1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nhận xét công tác giáo dục sức khoẻ của hộ sinh cho sản phụ sau phẫu thuật lấy thai tại bệnh viện thanh nhàn năm 2022

43 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận xét công tác giáo dục sức khoẻ của hộ sinh cho sản phụ sau phẫu thuật lấy thai tại bệnh viện Thanh Nhàn Năm 2022
Tác giả Nguyễn Thị Lê Ngân
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Công Trình
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng sản phụ khoa
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (10)
    • 1. Cơ sở lý luận (10)
      • 1.1. Khái niệm và các thuật ngữ liên quan đến GDSK (10)
      • 1.2. Một số thay đổi sinh lý khi mang thai (10)
      • 1.3. Những thay đổi sau khi sinh (11)
      • 1.4. Chăm sóc sản phụ sau phẫu thuật (11)
        • 1.4.1. Ngày đầu sau phẫu thuật (11)
        • 1.4.2. Tuần đầu sau phẫu thuật (12)
      • 1.5. Những nội dung cần tư vấn GDSK cho bà mẹ sau đẻ (13)
    • 2. Cơ sở thực tiễn (15)
      • 2.1. Tình hình GDSK trên Thế giới (15)
      • 2.2. Tình hình GDSK tại Việt Nam (16)
  • CHƯƠNG II: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT ......... Error! Bookmark not defined. 1. Tổng quan địa bàn nghiên cứu ........................... Error! Bookmark not defined. 1.1. Giới thiệu về Bệnh viện Bệnh viện Thanh NhànError! Bookmark not defined. 1.2. Giới thiệu về Khoa Phụ Sản Bệnh viện Thanh NhànError! Bookmark not defined. 2. Thực trạng công tác giáo dục sức khỏe cho sản phụ sau sinh của hộ sinh tại bệnh viện (18)
    • 2.1. Giới thiệu về hoạt động GDSK tại bệnh viện . Error! Bookmark not defined. 2.2. Phương pháp thực hiện (20)
    • 2.3. Kết quả tổ chức và thực hiện chăm sóc cho từng sản phụ (21)
    • 2.4. Đánh giá chung về hoạt động TTGDSK của ĐD/HS theo từng ngày (0)
    • 2.5. Đánh giá chung về công tác GDSK cho sản phụ sau mổ (32)
    • CHƯƠNG 3: BÀN LUẬN ................................... Error! Bookmark not defined. 1. ... Một số ưu, nhược điểm trong thực hành GDSK cho sản phụ sau phẫu thuật tại (34)
      • 1.2. Về nhược điểm (0)
      • 2. Nguyên nhân của những việc đã làm được (34)
      • 3. Nguyên nhân của những việc còn tồn tại (35)
  • KẾT LUẬN (36)

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGUYỄN THỊ LÊ NGÂN NHẬN XÉT CÔNG TÁC GIÁO DỤC SỨC KHỎE CỦA HỘ SINH CHO SẢN PHỤ SAU PHẪU THUẬT LẤY THAI TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022 Chu

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ LÊ NGÂN

NHẬN XÉT CÔNG TÁC GIÁO DỤC SỨC KHỎE

CỦA HỘ SINH CHO SẢN PHỤ SAU PHẪU THUẬT LẤY THAI

TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2022

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGUYỄN THỊ LÊ NGÂN

NHẬN XÉT CÔNG TÁC GIÁO DỤC SỨC KHỎE

CỦA HỘ SINH CHO SẢN PHỤ SAU PHẪU THUẬT LẤY THAI

TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022

Chuyên ngành: Điều dưỡng sản phụ khoa

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

TH.S NGUYỄN CÔNG TRÌNH

NAM ĐỊNH - 2022

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập tại Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định (2012-2022), tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy, cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức thiết thực và để hoàn thành chuyên đề được kết quả như hôm nay, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học cùng các bạn học viên lớp Chuyên khoa

I Khóa 9 Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện làm chuyên đề

Quý thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy, chỉ dẫn cho tôi những tri thức, kinh nghiệm, bài học sâu sắc

Ban giám đốc, các khoa phòng tại khoa Phụ sản 1 bệnh viện Thanh Nhàn đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và hỗ trợ tinh thần, cung cấp tư liệu, hợp tác, trong suốt thời gian học tập và thực hiện chuyên đề

Đặc biệt xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn chuyên đề là Th.S Nguyễn Công Trình đã hỗ trợ về chuyên môn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong việc xây dựng ý tưởng đề tài và hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này

Cuối cùng, em xin gửi lời biết ơn đến gia đình đã động viên tinh thần để tôi an tâm học tập

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Nam Định, ngày … tháng … năm 2022

