BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH ĐÀO THỊ VIỆT HIỀN HIỆU QUẢ CỦA ĐO ÁP LỰC ỐNG NỘI KHÍ QUẢN BẰNG MÁY TẠI KHOA HSTC BỆNH VIỆN... TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH ĐÀO THỊ VIỆT H
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
ĐÀO THỊ VIỆT HIỀN
HIỆU QUẢ CỦA ĐO ÁP LỰC ỐNG NỘI KHÍ QUẢN BẰNG MÁY TẠI KHOA HSTC BỆNH VIỆN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
ĐÀO THỊ VIỆT HIỀN
HIỆU QUẢ CỦA ĐO ÁP LỰC CUFF ỐNG NỘI KHÍ QUẢN
BẰNG MÁY TẠI KHOA HSTC BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022
Chuyên ngành: Nội người lớn
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
ThS Nguyễn Trường Sơn
NAM ĐỊNH- 2022
Trang 3Ban Giám Đốc Bệnh viện Thanh Nhàn, Ban lãnh đạo khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Thanh Nhàn đã động viên, giúp đỡ hết mình để tôi hoàn thiện được chuyên đề
Đặc biệt tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến:
Thạc sỹ Nguyễn Trường Sơn, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn làm chuyên đề, đã tận tình quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành chuyên đề này
Xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo khoa Hồi sức tích cực các Bác sỹ, Điều dưỡng, Người bệnh tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Thanh Nhàn đã tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện chuyên đề này
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã tận tình giúp đỡ
và đã động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi, do tôi lần đầu thực hiện, các số liệu trong báo cáo là trung thực, chính xác và đáp ứng các quy định về trích dẫn
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan này
Người cam đoan
Đào Thị Việt Hiền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC HÌNH viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN……… 2
1.1 Đại cương về giải phẫu và sinh lý liên quan 2
1.1.1 Giải phẫu 2
1.1.2 Sinh lí đường hô hấp trên: 3
1.2 Chỉ định và chống chỉ định đặt ống khí quản 4
1.2.1 Chỉ định đặt nội khí quản: 4
1.2.2 Chống chỉ định đặt nội khí quản: 4
1.3 Quy trình phụ giúp bác sĩ đặt nội khí quản 5
1.3.1 Chuẩn bị người bệnh 5
1.3.2 Chuẩn bị dụng cụ 5
1.3.3 Tư thếngười bệnh 6
1.3.4 Thực hành kỹ thuật 6
1.4 Chăm sóc người bệnh đặt ống nội khí quản 6
1.5 Định nghĩa, các phương pháp và qui trình đo áp lực cuff ống NKQ 7
1.5.1 Định nghĩa: 7
1.5.2 Các phương pháp đo áp lực Cuff ống nội khí quản: 7
1.5.3 Qui trình kỹ thuật đo áp lực Cuff ống nội khí quản 8
1.6 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 10
1.6.1 Ngoài nước: 10
Trang 61.6.2 Trong nước: 10
CHƯƠNG 2 MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 2.1 Thông tin về Bệnh viện Thanh Nhàn 11
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 11
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bệnh viện 12
2.1.3 Thông tin của khoa Hồi sức tích cực 14
2.2 Thực trạng quản lý và theo dõi máy đo áp lực cuff ống nội khí quản của điều dưỡng bằng máy áp lực cuff của điều dưỡng tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022 16
