1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kiến thức và thực hành tự tiêm insulin của người bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện thanh nhàn năm 2022

38 128 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiến thức và thực hành tự tiêm insulin của người bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022
Tác giả Nguyễn Thị Kim Anh
Người hướng dẫn Tiến sĩ Mai Thị Lan Anh
Trường học Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 448,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word Nguyá»–n Thỉ Kim Anh LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô hướng dẫn chuyên đề của tôi, Tiến sĩ Mai Thị Lan Anh, về sự hướng dẫn chuyên nghiệp, kiên nhẫn và[.]

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô hướng dẫn chuyên đề của

tôi, Tiến sĩ Mai Thị Lan Anh, về sự hướng dẫn chuyên nghiệp, kiên nhẫn và tâm

huyết của cô trong suốt quá trình làm chuyên đề Cô là một phần quan trọng trong sựphát triển chuyên ngành và khoa học cá nhân tôi

Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Hội đồng chuyên đề của tôi về nhữngnhận xét và góp ý của các thành viên trong Hội đồng cho chuyên đề của tôi Tôi xin

chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học và Bộ môn Điều dưỡng Nội người lớn trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã có đóng góp quý

báu cho sự phát triển của tôi trong suốt thời gian học tập và làm chuyên đề tại Nhàtrường

Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến các lãnh đạo và đồng nghiệp nơi tôi thực hiệnchuyên đề.Tôi không thể hoàn thành được chương trình học và chuyên đề này nếu

không có sự đóng góp to lớn của Ban Giám đốc cùng các khoa phòng BV Thanh Nhàn.

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, những người hy sinh thầm lặng,

luôn bên cạnh, ủng hộ và động viên tôi trong suốt chặng đường gian nan, thử thách

Tác giả

Nguyễn Thị Kim Anh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan báo cáo chuyên đề: “Thực trạng kiến thức và thực hành tự tiêm Insulin của người bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại khoa Khám bệnh- bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022.” là báo cáo tự bản thân tôi thực hiện, các

số liệu khảo sát của tôi trong báo cáo là hoàn toàn trung thực, chưa từng được công

bố ở bất kỳ báo cáo chuyên đề hay công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả

Nguyễn Thị Kim Anh

Trang 3

Nội dung Trang

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Mục lục iii

Danh mục bảng, biểu v

Các chữ viết tắt iv

Đặt vấn đề 1

Chương I - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3

1 Cơ sở lý luận 3

2 Cơ sở thực tiễn 6

2.1 Trên thế giới 6

2.2 Tại Việt Nam 8

CHƯƠNG II: MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 10

1 Giới thiệu về bệnh viện Thanh Nhàn 10

2 Khảo sát kiến thức và thực hành tự tiêm Insulin của người bệnh 12

2.1 Phương pháp khảo sát 12

2.2 Kết quả khảo sát 12

CHƯƠNG III–ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 17

CHƯƠNG 4 - KẾT LUẬN 25

Tài liệu tham khảo 26 Phụ lục

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU

Trang 5

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADA: American Diabetes Association

(Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ)

(Chỉ số khối cơ thể)

CDC: Centers for Disease Control and Prevention

(Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật)FITTER Hội thảo khuyến nghị chuyên gia

(Kiểm tra kiến thức về đái tháo đường)

EASD: European Association for the Study of Diabetes

(Hiệp hội đái tháo đường châu Âu)

IDF: International Diabetes Federation

(Liên đoàn Đái tháo đường thế giới)ITQ: Injection Technique Questionnaire

(Bộ câu hỏi kỹ thuật tiêm)MDRC Michigan Diabetes resarch center

(Trung tâm nghiên cứu đái tháo đường Michigan)

