1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận xét đặc điểm bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có và không có yếu tố tiên lượng xấu tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận Xét Đặc Điểm Bệnh Nhân Viêm Khớp Dạng Thấp Có Và Không Có Yếu Tố Tiên Lượng Xấu Tại Bệnh Viện Thanh Nhàn Năm 2022
Tác giả Trần Quốc Khánh, Nguyễn Thu Hường, Lê Thị Liễu, Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Thùy
Trường học Bệnh viện Thanh Nhàn
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo hội nghị
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 454,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết mô tả đặc điểm bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có và không có yếu tố tiên lượng xấu tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả, thiết kế cắt ngang trên 69 bệnh nhân khám và điều trị tại khoa Bệnh nghề nghiệp - đơn nguyên cơ xương khớp và phòng khám cơ xương khớp tại bệnh viện Thanh Nhàn từ 01/07/2021 đến 25/7/2022.

Trang 1

NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

CÓ VÀ KHÔNG CÓ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG XẤU TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022

Trần Quốc Khánh*, Nguyễn Thu Hường*, Lê Thị Liễu*,

Nguyễn Thị Thu Hằng*, Nguyễn Thị Thùy* TÓM TẮT 35

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm

sàng, đặc điểm điều trị bệnh nhân VKDT có và

không có yếu tố tiên lượng xấu tại bệnh viện

Thanh Nhàn năm 2022 Đối tượng và phương

pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành

theo phương pháp mô tả, thiết kế cắt ngang trên

69 bệnh nhân khám và điều trị tại khoa Bệnh

nghề nghiệp - đơn nguyên cơ xương khớp và

phòng khám cơ xương khớp tại bệnh viện Thanh

Nhàn từ 01/07/2021 đến 25/7/2022 Kết quả

nghiên cứu: cho thấy tuổi trung bình của bệnh

nhân VKDT tham gia nghiên cứu là 60,3 ±12,3

(nhỏ nhất là 30 tuổi và lớn nhất là 90 tuổi), trong

đó độ tuổi TB nhóm có yếu tố tiên lượng xấu

(CYTTLX) là 58,9 ± 12,4, còn ở nhóm không có

yếu tố tiên lượng xấu (KYTTLX) là 63,9± 11,6

Và không có sự khác biệt về độ tuổi giữa hai

nhóm đối tượng (p>0,05) Hầu hết các bệnh nhân

đều từ 45 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ 92,7%, bệnh

nhân nữ chiếm tỷ lệ 85,5% Số bệnh nhân được

chẩn đoán Viêm khớp dạng thấp có yếu tố tiên

lượng xấu (CYTTLX) là 72,5% và 27,5% bệnh

nhân tham gia nghiên cứu KCYTTLX các yếu tố

tiên lượng xấu như: mức độ hoạt động bệnh cao

*Bệnh Viện Thanh Nhàn

Chịu trách nhiệm chính: Trần Quốc Khánh

Điện thoại: 0356092066

Email: tranquockhanh3991@gmail.com

Ngày nhận bài: 01/03/2022

Ngày phản biện khoa học: 01/06/2022

(hay thất bại với 2 hoặc nhiều thuốc csDMARDs) nồng độ RF hoặc anti CCP dương tính cao, thường được sử dụng nhất để quyết định điều trị trong bệnh VKDT có tỷ lệ lần lượt là 71,0%, 62,3%, 59,4% Có 63,8% bệnh nhân dùng thuốc điều trị triệu chứng coriticoid, trong đó tỷ lệ sử dụng Glucorticoid của nhóm CYTTLX sử dụng thuốc này là 70,5% (31/44) và nhóm KCYTTLX con số này là 68,4% (13/19) Sự khác biệt này có

ý nghĩa thống kê với p<0,05 (0,009) Nhóm chống viêm không steroid chiếm tỷ lệ thấp với với 36,2%