2.2.1 Các bước tiến hành đo cuff ống NKQ và đánh giá tình trạng cuff và van 16
2.2.2 Thực trạng quản lý và theo dõi máy đo áp lực cuff ống NKQ của điều dưỡng bằng máy áp lực cuff của điều dưỡng tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022 17
CHƯƠNG 3 BÀN LUẬN 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu……… 23
3.2 Tình trạng áp lực cuff NKQ trong quá trình nghiên cứu………… 23
3.3 Tác dụng của máy đo áp lực cuff NKQ trong đặt ống NKQ và theo dõi áp lực cuff……… 25
3.4 Đề xuất giải pháp……… 27
3.5 Kết luận……….29
3.6 Khuyến nghị……… 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 18
Bảng 2.2 Phân loại đối tượng nghiên cứu theo giới 18
Bảng 2.3 Đặc điểm áp lực cuff sau đặt NKQ 19
Bảng 2.4 Áp lực cuff theo lần đo trong ngày thứ 1 20
Bảng 2.5 Áp lực cuff theo lần đo trong ngày thứ 2 20
Bảng 2.6 Tình trạng áp lực cuff chung cho tất cả các lần kiểm tra 21
Bảng 2.7 Tình trạng cuff và van 21
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Phân loại theo nhóm tuổi 18Biểu đồ 2.2 Đặc điểm áp lực cuff khi đặt ống NKQ 19
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Giải phẫu đường thở 3
Hình 1.2 Giải phẫu thanh quản 4
Hình 1.3 Đồng hồ đo áp lực bóng chèn nội khí quản đang sử dụng tại khoa HSTC bệnh viện Thanh Nhàn 8
Hình 1.4 Thiết bị đo và bơm áp lực cuff tự động 8
Hình 1.5 Máy đo áp lực cuff bằng tay 9
Hình 2.1 Hình ảnh Bệnh viện Thanh Nhàn 11
Hình 2.2 Hai loại nội khí quản theo đặc tính cuff 26
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Đặt ống nội khí quản là quy trình thường gặp tại các khoa Hồi sức tích cực (HSTC) Việc đặt NKQ là một thủ thuật không thể trì hoãn Nội khí quản được cố định bằng việc bơm cuff (đi kèm theo ống) và cố định ngoài da Duy trì áp lực cuff NKQ hợp lý đóng vai trò then chốt trong việc giữ ống NKQ ở vị trí thích hợp, tránh chấn thương khí quản, giảm viêm phổi và giảm nhiễm trùng đường hô hấp dưới, qua đó làm hạn chế nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện [1]
Tuy nhiên áp lực cuff NKQ không phải lúc nào cũng được đánh giá cẩn thận Từ trước đến nay người ta thường sử dụng tay không để ước tính độ căng của bóng chèn Đây là biện pháp đơn giản nhưng chủ quan và khó chính xác Thực tế, một nghiên cứu đo áp lực cuff NKQ tại Mỹ năm 2004 tại 03 bệnh viện cho thấy chỉ có 27% trường hợp áp lực cuff đo được ở trong giới hạn cho phép [2] Hiện nay, trên thế giới, việc đo áp lực cuff bằng máy đã trở thành thường quy nhằm giúp nhân viên y tế tại các khoa HSTC đảm bảo được áp lực cuff một cách chính xác Tại Việt Nam, việc đo áp lực cuff NKQ bằng máy được áp dụng trong vài năm gần đây và một vài nghiên cứu cho thấy tác dụng tích cực trong việc hạn chế viêm phổi thở máy [3,4] Ở bệnh viện Thanh Nhàn, chúng tôi đã áp dụng thường quy quy trình đo áp lực cuff NKQ bằng máy đo đồng hồ
áp kế tại khoa HSTC Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Hiệu quả của đo áp lực cuff ống nội khí quản bằng máy tại khoa HSTC bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022” nhằm mục tiêu:
1 Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng áp lực cuff ống nội khí quản trong đặt nội khí quản
2 Mục tiêu 2: Đề xuất 1 số giải pháp tăng cường hiệu quả của đo áp lực cuf ống nội khí quản tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Thanh Nhàn
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.Đại cương về giải phẫu và sinh lý liên quan
Không khí có thể đi vào đường hô hấp qua mũi hoặc miệng Nắp thanh quản là cấu trúc ngăn cách khí quản và thực quản ở đáy lưỡi Ngay dưới nắp thanh quản là các dây thanh âm Khi đặt ống nội khí quản, bác sỹ sẽ đưa ống đi qua vùng miệng, đi ngay phía dưới nắp thanh quản vào khí quản Khi đặt ống NKQ cần nhìn rõ các dây thanh âm để tránh các thương tổn gây phù nề cấu trúc Sau khi đặt ống NKQ, vị trí bóng chèn để cố định ống sẽ nằm hoàn toàn trong 2ong khí quản Bóng chèn khi được bơm căng sẽ tỳ vào thành khí quản giúp ống NKQ không bị thay đổi vị trí Nếu bóng chèn bị xẹp, ống có nguy cơ
bị đẩy vào quá sâu trong lòng khí quản, có thể qua chỗ phân chia khí – phế quản, làm thông khí 2 bên phổi không đều; hoặc bị đẩy ra ngoài gây tuột ống Đồng thời, nếu bóng quá lỏng lẻo, các chất đờm rãi vùng hầu họng đi vào gây viêm phổi Nếu bóng chèn quá căng, nguy cơ gây chấn thương đường thở
Trang 13Hình 1.1 Giải phẫu đường thở Sinh lí đường hô hấp trên:
Đường hô hấp trên làm thông phế nang với bên ngoài nhưng chúng còn
có thêm nhiều chức năng quan trọng khác để bảo vệ sự hô hấp đó là:
Làm ẩm khí đưa vào phổi
Điều chỉnh nhiệt độ khí hít vào, do dó dù nhiệt độ hít vào rất nóng hay lạnh khi vào đến phế nang cũng gần bằng nhiệt độ cơ thể: do mũi, hầu miệng
và nhiều mạch máu đảm trách
Hai chức năng trên nhằm bảo vệ phế nang mỏng manh không bị tổn thương do đó ở bệnh nhân có mở khí quản hoặc có đặt NKQ, phải chú ý làm
ẩm và ấm khí đưa vào NB
Thanh môn có nhiệm vụ đóng khi nuốt để ngăn thức ăn vào phổi: chú
ý khi đặt NKQ có thể bệnh nhân bị ói hoặc trào ngược do đóng thanh môn không hoàn toàn,chất nôn có thể vào phổi gây viêm phổi
Trang 14Hình 1.2 Giải phẫu thanh quản Chỉ định và chống chỉ định đặt ống khí quản
Đặt nội khí quản là việc luồn ống nội khí quản qua đường mũi hoặc đường miệng vào trong khí quản Có nhiều phương pháp đặt nội khí quản trong đó đặt nội khí quản đường miệng có hướng dẫn của đèn soi thanh quản được coi là thường quy
Chỉ định đặt nội khí quản:
Tắc đường hô hấp trên cấp: chấn thương, hít phải, khối u
Hút chất tiết: suy kiệt nặng, tăng tiết đờm dãi
Mất phản xạ bảo vệ đường thở: Ngừng tuần hoàn, ngộ độc thuốc ngủ, tai biến mạch não, chấn thương sọ não
Thông khí nhân tạo xâm nhập: Suy hô hấp: Viêm phổi nặng, ARDS, hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Chống chỉ định đặt nội khí quản:
Chấn thương thanh khí phế quản
Trang 15 NB hôn mê: phối hợp với bác sỹ giải thích để người nhà biết mục đính
và tai biến có thể xảy ra khi đặt NKQ
Hút đờm dãi