WHO: World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa gây tăng đường huyếtmạn tính do khiếm khuyết bài tiết Insulin, khiếm khuyết hoạt động Insulin, hoặc cả hai,gây ra tổn thương biến chứng cấp và mạn tính ở nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt làmắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu…có thể gây tử vong hoặc tàn phế suốt đời ảnhhưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh [1] Điều trị đái tháo đườnggồm: phát hiện và điều trị biến chứng của đái tháo đường và kiểm soát đường huyết[2] Bên cạnh việc điều chỉnh chế độ ăn và luyện tập thể lực thì các người bệnh đềucần phải sử dụng thuốc viên hạ đường huyết và/hoặc tiêm Insulin [3], [4] Insulin đóngvai trò vô cùng quan trọng trong điều trị đái tháo đường type 1 và hầu hết các ngườibệnh đái tháo đường type 2 cuối cùng sẽ cần được điều trị bằng Insulin do mất chứcnăng tế bào β Hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) và Hội đái tháo đường Châu Âu(EASD) đều khuyến cáo các người bệnh đái tháo đường type 2 nên sử dụng Insulinsớm [5]

Theo nghiên cứu của trung tâm kiểm soát bệnh tật Mỹ (CDC) tỷ lệ người bệnh sửdụng Insulin vào năm 2011 ở Mỹ là 30,8%, trong đó 17,8% dùng Insulin đơn trị liệu

và 13% dùng Insulin kết hợp với thuốc viên hạ đường máu [6] Tại Việt Nam một sốnghiên cứu cho thấy tỷ lệ tiêm Insulin của người bệnh đái tháo đường như sau: tạibệnh viện trung ương Thái Nguyên tỷ lệ người bệnh tiêm Insulin chiếm hơm 33% [7],tại các bệnh viện chuyên khoa thành phố Hồ Chí Minh và khu vực phía Nam ViệtNam số người bệnh ĐTĐ type 2 sử dụng Insulin ở vào khoảng 10% đến 33% [8].Thiếu hụt kiến thức tiêm Insulin và thực hành tiêm Insulin không đúng làm giảm hiệuquả kiểm soát đường huyết cũng như gây ra những phản ứng có hại do tiêm (ADR)như: hạ đường huyết, ngứa, loạn dưỡng mỡ dưới da, bầm tím vị trí tiê Vì vậy, ngườibệnh cần được trang bị kiến thức đầy đủ về bệnh ĐTĐ và được hướng dẫn thực hành

sử dụng Insulin đúng cách [9]

Khoa Khám bệnh Bệnh viện Thanh Nhàn hiện đang theo dõi điều trị cho hơn6.000 người bệnh ĐTĐ trong đó số người bệnh tiêm Insulin chiếm tỷ lệ 45% Quantìm hiểu sơ bộ thấy rằng người bệnh có sự thiếu hụt về kiến thức và thực hành tiêmInsulin, do đó để làm rõ thực trạng kiến và thực hành của người bệnh về việc sử dụng

Insulin, chúng tôi thực hiện chuyên đề: “Thực trạng kiến thức và thực hành tự tiêm

Trang 7

Insulin của người bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại khoa Khám bệnh - bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022” với hai mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành tự tiêm Insulin của người bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại khoa Khám bệnh – bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022

2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức và thực hành tự tiêm Insulin của người bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại khoa Khám bệnh - bệnh viện Thanh Nhàn

Trang 8

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Đái tháo đường:

1.1.1.1 Định nghĩa đái tháo đường: ĐTĐ là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng

nhất có đặc điểm tăng glucose máu do khiếm khuyết về tiết Insulin, về tác động củaInsulin hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạnchuyển hóa carbonhydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau,đặc biệt ở tim và mạch [10]

1.1.1.2 Chẩn đoán đái tháo đường:

* Chẩn đoán dựa theo tiêu chuẩn của Hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) 2016 về chẩnđoán ĐTĐ [11]:

1.1.1.3 Các thể ĐTĐ: Bệnh ĐTĐ type 1 Bệnh ĐTĐ type 2 ĐTĐ thai kỳ Và các thể

đặc hiệu do các nguyên nhân khác như: Hội chứng ĐTĐ đơn gien, bệnh của tụy ngoạitiết (xơ nang tụy), bệnh ĐTĐ do thuốc hoặc hóa chất

1.1.2 Kiến thức, thực hành tiêm Insulin:

1.1.2.1 Định nghĩa Insulin:

Insulin là hoocmon do tế bào β tuyến tụy tiết ra nhằm duy trì lượng glucosetrong máu bình thường Insulin có vai trò điều hòa chuyển hóa carbonhydrate, chuyểnhóa lipid và protein, thúc đẩy sự phân chia và tăng trưởng tế bào [12]