Học viên

Nguyễn Thị Lê Ngân

Trang 4

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng Báo cáo này do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ hướng dẫn của Giảng viên Th.S Nguyễn Công Trình không sao chép bất kỳ chuyên đề tốt nghiệp nào trước đó.Chuyên

đề tốt nghiệp có tham khảo các tài liệu, giáo trình,thông tin theo danh mục tài liệu tham khảo Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Nam Định, ngày … tháng … năm 2022

Học viên

Nguyễn Thị Lê Ngân

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC Error! Bookmark not defined DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1 Cơ sở lý luận …3

1.1 Khái niệm và các thuật ngữ liên quan đến GDSK 3

1.2 Một số thay đổi sinh lý khi mang thai 3

1.3 Những thay đổi sau khi sinh 4

1.4 Chăm sóc sản phụ sau phẫu thuật 4

1.4.1 Ngày đầu sau phẫu thuật 4

1.4.2 Tuần đầu sau phẫu thuật 5

1.5 Những nội dung cần tư vấn GDSK cho bà mẹ sau đẻ 6

2 Cơ sở thực tiễn 8

2.1 Tình hình GDSK trên Thế giới 8

2.2 Tình hình GDSK tại Việt Nam 8

CHƯƠNG II: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT Error! Bookmark not defined 1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu Error! Bookmark not defined 1.1 Giới thiệu về Bệnh viện Bệnh viện Thanh NhànError! Bookmark not defined 1.2 Giới thiệu về Khoa Phụ Sản Bệnh viện Thanh NhànError! Bookmark not defined 2 Thực trạng công tác giáo dục sức khỏe cho sản phụ sau sinh của hộ sinh tại bệnh viện 12

2.1 Giới thiệu về hoạt động GDSK tại bệnh viện Error! Bookmark not defined 2.2 Phương pháp thực hiện 13

2.3 Kết quả tổ chức và thực hiện chăm sóc cho từng sản phụ 13

a Sản phụ số 1 13

b Sản phụ số 2 16

c Sản phụ số 3 20

Trang 6

iv

2.4 Đánh giá chung về hoạt động TTGDSK của ĐD/HS theo từng ngày 23

a Ngày GDSK thứ nhất 23

b Ngày GDSK thứ 2 24

c Ngày GDSK thứ 3 24

2.5 Đánh giá chung về công tác GDSK cho sản phụ sau mổ 24

a Về công tác GDSK cho sản phụ sau mổ đẻ của HS 24

b Thuận lợi 25

c Khó khăn 25

d Ý kiến của sản phụ sau mổ về công tác tư vấn GDSK của ĐD/HS 25

CHƯƠNG 3: BÀN LUẬN Error! Bookmark not defined 1 Một số ưu, nhược điểm trong thực hành GDSK cho sản phụ sau phẫu thuật tại khoa Phụ sản 1 Error! Bookmark not defined 1.1 Về ưu điểm 26

1.2 Về nhược điểm 26

2 Nguyên nhân của những việc đã làm được 26

3 Nguyên nhân của những việc còn tồn tại 27

KẾT LUẬN 28

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHIẾU KHẢO SÁT

Trang 7

v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

1

ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay, việc nâng cao chất lượng chăm sóc và điều trị cho người dân là vấn đề đang được Bộ Y tế rất quan tâm và phát triển về mọi mặt Với chủ trương xã hội hóa ngành y tế để đáp ứng nhu cầu và nhiệm vụ trong tình hình mới, đã có rất nhiều hình thức đầu tư cho y tế Bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội là một trong những bệnh viện đi đầu về chủ trương đó

Bệnh viện Thanh Nhàn là bệnh viện chuyên khoa hạng I, trong thời gian qua, bệnh viện đã đạt được nhiều thành công trong việc khám, điều trị và chăm sóc cho người bệnh Được sự quan tâm của lãnh đạo bệnh viện, Sở Y tế, viện luôn được trang bị máy móc trang thiết bị hiện đại, với đội ngũ y bác sĩ lành nghề, giàu kinh nghiệm, thường xuyên cập nhật các kiến thức y khoa tiên tiến trong nền y học thế giới áp dụng vào thực tế bệnh viện

Bên cạnh những bước tiến mới trong lĩnh vực sản phụ khoa, bệnh viện vẫn tiếp tục triển khai các kế hoạch nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng điều trị, chăm sóc người bệnh dựa trên tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế “Lấy người bệnh làm trung tâm của hoạt động chăm sóc và điều trị” và theo Thông tư 07/2011 của BYT hướng dẫn chăm sóc người bệnh trong bệnh viện quy định 12 nhiệm vụ chuyên môn của điều dưỡng, các hoạt động chăm sóc người bệnh do điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện và chịu trách nhiệm [2]

