1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hiệu quả của đo áp lực ống nội khí quản bằng máy tại khoa hstc bệnh viện thanh nhàn năm 2022

48 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả của đo áp lực ống nội khí quản bằng máy tại khoa HSTC bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022
Tác giả Đào Thị Việt Hiền
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Trường Sơn
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Nội Người trưởng thành
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH ĐÀO THỊ VIỆT HIỀN HIỆU QUẢ CỦA ĐO ÁP LỰC ỐNG NỘI KHÍ QUẢN BẰNG MÁY TẠI KHOA HSTC BỆNH VIỆN... TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH ĐÀO THỊ VIỆT H

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

ĐÀO THỊ VIỆT HIỀN

HIỆU QUẢ CỦA ĐO ÁP LỰC ỐNG NỘI KHÍ QUẢN BẰNG MÁY TẠI KHOA HSTC BỆNH VIỆN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

ĐÀO THỊ VIỆT HIỀN

HIỆU QUẢ CỦA ĐO ÁP LỰC CUFF ỐNG NỘI KHÍ QUẢN

BẰNG MÁY TẠI KHOA HSTC BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022

Chuyên ngành: Nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

ThS Nguyễn Trường Sơn

NAM ĐỊNH- 2022

Trang 3

Ban Giám Đốc Bệnh viện Thanh Nhàn, Ban lãnh đạo khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Thanh Nhàn đã động viên, giúp đỡ hết mình để tôi hoàn thiện được chuyên đề

Đặc biệt tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến:

Thạc sỹ Nguyễn Trường Sơn, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn làm chuyên đề, đã tận tình quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề này

Xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo khoa Hồi sức tích cực các Bác sỹ, Điều dưỡng, Người bệnh tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Thanh Nhàn đã tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện chuyên đề này

Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã tận tình giúp đỡ

và đã động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi, do tôi lần đầu thực hiện, các số liệu trong báo cáo là trung thực, chính xác và đáp ứng các quy định về trích dẫn

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan này

Người cam đoan

Đào Thị Việt Hiền

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN……… 2

1.1 Đại cương về giải phẫu và sinh lý liên quan 2

1.1.1 Giải phẫu 2

1.1.2 Sinh lí đường hô hấp trên: 3

1.2 Chỉ định và chống chỉ định đặt ống khí quản 4

1.2.1 Chỉ định đặt nội khí quản: 4

1.2.2 Chống chỉ định đặt nội khí quản: 4

1.3 Quy trình phụ giúp bác sĩ đặt nội khí quản 5

1.3.1 Chuẩn bị người bệnh 5

1.3.2 Chuẩn bị dụng cụ 5

1.3.3 Tư thếngười bệnh 6

1.3.4 Thực hành kỹ thuật 6

1.4 Chăm sóc người bệnh đặt ống nội khí quản 6

1.5 Định nghĩa, các phương pháp và qui trình đo áp lực cuff ống NKQ 7

1.5.1 Định nghĩa: 7

1.5.2 Các phương pháp đo áp lực Cuff ống nội khí quản: 7

1.5.3 Qui trình kỹ thuật đo áp lực Cuff ống nội khí quản 8

1.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 10

1.6.1 Ngoài nước: 10

Trang 6

1.6.2 Trong nước: 10

CHƯƠNG 2 MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 2.1 Thông tin về Bệnh viện Thanh Nhàn 11

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 11

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bệnh viện 12

2.1.3 Thông tin của khoa Hồi sức tích cực 14

2.2 Thực trạng quản lý và theo dõi máy đo áp lực cuff ống nội khí quản của điều dưỡng bằng máy áp lực cuff của điều dưỡng tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022 16

2.2.1 Các bước tiến hành đo cuff ống NKQ và đánh giá tình trạng cuff và van 16

2.2.2 Thực trạng quản lý và theo dõi máy đo áp lực cuff ống NKQ của điều dưỡng bằng máy áp lực cuff của điều dưỡng tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022 17