Từ khóa: Bệnh VKDT, bệnh viện Thanh

Nhàn, yếu tố tiên lượng xấu

SUMMARY COMMENTS CHARACTERISTICS OF LOW-RAID ARTISTIC PATIENTS WITH AND WITHOUT POOR PROTECTION FACTORS AT THANH NHAN HOSPITAL IN 2022 Purposes: Description of clinical, subclinical,

and treatment characteristics of RA patients with and without bad prognostic factors at Thanh

Nhan hospital in 2022 Subjects and methods:

The study was conducted by descriptive method, cross-sectional design on 69 patients examined and treated at the Department of Occupational Diseases - musculoskeletal unit and musculoskeletal clinic at Thanh Nhan hospital

from July 1st 2021 to July 25, 2022 Research results: The study showed that the mean age of

RA patients participating in the study was 60.3 ±

Trang 2

12.3 years (the smallest was 30 years old and the

largest was 90 years old), in which the age group

had a poor prognosis (the age group had a poor

prognosis) CYTTLX) was 58.9 ± 12.4, while in

the group without bad prognostic factors

(KYTTLX) it was 63.9 ± 11.6 And there is no

difference in age between the two groups of

subjects (p>0.05) Most of the patients were 45

years old or older, accounting for 92.7%, female

patients accounted for 85.5% The number of

patients diagnosed with Rheumatoid Arthritis

with bad prognostic factors (CYTTLX) was

72.5% and 27.5% of patients participating in the

study had poor prognostic factors such as: high

disease activity level (or failed with 2 or more

csDMARDs) high positive RF or anti-CCP

concentration, most often used to decide on

treatment in RA with the rate of 71.0%, 62.3%,

respectively, 59.4% There were 63.8% of

patients using corticosteroids for symptomatic

treatment, in which the rate of Glucorticoid use

of the CYDCL group using this drug was 70.5%

(31/44) and the AUC group using this figure was

68.4% (13/19) This difference is statistically

significant with p<0.05 (0.009) The

non-steroidal anti-inflammatory group accounted for

a low rate with 36.2%

Keywords: Rheumatoid arthritis, Thanh Nhan

hospital, a bad prognostic factor

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là bệnh tự

miễn, đặc trưng bởi tình trạng viêm mạn tính

màng hoạt dịch nhiều khớp VKDT một

trong những bệnh khớp mạn tính thường gặp

nhất tại Việt Nam và trên thế giới Tỷ lệ mắc

bệnh chiếm khoảng 1% dân số thế giới,

0,5-1% dân số ở các nước Châu Âu và 0,17-0,3%

dân số ở các nước Châu Á Tại Việt Nam,

theo thống kê năm 2000, tỷ lệ mắc VKDT tại

miền Bắc Việt Nam chiếm 0,28% dân số VKDT chủ yếu gặp ở nữ, độ tuổi trung niên [1] [2]

Nguyên nhân gây bệnh VKDT chưa rõ ràng, tuy nhiên nhiều nghiên cứu cho thấy rằng VKDT có cơ chế bệnh sinh là cơ chế tự miễn qua trung gian miễn dịch đồng thời có liên quan đến các yếu tố như tuổi, giới, yếu

tố di truyền, tiền sử hút thuốc lá, 2 Bệnh có biểu hiện đa dạng: tại khớp và ngoài khớp với đặc điểm lâm sàng điển hình là viêm nhiều khớp nhỏ, nhỡ, có tính chất đối xứng hai bên, kèm theo cứng khớp buổi sáng, diễn biến mạn tính xen kẽ các đợt tiến triển [3]-[6]

Bệnh nhân (BN) mắc VKDT đặc biệt là

BN có yếu tố tiên lượng xấu như: mức độ hoạt động bệnh cao, số lượng khớp tổn thương nhiều, chỉ số viêm CRP tăng, nồng