Mỗi đối tượng khách hàng đến khám sản phụ khoa và điều trị với các lý do khác nhau về tuổi, trình độ, số lần sinh, nhu cầu, khác nhau và điều dưỡng hộ sinh cũng vậy Để đem đến sự hài lòng cho người bệnh không chỉ phụ thuộc vào chăm sóc về thể chất mà còn cần quan tâm đến tinh thần Điều đó có thể thực hiện được qua việc GDSK cho người bệnh Thông qua GDSK, nhân viên y tế (NVYT) lắng nghe trực tiếp

ý kiến của người bệnh, người nhà về công tác chuyên môn và dịch vụ, từ đó ngày càng nâng cao hơn nữa chất lượng chăm sóc của bệnh viện

Tại khoa Phụ sản 1 bệnh viện Thanh Nhàn, chủ yếu chăm sóc cho sản phụ sau đẻ

So với đẻ thường thì sản phụ đẻ mổ thường bị đau nhiều hơn và cần được hỗ trợ chăm sóc, tư vấn động viên nhiều hơn Vậy nội dung GDSK cho sản phụ sau đẻ gồm những gì? Sản phụ có hài lòng về dịch vụ chăm sóc tư vấn không? Vì vậy, tôi làm chuyên đề

Trang 10

3

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 Cơ sở lý luận

1.1 Khái niệm và các thuật ngữ liên quan đến GDSK

Truyền thông là quá trình trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm, chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, nhóm, cộng đồng, xã hội Truyền thông là quá trình giao tiếp, chia sẻ, trao đổi thông tin từ người truyền đến người nhận nhằm đạt được sự hiểu biết, nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và hành vi của đối tượng

Giáo dục sức khỏe (GDSK) là một quá trình học tập nhằm giúp người bệnh tăng cường hiểu biết để thay đổi kiến thức, kỹ năng, thái độ, tự nguyện thay đổi những hành

vi có hại cho sức khỏe, chấp nhận và duy trì thực hiện những hành vi lành mạnh, có lợi cho sức khỏe

Sự hài lòng của người bệnh là trạng thái tổng thể của người bệnh đối với một nhà cung cấp dịch vụ hoặc một cảm xúc phản ứng với sự khác biệt giữa những gì người bệnh dự đoán trước và những gì họ tiếp nhận đối với sự đáp ứng một số nhu cầu hay mong muốn của người bệnh Hay nói một cách khác đó là sự đáp ứng kì vọng của người bệnh khi sử dụng các dịch vụ khám chữa bệnh Nếu đáp ứng được thì người bệnh sẽ thấy hài lòng Sự hài lòng của người bệnh là thước đo chất lượng bệnh viện

Mổ lấy thai là phẫu thuật đưa thai nhi, rau thai, màng ối ra ngoài qua một vết mổ trên thành bụng

1.2 Một số thay đổi sinh lý khi mang thai

Khi mang thai, người phụ nữ trải qua nhiều thay đổi sinh lý, chúng hoàn toàn bình thường, gồm tim mạch, huyết học, trao đổi chất, thận và hô hấp và chúng trở nên rất quan trọng trong những trường hợp biến chứng Cơ thể phải thay đổi các bộ máy sinh

lý và cân bằng nội môi trong thai kỳ để đảm bảo phôi được cung cấp đủ các nhu cầu Những sự gia tăng về đường máu, lượng hơi thở và hô hấp là hoàn toàn cần thiết

Trang 11

4

Những mức độ progesterone và oestrogens gia tăng trong suốt thai kỳ, chế áp trục dưới đồi và sau đó là chu kỳ kinh nguyệt

1.3 Những thay đổi sau khi sinh

Ngay sau sinh người sản phụ sẽ có những vấn đề lớn sau sinh như các triệu chứng bình thường của sản phụ ngay sau sinh (sản dịch, vết khâu/vết cắt, sữa và việc nuôi con) đặc biệt trong những ngày đầu Theo nhiều nghiên cứu thì tỷ lệ bà mẹ hiểu biết về thai nghén, hậu sản và nuôi con là khá thấp Do đó hầu hết các bà mẹ gặp vấn đề về việc thay đổi lớn này

