

 Triệu chứng toàn thân: sốc nếu có ngập máu ổ bụng: da xanh, niêm mạc nhợt, vã mồ hôi, chân tay lạnh, khát nước, thở nhanh và nóng Người bệnh hốt hoảng hoặc lịm đI, mạch nhanh nhỏ, huyết áp hạ

Trang 14

 Triệu chứng cơ năng:

+ Thăm âm đạo: Thăm âm đạo có huyết ra theo tay, cùng đồ Douglas phồng, chạm vào đau chói, di động tử cung rất đau, có cảm giác tử cung bồng bềnh trong nước Khó xác định tử cung và hai phần phụ vì người bệnh đau và phản ứng nên khó khám

 Cận lâm sàng

- Siêu âm: không thấy hình ảnh túi ối trong buồng tử cung Túi cùng

Douglas có dịch

- Chọc dò Douglas: Chỉ thực hiện khi không có siêm âm hoặc nghi ngờ

chẩn đoán Hút ra máu đen loãng, không đông dễ dàng

- Cần chẩn đoán phân biệt: vỡ tạng đặc chảy máu trong

Hình 2.4: Hình ảnh túi cùng Douglas ngập trong máu do vỡ khối TNTC 2.5.3 Khối máu tụ khu trú

- Vòi trứng bị rạn nứt dần, bọc thai bị sảy, máu chảy ít một rồi đọng lại một nơi nào

đó trong hố chậu Ruột, mạc nối lớn ở xung quanh bao bọc khu trú lại thành khối máu

tụ

 Triệu chứng toàn thân

+ Da hơi xanh hoặc hơi vàng do thiếu máu và tan máu

+ Mệt mỏi, gầy sút

Trang 15

 Triệu chứng cơ năng

+ Có chậm kinh hoặc rối loạn kinh nguyệt

+ Ra máu âm đạo đen, dai dẳng, ít một

+ Đau hạ vị có lần trội lên rồi giảm đi

+ Có thể có triệu chứng chèn ép như táo bón, đái khó

 Triệu chứng thực thể

+ Tử cung hơi to, có khối u ở cạnh, trước hay sau tử cung Đặc điểm của khối u l mật độ chắc, bờ không rõ, không di động, ấn rất tức, đôi khi khối u dính với tử cung thành một khối khó xác định vị trí và thể tích tử cung

- Thai làm tổ ở một khoang trong ổ bụng Rau thai bám rộng vào ruột, mạc treo, các mạch máu lớn

 Tiền sử: đã có triệu chứng như doạ sẩy trong những tháng đầu thai kỳ

 Triệu chứng cơ năng

+ Đau bụng âm ỉ, có thể dội từng cơn, đau tăng khi có cử động thai

+ Có triệu chứng bán tắc ruột: buồn nôn, nôn, bí trung đại tiện

+ Ra huyết âm đạo lượng ít (ở 70% trường hợp)

 Triệu chứng thực thể

+ Cảm giác thai nông ngay dưới da bụng, không có cơn co tử cung

+ Thăm âm đạo: bên cạnh khối thai thấy tử cung nhỏ hơn, nằm tách biệt với khối thai Ngôi thai bất thường trong 50 - 60% các trường hợp

 Cận lâm sàng

+ Siêu âm: tử cung thể tích bình thường, không có âm vang thai trong buông tử cung, có hình ảnh túi ối, âm vang thai, hoạt động tim thai tách biết với tử cung Có thể thấy thai nằm ngoài tử cung xen kẽ giữa các quai ruột non, thai thường suy dinh dưỡng, bờ khối thai không đều, mặt rau không phẳng, nước ối thường ít (hình ảnh mạc nối, ruột, tử cung, rau tạo thành một vỏ dày khó phân biệt với vỡ tử cung)

Trang 16

+ X quang bụng không chuẩn bị: không có bóng mờ của tử cung bao quanh thai, bóng hơi của ruột nắm chồng lên các phần thai, trên phim chụp nghiêng thấy các phần thai nằm vắt qua cột sống lưng của mẹ

+ Soi ổ bụng: thấy khối thai nằm ngoài tử cung, tử cung và hai phần phụ bình thường

2.6 Chẩn đoán phân biệt

+ Sảy thai: Có đặc điểm là:

• CTC hé, có thể đút lọt ngón tay

• Tử cung to mềm, tương xứng tuổi thai

• Máu ra đỏ tươi, có thể ra nhiều

• Cạnh tử cung không có khối bất thường Nếu cần nạo buồng tử cung sẽ thấy rau thai trong buồng tử cung Xét nghiệm (giải phẫu bệnh) có gai rau

+ Viêm phần phụ

• Không có triệu chứng tắt kinh, nghén

• Có triệu chứng viêm nhiễm rõ

• Thường viêm cả 2 bên phần phụ

• hCG âm tính

• Cho kháng sinh, các triệu chứng giảm rõ

+ Viêm ruột thừa

• Có triệu chứng nhiễm khuẩn rõ: sốt,mạch nhanh, lưỡi bẩn, bạch

cầu đa nhân tăng

• Không có triệu chứng tắt kinh, nghén

• Đau hố chậu phải

• hCG âm tính

+ Khối u buồng trứng

• Không đau bụng, không tắt kinh, nghén

• βhCG âm tính

• Siêu âm chẩn đoán xác định

+ Cơn đau của sỏi niệu quản

• Đái buốt, đái khó, đôi khi đái máu

• Siêu âm, UIV để chẩn đoán phân biệt

+ Chửa trứng

+ Vỡ nang De Graaf: khó phân biệt và hiếm gặp

+ Khối u lạc nội mạc tử cung: Chẩn đoán phân biệt với thể chửa trong tụ thành nang + Khối u đường tiêu hoá: chẩn đoán phân biệt với thể chửa trong ổ bụng

Trang 17

- Vòi trứng chiếm 95%

- Chửa trên bề mặt buồng trứng chiếm 3%

- Chửa trong ổ bụng chiếm 2%

Nguy cơ:

+ Tử vong mẹ cao gấp 10 lần so với đẻ thường

+ Tử vong mẹ cao gấp 50 lần so với nạo hút thai

+ 50% trường hợp chửa ngoài tử cung dẫn đến vô sinh

Đối tượng dễ chửa ngoài tử cung

- Tiền sửchửa ngoài tử cung

- Đã có một trứng thụ tinh đặt trong ống dẫn trứng trong quá trình điều trị hiếm muộn

2.7 Xử trí thai ngoài tử cung:

Đại cương các phương pháp xử trí TNTC:

 Phẫu thuật mở: Nếu thai ngoài tử cung gây vỡ ống dẫn trứng chảy máu ồ ạt trong ổ bụng, cần phẫu thuật khẩn cấp

 Phẫu thuật nội soi: Hiện nay áp dụng rộng rãi trong việc xử trí ngoại khoa thai ngoài tử cung:

- Nội soi chẩn đoán thai ngoài tử cung

- Nội soi bảo tồn ống dẫn trứng với những trường hợp còn có nhu cầu sinh con

- Nội soi không bảo tồn ống dẫn trứng với trường hợp không còn nhu cầu sinh hoặc không thể bảo tồn

Trang 18

Hình 2.5 Hình ảnh phẫu thuật nội soi

 Điều trị nội khoa bằng thuốc Methotrexat:

- Khối thai chưa gây vỡ ống dẫn trứng

- Một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định phác đồ điều trị đơn liều hay đa liều là các xét nghiệm máu kiểm tra nồng độ hCG trong máu, siêu âm đánh giá kích thước và tình trạng khối thai

- Không sử dụng MTX nếu đang cho con bú hoặc có một số vấn đề về sức khỏe nhất định

2.8 Phương pháp điều trị bằng Methotrexat

Công thức hóa học: C20H12N80

2.8.1 Cơ chế tác dụng:

MTX là thuốc ức chế chuyển hóa gây độc tế bào, tác dụng chủ yếu ở pha S của quá trình phân chia tế bào, bằng cách cạnh tranh với men Dihydrofolate reductase làm giảm quá trình chuyển Dihrofolic acid thành Tetrahydrofolic acid

Trang 19

MTX có tác dụng ức chế tổng hợp AND, đặc biệt ở các tế bào tăng trưởng mạnh sẽ nhạy cảm hơn tế bào bình thường

MTX có thể phá hủy tế bào ung thư mà ít tổn hại tới mô lành

MTX ở dạng tự do trong tế bào gắn với chất khử Dihdrofolate làm chặn quá trình kết hợp với Tetrahdrofolic (dạng hoạt động của acid folic) để tổng hợp Thymidilat và các bước tiếp theo trong quá trình tổng hợp Purin