độ RF hoặc anti CCP dương tính cao, có tổn thương bào mòn sớm hay thất bại với 2 hoặc nhiều thuốc chống thấp tác dụng chậm kinh điển (csDMARDs) nếu không được chẩn đoán đúng và điều trị thích hợp sẽ dẫn đến giảm khả năng vận động, mất khả năng lao động cuối cùng là di chứng tàn phế, giảm chất lượng cuộc sống thậm chí tử vong [7][8] Hiện nay điều trị VKDT bao gồm 2 nhóm thuốc: các thuốc điều trị triệu chứng và các thuốc điều trị cơ bản phổi hợp với nhau, trong đó thuốc điều trị cơ bản có vai trò quan trọng trong điều trị VKDT với nhiều phác đồ khác nhau phù hợp với từng cá thể như: phác

đồ 1 thuốc csDMARD, 2 thuốc csDMARD, 3thuốc csDMARD hay DMARD sinh học (bDMARDs) Đồng thời các yếu tố tiên lượng xấu như: mức độ hoạt động bệnh cao, nồng độ RF hoặc anti CCP dương tính cao,

Trang 3

hay thất bại với 2 hoặc nhiều thuốc

csDMARDs thường được sử dụng nhất để

quyết định điều trị trong bệnh VKDT [9]

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu trên thế

giới về các yếu tố tiên lượng xấu trong

VKDT như: AGREE (2009), TEAR (2013),

C-EARLY (2017), C-OPERA (2016),

FUNCTION (2016), CareRA (2015) hay

trong các khuyến cáo của ACR2021,

EULAR 2019 tuy nhiên chưa có tác giả nào

ở Việt Nam nghiên cứu về vấn đề này Vì

vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đặc điểm

bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có yếu tố

tiên lượng xấu tại bệnh viện Thanh Nhàn

năm 2022” với mục tiêu: Mô tả đặc điểm

lâm sàng, cận lâm sàng, đặc điểm điều trị

bệnh nhân VKDT có và không có yếu tố tiên

lượng xấu

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân

khám và điều trị bệnh VKDT tại khoa Bệnh

nghề nghiệp - đơn nguyên cơ xương khớp và

phòng khám cơ xương khớp

Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân khám và

điều trị tại khoa Bệnh nghề nghiệp - đơn

nguyên cơ xương khớp và phòng khám cơ

xương khớp tại bệnh viện Thanh Nhàn từ

01/07/2021 đến 25/7/2022 đáp ứng được các

tiêu chuẩn sau:

- Bệnh nhân được chẩn đoán VKDT theo

tiêu chuẩn chẩn đoán của ACR 1987

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhân có nhiễm trùng đang hoạt

động hoặc nhiễm trùng cần nhập viện do các

nguyên nhân bệnh lý khác (trong vòng 4

tuần, kể cả viêm gan B, C tiến triển, nhiễm trùng lao)

- Có tiền sử bệnh huyết học, gan, thận, dị ứng, có chống chỉ định với các phương pháp điều trị VKDT

- BN có thai hoặc dự định có thai hoặc cho con bú

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Bệnh viện Thanh Nhàn

- Thời gian: Tháng 7/2021 đến tháng 7/2022

2.3 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả thiết kế cắt ngang kết

hợp hồi cứu

Cỡ mẫu toàn bộ: 69 bệnh nhân được chẩn đoán Viêm khớp dạng thấp đến khám và điều trị tại khoa Bệnh nghề nghiệp - đơn nguyên

cơ xương khớp và phòng khám cơ xương khớp

2.4 Tiến hành nghiên cứu

Các BN được chẩn đoán VKDT được chia thành 2 nhóm:

- Nhóm 1: BN VKDT không có yếu tố tiên lượng xấu,

- Nhóm 2: BN VKDT có ít nhất 1 trong các yếu tố tiên lượng xấu sau:

+ Hoạt động bệnh ở mức độ trung bình hoặc cao liên tục (DAS 28 ≥ 3,2)