Sau khi sinh, người phụ nữ phải đối mặt với rất nhiều vấn đề về cơ thể, cụ thể: đau đớn phải trải qua do quá trình sinh con, thậm chí phải mổ đẻ, đau có thể kéo dài một vài tuần sau sinh Những vấn đề về tâm lý như khi con ra đời, người mẹ thường cảm thấy mình trở nên xấu xí và không còn sự hấp dẫn nữa Họ thường phải thay đổi về cách sống để chăm sóc con, đặc biệt đối với những người lần đầu làm mẹ, thường quá

lo lắng về trách nhiệm làm mẹ của mình, mong muốn là người mẹ hoàn hảo Có một tỉ

lệ khoảng 70-80% các bà mẹ có những cảm giác buồn thoáng qua, còn gọi là “baby blues” - buồn sau sinh, là một trạng thái biến đổi cảm xúc nhẹ, xuất hiện trong vòng mấy ngày đầu sau khi sinh con Những biểu hiện chính của buồn sau sinh gồm: giảm khí sắc, dao động cảm xúc, buồn rầu, ủ rũ, lo âu, dễ cáu gắt, rối loạn giấc ngủ Các rối loạn này kéo dài khoảng 5 - 10 ngày rồi tự mất đi hoàn toàn Đây là do thay đổi hormon sau sinh Nhưng nếu những biểu hiện này kéo dài hơn hai tuần, bạn đã mắc trầm cảm Ngay sau khi sinh, sự sụt giảm nhanh chóng nồng độ estrogen và progesterone, nồng độ hormon tuyến giáp thyroid cũng giảm, dẫn đến mệt mỏi, trầm cảm Suy giảm nồng độ hormon cùng với sự thay đổi về huyết áp, chức năng của hệ miễn dịch và những biến đổi về chuyển hóa mà bà mẹ sau sinh phải trải qua là một phần trong căn nguyên gây trầm cảm Do đó Sản phụ cần được tư vấn giải thích những vấn đề liên quan đến chăm sóc sau sinh, cách nuôi con bằng sữa mẹ, cũng như giải thích các vấn đề mà sản phụ còn lo lắng

1.4 Chăm sóc sản phụ sau phẫu thuật

1.4.1 Ngày đầu sau phẫu thuật:

Trang 12

5

- Cho sản phụ nằm nghỉ tại phòng hậu phẫu trong 6 giờ đầu Sau đó đưa sản phụ

về phòng theo dõi sau sinh

- Theo dõi toàn trạng, mạch, huyết áp, co hồi tử cung, máu ra âm đạo 15 – 30p/lần trong 2 giờ đầu, 1h/lần trong những giờ sau

- 6h đầu: theo dõi biến chứng gây mê, chảy máu vết mổ, chảy máu do sản khoa bằng theo dõi các thông số sống

- Số lượng màu sắc nước tiểu, lượng nước tiểu 24h, đặc biệt những giờ đầu và ngày đầu để đánh giá lượng dịch truyền, tai biến sau phẫu thuật

- Theo dõi lượng máu, màu sắc máu chảy qua vết mổ

- Theo dõi lượng màu sắc máu chảy qua âm hộ

- Theo dõi sự co hồi tử cung

- Theo dõi số lượng, màu sắc ,mùi của sản dịch

- Thực hiện y lệnh thuốc đúng đủ, đúng giờ

- Sau mổ từ 12-24h: cho thai phụ ăn sớm không chờ trung tiện, cho uống hoặc ăn nhẹ: nước cháo hoặc uống oresol ngày đầu sau mổ để đảm bảo dinh dưỡng, điện giải và cung cấp nước

- Ngồi dậy sớm để thông sản dịch, chống bế sản dịch, tắc ruột do dính ruột sau

mổ

- Cho trẻ nằm cạnh mẹ

- Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ cho con bú, cách chăm sóc vú

- Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ ăn uống

- Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ thay băng vệ sinh

- Hướng dẫn cách tự theo dõi khối cầu an toàn và sự co hồi tử cung sau đẻ Nếu thấy tử cung mềm, cần tự xoa nhẹ trên thành bụng để kích thích tử cung co lại

- Hướng dẫn người mẹ cách chăm sóc trẻ, theo dõi chảy máu rốn và các dấu hiệu bất thường khác ở trẻ: không khóc, không thở, tím tái, không bú,…

- Hướng dẫn cách tự nhận biết các dấu hiệu bất thường: đau bụng, chảy máu nhiều, nhức đầu, chóng mặt, choáng, khó thở, mệt lả, mót rặn, bí đái.v.v

1.4.2 Tuần đầu sau phẫu thuật

- Cho sản phụ nằm nghỉ tại phòng sau đẻ

Trang 13

6

- Theo dõi toàn trạng, mạch, huyết áp, co hồi tử cung, sản dịch 2 lần/ngày

- Cho trẻ nằm cạnh mẹ

- Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ cho con bú, cách chăm sóc vú: rửa đầu vú trước

và sau khi cho trẻ bú, bú từng bên, vắt hết sữa thừa,…

- Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ ăn uống: ăn đủ chất, no, uống nước đầy đủ, tránh kiêng khem vô lý