CHƯƠNG 3 BÀN LUẬN 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu……… 23

3.2 Tình trạng áp lực cuff NKQ trong quá trình nghiên cứu………… 23

3.3 Tác dụng của máy đo áp lực cuff NKQ trong đặt ống NKQ và theo dõi áp lực cuff……… 25

3.4 Đề xuất giải pháp……… 27

3.5 Kết luận……….29

3.6 Khuyến nghị……… 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Phân loại đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 18

Bảng 2.2 Phân loại đối tượng nghiên cứu theo giới 18

Bảng 2.3 Đặc điểm áp lực cuff sau đặt NKQ 19

Bảng 2.4 Áp lực cuff theo lần đo trong ngày thứ 1 20

Bảng 2.5 Áp lực cuff theo lần đo trong ngày thứ 2 20

Bảng 2.6 Tình trạng áp lực cuff chung cho tất cả các lần kiểm tra 21

Bảng 2.7 Tình trạng cuff và van 21

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Phân loại theo nhóm tuổi 18Biểu đồ 2.2 Đặc điểm áp lực cuff khi đặt ống NKQ 19

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Giải phẫu đường thở 3

Hình 1.2 Giải phẫu thanh quản 4

Hình 1.3 Đồng hồ đo áp lực bóng chèn nội khí quản đang sử dụng tại khoa HSTC bệnh viện Thanh Nhàn 8

Hình 1.4 Thiết bị đo và bơm áp lực cuff tự động 8

Hình 1.5 Máy đo áp lực cuff bằng tay 9

Hình 2.1 Hình ảnh Bệnh viện Thanh Nhàn 11

Hình 2.2 Hai loại nội khí quản theo đặc tính cuff 26

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đặt ống nội khí quản là quy trình thường gặp tại các khoa Hồi sức tích cực (HSTC) Việc đặt NKQ là một thủ thuật không thể trì hoãn Nội khí quản được cố định bằng việc bơm cuff (đi kèm theo ống) và cố định ngoài da Duy trì áp lực cuff NKQ hợp lý đóng vai trò then chốt trong việc giữ ống NKQ ở vị trí thích hợp, tránh chấn thương khí quản, giảm viêm phổi và giảm nhiễm trùng đường hô hấp dưới, qua đó làm hạn chế nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện [1]

Tuy nhiên áp lực cuff NKQ không phải lúc nào cũng được đánh giá cẩn thận Từ trước đến nay người ta thường sử dụng tay không để ước tính độ căng của bóng chèn Đây là biện pháp đơn giản nhưng chủ quan và khó chính xác Thực tế, một nghiên cứu đo áp lực cuff NKQ tại Mỹ năm 2004 tại 03 bệnh viện cho thấy chỉ có 27% trường hợp áp lực cuff đo được ở trong giới hạn cho phép [2] Hiện nay, trên thế giới, việc đo áp lực cuff bằng máy đã trở thành thường quy nhằm giúp nhân viên y tế tại các khoa HSTC đảm bảo được áp lực cuff một cách chính xác Tại Việt Nam, việc đo áp lực cuff NKQ bằng máy được áp dụng trong vài năm gần đây và một vài nghiên cứu cho thấy tác dụng tích cực trong việc hạn chế viêm phổi thở máy [3,4] Ở bệnh viện Thanh Nhàn, chúng tôi đã áp dụng thường quy quy trình đo áp lực cuff NKQ bằng máy đo đồng hồ

áp kế tại khoa HSTC Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“ Hiệu quả của đo áp lực cuff ống nội khí quản bằng máy tại khoa HSTC bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022” nhằm mục tiêu:

1 Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng áp lực cuff ống nội khí quản trong đặt nội khí quản

2 Mục tiêu 2: Đề xuất 1 số giải pháp tăng cường hiệu quả của đo áp lực cuf ống nội khí quản tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Thanh Nhàn

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1.Đại cương về giải phẫu và sinh lý liên quan