+ RF dương tính cao và hoặc Anti CCP dương tính cao

+ Thất bại điều trị với liệu pháp trị liệu ít nhất 2 thuốc csDMARD

Tất cả các BN tham gia nghiên cứu đều được hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng để đánh giá các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đặc điểm điều trị của từng BN

Trang 4

2.5 Sơ đồ nghiên cứu

BN được chẩn đoán VKDT

Theo tiêu chuẩn của ACR 1987

BN không có yếu

tố tiên lượng xấu

BN có yếu tố tiên lượng xấu

Mô tả đặc điểm

lâm sàng, cận lâm

sàng, đặc điểm

điều trị

lâm sàng, cận lâm sàng, đặc điểm điều trị

2.6 Phương pháp xử lý số liệu

Nhập liệu bằng chương trình Epidata và xử lý bằng SPSS 22.0 Sử dụng các thuật toán thống kê y học cơ bản (tính tỉ lệ %, giá trị trung bình, hồi quy logistic…)

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Bảng 1 Đặc điểm chung tuổi, giới, tiền sử hút thuốc và BMI của đối tượng nghiên cứu (n=69)

Đặc điểm

Nhóm có yếu tố tiên lượng xấu

Nhóm không có yếu tố tiên lượng xấu

Chung

p

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

%

Tuổi

>65 15 30,0 10 14,5 25 36,2 p=0,321 Tuổi TB

nhóm 58,9 ± 12,4 63,9± 11,6 60,3 ±12,3 p=0,07

Giới

Hút

thuốc

BMI

Bình

Trang 5

Tiền béo

Béo phì

Béo phì

độ II

(≥30)

Nhận xét: Độ tuổi trung bình của nghiên

cứu là 60,3 ±12,3 Trong đó độ tuổi TB

nhóm có yếu tố tiên lượng xấu (YTTLX) là

58,9 ± 12,4, còn ở nhóm không có YTTLX là

63,9± 11,6 Và không có sự khác biệt về độ

tuổi giữa hai nhóm đối tượng (p>0,05) và tập

trung chủ yếu ở nhóm tuổi trên 45 tuổi chiếm

92,7% (64/69)

Trong 69 đối tượng tham gia nghiên cứu,

có 10 nam giới, chiếm tỷ lệ 14,5% Còn lại là

nữ giới, chiếm chủ yếu lên tới 85,5% Sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới giữa

hai nhóm đối tượng VKDT có YTTLX và

VKDT không có YTTLX p<0,05 (p=0,02)

Tỷ lệ hút thuốc lá của nghiên cứu chỉ là 5,8% (4/69), và không hút thuốc lá chiếm tỷ

lệ 94,2% (65/69) Và không có sự khác biệt

về độ tuổi giữa hai nhóm đối tượng (p>0,05) Chỉ số BMI của các đối tượng tham gia nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt giữa hai nhóm dối tượng tham gia nghiên cứu về chỉ số BMI Phân loại thể trạng của các đối tượng trong nghiên cứu là tương đối đồng đều: tỷ lệ béo phì 33,3% (béo phì độ I,II), tỷ lệ bình thường và gầy lần lượt là chiếm 31,9% và 20,3%

Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có và không

có yếu tố tiên lượng xấu (n=69)

Đặc điểm lâm sàng

Nhóm có yếu tố tiên lượng xấu

Nhóm không

có yếu tố tiên lượng xấu

Chung

P

Số lượng

Tỷ

lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

%

Mức độ

hoạt

động

bệnh

(DAS28-CRP)

Bệnh không hoạt động (DAS<2,6)