- Đảm bảo cho bà mẹ ngủ đầy đủ

- Hướng dẫn cách mặc: mặc rộng rãi, sạch sẽ, đủ ấm về mùa đông, thoáng mát

về mùa hè

- Hướng dẫn cách tắm rửa, vệ sinh thân thể: nên tắm rửa hàng ngày bằng nước

ấm, tắm bằng dội nước, tránh ngâm mình

- Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ thay băng vệ sinh Vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày: 3lần/ngày bằng nước đun sôi để nguội

- Hướng dẫn và giúp đỡ bà mẹ chăm sóc vết mổ: cắt chỉ ngày thứ năm sau đẻ, nếu có nhiễm khuẩn thì phải cắt chỉ sớm Chỉ thay băng vết mổ thành bụng khi băng thấm máu, bình thường chỉ cần thay băng ngày đầu và ngày cuối khi cắt chỉ vết mổ

- Cắt chỉ trước khi ra viện, thường vào ngày thứ 7 sau mổ

- Thực hiện y lệnh Thuốc tiêm hoặc thuốc uống dự phòng chống nhiễm trùng sau mổ, thuốc giảm đau dùng đúng liều, đúng giờ theo y lệnh

- Hướng dẫn cách tự theo dõi sự co hồi tử cung sau đẻ Nếu thấy tử cung mềm, cần tự xoa nhẹ trên thành bụng để kích thích tử cung co lại

- Hướng dẫn người mẹ cách chăm sóc trẻ, theo dõi chảy máu rốn và các dấu hiệu bất thường khác ở trẻ: không khóc, không thở, tím tái, không bú,…

- Hướng dẫn cách tự nhận biết các dấu hiệu bất thường: đau bụng, chảy máu nhiều, nhức đầu, chóng mặt, choáng, khó thở, mệt lả, mót rặn, bí đái.v.v 1.5 Những nội dung cần tư vấn GDSK cho bà mẹ sau đẻ:

a Chế độ ăn

Trang 14

7

Sau khi sinh mổ, áp lực trong ổ bụng bị giảm đột ngột làm cơ bụng, nhu động ruột chậm lại, dễ bị táo bón Do đó, sau phẫu thuật trong khoảng 6 giờ đầu bà mẹ không nên ăn gì, khi ruột đã dần dần khôi phục chức năng mới nên ăn

Sau khi sinh mổ khoảng 1-2 ngày khả năng tiêu hóa còn yếu, nên ăn những loại thức ăn dễ tiêu hóa, không ăn thức ăn có dầu mỡ, Sau sinh mổ khoảng 3-4 ngày không nên ăn một lượng nhiều các món ăn Sau khoảng 1 tuần bà mẹ có thể ăn uống bình thường Khi ăn có cảm giác ngon miệng hơn thì có thể bổ sung thêm trứng, thịt gia cầm, nên ăn đầy đủ các nhóm thức ăn (thịt, cá, trứng, sữa ) đặc biệt nên ăn nhiều rau xanh đậm, màu đỏ, cam vàng có nhiều tiền vitamin A rất tốt cho mắt trẻ

b Chế độ nghỉ ngơi:

Sau mổ nên nằm nghỉ ngơi tại giường, sau 12 giờ có thể tập ngồi dậy Nếu không thấy hoa mắt chóng mặt thì ngồi tựa lưng vào tường Có thể nằm nghiêng người, co duỗi chân chống bế sản dịch và chống dính vết mổ Sau mổ 24 giờ sản phụ có thể tập

đi lại được Nên vận động tùy theo tình trạng sức khỏe tránh căng vết mổ gây quá đau hoặc choáng do tụt huyết áp

d Tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ:

Nên cho mẹ bú mẹ càng sớm càng tốt sau sinh, tốt nhất trong vòng 6 giờ đầu sau

đẻ Lý do sữa mẹ có đầy đủ dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển về thể chất lẫn tinh thần của trẻ, ngoài ra còn chứa nhiều kháng thể giúp phòng bệnh cho con Có thể nằm cho trẻ bú mẹ hoặc ngồi Trẻ bú đúng cách khi miệng mở rộng hướng về phía bầu vú

mẹ, môi trề ra phía trước ngậm hết quầng thâm vú, má phồng ra, có từng nhịp nuốt

Do bà mẹ sau mổ sữa về chậm hơn so với đẻ thường, nên cần cho trẻ bú sớm, bú nhiều kết hợp ăn uống đủ chất, uống thêm 3 lít nước/ngày, ngủ đủ 8h/ngày, đồng thời cần giữ cho tinh thần bà mẹ thoải mái

Trang 15

Cần chú ý vệ sinh vú trước và sau khi cho trẻ bú mẹ

e Các dấu hiệu nguy hiểm:

Choáng, ngất, người mệt lả, ra máu âm đạo nhiều, sốt, gai rét, sưng tấy đỏ vết mổ, sản dịch hôi là các dấu hiệu nguy hiểm mà các mẹ mới sinh và người nhà cần chú ý theo dõi, nếu có một trong các triệu chứng trên cần báo ngay với nhân viên y tế

f Tình dục sau đẻ:

Không sinh hoạt tình dục khi chưa hết sản dịch để tránh nhiễm trùng ngược dòng

và tránh tổn thương âm đạo do lúc này âm đạo mềm, chưa hoàn toàn hồi phục Khi quan hệ nên nhẹ nhàng, tránh rách cùng đồ Chỉ nên quan hệ khi hai vợ chồng cảm thấy người khỏe mạnh

g Tránh thai sau đẻ mổ:

Cho con bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu là phương pháp cho con bú vô kinh hiệu quả với điều kiện cho con bú mẹ hoàn toàn cả ngày lẫn đêm, ít nhất từ 8-10 lần/ngày Ngoài ra, có thể dùng thuốc tránh thai đơn thuần chỉ có Progestin không ảnh hưởng đến tiết sữa của bà mẹ

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Tình hình GDSK trên thế giới:

Trên thế giới, TTGDSK đã được xem là có vai trò quan trọng trong CSSK Năm

1978, tại Alma-Ata, thủ đô nước cộng hòa Kazakhstan, Tổ chức Y tế Thế giới phối hợp với Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc tổ chức hội nghị Quốc tế về CSSKBĐ Hội nghị đã đề ra chiến lược “Sức khỏe cho mọi người đến năm 2000” Và để thực hiện các mục tiêu của chiến lược, hội nghị đã đề ra 8 nội dung CSSKBĐ, trong đó TTGDSK được xếp ở vị trí số một [11]

GDSK tại Đài Loan tập trung vào nhiều chủ đề, không giới hạn như: GDSK cho học sinh để tăng cường sức khỏe, giúp các bậc phụ huynh có thông tin dạy học sinh hiểu được các bệnh cụ thể và kiến thức y tế cơ bản.v.v

Trang 16

9

2.2 Tình hình GDSK tại Việt Nam

Công tác TTGDSK được Đảng, Chính phủ và BYT rất quan tâm và đã ban hành nhiều văn bản, quyết định chỉ đạo công tác y tế, trong đó có công tác TTGDSK như:

- Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị xác định rõ vai trò của TTGDSK trong tình hình mới: TTGDSK “Tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị đối với công tác bảo vệ chăm sóc và NCSK nhân dân, trang bị kiến thức và kỹ năng để mỗi người, mỗi gia đình, mỗi cộng đồng có thể chủ động phòng bệnh, xây dựng nếp sống vệ sinh, rèn luyện thân thể, hạn chế những lối sống và thói quen có hại với sức khỏe, tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ chăm sóc và NCSK nhân dân”

- Ngày 10/01/2013 Thủ tướng chính phủ đã ký Quyết định số 122/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và NCSK nhân dân giai đoạn 2011

- 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Để thực hiện mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể của chiến lược Ngành y tế cần triển khai thực hiện đồng bộ 14 giải pháp chính trong đó nhấn mạnh rõ cần đẩy mạnh công tác TTGDSK, kiện toàn mạng lưới TTGDSK Tăng cường đào tạo, đào tạo lại, tập huấn nâng cao năng lực hoạt động

và kỹ năng TTGDSK cho các tuyến

- Năm 2021 BYT đã ra Thông tư 31/2021/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2021 quy định về hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện gồm 22 Điều Trong đó, tại Điều 6 nêu rõ: truyền thông, giáo dục sức khỏe: phối hợp với bác sỹ và các chức danh chuyên môn khác tư vấn, hướng dẫn các kiến thức về bệnh, cách tự chăm sóc, theo dõi, hợp tác với nhân viên y tế trong chăm sóc, phòng bệnh; các quy định về an toàn người bệnh, kiểm soát nhiễm khuẩn, dinh dưỡng, phục hồi chức năng; hướng dẫn hoặc hỗ trợ người bệnh thực hiện đầy đủ các quy định, nội quy trong điều trị nội trú, chuyển khoa, chuyển viện và ra viện.quy định và tổ chức hình thức GDSK phù hợp, người bệnh nằm viện được điều dưỡng, hộ sinh GDSK, hướng dẫn tự chăm sóc theo phòng bệnh trong thời gian nằm viện, và sau khi ra viện