Cho NB thở oxy qua mũi 3 – 5 lít/phút (trong 15 phút trước thủ thuật)
NB ngừng thở hoặc thở ngáp cá, thở quá yếu: bóp bóng ambu qua mũi, miệng 10 – 15 phút trước khi thực hiện thủ thuật
1.1.2.2 Chuẩn bị dụng cụ
Ống nội khí quản: chọn cỡ ống phù hợp Người lớn có các cỡ 8,0mm ; 7,5mm; 7,0mm Trẻ em có các cỡ 5,5mm; 4,5mm và 3,0mm Chọn cỡ ống bằng ngón tay út
Đèn soi thanh quản: đè lưỡi thẳng và đè lưỡi cong
Thuốc an thần: Midazolam, Propofol, Fentanyl,…
Bơm tiêm 5ml
Dầu parafin
Máy hút, ống thông để hút
Chống cắn
Băng cuộn hoặc băng dính để cố định ống nội khí quản
Gối kê vai
Bóng ambu, bình oxy và dụng cụ thở oxy
Ống nghe, monitor theo dõi mạch, huyết áp, SpO2
Trang 16 Chuẩn bị thuốc và tiêm an thần theo chỉ định của bác sĩ
Lắp đèn soi thanh quản, kiểm tra đèn soi đưa cho bác sĩ
Bôi dầu parafin vào ống nội khí quản, đưa cho bác sĩ
Khi bác sĩ đưa được ống vào khí quản, NB tăng tiết, ho, co thắt thanh quản, cần nhanh chóng hút đờm dãi
Chống cắn, cố định vị trí NKQ bằng băng dính ngoài da
Đánh giá mức độ thiếu oxy của bệnh nhân
Thu dọn dụng cụ
Ghi hồ sơ
1.1 Chăm sóc người bệnh đặt ống nội khí quản
Người bệnh tỉnh: cố định tay để bệnh nhân không tự rút ống
Hút dịch, đờm, máu ở họng và ống nội khí quản, theo dõi và xử trí theo
y lệnh
Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở 1 giờ/ lần hoặc 3 giờ/lần theo y lệnh
Đánh giá tình trạng NB: mức độ tím tái, ý thức
Trang 17 Theo dõi phát hiện tai biến và biến chứng, chú ý biểu hiện tắc đờm trong ống nội khí quản
1.2 Định nghĩa, các phương pháp và qui trình đo áp lực cuff ống NKQ 1.5.1 Định nghĩa:
Đo áp lực bóng chèn (cuff) ống nội khí quản hoặc mở khí quản là đảm bảo bóng chèn có một áp lực hợp lý tác dụng lên khí quản của người bệnh để đạt được mục đích của bóng chèn và không gây tai biến cho người bệnh
Áp lực của bóng chèn cần nhỏ hơn áp lực tưới máu mao mạch, khoảng 18
→22 mmHg hoặc 20 →30 cmH2O Nếu quá cao gây thiếu máu tổ chức tại chỗ bóng chèn dẫn đến loét do tì đè → hoại tử → thủng khí quản Nếu để quá thấp thì không đạt được mục đích cố định nội khí quản
Hiệp hội lồng ngực Hoa Kì, Hội Truyền Nhiễm Hoa Kì và Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kì khuyến cáo là duy trì áp lực cuff > 20 cmH2O như một chiến lược phòng ngừa viêm phổi liên quan đến thở máy (Ventilator Associated Pneumonia – VAP) Nếu áp lực cuff >30 cmH2O trên bệnh nhân có huyết áp bình thường thì sau 15 phút sẽ có tổn thương ở khí quản [3,6,9]
Mục đích của Cuff ống nội khí quản hoặc mở khí quản:
Giữ ống nội khí quản hoặc mở khí quản không bị tuột
Tránh mất áp lực đường thở trong trường hợp thở máy
Ngăn chặn dịch tiết từ họng miệng vào đường thở
Tránh nhiễm trùng
1.5.2 Các phương pháp đo áp lực Cuff ống nội khí quản:
- Ước lượng áp lực Cuff NKQ bằng áp lực ngón tay “finger – pressure” Đây là phương pháp phổ biến nhất được áp dụng để ước tính áp lực bóng Cuff nhưng độ chính xác nhưng độ chính xác không cao, phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm Đã có nhiều nghiên cứu chứng minh sự không phù hợp của phương pháp này và không được khuyến khích [15]