Không khí có thể đi vào đường hô hấp qua mũi hoặc miệng Nắp thanh quản là cấu trúc ngăn cách khí quản và thực quản ở đáy lưỡi Ngay dưới nắp thanh quản là các dây thanh âm Khi đặt ống nội khí quản, bác sỹ sẽ đưa ống đi qua vùng miệng, đi ngay phía dưới nắp thanh quản vào khí quản Khi đặt ống NKQ cần nhìn rõ các dây thanh âm để tránh các thương tổn gây phù nề cấu trúc Sau khi đặt ống NKQ, vị trí bóng chèn để cố định ống sẽ nằm hoàn toàn trong 2ong khí quản Bóng chèn khi được bơm căng sẽ tỳ vào thành khí quản giúp ống NKQ không bị thay đổi vị trí Nếu bóng chèn bị xẹp, ống có nguy cơ

bị đẩy vào quá sâu trong lòng khí quản, có thể qua chỗ phân chia khí – phế quản, làm thông khí 2 bên phổi không đều; hoặc bị đẩy ra ngoài gây tuột ống Đồng thời, nếu bóng quá lỏng lẻo, các chất đờm rãi vùng hầu họng đi vào gây viêm phổi Nếu bóng chèn quá căng, nguy cơ gây chấn thương đường thở

Trang 13

Hình 1.1 Giải phẫu đường thở Sinh lí đường hô hấp trên:

Đường hô hấp trên làm thông phế nang với bên ngoài nhưng chúng còn

có thêm nhiều chức năng quan trọng khác để bảo vệ sự hô hấp đó là:

 Làm ẩm khí đưa vào phổi

 Điều chỉnh nhiệt độ khí hít vào, do dó dù nhiệt độ hít vào rất nóng hay lạnh khi vào đến phế nang cũng gần bằng nhiệt độ cơ thể: do mũi, hầu miệng

và nhiều mạch máu đảm trách

 Hai chức năng trên nhằm bảo vệ phế nang mỏng manh không bị tổn thương do đó ở bệnh nhân có mở khí quản hoặc có đặt NKQ, phải chú ý làm

ẩm và ấm khí đưa vào NB

 Thanh môn có nhiệm vụ đóng khi nuốt để ngăn thức ăn vào phổi: chú

ý khi đặt NKQ có thể bệnh nhân bị ói hoặc trào ngược do đóng thanh môn không hoàn toàn,chất nôn có thể vào phổi gây viêm phổi

Trang 14

Hình 1.2 Giải phẫu thanh quản Chỉ định và chống chỉ định đặt ống khí quản

Đặt nội khí quản là việc luồn ống nội khí quản qua đường mũi hoặc đường miệng vào trong khí quản Có nhiều phương pháp đặt nội khí quản trong đó đặt nội khí quản đường miệng có hướng dẫn của đèn soi thanh quản được coi là thường quy

Chỉ định đặt nội khí quản:

 Tắc đường hô hấp trên cấp: chấn thương, hít phải, khối u

 Hút chất tiết: suy kiệt nặng, tăng tiết đờm dãi

 Mất phản xạ bảo vệ đường thở: Ngừng tuần hoàn, ngộ độc thuốc ngủ, tai biến mạch não, chấn thương sọ não

 Thông khí nhân tạo xâm nhập: Suy hô hấp: Viêm phổi nặng, ARDS, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

Chống chỉ định đặt nội khí quản:

 Chấn thương thanh khí phế quản

Trang 15

 NB hôn mê: phối hợp với bác sỹ giải thích để người nhà biết mục đính

và tai biến có thể xảy ra khi đặt NKQ

 Hút đờm dãi

 Cho NB thở oxy qua mũi 3 – 5 lít/phút (trong 15 phút trước thủ thuật)

 NB ngừng thở hoặc thở ngáp cá, thở quá yếu: bóp bóng ambu qua mũi, miệng 10 – 15 phút trước khi thực hiện thủ thuật

1.1.2.2 Chuẩn bị dụng cụ

 Ống nội khí quản: chọn cỡ ống phù hợp Người lớn có các cỡ 8,0mm ; 7,5mm; 7,0mm Trẻ em có các cỡ 5,5mm; 4,5mm và 3,0mm Chọn cỡ ống bằng ngón tay út