Do vậy MTX làm gián đoạn quá trình phân bào cuả trứng thụ tinh dẫn tới phôi bị chết

2.8.2 Dược động học

Khi tiêm tĩnh mạch, lượng MTX ngoài tế bào phân bố rất nhanh Trong cơ thể, phân

bố này đạt 76%, khi tiêm truyền tĩnh mạch thì sự phân bố vào dịch não tủy là rất hạn chế

Quá trình diễn biến của thuốc trải qua 3 pha với thời gian bán hủy trung bình là 0.75h; 3.5h và 26.7h có sự giao động mạnh ở pha thứ ba (6-69h)

Sau tiêm hoặc truyền tĩnh mạch thì khoảng 80-95% MTX sẽ được đào thải qua thận trong vòng 24 – 30h trong điều kiện chức năng thận bình thường Nếu chức năng thận suy giảm, tắc ống tiêu hóa thì MTX sẽ bị tích tụ trong cơ thể, kéo dài thời gian tác dụng MTX gắn với protein huyết tương với tỷ lệ 50 – 70%

Hình 2.6 Hình ảnh thuốc Methotrexat điều trị nội khoa thai ngoài tử cung 2.8.3 Chỉ định và chống chỉ định của Methotrexat

 Chỉ định: ung thư vú, ung thư nguyên bào nuôi, ung thư buồng trứng, ung thư phổi, u thần kinh trung ương, ung thư xương chậu, chửa ngoài tử cung

 Chống chỉ định: suy thận, suy gan, phụ nữ có thai và cho con bú, thiếu máu, suy tủy, đang nhiễm khuẩn, viêm loét đường tiêu hóa

Trang 20

2.8.4 Tác dụng phụ: Có thể gặp một số hiện tượng:

 Mệt mỏi, đau đầu: 10-30%

 Tủy xương: suy tủy khi dùng kéo dài chỉ gặp trong các người bệnh điều trị ung thư nguyên bào nuôi,, chưa có trường hợp điều trị thai ngoài tử cung nào gặp biến chứng này

 Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn hay gặp với tỷ lệ 5% triệu chứng này sẽ mất đi sau điều trị 2 ngày, viêm dạ dày, ỉa chảy, xuất huyết tiêu hóa, độc với tế bào gan rất hiếm gặp

 Hệ tiết niệu: suy thận, viêm bàng quang, đái máu rất hiếm gặp

 Dấu hiệu ngộ độc MTX: mệt mỏi, đau đầu nhiều, nôn nhiều, vàng da, tiểu ít 2.8.5 Ưu điểm, nhược điểm của điều trị TNTC bằng Methotrexat

 Ưu điểm

- Người bệnh tránh được cuộc phẫu thuật, giảm tỷ lệ tử vong và các biến chứng sau phẫu thuật

- Bảo tồn được vòi tử cung

- Tăng cơ hội có thai với người bệnh mong muốn có thai

- Chi phí điều trị nội khoa thấp hơn nếu phải can thiệp phẫu thuật

- Ngừa tái thai ngoài tử cung

 Nhược điểm

- Thời gian điều trị kéo dài, không được cách xa bệnh viện quá 30km

- Có tỉ lệ thất bại và người bệnh phải chịu phẫu thuật

- Khả năng thất bại cao nếu người bệnh không được tư vấn kỹ lưỡng: quan hệ tình dục sau điều trị MTX, …

- Tác dụng phụ thuốc: mệt mỏi, rụng tóc, loét miệng…

- Tình trạng ra huyết kéo dài gây mệt mỏi, thiếu máu, dễ viêm nhiễm

2.8.6 Chỉ định điều trị Methotrexate đơn liều:

- Huyết động học ổn định ( không có choáng)

- Nồng độ βHCG ≤ 5000mIU/ml

- Không có phôi thai, tim thai trong khối thai ngoài tử cung ( qua siêu âm)

- Kích thước khối thai <3-4 cm ( qua siêu âm)

2.8.7 Chỉ định điều trị Methotrexate đa liều:

Trang 21

- Huyết động học ổn định ( không có choáng)

- Nồng độ βHCG > 5000mIU/ml và ≤ 10.000mIU/ ml

- Kích thước khối thai < 5 cm ( qua siêu âm)