Trang 18- Đo áp lực Cuff NKQ bằng đồng hồ đo bằng tay: là biện pháp đo và bơm chỉnh bằng tay
Hình 1.3 Đồng hồ đo áp lực bóng chèn nội khí quản đang sử dụng tại
khoa HSTC bệnh viện Thanh Nhàn
- Đo áp lực Cuff NKQ bằng đồng hồ đo liên tục bằng máy tự động: Đây
là phương pháp sử dụng thiết bị mới, có chế độ đo theo lịch được cài đặt trước bơm tự động khi áp lực < 20 cmH2O
.Hình 1.4 Thiết bị đo và bơm áp lực cuff tự động 1.5.3 Qui trình kỹ thuật đo áp lực Cuff ống nội khí quản [3]
Trang 191.5.3.2 Chống chỉ định
Không có chống chỉ định tuyệt đối
Không nên đo áp lực bóng chèn ống nội khí quản, mở khí quản khi NB đang kích thích ho, co giật, co thắt phế quản…
1.5.3.3 Chuẩn bị
Người thực hiện: Điều dưỡng được đào tạo chuyên khoa Hồi sức
Dụng cụ: Đồng hồ đo áp lực Cuff, cồn 90 độ, gạc miếng vô khuẩn, dung dịch sát khuẩn tay nhanh, xà phòng rửa tay diệt khuẩn, mũ, khẩu trang
Thông báo, giải thích cho NB hoặc gia đình biết việc sắp làm và nguy
cơ có thể xẩy ra
1.5.3.4 Các bước tiến hành:
Bước 1: Điều dưỡng đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn dưới vòi nước
Bước 2: Mang dụng cụ đến giường bệnh, đặt NB vị trí thích hợp
Bước 3: Điều dưỡng cầm đồng hồ đo nối với đầu ngoài của cuff nhìn
áp lực thực tế trên đồng hồ là áp lực hiện tại của cuff Nếu đã đạt áp lực chuẩn (20 – 30 cmH20 ) thì tháo máy đo ra Nếu chưa đạt thì bơm lên sao cho đạt rồi mới tháo máy đo ra Nếu áp lực cao quá thì tháo bớt hơi để đạt áp lực chuẩn
Hình 1.5 Máy đo áp lực cuff bằng tay
Trang 20 Bước 4: Vệ sinh đồng hồ bằng cồn 700 để khô rồi cất máy
Bước 5: Điều dưỡng rửa tay bằng dung dịch sát khuẩn tay dưới vòi nước, ghi phiếu theo dõi áp lực hiện tại của cuff
1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.6.1 Ngoài nước:
Papiya Sengupta, Daniel I Sessler và cộng sự (2004) nghiên cứu kết quả đo
áp lực cuff ống nội khí quản tại 03 bệnh viện ở bang KentucKy (Mỹ) [10]
Khan MU, Khokar R (2014) so sánh giữa 2 phương pháp đo áp lực cuff với 100 bệnh nhân chia làm hai nhóm tại bệnh viện Đại học King Saud (Arab Saudi) [14]
1.6.2 Trong nước:
Vũ Quốc Đạt (2018) “Kiểm soát áp lực Cuff ống nội khí quản liên tục hay không liên tục để phòng ngừa nhiễm trùng đường hô hấp liên quan đến máy thở tại Việt Nam: nghiên cứu cho một thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát” tại Bệnh viện Trưng Vương và Bệnh viện Nhiệt Đới Trung Ương [1]
Dương Thị Thùy Dung (2016) “Đánh giá sự ổn định áp lực Cuff khi sử dụng thiết bị kiểm soát áp lực Cuff tự động – liên tục ở bệnh nhân thở máy so với không sử dụng thiết bị này” tại phòng Hồi sức tích cực trung tâm gây mê
và hồi sức ngoại khoa Bệnh viện Việt Đức [2]
Trang 21CHƯƠNG 2
MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
2.1 Thông tin về Bệnh viện Thanh Nhàn