1.1.2.2 Phân loại Insulin:

Có 3 loại: phân loại Insulin theo nồng độ, theo dạng dùng và theo thời gian tác dụng

1.1.3 Kỹ thuật tiêm Insulin [13]:

Hiện nay sử dụng bơm tiêm và bút tiêm đưa Insulin vào cơ thể có chi phí hợp lý

và cách dùng đơn giản, do đó được đa số người bệnh sử dụng

1.1.3.1 Đường dùng và vị trí tiêm:

a Đường dùng: tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch và tiêm dưới da.

b Vị trí tiêm: Dưới da bụng quanh rốn, mặt ngoài cánh tay, mặt trước ngoài đùi và

mông

c Xoay vòng vị trí tiêm: cần đảm bảo 3 yếu tố: luân phiên nhất quán giữa các điểm

tiêm, xoay vòng vị trí tiêm cách ít nhất 1 cm so với vị trí cũ, thay đổi vị trí tiêm

Trang 9

1.1.3.2 Bảo quản Insulin: lọ đang sử dụng bảo quản nhiệt độ phòng không quá 1

tháng, lọ chưa sử dụng bảo quản từ 2o –8 o c, không để đóng đá Không nên đểInsulin tiếp xúc với ánh sáng mặt trời và nhiệt độ >30 độ C

1.1.3.3 Kỹ thuật tiêm Insulin:

a Kỹ thuật tiêm Insulin bằng bơm tiêm: có 6 bước thực hiện quy trình kỹ thuật tiêm

Insulin bằng bơm tiêm (bảng kiểm phụ lục 4)

b Kỹ thuật tiêm Insulin bằng bút tiêm: có 6 bước thực hiện quy trình kỹ thuật tiêm

Insulin bằng bút tiêm (bảng kiểm phụ lục 3)

1.1.3.4 Bộ câu hỏi ITQ đánh giá kiến thức tiêm Insulin của người bệnh (bảng kiểm

phụ lục 2):

Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu đánh giá thực hành tiêm Insulin bằngbơm tiêm và bút tiêm ITQ (Injection Technique Questionnaire) là một bộ câu hỏiđược thiết kế bởi các chuyên gia hàng đầu về đái tháo đường, ITQ được thực hiện bốnlần vào năm 1995, 2000, 2009, 2016 Tất cả các cuộc khảo sát đều được thực hiện trênquy mô lớn, đa trung tâm, đa quốc gia, các cuộc khảo sát sau có số lượng NB tham giangày càng tăng Sự giống nhau về từ ngữ và thiết kế bảng câu hỏi trong 4 khảo sát chophép so sánh thực hành tiêm theo thời gian và vị trí địa lý Các kết quả của ITQ hiệntại đã được trình bày tại Diễn đàn về Kỹ thuật và Liệu pháp tiêm: Hội thảo khuyếnnghị chuyên gia (FITTER) Tại Việt Nam, đã xây dựng bộ câu hỏi khảo sát kiến thức

sử dụng Insulin bao gồm kiến thức về sử dụng bơm hoặc bút tiêm Insulin dựa trên bộcâu hỏi ITQ đã được thông qua tại Hội thảo khuyến nghị chuyên gia (FITTER), bộ câuhỏi đã được chỉnh sửa giảm lược bớt cho phù hợp với tình hình của Việt Nam theo ýkiến của chuyên gia [14] Bộ câu hỏi gồm 28 câu hỏi chia làm 5 nội dung chính (kiếnthức về loại bơm tiêm/ bút tiêm, vị trí tiêm, cách xoay vòng vị trí tiêm, bảo quản

Insulin, thải bỏ kim tiêm sau sử dụng).