 Đèn soi thanh quản: đè lưỡi thẳng và đè lưỡi cong

 Thuốc an thần: Midazolam, Propofol, Fentanyl,…

 Bơm tiêm 5ml

 Dầu parafin

 Máy hút, ống thông để hút

 Chống cắn

 Băng cuộn hoặc băng dính để cố định ống nội khí quản

 Gối kê vai

 Bóng ambu, bình oxy và dụng cụ thở oxy

 Ống nghe, monitor theo dõi mạch, huyết áp, SpO2

Trang 16

 Chuẩn bị thuốc và tiêm an thần theo chỉ định của bác sĩ

 Lắp đèn soi thanh quản, kiểm tra đèn soi đưa cho bác sĩ

 Bôi dầu parafin vào ống nội khí quản, đưa cho bác sĩ

 Khi bác sĩ đưa được ống vào khí quản, NB tăng tiết, ho, co thắt thanh quản, cần nhanh chóng hút đờm dãi

 Chống cắn, cố định vị trí NKQ bằng băng dính ngoài da

 Đánh giá mức độ thiếu oxy của bệnh nhân

 Thu dọn dụng cụ

 Ghi hồ sơ

1.1 Chăm sóc người bệnh đặt ống nội khí quản

 Người bệnh tỉnh: cố định tay để bệnh nhân không tự rút ống

 Hút dịch, đờm, máu ở họng và ống nội khí quản, theo dõi và xử trí theo

y lệnh

 Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở 1 giờ/ lần hoặc 3 giờ/lần theo y lệnh

 Đánh giá tình trạng NB: mức độ tím tái, ý thức

Trang 17

 Theo dõi phát hiện tai biến và biến chứng, chú ý biểu hiện tắc đờm trong ống nội khí quản

1.2 Định nghĩa, các phương pháp và qui trình đo áp lực cuff ống NKQ 1.5.1 Định nghĩa:

Đo áp lực bóng chèn (cuff) ống nội khí quản hoặc mở khí quản là đảm bảo bóng chèn có một áp lực hợp lý tác dụng lên khí quản của người bệnh để đạt được mục đích của bóng chèn và không gây tai biến cho người bệnh

Áp lực của bóng chèn cần nhỏ hơn áp lực tưới máu mao mạch, khoảng 18

→22 mmHg hoặc 20 →30 cmH2O Nếu quá cao gây thiếu máu tổ chức tại chỗ bóng chèn dẫn đến loét do tì đè → hoại tử → thủng khí quản Nếu để quá thấp thì không đạt được mục đích cố định nội khí quản

Hiệp hội lồng ngực Hoa Kì, Hội Truyền Nhiễm Hoa Kì và Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kì khuyến cáo là duy trì áp lực cuff > 20 cmH2O như một chiến lược phòng ngừa viêm phổi liên quan đến thở máy (Ventilator Associated Pneumonia – VAP) Nếu áp lực cuff >30 cmH2O trên bệnh nhân có huyết áp bình thường thì sau 15 phút sẽ có tổn thương ở khí quản [3,6,9]

Mục đích của Cuff ống nội khí quản hoặc mở khí quản:

 Giữ ống nội khí quản hoặc mở khí quản không bị tuột

 Tránh mất áp lực đường thở trong trường hợp thở máy

 Ngăn chặn dịch tiết từ họng miệng vào đường thở

 Tránh nhiễm trùng

1.5.2 Các phương pháp đo áp lực Cuff ống nội khí quản:

- Ước lượng áp lực Cuff NKQ bằng áp lực ngón tay “finger – pressure” Đây là phương pháp phổ biến nhất được áp dụng để ước tính áp lực bóng Cuff nhưng độ chính xác nhưng độ chính xác không cao, phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm Đã có nhiều nghiên cứu chứng minh sự không phù hợp của phương pháp này và không được khuyến khích [15]

Trang 18

- Đo áp lực Cuff NKQ bằng đồng hồ đo bằng tay: là biện pháp đo và bơm chỉnh bằng tay