Hoạt động bệnh mức độ nhẹ 1 1,4 12 17,4 13 18,8

P= 0,017 Hoạt động bệnh

mức độ TB 25 36,2 0 0,0 25 36,2 - Bệnh hoạt động

TB DAS28 – 5,0 ±0,6 2,7 ±0,4 4,3 ±1,2 P=

Trang 6

CRP 0,571

RF

0,142 Dương tính thấp 6 8,7 14 20,3 20 29,0 P=

0,082 Dương tính cao 43 62,3 0 0,0 43 62,3 -

Nồng độ RF TB 102,3 ±55,6 18,8 ±9,3 79,3±60,5 P=

0,001

Nồng độ

AntiCCP

TB

0,147 Dương tính thấp 5 7,2 11 15,9 16 23,2 P=

0,144 Dương tính cao 41 59,4 0 0,0 41 59,4 -

Nồng độ AntiCCP

210,9

±148,7 22,6 ±18,5 159,0±152,3 P=0,003

Thời gian

cứng

khớp

buổi sáng

<30 phút 12 17,4 2 2,9 14 20,3 p=0,019 30-60 phút 16 23,2 6 8,7 22 31,9 p=0,040

>60 phút 22 31,9 11 15,9 33 47,8 p=

0,061 Tổng 50 72,5 19 27,5 69 100,0 p=

0,026

Thiếu

máu

Không 26 37,7 14 20,3 40 58,0 -

Thời gian mắc bệnh TB 48,5 ±26,6 33,6±20,6 44,3 ± 25,8 P=

0,045

0,652

Số khớp đau TB 15,3 ± 5,7 10,5 ± 5,7 14,0 ± 6,1 P=0,007

Số khớp sưng TB 15,14 ± 5,4 11,6 ± 7,5 14,2 ±6,2 P=

0,037

Tốc độ máu lắng TB giờ đầu 74,3 ±37,7 69,9 ±43,2 73,1±39,0 P=

0,673

Nồng độ CRP huyết thanh

TB 89,9 ±61,7 52,9 ±78,9 79,7±68,3

P= 0,049

Nhận xét: Mức dộ hoạt động bệnh (theo

thang điểm CRP): Điểm

DAS28-CRP trung bình của đối tượng tham gia

nghiên cứu là 4,3 ±1,2: trong đó nhóm có

yếu tố tiên lượng xấu (CYTTLX) mức điểm

này là 5,0 ±0,6 gần gấp 2 lần so với nhóm không có yếu tố tiên lượng xấu (KYTTLX) 2,7 ±0,4 Phân loại mức độ hoạt động của bệnh dựa trên tiêu chuẩn số điểm DAS28 tính được, tỷ lệ bệnh hoạt động mạnh và hoạt

Trang 7

động trung bình (DAS28 ≥3,2) chiếm tới

71,0% (49/69) và 49/49 trường hợp đều

thuộc nhóm CYTTLX Tỷ lệ mức độ hoạt

động bệnh nhẹ và không hoạt động chiếm

28,9% (DAS28-CRP <3,2) tập trung hầu hết

ở nhóm KYTTLX (29/30)

Đặc điểm về nồng độ RF huyết thanh:

Nồng độ RF huyết thanh dương tính chiếm

43/69 trường hợp chiếm tỷ lệ 62,3% tỷ lệ

chung, và 100%(43/43) các trường hợp RF

dương tính cao đều thuộc nhóm có yếu tố

tiên lượng xấu Nồng độ RF huyết thanh âm

tính và dương tính thấp tập chung chủ yếu ở

nhóm không có yếu tố tiên lượng xấu với

(19/26) trường hợp Sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê về giới giữa hai nhóm đối tượng VKDT CYTTLX và VKDT KYTTLX p<0,05 (p=0,001)

Đặc điểm về nồng độ antiCCP huyết thanh: Nồng độ antiCCP huyết thanh dương tính chiếm 41/69 trường hợp chiếm tỷ lệ 59,4% tỷ lệ chung, và 100%(41/41) các trường hợp RF dương tính cao đều thuộc nhóm có yếu tố tiên lượng xấu Nồng độ RF huyết thanh âm tính và dương tính thấp tập chung chủ yếu ở nhóm không có yếu tố tiên lượng xấu với (19/27) trường hợp Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới giữa hai nhóm đối tượng VKDT CYTTLX và VKDT KYTTLX p<0,05 (p=0,003)