Bảng 1.1 Phân loại kiến thức tiêm:

Trang 10

Dựa vào bộ câu hỏi tương ứng với những ô trống tích điểm sẽ chấm điểm từ 1 -

28, trả lời được 50% số điểm ( ≥ 14 điểm) trở lên được coi là đạt, < 50% số điểm (< 14điểm) được coi là chưa đạt, từ đó có giải pháp khắc phục để nâng cao khả năng tự tiêm Insulin của BN

1.1.3.5 Bảng kiểm đánh giá thực hành tiêm Insulin của NB ĐTĐ (Phụ lục 3, 4)

Bảng 1.2 Phân loại mức độ kỹ thuật tiêm của NB

Không biết Sai tất cả các thao tác

Không đúng tất cả các thao tác quan trọng

Kỹ thuật kém Sai các thao tác quan trọng nhưng

không phải tất cả các thao tác

Kỹ thuật vừa đủ Đúng các thao tác quan trọng nhưng

không phải tất cả các thao tác Đúng tất cả các thao tác

quan trọng

Kỹ thuật tối ưu Đúng tất cả các thao tác

Bảng kiểm đánh giá thực hành sử dụng bơm tiêm và bút tiêm insulin bước được xây dựng dựa trên hướng dẫn do nhà sản xuất khuyến cáo và theo quy trình của Bộ Y

tế Phân loại thực hành làm 4 mức: không biết tiêm (sai toàn bộ các thao tác)/ kỹ thuật kém (sai một trong các thao tác quan trọng)/ kỹ thuật vừa phải (đúng các thao tác quan trọng)/kỹ thuật tối ưu (đúng toàn bộ các thao tác) Các thao tác quan trọng là các thao tác có ảnh hưởng trực tiếp đến lượng thuốc đưa vào cơ thể

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Trên thế giới

Mục tiêu chính của quản lý bệnh tiểu đường là đạt được mức đường huyết trongphạm vi mục tiêu Để đạt được mục tiêu này, việc cung cấp Insulin thích hợp là điềucần thiết [1] Người bệnh tiểu đường rất có thể được hưởng lợi nếu tuân thủ tốt và thựchiện đúng các khuyến cáo cụ thể Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đánh giá kiếnthức và mức độ thiếu hụt kiến thức của người bệnh ĐTĐ bằng bộ câu hỏi ITQ TạiTrung Quốc cũng tiến hành một cuộc khảo sát với 380 người bệnh từ 20 trung tâm y tếtrên cả nước cho kết quả kỹ thuật tiêm Insulin của người bệnh còn rất hạn chế, tỷ lêchảy máu chiếm 38%, loạn dưỡng mỡ 33%, tái sử dụng kim tiêm nhiều lần còn cao79%, đuổi khí cũng chỉ chiếm 39% [15] Một nghiên cứu khác ở Parkistan năm 2012

về vấn đề thải bỏ kim tiêm, bơm tiêm và đầu kim bút tiêm sau khi sử dụng ở người

Trang 11

bệnh ĐTĐ cho thấy đa số người bệnh thải bỏ các vật dụng này trong thùng rác sinh

hoạt gia đình (90%), tái sử dụng kim tiêm chiếm tỷ lệ 71% [16] Theo nghiên cứu của

tác giả Ramesh Sharma Poudel và cộng sự tại Nepal (2017), đánh giá về thực hành tựtiêm Insulin trên 43 NB ĐTĐ tại trung tâm chăm sóc sức khỏe, có khoảng 69,8%người bệnh biết xoay chuyển vị trí tiêm, 72,1% NB thực hành rửa tay trước khi tiêm;74,42% NB đã gấp da khi tiêm; 79,1% NB tiêm Insulin gần góc 90 độ, [17]

Trong một nghiên cứu khác của tác giả Angamo MT và cộng sự (2012) trên NBĐTĐ được điều trị bằng Insulin ở Tây Nam Ethiopia cho thấy 52% BN không luânchuyển các vị trí tiêm Insulin, 95% NB sử dụng lại ống tiêm dùng một lần năm đếnbảy ngày cho đến khi không còn thoải mái, 76% đã sử dụng góc 90 độ để tiêm; 83,5%