- Thai ngoài tử cung đoạn kẽ < 3 cm

2.8.9 Chống chỉ định điều trị thai ngoài tử cung bằng Methotrexate

- Huyết động học không ổn định ( tiền choáng, có choáng): mạch nhanh, huyết áp tụt, da niêm mạc xanh nhợt, vã mồ hôi, buồn nôn, nôn, Hb/Hct giảm

- Có dấu hiệu vỡ: đau bụng dưới nhiều và tăng dần, hoặc siêu âm có lượng dịch ước lượng > 300 ml, hay có dịch ổ bụng

- Có phối hợp them thai trong tử cung

- Dị ứng với Methotrexate

- Có các bệnh nội khoa: suy thận, loét dạ dày, bệnh phổi hoạt động, suy giảm miễn dịch

- Bệnh nhân không chấp nhận điều MTX

- Bất thường các xét nghiệm tiền hóa trị ( BC < 3000, tiểu cầu < 100.000, tang men gan SGOT, SGPT > 100U/l, tăng creatinine, rối loạn yếu tố đông máu….)

- Không đáp ứng các chỉ định kể trên

 Các xét nghiệm trước điều trị MTX:

- Huyết đồ, nhóm máu, Rh

- Sinh hóa máu

- Đông máu cơ bản

- Điện tâm đồ, Xq tim phổi

3 Quy trình chăm sóc của Điều dưỡng/Hộ sinh

3.1 Chuẩn bị

3.1.1 Người thực hiện:

Nữ hộ sinh hoặc điều dưỡng

3.1.2 Người bệnh:

- Theo dõi tại khoa

- Được thông báo tình trạng của bệnh và được giải thích các nguy cơ có thể xảy ra 3.1.3 Hồ sơ - dụng cụ:

- Hồ sơ:

Trang 22

+ Hồ sơ của người bệnh cần được hoàn thiện đầy đủ về tiền sử bệnh và tình trạng bệnh hiện tại theo chế độ hồ sơ bệnh án

+ Làm đầy đủ các thủ tục hành chính

- Dụng cụ, phương tiện:

+ Nhiệt kế, huyết áp kế, ống nghe tim phổi

+ Dụng cụ để làm vệ sinh khi mổ cấp cứu (nếu sau khi điều trị MTX không thành công)

Trang 23

- Tiền sử gia đình: trong gia đình có ai bị TNTC không? Có ai bị bệnh gì khác không?

- Tình trạng da và niêm mạc: Mức độ đàn hổi của da, da có các nốt xuất huyết hay

dị ứng không Màu sắc niêm mạc thế nào?

Hệ tuần hoàn

- Nhịp tim có đều hay không? Tần số bao nhiêu? Tiếng tim có gì bất thường?

- Huyết áp bao nhiêu?

- Gan lách có sờ thấy không?

- NB ăn uống như thế nào? Chế độ ăn hiện tại như thế nào (Số lần ăn mỗi bữa/ngày, số lượng và chất lượng mỗi bữa ăn)

- NB đại tiện có gì bất thường không, màu sắc số lượng và tính chất phân (lỏng, nhão, rắn)

Hệ tiết niệu - sinh dục

- Chạm thận - Bập bềnh thận như thế nào?

Trang 24

- Có cầu bàng quang không?

- Nước tiều: màu sắc, số lượng, tính chất

- Sinh dục và hậu môn có tổn thương gì không? Tính chất tổn thương thế nào?

Hệ nội tiết

- NB có đang bị bệnh nội tiết gì không?

- NB có đang dùng thuốc nội tiết gì không?

Hệ cơ, xương, khớp

- Vận động các chi thế nào?

- Cơ, xương, khớp có bị tổn thương không?

Mắt: có đau, viêm dính không?

Tai Mũi Họng: có tổn thương gì không? (niêm mạc, màu sắc niêm mạc….)

Thần kinh, tâm thần

- Có tổn thương thần kinh không?

- Ngủ được không ? ngủ bao nhiêu tiếng/ngày?

Các vấn đề khác

- Vệ sinh: quần áo, đầu tóc, móng tay, móng chân có gọn gàng sạch sẽ?