Hình 1.3 Đồng hồ đo áp lực bóng chèn nội khí quản đang sử dụng tại

khoa HSTC bệnh viện Thanh Nhàn

- Đo áp lực Cuff NKQ bằng đồng hồ đo liên tục bằng máy tự động: Đây

là phương pháp sử dụng thiết bị mới, có chế độ đo theo lịch được cài đặt trước bơm tự động khi áp lực < 20 cmH2O

.Hình 1.4 Thiết bị đo và bơm áp lực cuff tự động 1.5.3 Qui trình kỹ thuật đo áp lực Cuff ống nội khí quản [3]

Trang 19

1.5.3.2 Chống chỉ định

 Không có chống chỉ định tuyệt đối

 Không nên đo áp lực bóng chèn ống nội khí quản, mở khí quản khi NB đang kích thích ho, co giật, co thắt phế quản…

1.5.3.3 Chuẩn bị

 Người thực hiện: Điều dưỡng được đào tạo chuyên khoa Hồi sức

 Dụng cụ: Đồng hồ đo áp lực Cuff, cồn 90 độ, gạc miếng vô khuẩn, dung dịch sát khuẩn tay nhanh, xà phòng rửa tay diệt khuẩn, mũ, khẩu trang

 Thông báo, giải thích cho NB hoặc gia đình biết việc sắp làm và nguy

cơ có thể xẩy ra

1.5.3.4 Các bước tiến hành:

 Bước 1: Điều dưỡng đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn dưới vòi nước

 Bước 2: Mang dụng cụ đến giường bệnh, đặt NB vị trí thích hợp

 Bước 3: Điều dưỡng cầm đồng hồ đo nối với đầu ngoài của cuff nhìn

áp lực thực tế trên đồng hồ là áp lực hiện tại của cuff Nếu đã đạt áp lực chuẩn (20 – 30 cmH20 ) thì tháo máy đo ra Nếu chưa đạt thì bơm lên sao cho đạt rồi mới tháo máy đo ra Nếu áp lực cao quá thì tháo bớt hơi để đạt áp lực chuẩn

Hình 1.5 Máy đo áp lực cuff bằng tay

Trang 20

 Bước 4: Vệ sinh đồng hồ bằng cồn 700 để khô rồi cất máy

 Bước 5: Điều dưỡng rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn tay dưới vòi nước, ghi phiếu theo dõi áp lực hiện tại của cuff

1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.6.1 Ngoài nước:

 Papiya Sengupta, Daniel I Sessler và cộng sự (2004) nghiên cứu kết quả đo

áp lực cuff ống nội khí quản tại 03 bệnh viện ở bang KentucKy (Mỹ) [10]

 Khan MU, Khokar R (2014) so sánh giữa 2 phương pháp đo áp lực cuff với 100 bệnh nhân chia làm hai nhóm tại bệnh viện Đại học King Saud (Arab Saudi) [14]

1.6.2 Trong nước:

 Vũ Quốc Đạt (2018) “Kiểm soát áp lực Cuff ống nội khí quản liên tục hay không liên tục để phòng ngừa nhiễm trùng đường hô hấp liên quan đến máy thở tại Việt Nam: nghiên cứu cho một thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát” tại Bệnh viện Trưng Vương và Bệnh viện Nhiệt Đới Trung Ương [1]

 Dương Thị Thùy Dung (2016) “Đánh giá sự ổn định áp lực Cuff khi sử dụng thiết bị kiểm soát áp lực Cuff tự động – liên tục ở bệnh nhân thở máy so với không sử dụng thiết bị này” tại phòng Hồi sức tích cực trung tâm gây mê

và hồi sức ngoại khoa Bệnh viện Việt Đức [2]

Trang 21

CHƯƠNG 2

MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

2.1 Thông tin về Bệnh viện Thanh Nhàn

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Hình 2.1 Hình ảnh Bệnh viện Thanh Nhàn Bệnh viện Thanh Nhàn là một trong 7 bệnh viện thuộc phân nhóm Bệnh viên Hạng I trên địa bàn Hà Nội Đơn vị cung cấp dịch vụ thăm khám, điều trị nội ngoại trú cho tất các các chuyên khoa Trong những năm gần đây, cơ sở chú trọng cải tạo và đưa vào sử dụng các tòa nhà khang trang, được trang bị cơ

sở vật chất hiện đại, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của bệnh nhân nội, ngoại thành và trên cả nước