NB gấp da trước khi tiêm và 72,5% NB không làm sạch vị trí tiêm trước khi tiêm [18].Khảo sát các biến chứng tại vị trí tiêm ghi nhận: chỉ có 1 trường hợp (2,5%) bị loạndưỡng mỡ Partanen nghiên cứu trên 100 NB ĐTĐ type 1 ghi nhận biến chứng loạndưỡng mỡ chiếm 30%, ngoài ra còn phù (46%), ban (8%), chảy máu vùng tiêm chiếm

tỷ lệ 39% Người tiêm Insulin: NB tự tiêm chiếm 17 trường hợp (42,5%), người nhàtiêm chiếm 23 trường hợp (57,5%), Partenen ghi nhận đau chiếm đến 78% NB tiêmInsulin Do trong nghiên cứu, NB dùng kim có chiều dài trung bình 12,7mm [19]

Theo các tác giả Korytkowski, M., et al.(2003) A multicenter các yếu tố tâm lýảnh hưởng NB có thể là: sợ Insulin, sợ hạ đường huyết, tăng cân, mất kiểm soát, kém

tự tin, tự ám thị, Korytkowski ghi nhận Flexpen được ưa chuộng hơn tiêm Insulin bằngbơm tiêm thông thường, NB dễ sử dụng hơn và đạt hiệu quả điều trị tốt hơn [20].Trong nghiên cứu của tác giả E Sabaté (2003), trước khi có tư vấn, phần lớn NB chưabiết cách sử dụng đúng Insulin dạng kim tiêm và bút tiêm, tập trung vào các bướcchuẩn bị thuốc trước khi lấy chính xác liều và việc giữ kim tiêm trong da 6s sau khitiêm Tỷ lệ NB có kiến thức đúng về chuẩn bị vị trí tiêm và cách tiêm Insulin cao hơn,tuy nhiên vẫn dưới mức 50% Việc đẩy không khí từ xilanh vào lọ chứa Insulin giúpcho việc lấy Insulin dễ dàng hơn và NB có thể lấy được chính xác liều Insulin cầndùng Khi tiêm Insulin, hầu hết NB có thói quen rút ngay kim tiêm có thể làm cholượng thuốc chưa được tiêm hết hoặc lượng thuốc tiêm trào ra ngoài do tiêm Insulinchỉ là tiêm dưới da Sử dụng sai các bước trên có thể ảnh hưởng đến liều Insulin tiêmkhông chính xác dẫn tới việc không kiểm soát tốt chỉ số glucose máu của NB, như vậy

sẽ ảnh hưởng đến kết quả điều trị [21] Theo nghiên cứu của tác giả Bhosale A và cộng

Trang 12

sự tại Ấn Độ trên 60 NB được chọn từ các bệnh viện cho thấy: điểm trung bình của kiếnthức về tự sử dụng Insulin ở NB ĐTĐ là 19.81 ± 3.25 cho thấy kiến thức tốt, điểmtrung bình về kiến thức tự sử dụng Insulin ở người bệnh ĐTĐ là 7.85 ± 1.81 cho thấythực hành trung bình, và giá trị p > 0.05 nên không thấy mối liên hệ nào giữa tất cả cácbiến nhân khẩu ở mức độ trung bình [22].

Không quan tâm hoặc không biết đến các hướng dẫn về kỹ thuật xử lý và phânphối Insulin có thể là kết quả của kiến thức, kỹ năng và hành vi thực hành kém Do đó,điều này có thể tạo điều kiện cho tác dụng của thuốc bị trì hoãn (thiếu tính ổn định vàhiệu lực của Insulin), thất bại trong điều trị và tăng chi phí chăm sóc sức khỏe [3, 5,7,8, 9] Các kỹ năng dựa trên bằng chứng và thực hành tốt về kỹ thuật xử lý Insulinđược đảm bảo để có kết quả điều trị tốt hơn Điều này đặc biệt đúng trong môi trườnghạn chế tài nguyên; những người bệnh như vậy dựa vào các khuyến nghị cơ sở khoahọc ở một mức độ nhỏ, nếu có, và phụ thuộc vào hành vi và phong tục tập quán làmbằng chứng [2] Ở các cộng đồng có thu nhập thấp như ở khu vực Đông Phi; ngoài ra,việc tiếp cận hạn chế các hướng dẫn và khuyến nghị cập nhật [10], việc dịch cáchướng dẫn và khuyến nghị sang ngôn ngữ địa phương để người bệnh sử dụng tốt hơn

là một thách thức Hơn nữa, khả năng chi trả và không thể tiếp cận các thiết bị lưu trữquan trọng cùng với điều kiện thời tiết bất lợi ở khu vực này có thể làm tổn hại thêmchất lượng tổng thể của Insulin