Sự hiểu biết của người bệnh và người nhà người bệnh về bệnh TNTC như thế nào? Tham khảo hồ sơ bệnh án

- Các xét nghiêm cận lâm sàng: Công thức máu (Hb, hematocrit…) nước tiểu (máu sắc, số lượng, tính chất, thành phần)

- Siêu âm ổ bụng, buồng trứng

- Các kết quả khám chuyên khoa

 Một số chẩn đoán có thể gặp ở người bệnh bị TNTC sau điều trị MTX

- Đau bụng LQĐ tình trạng căng khối chửa hoặc chướng bụng

KQMĐ: NB giảm đau hoặc hết đau

- Vỡ khối chửa: Thực hiện y lệnh can thiệp ngoại khoa

- Buồn nôn hoặc nôn LQĐ tình trạng thai nghén

KQMĐ: người bệnh giảm hoặc hết buồn nôn, nôn

- Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng so với nhu cầu LQĐ chế độ ăn không hợp lý hoặc không muốn ăn do chán ăn

KQMĐ: Đủ số lượng và chất lượng dinh dưỡng trong ngày

Trang 25

- Ngủ ít (<5h/ngày) LQĐ lo lắng về bệnh và các triệu chứng đau bụng, khó thở…làm NB không ngủ được

KQMĐ: Ngủ được 8h/ngày, giấc ngủ yên, bớt lo lắng

- Người bệnh và gia đình chưa hiểu biết đầy đủ về bệnh của mình LQĐ chưa được cung cấp đầy đủ kiến thức về bệnh và cách chăm sóc người bệnh

KQMĐ: người bệnh và gia đình hiểu rõ về bệnh của mình và yên tâm điều trị

- Tụt huyết áp LQĐ giảm thể tích tuần hoàn do vỡ khối chửa gây chảy máu, mất máu (trường hợp điều trị MTX thất bại)

KQMĐ: Ổn định huyết áp

 Lập kế hoạch chăm sóc

- Chăm sóc NB đau bụng: Đánh giá mức độ đau bụng

- Chăm sóc NB chán ăn, buồn nôn và nôn: Đánh giá mức độ chán ăn, buồn nôn và nôn Hướng dẫn người bệnh cách ăn, uống để tránh buồn nôn và nôn

- Theo dõi dấu hiện sinh tồn 3 lần /ngày (Bất kỳ lúc nào theo tùy tình trạng của người bệnh)

- Hướng dẫn chế độ ăn uống hợp lý: đảm bảo 3000 Kcal/ngày Thực hiện chế độ

ăn giàu đạm, đầy đủ chất dinh dưỡng.Không dùng rượu, bia, chất kích thích

- Hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi, vệ sinh cơ bản

- Giải thích, động viên để người bệnh an tâm tuân thủ chế độ điều trị, bớt lo lắng

và cải thiện giấc ngủ

 Thực hiện kế hoạch chăm sóc

1 Theo dõi

dấu hiện

sinh tồn

- NB đang theo dõi TNTC đo 3 lần/ngày

- Đo mạch, huyết áp, nhịp tim, thân nhiệt 4h/lần Ghi vào bảng theo dõi, Nếu có diễn biến bất thường phải báo ngay với BS (trường hợp sau điều trị MTX có nguy cơ vỡ cao)

Trang 26

- NB buồn nôn có thể uống thêm trà gừng nóng để giảm buồn nôn

- An ủi động viên để NB bớt lo lắng tạo điều kiện cải thiện giấc ngủ Thời gian ngủ đảm bảo 8h/ngày.Với những NB mất ngủ kéo dài cần báo BS xin y lệnh dùng thuốc ngủ

- NB được tư vấn hướng dẫn đề phòng vỡ khối chửa

+ Không được quan hệ tình dục + Vận động nhẹ nhàng, tránh tác động trực tiếp vào vùng hạ

vị có khối chửa

+ Về phép trong phạm vi bán kính 30 km so với Bệnh viện

- Vệ sinh thân thể sạch sẽ, tắm gội hàng ngày Vệ sinh bộ phận sinh dục tránh nhiễm khuẩn do tình trạng ra máu kéo dài

 Kết quả mong đợi:

- Người bệnh được tư vấn đầy đủ về tác dụng, tác dụng phụ của thuốc, được tư vấn

và nắm rõ phác đồ điều trị, thời gian điều trị và tỷ lệ thất bại của phương pháp điều trị thai ngoài tử cung bằng nội khoa Methotexat

- Người bệnh được theo dõi đúng y lệnh và được phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường

II Cơ sở thực tiễn

1 Trên Thế giới [12]:

Trang 27

Theo thuyết nhu cầu cơ bản của con người của Virgina Henderson (USA) cho rằng mỗi cá nhân đều có 14 nhu cầu cơ bản, khi chăm sóc người bệnh, người điều dưỡng cần đáp ứng các nhu cầu cơ bản của người bệnh, bao gồm:

- Hít thở bình thường;

- Ăn, uống đầy đủ;

- Bài tiết bình thường;

- Di chuyển và duy trì tư thế mong muốn;

- Giấc ngủ và nghỉ ngơi;

- Chọn quần áo, trang phục thích hợp, thay và mặc quần áo;

- Duy trì nhiệt độ cơ thể trong phạm vi bình thường bằng cách điều chỉnh quần

áo và môi trường;

- Giữ cơ thể sạch và bảo vệ da;

- Tránh nguy hiểm trong môi trường và tránh làm tổn thương người khác;

- Giao tiếp với người khác thể hiện được các cảm xúc, nhu cầu, sợ hãi;

- Niềm tin về tôn giáo hoặc một người nào đó;

- Tự làm một việc gì đó và cố gắng hoàn thành;

- Chơi và tham gia một hình thức vui chơi giải trí nào đó;

- Tìm hiểu, khám phá hoặc thỏa mãn sự tò mò cá nhân để phát triển và có sức khỏe bình thường

Trên cơ sở về học thuyết Henderson, người điều dưỡng, hộ sinh cần chăm sóc toàn diện cho người bệnh Đặc biệt đối với người bệnh TNTC sau khi điều trị MTX, cần theo dõi chăm sóc sát sao phòng ngừa các biến chứng có thể bị vỡ, chảy máu đột ngột nếu người bệnh không được tư vấn dặn dò

2 Tại Việt Nam [2]

Theo thông tư 31/2021/ TT-BYT quy định về hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện với mục đích tăng cường công tác chăm sóc người bệnh toàn diện trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nội dung tài liệu được xây dựng trên cơ sở những nhiệm vụ chăm sóc người bệnh quy định tại Thông tư 31/2021/TT-BYT nói trên với 8 chủ đề, bao gồm:

Trang 28

- Tổng quan về công tác chăm sóc người bệnh toàn diện theo quy định và công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện, thông tư 31/2021/ TT-BYT quy định về hoạt động của điều dưỡng trong bệnh viện

- Kế hoạch tổ chức thực hiện chăm sóc người bệnh toàn diện theo Thông tư 31/2021/TT-BYT của bệnh viện/khoa;

- Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên;

- Tổ chức phân cấp chăm sóc và hỗ trợ, chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh;

- Tổ chức chăm sóc phục hồi chức năng phòng ngừa biến chứng;

- Tổ chức ghi phiếu theo dõi, chăm sóc người bệnh và bình phiếu chăm sóc;

- Tổ chức tư vấn - giáo dục sức khỏe

Phòng ngừa biến chứng là một trong những nhiệm vụ của người điều dưỡng, hộ sinh khi theo dõi, chăm sóc người bệnh Để nâng cao chất lượng chăm sóc, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh tôi đã áp dụng quy trình chăm sóc chuẩn dành cho

NB TNTC sau khi điều trị MTX đã được thông qua hội đồng chuyên môn và đạo đức của bệnh viện Thanh Nhàn

Trang 29

- Do sự phát triển của Bệnh viện và nhu cầu phát triển khoa phòng và thêm nhiều lựa chọn cho bệnh nhân đến khám, đăng ký sinh và điều trị, ngày 11 tháng 5 năm 2017 Bệnh viện Thanh Nhàn ra quyết định số 83/QĐ-BVTN về việc tách khoa Phụ sản thành 02 bộ phận gồm: Phụ sản 1 và Phụ sản 2

- Khoa Phụ sản 1- Bệnh viện Thanh Nhàn tiếp tục xây dựng, phát triển đội ngũ nhân viên, trình độ chuyên môn, trang thiết bị máy móc hiện đại cùng sự làm việc chuyên nghiệp, tận tâm với người bệnh “Sức khỏe người bệnh là sứ mệnh của chúng tôi”, đặc biệt tập chung nâng cao chuyên môn các bệnh lý về chửa ngoài tử cung, u xơ

Ngày đăng: 11/01/2023, 16:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w