Bệnh viện Thanh Nhàn – tiền thân là Bệnh xá Mai hương (1958), được xây dựng lại Ban đầu, bệnh xá chỉ có 5 gian với 5 giường bệnh, 16 cán bộ, nhân viên y tế Tháng 09/1970, Bệnh xá Mai Hương được đổi tên thành bệnh viện Hai Bà Trưng, quy mô 100 giường bệnh, 124 cán bộ, công nhân viên y tế Năm 1972, Bệnh viện Hai Bà Trưng được xây dựng lại với quy mô diện tích trên 50.000 mét vuông, tại Phường Thanh Nhàn, Q Hai Bà Trưng, Hà Nội Đến cuối 1984, bệnh viện tiếp tục hoàn thiện 1 tòa nhà 5 tầng, 1 tòa nhà 3 tầng và đưa vào sử dụng một khu điều trị nội trú Vào 3/7/2000, theo Quyết định số 64/2000/UBND Thành Phố Hà Nội, bệnh viện Hai Bà Trưng được đổi tên thành

Trang 22

Bệnh viện Thanh Nhàn Dưới sự quan tâm và chú trọng của Thành ủy, UBND thành phố và Sở Y tế, ngày 10/1/2001, bệnh viện tiếp tục khởi công xây dựng tòa nhà điều trị gồm 11 tầng Công trình được hoàn thành năm 2005 và được đưa vào trong sử dụng cho đến ngày nay

Trải qua giai đoạn lịch sử hình thành và phát triển thăng trầm, bệnh viện

đã tạo dựng được thương hiệu vững mạnh, trở thành điểm khám – chữa bệnh

uy tín, đáp ứng nhu cầu y tế ngày càng cao của nhân dân nội – ngoại thành Hà Nội và trên khắp cả nước.Thành tích đạt được Trải qua nhiêu năm đi vào hoạt động, Bệnh viện Thanh Nhàn đã gặt hái một số thành tích nhất định:

Huân chương Lao động Hạng Nhì (2011)

Huân chương Lao động Hạng Ba (2006)

Cơ thi đua các năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bệnh viện

Ban Giám đốc: 04 người (01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc)

Tổng số CBCNV:1121 người

Tổng số chuyên khoa – phòng ban: 51

Quy mô: trên 1200 giường bệnh

Bệnh viện Thanh Nhàn hiện là đầu ngành chuyên khoa Nội khoa, Hồi sức cấp cứu, Nội tiết, Xét nghiệm, và Dinh dưỡng của thành phố Hà Nội

Bệnh viện vừa là cơ sở điều trị, vừa là cơ sở đào tạo thực hành cho sinh viên và học sinh của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và học viên các tuyến gửi về

Trang 23

Cùng với việc đầu tư nâng cấp cơ sở, Bệnh viện Thanh Nhàn còn trang bị thêm nhiều máy móc, thiết bị hiện đại góp phần nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh như: Đưa vào sử dụng hệ thống robot định vị và chuyển hướng điều trị ung thư; dao mổ siêu âm; máy chụp X quang tuyến vú; máy chụp mạch

số hóa xóa nền (DSA); máy chụp vi tính 128 dãy; máy siêu âm đàn hồi mô tân tiến nhất; máy chụp X quang nhũ ảnh KTS DR; hệ thống máy hút oxy trung tâm; hệ thống máy cắt lạnh tức thì, máy đúc mô và máy chuyển bệnh phẩm chuyên dụng cho Khoa Giải phẫu bệnh…