- Ngày 18/11/2016, đã ra Quyết định số 6858/QĐ-BYT ban hành 83 tiêu chí chất lượng bệnh viện trong đó tại mục C6.2 quy định rõ 5 mức độ về công tác truyền thông tại bệnh viện, người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và

Trang 17

10 DGSK phù hợp với bệnh đang được điều trị và mục E1.3 bệnh viện thực hiện tốt hoạt động TTGDSK sinh sản trước, trong và sau sinh

Trang 18

10

Chương 2

MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

1.1 Giới thiệu về bệnh viện Thanh Nhàn

Bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội được thành lập ngày 21/9/1979 theo Quyết định số 4951/QĐTC của UBND Thành phố Hà Nội

Bệnh viện Thanh Nhàn là bệnh viện đa khoa hạng I tuyến Thành phố Hà Nội Trong những năm gần đây, Bệnh viện ngày càng chú trọng đầu tư phát triển cả về cơ

sở vật chất lẫn chất lượng khám chữa bệnh, do vậy lượng bệnh nhân cũng tăng dần lên

Bệnh viện Thanh Nhàn là một trong 3 bệnh viện nằm trong dự án đầu tư xây dựng giai đoạn 2016-2020 (gồm Bệnh viện Nhi Hà Nội; nâng cấp Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

và nâng cấp Bệnh viện Thanh Nhàn) Điều này cho thấy Bệnh viện Thanh Nhàn ngày càng được thành phố quan tâm, chú trọng nâng cấp và cải tạo

1.2 Giới thiệu về khoa Phụ sản - Bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội

Theo quyết định QĐ số 262/QĐ-TC ngày 13/6/1985 của Giám đốc Sở Y tế Hà Nội Khoa sản được thành lập năm 1984, khởi đầu chỉ gồm 9 CBCNV (3 bác sĩ, 5 Nữ

hộ sinh, 1 hộ lý) số giường bệnh chỉ tiêu: 20 giường bệnh Chủ yếu là các bác sĩ, nữ hộ sinh mới ra trường

- Những năm đầu mới thành lập, khoa sản bệnh viện Thanh Nhàn nằm ở tầng 1 nhà C (nhà 5 tầng cũ)

+ Tại nơi đây, các phòng bệnh và trang thiết bị còn rất sơ sài

+ Hoạt động chính của khoa thời điểm này chủ yếu là khám thai, khám phụ khoa thông thường, thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình

+ Lượng bệnh nhân của khoa còn ít, khoảng 100 ca đẻ/năm, chưa có ca mổ đẻ nào,

vì chưa có bác sĩ biết mổ đẻ Qua cac năm hoạt động các bác sĩ, nữ hộ sinh đã được cử đi học tập nâng cao tại Bệnh viện Phụ sản trung ương Cùng với sự phát triển của khoa gây mê hồi sức, khoa Sản bắt đầu thực hiện ca mổ đẻ đầu tiên vào

Trang 19

11

năm 1987 Năm 1988, bắt đầu thực hiện mổ cắt tử cung bán phần Từ đó lượng bệnh nhân vào khoa ngày một tăng, trung bình một năm có 200 - 300 ca

- Đến ngày 27 tháng 2 năm 2005, khoa Sản được chuyển tới tầng 1 nhà 11 tầng với

cơ sở vật chất khang trang, sạch đẹp hơn, thu hút ngày càng đông bệnh nhân đến khám và điều trị tại khoa

- Trải qua gần 30 năm xây dựng và phát triển, hòa chung với sự phát triển mạnh mẽ của Bệnh viện Thanh Nhàn cũng như của nghành sản nói riêng Lượng bệnh nhân đến khám và vào đẻ tại khoa Sản bệnh viện Than Nhàn ngày một tăng, trung bình

3000 ca đẻ/1 năm, trong đó phẫu thuật lấy thai chiếm tỷ lệ cao hơn (khoảng 55%) so với đẻ thường (45%) Mổ lấy thai chủ động chiếm 56% trong số các ca mổ lấy thai – Báo cáo thống kê khoa Phụ sản bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021

- Khoa Phụ sản đã phát triển thành 50 giường bệnh thực kê và đã đạt được nhiều thành tích đáng biểu dương trong công tác chuyên môn cũng như trong phong trào thi đua của Bệnh viện, nhiều năm liền đạt danh hiệu tập thể lao động suất sắc cấp cơ

sở ,một số bác sĩ đã đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở,cấp nghành Khoa đã làm được một số phẫu thuật như: mổ nội soi cắt tử cung bán phần, cắt tử cung hoàn toàn thường quy, mổ nội soi u nang buồng trứng, chửa ngoài tử cung Mổ nội soi hỗ trợ sinh sản, mổ sa sinh dục, mổ cắt tử cung đường âm đạo