1.2.2 Tại Việt Nam

Trong một nghiên cứu mô tả cắt ngang ở 40 NB được chỉ định tiêm Insulin tạinhà tại khoa Khám bệnh, BV Tim mạch An Giang từ 04/2011 đến 09/2011 của tác giảNguyễn Thị Ngọc Hân Sau khi được hướng dẫn, khả năng thực hiện khá chínhxác/chính xác của NB lần lượt 80% (vị trí tiêm), 45% (thời gian tiêm), 82,5% (kỹ thuậttiêm) 42,5% NB tự tiêm Insulin, 57,5% người nhà tiêm Insulin cho NB Trở ngại khitiêm Insulin tại nhà mức độ thường xuyên/ đôi khi gồm: đau (2,5%), sợ (75%), khó sửdụng (20%) Kết luận: đa số NB phải tiêm Insulin tại nhà có thể thực hiện khá chínhxác kỹ thuật tiêm, trở ngại chủ yếu là sợ tiêm [23] Khả năng tự tiêm Insulin tốt và khá

có tỷ lệ lần lượt là 34,25%, 47.75% trong nghiên cứu của Phùng Văn Lợi, Đào ThanhXuyên, bệnh viện trung ương Thái Nguyên [7]

Trong nghiên cứu của tác giả Lưu Gia Hạnh (2015) tại bệnh viện Xanh Pôn, tỷ

lệ BN luân chuyển vị trí tiêm thuốc chỉ chiếm 37.5%, tỷ lệ NB không biết cách phòng

Trang 13

tránh hạ đường huyết khi tiêm Insulin trước bữa ăn 30 phút chiếm 40.8% [24] Nghiêncứu của tác giả Đỗ Thị Hằng : trước khi có tư vấn, tỷ lệ NB biết cách sử dụng đúngcác thuốc có dạng bào chế đặc biệt còn khá thấp: khoảng 50% đối với thuốc giải phóngkéo dài và 20% - 40% đối với các dụng cụ tiêm Insulin Sau khi nhận được tư vấn sửdụng thuốc từ dược sĩ lâm sàng qua các tờ thông tin sản phẩm, mô tả trực quan và theodõi video; tỷ lệ NB có kiến thức sử dụng các thuốc có dạng bào chế đặc biệt tăng lênđáng kể, đạt tỷ lệ xấp xỉ 90% Điều này cho thấy vai trò quan trọng của hoạt động tưvấn sử dụng thuốc tới việc thực hiện thuốc trên thực tế của NB, góp phần nâng caohiệu quả điều trị trên lâm sàng, chuẩn bị vị trí tiêm và sau khi bơm hết thuốc, còn kháthấp (16% - 26%) Tỷ lệ NB tiêm Insulin đúng chỉ ở mức 40.5%, sau khi tư vấn: tỷ lệ

NB có kiến thức đúng về cách chuẩn bị thuốc về dạng hỗn dịch và vị trí tiêm tăng lên88.9% Tỷ lệ NB có kiến thức đúng về cách tiêm Insulin và thao tác sau khi bơm hếtthuốc đạt tỷ lệ 94.4% và 91.7% Tỷ lệ NB sử dụng đúng Insulin lọ và kim tiêm ở thờiđiểm chưa tư vấn về thao tác trước khi rút Insulin và sau khi bơm hết thuốc tương đốithấp, lần lượt là 12.2% và 8.5% Tỷ lệ NB có kiến thức đúng khi đưa thuốc về dạnghỗn dịch trước khi sử dụng và tiêm Insulin qua da là 23.1% và 39.0% Tại thời điểmsau hướng dẫn 3 tháng, tỷ lệ NB có kiến thức đúng về chuẩn bị thuốc về dạng hỗndịch, thao tác trước khi tiêm, trong khi tiêm và sau khi tiêm tăng lên lần lượt là 87.8%,91.9%, 93.2% và 82.4% [25] Kiến thức về tác dụng phụ khi tiêm Insulin, 100% NBbiết khi tiêm Insulin có thể gây ra tác dụng phụ hạ đường huyết, trong khi đó cókhoảng 41% NB biết về tác dụng phụ loạn dưỡng mỡ; nhiễm khuẩn nơi tiêm 41,9%; dịứng ban đỏ, ngứa ở chỗ tiêm được biết đến với tỷ lệ là 53%