Nhờ có trang thiết bị hiện đại cùng tay nghề, kinh nghiệm của y bác sĩ, Bệnh viện Thanh Nhàn còn có thế mạnh về chuyên khoa Ngoại (phẫu thuật) Nhiều kỹ thuật tiên tiến được áp dụng điều trị cho bệnh nhân như: Phẫu thuật nội soi (thực quản, dạ dày toàn bộ, cắt đại tràng, khớp gối, khớp háng); Can thiệp tim mạch, PT phaco; Phẫu thuật vi phẫu u não, tủy sống; Kỹ thuật IUI - IVF; Xét nghiệm mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm PAS; Chụp và can thiệp mạch bằng máu chụp mạch não số hóa nền DSA; Đặt sten đường mật/tụy; Phẫu thuật cắt thực quản qua nội soi ngực và bụng; Phẫu thuật cắt gan lớn có sử dụng thiết bị kỹ thuật cao; Phẫu thuật nội soi cắt gan, thận, tuyến thượng thận; Phẫu thuật đốt u gan bằng sóng cao tần; Phẫu thuật u não thất bên, não thất III dưới sự hướng dẫn của hệ thống định vị phẫu thuật thần kinh… Chuyên ngành HSTC và Nội khoa: Tim phổi nhân tạo ngoài cơ thể (ECMO); hạ thân nhiệt; Lọc máu liên tục; thay huyết tương; mở thông dạ dày

ra da qua nội soi; thăm dò huyết áp động mạch xâm lấn bằng hệ thống EV 100; điều trị tiêu sợi huyết trong nhồi máu cơ tim, tiêu sợi huyết đường động mạch

ở bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn cấp, cấp cứu trụy tim mạch, suy hô hấp, sốc tim…

Ngoài ra, bệnh viện hiện đang xây dựng kế hoạch để triển khai phẫu thuật ghép tạng, điều trị tế bào gốc

Trang 24

Bên cạnh nhiệm vụ chính trị của Bệnh viện, một nhiệm vụ khác cũng rất quan trọng, đó là công tác quan tâm, chăm lo đến đời sống của cán bộ CNV bệnh viện Trong những năm qua, Công đoàn Bệnh viện đã làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng cho đoàn viên như tổ chức tuyên truyền về các ngày lễ lớn của đất nước; tuyên truyền về luật khám chữa bệnh; học tập quy tắc giao tiếp ứng xử, văn minh bệnh viện; học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh,…

Đặc thù công việc của cán bộ, nhân viên y tế của Bệnh viện là thường xuyên tiếp xúc với nhiều yếu tố nguy hiểm, độc hại cũng như luôn trong tình trạng quá tải về công việc, áp lực từ phía người bệnh, người nhà người bệnh

Vì vậy, việc xây dựng môi trường làm việc an toàn, văn hóa trong lao động, văn minh bệnh viện được xem là công việc thường ngày của từng cán bộ, viên chức trong Bệnh viện

2.1.3 Thông tin của khoa Hồi sức tích cực

2.1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển khoa Hồi sức tích cực

Khoa HSCC được thành lập 8/ 3/ 1983 có 18 CBCNV ( 17 nữ, 1 nam), trong đó có 7 bác sĩ, 10 y tá, 1 hộ lý Với 16 giường bệnh Phương tiên lúc đầu chỉ có 1 máy hút điện, 2 đèn măng sông, bộ đặt nội khí quản, bộ rửa dạ dầy… Tuy chỉ với dụng cụ thô sơ đơn giản nhưng tập thể khoa đã cứu sống được nhiều bệnh nhân hiểm nghèo như: Viêm phổi nặng, ngộ độc thuốc trừ sâu, ngộ độc sắn, điện giật, nhồi máu cơ tim……

- Tới năm 1993 sát nhập 2 khoa HSCC của 2 Bệnh viện: Bệnh viện Hai

Bà Trưng và Bệnh viện Việt Nam Cu Ba thành khoa HSCC Bệnh viện Hai Bà Trưng

- Do nhu cầu phát triển của Bệnh viện và nhu cầu phục vụ bệnh nhân ngày càng cao Đến ngày 23/ 4/ 2008 Sở Y tế Hà Nội ra quyết định thành lập khoa Hồi sức tích cực trên cơ sở tổ chức tại khoa Hồi sức cấp cứu