- Do sự phát triển của Bệnh viện và nhu cầu phát triển khoa phòng và thêm nhiều lựa chọn cho bệnh nhân đến khám, đăng ký sinh và điều trị, ngày 11 tháng 5 năm 2017 Bệnh viện Thanh Nhàn ra quyết định số 83/QĐ-BVTN về việc tách khoa Phụ sản thành 02 bộ phận gồm: Phụ sản 1 và Phụ sản 2

- Khoa Phụ Sản 1 nằm tại tầng 1 nhà 11 tầng Nhà A của Bệnh viện Thanh Nhàn

- Khoa Phụ sản 1 được thừa hưởng nền tảng của Khoa Sản trước đây, tiếp tục xây dựng, phát triển đội ngũ nhân viên, trình độ chuyên môn, trang thiết bị máy móc hiện đại cùng sự làm việc chuyên nghiệp, tận tâm với người bệnh “Sức khỏe người bệnh là sứ mệnh của chúng tôi”

Trang 20

12

Hình 2.1 Bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội

2 Thực trạng hoạt động GDSK cho sản phụ sau mổ đẻ của điều dưỡng/hộ sinh tại bệnh viện

2.1 Giới thiệu về hoạt động GDSK tại bệnh viện

Theo Thông tư 31/2021/QĐ - BYT “Hướng dẫn công tác chăm sóc người bệnh trong các cơ sở y tế”, chăm sóc người bệnh chia theo 3 cấp độ: Cấp I, cấp II và cấp III Với mỗi cấp độ chăm sóc cần có chế độ theo dõi, tư vấn GDSK tương ứng cho người bệnh

Khoa Phụ sản 1 với đặc điểm chủ yếu theo dõi chăm sóc sản phụ sau mổ đẻ, người bệnh được chia theo các cấp độ chăm sóc khác nhau (cấp I, II, III) Hiện nay mô hình chăm sóc điều dưỡng đang được áp dụng là mô hình chăm sóc theo nhóm kết hợp phân công chăm sóc theo công việc Nghĩa là một hay một nhóm ĐD/HS được phân công chăm sóc cho một hay một nhóm người bệnh, đồng thời mỗi người chuyên trách một công việc riêng (hướng dẫn ra viện )

Thời gian tư vấn GDSK cho sản phụ sau mổ thường vào 3 thời điểm trong ngày: 8 giờ sáng, 14 giờ chiều và 20 giờ hàng ngày sau khi nhận trực ca tối Trong quá trình thực hiện, ĐD/HS tìm hiểu về nhu cầu người bệnh, những khó khăn họ cần giúp đỡ để

từ đó tư vấn, hỗ trợ họ trong suốt quá trình người bệnh nằm viện Điều đặc biệt ở khu

Trang 21

13

dịch vụ, bất cứ khi nào người bệnh cần, ĐD/HS đều có mặt để giúp đỡ người bệnh, thậm chí trông trẻ sơ sinh giúp sản phụ có thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn và yên tâm hơn

2.2 Phương pháp thực hiện

Quan sát thực hành tư vấn GDSK của 24 hộ sinh đối với các sản phụ sau mổ đẻ ở trên bằng bảng kiểm và phỏng vấn các sản phụ Với mỗi ngày khác nhau sẽ có những nội dung tư vấn GDSK tương ứng (Theo bảng kiểm phụ lục 1 và bộ câu hỏi phỏng vấn tại phụ lục 2 và 3)

Theo dõi và đánh giá toàn bộ quá trình GDSK cho 03 sản phụ của 24 hộ sinh 2.3 Kết quả tổ chức và thực hiện chăm sóc cho từng sản phụ

đẻ 12 giờ có thể tập ngồi dậy và sau 24 giờ có thể tập đi lại tùy vào thực tế sức khỏe, uống nhiều nước giúp hồi phục lượng tuần hoàn đã mất và giúp sữa về nhanh hơn ĐD dặn dò người bệnh/người nhà nếu thấy bản thân/sản phụ hoa mắt, chóng mặt, người mệt lả, ra máu âm đạo nhiều, đau vết mổ, bí tiểu cần báo ngay cho NVYT tại phòng trực Làm vệ sinh cho sản phụ vào buổi chiều và tối Không thấy phát hiện bất thường

về phía mẹ Trẻ sơ sinh ổn định được đưa về với mẹ ngay sau khi tiếp nhận sản phụ trong niềm hạnh phúc Tại đây, ĐD kiểm tra sản phụ đã có một ít sữa non, hướng dẫn

bà mẹ cho con bú mẹ sớm, trợ giúp sản phụ cách cho con bú trong tư thế nằm, trẻ biết

Ngày đăng: 11/01/2023, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w