Bảng 3 Đặc điểm giai đoạn bệnh trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có và không có yếu tố tiên lượng xấu (n=69)

Giai đoạn bệnh

Nhóm có yếu tố tiên lượng xấu

Nhóm không có yếu

tố tiên lượng xấu Giá trị p

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có yếu tố tiên lượng xấu của nghiên cứu

phân bổ đều ở các giai đoạn bệnh Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm đối tướng p>0,05 (p=0,79)

Bảng 4 Đặc điểm điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp có và không có yếu tố tiên lượng xấu (n=69)

Điều trị

Nhóm có yếu

tố tiên lượng xấu

Nhóm không

có yếu tố tiên lượng xấu

Chung Giá trị

p

Loại thuốc

được sử

dụng

0,014 Glucorticoid 31 44,9 13 18,8 44 63,8 P=

0,009

Trang 8

Phác đồ

điều trị cơ

bản

1 csDMARD 13 18,8 3 4,3 16 23,2 P =

0,022

2 csDMARD 17 24,6 15 21,7 32 46,4 P =

0,724

3 csDMARD 19 27,5 1 1,4 20 29,0 P =

0,004

1 BMARD + 1

Tổng 50 72,5 19 27,5 69 100,0 P=0,815

Nhận xét: Tỷ lệ sử dụng thuốc điều trị

chung chiểm tỷ lệ tương đối cao Glucorticoid

với 63,8% và 36,2% sử dụng NSAID và tỷ lệ

này phân bố tương đối đồng đều ở cả 2 nhóm

đối tượng, trong đó:

Tỷ lệ sử dụng NSAID của nhóm có yếu tố

tiên lượng xấu sử dụng thuốc này là 19/25 và

nhóm không có yếu tố tiên lượng xấu con số

này là 6/25 Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 (0,014)

Tỷ lệ sử dụng Glucorticoid của nhóm có yếu tố tiên lượng xấu sử dụng thuốc này là 31/44 và nhóm không có yếu tố tiên lượng xấu con số này là 13/19 Sự khác biệt này có

ý nghĩa thống kê với p<0,05 (0,009)

Bảng 5: Tỷ lệ các loại bệnh đi kèm và tác dụng phụ thường gặp

Đặc điểm

Nhóm có yếu

tố tiên lượng xấu

Nhóm không có yếu tố tiên lượng xấu

Chung

p

Bệnh

đi kèm

Không có bệnh

đi kèm 19 27,5 5 7,2 24 34,8 p=0,008 Tăng huyết áp 2 2,9 1 1,4 3 4,3 p=0,571

Loãng xương 7 10,1 2 2,9 9 13,0 p=0,118 Suy Thượng

Khác (từ 02

bệnh trở lên) 17 24,6 8 11,6 25 36,2 p=0,079

Tác

dụng

phụ

thường

Không gặp tác

dụng phụ 25 36,2 9 13,0 34 49,3 p=0,009 Tăng men gan 3 4,3 3 4,3 6 8,7 p=1,000

Trang 9

gặp Nhìn mờ 12 17,4 2 2,9 14 20,3 p=0,019

Viêm loét dạ

dày tá tràng 4 5,8 3 4,3 7 10,1 p=0,706

Nhận xét: Bệnh đi kèm: Có 45/69 trường

hợp có bệnh đi kèm chiếm tỷ lệ 65,2% Và

24/69 bệnh nhân không có bệnh đi kèm đạt

tỷ lệ 34,8%, đáng chú ý có 36,2 các trường

hợp có từ ít nhất 02 bệnh đi kèm trở lên

(Tăng huyết áp, loãng xương, suy thượng

thận, đái tháo đường ).Tỷ lệ các tác dụng

phụ thường gặp trên bệnh nhân đã điều trị

cho thấy có tới 49,3% các trường hợp bệnh

nhân ở cả 2 nhóm đối tượng không gặp tác

dụng phụ Trong đó: Với các tác dụng phụ

thường gặp như Nhìn mờ 20,3%, Viêm loét

dạ dày tá tràng 10,1%, Tăng men gan 8,7%

và suy thận 4,3% Và không có sự khác biệt

về các bệnh đi kèm (p=0,29) và tác dụng phụ

thường gặp (p=0,657) giữa hai nhóm đối

tượng (p>0,05)