Ngày đăng: 09/02/2023, 15:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Quốc Đạt “Continuous versus intermittent endotracheal cuff pressure control for the prevention of ventilator-associated respiratory infections in Vietnam: study protocol for a randomised controlled trial”. Dat et al.Trials (2018) 19:217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Continuous versus intermittent endotracheal cuff pressure control for the prevention of ventilator-associated respiratory infections in Vietnam: study protocol for a randomised controlled trial
2. Dương Thị Thùy Dung “Đánh giá sự ổn định áp lực Cuff khi sử dụng thiết bị kiểm soát áp lực Cuff tự động – liên tục ở bệnh nhân thở máy so với không sử dụng thiết bị này”. 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự ổn định áp lực Cuff khi sử dụng thiết bị kiểm soát áp lực Cuff tự động – liên tục ở bệnh nhân thở máy so với không sử dụng thiết bị này
3. “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức, cấp cứu và chống độc”. Bộ Y Tế. 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức, cấp cứu và chống độc
4. “Bài giảng Chỉ định, chống chỉ định đặt và rút nội khí quản” - ThS.BS. Nguyễn Hữu Tuấn, PGS.BS. Hoàng Bùi Hải) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Chỉ định, chống chỉ định đặt và rút nội khí quản
5. “Giải phẫu người” . Trịnh Văn Minh – tập II. NXB Giáo Dục. 2010 6. “Guidelines for the management of adults with hospital acquired,ventilator-associated, and healthcareassociated pneumonia”. Am J Respir Crit Care Med. 2005;171:388-416 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu người” . Trịnh Văn Minh – tập II. NXB Giáo Dục. 2010 6. “Guidelines for the management of adults with hospital acquired, ventilator-associated, and healthcareassociated pneumonia
Nhà XB: NXB Giáo Dục. 2010 6. “Guidelines for the management of adults with hospital acquired
8. Pisano A1. “Assessing the correct inflation of the endotracheal tube cuff: a larger pilot balloon increases the sensitivity of the 'finger-pressure' technique, but it remains poorly reliable in clinical practice”. J Clin Monit Comput. 2019 Apr;33(2):301-305 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessing the correct inflation of the endotracheal tube cuff: a larger pilot balloon increases the sensitivity of the 'finger-pressure' technique, but it remains poorly reliable in clinical practice
9. Louise Rose and Leanne Redl “Survey of Cuff Management Practices in Intensive Care Units in Australia and New Zealand”. Am J Crit Care 2008;17:428-435) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Survey of Cuff Management Practices in Intensive Care Units in Australia and New Zealand
10. Papiya Sengupta, Daniel I Sessler. “Endotracheal tube cuff pressure in three hospitals, and the volume required to produce an appropriate cuff pressure”. BMC Anesthesiology2004 4:8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Endotracheal tube cuff pressure in three hospitals, and the volume required to produce an appropriate cuff pressure
7. Mukul Jain, Chander Tripathi (2011). Endotracheal tube cuff pressure monitoring during neurosurgery - Manual vs. automatic method. J Anaesthesiol Clin Pharmacol. 2011 Jul-Sep; 27(3): 358–361.doi: 10.4103/0970-9185.83682 Khác
11. Magill SS, Edwards JR,. Multistate pointprevalence survey of health care- associated infections. N Engl J Med. 2014;370(13):1198–208 Khác
12. Zarb P, Coignard B, et al. The European Centre for Disease Prevention and Control (ECDC) pilot point prevalence survey of healthcare- associated infections and antimicrobial use. Euro Surveill. 2012;17(46):20316 Khác
13. Khan MU, Khokar R. Measurement of endotracheal tube cuff pressure: Instrumental versus conventional method .Saudi J Anaesth. 2016 Oct- Dec;10(4):428-431 Khác
14. Dullenkopf A, Gerber A, Weiss M. Fluid leakage past tracheal tube cuffs: Evaluation of the new Microcuff endotracheal tube. Intensive Care Med. 2003;29:1849–53 Khác
15. Fu Y, Xi X (2014). Analysis on risk factors of endotracheal cuff under inflation in mechanically ventilated patients. China Journal of Critical Care Medicine. PMID: 25476078 DOI: 10.3760/cma.j.issn.2095 4352.2014.12.005 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w