Tỷ lệ NB biết cách phòng tránh hạ đường huyết khi tiêm Insulin đó là tiêmtrước bữa ăn 30 phút chiếm 51,3% theo nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Thanh Huyền,

Lê Thị Hường tại bệnh viện Lão khoa Trung ương (2013) [26] Trong một nghiên cứucủa tác giả Đặng Thị Hân, Trần Thị Bích Đào đại học Điều dưỡng Nam Định cókhoảng 62,4% NB có kiến thức đạt; 37,6 % NB có kiến thức chưa đạt Kiến thức về kỹthuật tiêm Insulin của nghiên cứu cho kết quả NB ít chú ý đến bước rửa tay sạch bằng

xà phòng trước mỗi lần tiêm thuốc với tỷ lệ là 42,7% Hầu hết NB đều biết sát trùng vịtrí tiêm trước mỗi lần tiêm, kẹp véo da, đâm kim tiêm đúng góc độ với tỷ lệ tương đốicao lần lượt là 91,5%; 82,1% và 92,3% Tuy nhiên, sau khi tiêm xong, có khoảng55,6% NB sát khuẩn lại vị trí tiêm; 100% NB đều biết hủy bơm tiêm đã dùng [27]

Trang 14

CHƯƠNG 2

MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT

2.1 Giới thiệu về bệnh viện Thanh Nhàn và sơ lược NB sử dụng Insulin tại khoa Khám bệnh:

Bệnh viện Thanh Nhàn là bệnh viện đa khoa hạng I của thủ đô Hà Nội Trongnhững năm gần đây, bệnh viện ngày càng chú trọng đầu tư phát triển cả về cơ sở vậtchất lẫn chất lượng khám chữa bệnh, do vậy lượng NB cũng tăng dần lên Bệnh việnThanh Nhàn là một trong 3 bệnh viện nằm trong dự án đầu tư xây dựng giai đoạn 2016-

2020 (gồm Bệnh viện Nhi Hà Nội; nâng cấp Bệnh viện Phụ sản Hà Nội và nâng cấpBệnh viện Thanh Nhàn) Điều này cho thấy Bệnh viện Thanh Nhàn ngày càng đượcthành phố quan tâm, chú trọng nâng cấp và cải tạo Bệnh viện có quy mô 600 giườngbệnh nhưng thực kê là có đến 900 giường Hiện nay Bệnh viện có 49 khoa phòng, đơnnguyên, trung bình năm gần đây thực hiện trên 8000 ca phẫu thuật Bệnh viện ThanhNhàn đã và đang phát triển bền vững, tạo được sự tin cậy, góp phần vào việc chăm sócsức khỏe người dân

Bệnh viện Thanh Nhàn trang bị nhiều máy móc, thiết bị hiện đại góp phần nângcao chất lượng công tác khám chữa bệnh Bệnh viện cũng đã triển khai nhiều kỹ thuậtmới nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị cho người bệnh Điển hình phải kể đếnmột số kỹ thuật nổi bật như: Chụp CT đại tràng nội soi đại tràng ảo Với những ngườiquá yếu, không thể chịu được nội soi đại tràng hoặc không phù hợp để nội soi vì lý donào đó, thì có thể thay thế bằng chụp CT nội soi đại tràng ảo Qua đó có thể phát hiệncác khối u, polyp đại trực tràng và tầm soát ung thư đại tràng sớm Đốt sóng cao tầnđiều trị u lành tiền liệt tuyến và K tiền liệt tuyến Nội soi ảo khí - phế quản: bằng máychụp cắt lớp vi tính CT-Scanner 128 dãy Kỹ thuật này được thực hiện bằng cáchchụp CT toàn bộ lồng ngực trước và sau tiêm thuốc đối quang i-ốt Sàng lọc ung thưphổi sớm bằng phần mềm Lung VCAR: Máy 128 dãy tại Bệnh viện Thanh nhàn cóphần mềm Lung VCAR giúp chẩn đoán, đánh giá và theo dõi nốt mờ một cách hiệuquả Ứng dụng Laser Thulium trong điều trị tăng sinh lành tuyến tiền liệt: an toàn, hiệuquả và ít biến chứng, có khả năng áp dụng rộng rãi Đây là phương pháp đầy hứa hẹn