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Hình 2.1 Hình ảnh Bệnh viện Thanh Nhàn Bệnh viện Thanh Nhàn là một trong 7 bệnh viện thuộc phân nhóm Bệnh viên Hạng I trên địa bàn Hà Nội Đơn vị cung cấp dịch vụ thăm khám, điều trị nội ngoại trú cho tất các các chuyên khoa Trong những năm gần đây, cơ sở chú trọng cải tạo và đưa vào sử dụng các tòa nhà khang trang, được trang bị cơ
sở vật chất hiện đại, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của bệnh nhân nội, ngoại thành và trên cả nước
Bệnh viện Thanh Nhàn – tiền thân là Bệnh xá Mai hương (1958), được xây dựng lại Ban đầu, bệnh xá chỉ có 5 gian với 5 giường bệnh, 16 cán bộ, nhân viên y tế Tháng 09/1970, Bệnh xá Mai Hương được đổi tên thành bệnh viện Hai Bà Trưng, quy mô 100 giường bệnh, 124 cán bộ, công nhân viên y tế Năm 1972, Bệnh viện Hai Bà Trưng được xây dựng lại với quy mô diện tích trên 50.000 mét vuông, tại Phường Thanh Nhàn, Q Hai Bà Trưng, Hà Nội Đến cuối 1984, bệnh viện tiếp tục hoàn thiện 1 tòa nhà 5 tầng, 1 tòa nhà 3 tầng và đưa vào sử dụng một khu điều trị nội trú Vào 3/7/2000, theo Quyết định số 64/2000/UBND Thành Phố Hà Nội, bệnh viện Hai Bà Trưng được đổi tên thành
Trang 22Bệnh viện Thanh Nhàn Dưới sự quan tâm và chú trọng của Thành ủy, UBND thành phố và Sở Y tế, ngày 10/1/2001, bệnh viện tiếp tục khởi công xây dựng tòa nhà điều trị gồm 11 tầng Công trình được hoàn thành năm 2005 và được đưa vào trong sử dụng cho đến ngày nay
Trải qua giai đoạn lịch sử hình thành và phát triển thăng trầm, bệnh viện
đã tạo dựng được thương hiệu vững mạnh, trở thành điểm khám – chữa bệnh
uy tín, đáp ứng nhu cầu y tế ngày càng cao của nhân dân nội – ngoại thành Hà Nội và trên khắp cả nước.Thành tích đạt được Trải qua nhiêu năm đi vào hoạt động, Bệnh viện Thanh Nhàn đã gặt hái một số thành tích nhất định:
Huân chương Lao động Hạng Nhì (2011)
Huân chương Lao động Hạng Ba (2006)
Cơ thi đua các năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bệnh viện
Ban Giám đốc: 04 người (01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc)
Tổng số CBCNV:1121 người
Tổng số chuyên khoa – phòng ban: 51
Quy mô: trên 1200 giường bệnh
Bệnh viện Thanh Nhàn hiện là đầu ngành chuyên khoa Nội khoa, Hồi sức cấp cứu, Nội tiết, Xét nghiệm, và Dinh dưỡng của thành phố Hà Nội
Bệnh viện vừa là cơ sở điều trị, vừa là cơ sở đào tạo thực hành cho sinh viên và học sinh của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và học viên các tuyến gửi về
Trang 23Cùng với việc đầu tư nâng cấp cơ sở, Bệnh viện Thanh Nhàn còn trang bị thêm nhiều máy móc, thiết bị hiện đại góp phần nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh như: Đưa vào sử dụng hệ thống robot định vị và chuyển hướng điều trị ung thư; dao mổ siêu âm; máy chụp X quang tuyến vú; máy chụp mạch
số hóa xóa nền (DSA); máy chụp vi tính 128 dãy; máy siêu âm đàn hồi mô tân tiến nhất; máy chụp X quang nhũ ảnh KTS DR; hệ thống máy hút oxy trung tâm; hệ thống máy cắt lạnh tức thì, máy đúc mô và máy chuyển bệnh phẩm chuyên dụng cho Khoa Giải phẫu bệnh…