IV BÀN LUẬN

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho

thấy độ tuổi trung bình của bệnh nhân VKDT

tham gia nghiên cứu là 60,3 ±12,3 (nhỏ nhất

là 30 tuổi và lớn nhất là 90 tuổi), trong đó độ

tuổi TB nhóm có yếu tố tiên lượng xấu

(CYTTLX) là 58,9 ± 12,4, còn ở nhóm

không có yếu tố tiên lượng xấu (KYTTLX)

là 63,9± 11,6 Và không có sự khác biệt về

độ tuổi giữa hai nhóm đối tượng (p>0,05)

Hầu hết các bệnh nhân đều từ 45 tuổi trở lên

chiếm tỷ lệ 92,7%, bệnh nhân nữ chiếm tỷ lệ

85,5% Kết quả này tương đồng với kết quả

của tác giả Nguyễn Văn Tuấn [10] và cộng

sự với bệnh nhân VKDT tuổi trung bình 59,9

± 8,55, bệnh nhân nữ là 89,32% Nghiên cứu

của Mulumba C và cộng sự (2019) ở Kinshasa cũng cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp là 51.8 ± 14.6 tuổi và tỷ lệ nữ/nam là 4/1 Sự chênh lệch về giới ở đây là do khác biệt nội tiết tố giữa nam và nữ trong bệnh tự miễn hệ thống cho thấy sự xuất hiện bệnh ở nữ có xu hướng mắc bệnh nhiều hơn nam Hormon giới tính

có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của bệnh tự miễn và Estrogen là một trong những yếu tố kích hoạt đáp ứng miễn dịch dịch thể

Tỷ lệ bệnh nhân có xuất hiện sốt trong các đợt tiến triển của bệnh có 4 bệnh nhân chiếm

tỷ lệ 5,8% (4/69) Đa số bệnh nhân không sốt, ở những bệnh nhân sốt cũng thường là sốt nhẹ dao động từ 37,5-38,0 độ C Đa số bệnh nhân có thời gian cứng khớp buổi sáng

từ 30 phút trở lên chiếm tỷ lệ 79,7% Kết quả này tương đồng với kết quả của tác giả Nguyễn Văn Tuấn (2021) [10] và tác giả Trần Thị Hải Yến (2014) [11] khi tỷ lệ này lần lượt là 85,4% và 67,3%

Triệu chứng điển hình hay gặp của Viêm khớp dạng thấp là sưng, đau các khớp ở các thời điểm và từng đợt diễn biến của bệnh thì

số lượng khớp sung, số lượng khớp đau có sự chênh lệch không quá nhiều thường số khớp đau sẽ nhiều hơn số khớp sung Trong nghiên cứu này của chúng tôi cho kết quả số lượng khớp sưng trung bình là 14,0 ± 6,1, số lượng khớp đau trung bình là 14,2 ± 6,2 Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Tuấn [10] và cộng sự (2021) cũng cho kết quả tương tự

Trang 10

với số khớp sưng trung bình là 11,8 ± 8,6 và

số lượng khớp đau trung bình là 18,2±8

khớp

Đặc điểm mức hộ hoạt động của bệnh

theo DAS28: Mức độ hoạt động bệnh (theo

thang điểm CRP): Điểm

DAS28-CRP trung bình của đối tượng tham gia

nghiên cứu là 4,3 ±1,2: trong đó nhóm có

yếu tố tiên lượng xấu mức điểm này là 5,0

±0,6 gần gấp 2 lần so với nhóm không có

yếu tố tiên lượng xấu 2,7 ±0,4 Phân loại

mức độ hoạt động của bệnh dựa trên tiêu

chuẩn số điểm DAS28 tính được, tỷ lệ bệnh

hoạt động mạnh và hoạt động trung bình

(DAS28 ≥3,2) chiếm tới 71,0% (49/69) và

49/49 trường hợp đều thuộc nhóm CYTTLX

Tỷ lệ mức độ hoạt động bệnh nhẹ và không

hoạt động chiếm 28,9% (DAS28-CRP <3,2)