Nhờ có trang thiết bị hiện đại cùng tay nghề, kinh nghiệm của y bác sĩ, Bệnh viện Thanh Nhàn còn có thế mạnh về chuyên khoa Ngoại (phẫu thuật) Nhiều kỹ thuật tiên tiến được áp dụng điều trị cho bệnh nhân như: Phẫu thuật nội soi (thực quản, dạ dày toàn bộ, cắt đại tràng, khớp gối, khớp háng); Can thiệp tim mạch, PT phaco; Phẫu thuật vi phẫu u não, tủy sống; Kỹ thuật IUI - IVF; Xét nghiệm mô bệnh học bằng phương pháp nhuộm PAS; Chụp và can thiệp mạch bằng máu chụp mạch não số hóa nền DSA; Đặt sten đường mật/tụy; Phẫu thuật cắt thực quản qua nội soi ngực và bụng; Phẫu thuật cắt gan lớn có sử dụng thiết bị kỹ thuật cao; Phẫu thuật nội soi cắt gan, thận, tuyến thượng thận; Phẫu thuật đốt u gan bằng sóng cao tần; Phẫu thuật u não thất bên, não thất III dưới sự hướng dẫn của hệ thống định vị phẫu thuật thần kinh… Chuyên ngành HSTC và Nội khoa: Tim phổi nhân tạo ngoài cơ thể (ECMO); hạ thân nhiệt; Lọc máu liên tục; thay huyết tương; mở thông dạ dày
ra da qua nội soi; thăm dò huyết áp động mạch xâm lấn bằng hệ thống EV 100; điều trị tiêu sợi huyết trong nhồi máu cơ tim, tiêu sợi huyết đường động mạch
ở bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn cấp, cấp cứu trụy tim mạch, suy hô hấp, sốc tim…
Ngoài ra, bệnh viện hiện đang xây dựng kế hoạch để triển khai phẫu thuật ghép tạng, điều trị tế bào gốc
Trang 24Bên cạnh nhiệm vụ chính trị của Bệnh viện, một nhiệm vụ khác cũng rất quan trọng, đó là công tác quan tâm, chăm lo đến đời sống của cán bộ CNV bệnh viện Trong những năm qua, Công đoàn Bệnh viện đã làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng cho đoàn viên như tổ chức tuyên truyền về các ngày lễ lớn của đất nước; tuyên truyền về luật khám chữa bệnh; học tập quy tắc giao tiếp ứng xử, văn minh bệnh viện; học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh,…
Đặc thù công việc của cán bộ, nhân viên y tế của Bệnh viện là thường xuyên tiếp xúc với nhiều yếu tố nguy hiểm, độc hại cũng như luôn trong tình trạng quá tải về công việc, áp lực từ phía người bệnh, người nhà người bệnh
Vì vậy, việc xây dựng môi trường làm việc an toàn, văn hóa trong lao động, văn minh bệnh viện được xem là công việc thường ngày của từng cán bộ, viên chức trong Bệnh viện
2.1.3 Thông tin của khoa Hồi sức tích cực
2.1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển khoa Hồi sức tích cực
Khoa HSCC được thành lập 8/ 3/ 1983 có 18 CBCNV ( 17 nữ, 1 nam), trong đó có 7 bác sĩ, 10 y tá, 1 hộ lý Với 16 giường bệnh Phương tiên lúc đầu chỉ có 1 máy hút điện, 2 đèn măng sông, bộ đặt nội khí quản, bộ rửa dạ dầy… Tuy chỉ với dụng cụ thô sơ đơn giản nhưng tập thể khoa đã cứu sống được nhiều bệnh nhân hiểm nghèo như: Viêm phổi nặng, ngộ độc thuốc trừ sâu, ngộ độc sắn, điện giật, nhồi máu cơ tim……
- Tới năm 1993 sát nhập 2 khoa HSCC của 2 Bệnh viện: Bệnh viện Hai
Bà Trưng và Bệnh viện Việt Nam Cu Ba thành khoa HSCC Bệnh viện Hai Bà Trưng
- Do nhu cầu phát triển của Bệnh viện và nhu cầu phục vụ bệnh nhân ngày càng cao Đến ngày 23/ 4/ 2008 Sở Y tế Hà Nội ra quyết định thành lập khoa Hồi sức tích cực trên cơ sở tổ chức tại khoa Hồi sức cấp cứu