tập trung hầu hết ở nhóm không có YTTLX

(29/30) Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn

Tuấn [10] cũng cho tỷ lệ này là 87,4% và

điểm DAS trung bình cao hơn 6,65 ± 1,31

Xét nghiệm thiếu máu nhược sắc ở đối

tượng nghiên cứu: Ở nghiên cứu của chúng

tôi ghi nhận tình trạng thiếu máu nhược sắc

chiếm 42,0% trong đó với nhóm bệnh nhân

CYTTLX chiếm 82,8% (24/29) và nhóm

KYTTLX là 17,2% (5/29) Nghiên cứu của

Đỗ Thị Diệu Hằng [4] (2018) tỉ lệ này là

64,8% và nghiên cứu của tác giải Nguyễn

Văn Tuấn [10] tỷ lệ này là 54,1% Sự dao

động về tỷ lệ thiếu máu nhược sắc trong các

nghiên cứu có thể do chế độ dinh dưỡng hoặc

do tiến triển của bệnh trong từng giai đoạn

Yếu tố dạng thấp RF: Tỷ lệ RF dương tính

là 91,3 % nghiên cứu của chúng tôi cho ra

kết quả nồng độ trung bình là 79,3±60,5 UI

trong đó: 100% (43/43) các trường hợp RF

dương tính cao đều thuộc nhóm CYTTLX Nồng độ RF huyết thanh âm tính và dương tính thấp tập chung chủ yếu ở nhóm không

có yếu tố tiên lượng xấu với (19/26) trường hợp Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới giữa hai nhóm đối tượng VKDT có YTTLX

và VKDT không có YTTLX p<0,05 (p=0,001) RF dương tính của nhóm CYTTLX là 77,8% với nồng độ trung bình là 102,3 ±55,6 và nhóm KYTTLX có RF dương tính 22,2% với nồng độ trung bình 18,8 ±9,3 Kết quả này tương tự nghiên cứu của tác giả

Đỗ Thị Diệu Hằng (2018) [4] khi tỷ lệ RF dương tính chiếm tỷ lệ 85,5% Nồng độ RF huyết thanh trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Tuấn [10] và cộng sự (2021)

RF dương tính là 87,4%, nồng độ trung bình

là 105,1 ± 67,4 UI

Kháng thể anti CCP: xét nghiệm tìm kháng thể anti CCP thì dương tính là 82,6 % nghiên cứu của chúng tôi cho ra kết quả nồng

độ trung bình là 159,0±152,3 UI, trong đó: 100% (41/41) các trường hợp RF dương tính cao đều thuộc nhóm CYTTLX Nồng độ RF huyết thanh âm tính và dương tính thấp tập chung chủ yếu ở nhóm không có yếu tố tiên lượng xấu với (19/27) trường hợp Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới giữa hai nhóm đối tượng VKDT có YTTLX và VKDT không có YTTLX p<0,05 (p=0,003); nhóm CYTTLX có Anti CCP dương tính là 80,7% với nồng độ trung bình là 210,9

±148,7 và nhóm KYTTLX có Anti CCP dương tính 19,3% với nồng độ trung bình 22,6 ±18,5 Kết quả của tác giả Nguyễn Văn Tuấn [10] cũng cho ra kết quả tương tự với

24 bệnh nhân được làm xét nghiệm thì 100% bệnh nhân có kết quả dương tính trong đó số

Ngày đăng: 01/01/2023, 14:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w