có thể thay thế phẫu thuật cắt đốt nội soi tiêu chuẩn

Trang 15

Điều trị ho ra máu bằng kỹ thuật nút động mạch phế quản: là phương pháp điềutrị can thiệp nội mạch được các bác sĩ khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Thanh Nhàn

sử dụng để điều trị ho ra máu nặng hoặc ho ra máu nhẹ, trung bình tái phát Nội soi tánsỏi thận qua da với đường hầm nhỏ: qua 28 trường hợp cho thấy tỷ lệ sạch sỏi là85,7%, không có trường hợp nào phải chuyển mổ mở Không có biến chứng lớn nàoxảy ra Hệ thống chụp Mamo trong tầm soát ung thư vú Robot sinh thiết được dùngtrong chẩn đoán khối gan, mật, tụy Máy đốt sóng cao tần kết hợp hàn mạch trongphẫu thuật Hệ thống Monitor theo dõi tình trạng NB cho tất cả các phòng bệnh cấpcứu Bệnh viện Thanh Nhàn đã hoạt động gần 60 năm với đội ngũ bác sĩ dạn dày kinhnghiệm, có uy tín, đã và đang công tác trên nhiều lĩnh vực Ngoài các bác sĩ chínhthức, Bệnh viện còn mời các bác sĩ giỏi là những Giáo sư, Phó Giáo sư, chuyên giađầu ngành về thăm khám tại Phòng khám theo yêu cầu, Phòng khám Giáo sư

Với chuyên khoa đầu ngành về Nội tiết và các bệnh chuyển hóa, bệnh viện có khoaNội tiết điều trị NB nội trú và khoa Khám bệnh điều trị người bệnh ngoại trú Hiệnkhoa Khám bệnh đang quản lý khoảng 6000 hồ sơ ĐTĐ ngoại trú, trong đó có khoảng45% NB tiêm Insulin NB đến khám bệnh theo thẻ Bảo hiểm y tế và dịch vụ được xétnghiệm hàng tháng và lấy thuốc đều đặn Thuốc uống và thuốc tiêm đều có đơn ghi rõliều lượng và đường dùng Người bệnh sử dụng Insulin hàng tháng không có thắc mắc

gì, cứ thế tiêm và nghĩ là đúng và đủ Qua khảo sát thực trạng NB ĐTĐ type 2 cho thấy:khoảng 34% sức khỏe NB đi xuống hoặc không được cải thiện Sau khi tìm hiểu một

số nguyên nhân, chúng tôi xác định 1 trong số nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là doquy trình thực hiện tiêm Insulin của người bệnh có nhiều bất cập Khi người bệnh đượcchỉ định dùng Insulin, vì số lượng người bệnh đến khám đông, quá trình hướng dẫn sửdụng Insulin của điều dưỡng cho người bệnh còn nhiều hạn chế, không đủ quy trình,chưa được cẩn thận, tỉ mỉ , bệnh viện chưa có quy trình kỹ thuật tiêm Insulin dànhriêng cho NB Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện cuộc khảo sát thực trạng kiến thức vàthực hành tự tiêm Insulin của NB ĐTĐ ngoại trú tại khoa Khám bệnh

Khảo sát kiến thức và thực hành tự tiêm Insulin của người bệnh:

2.2 Thực trạng kiến thức và thực hành tự tiêm insulin của người bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh- bệnh viện thanh nhàn năm 2022

Trang 16

Thời gian khảo sát từ tháng 02/2022 đến tháng 07/2022 tại khoa Khám bệnh.Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện, tính cỡ mẫu theocông thức tính cỡ mẫu cho ước lượng một tỷ lệ ra kết quả n = 169 (lấy p = 0,49 theonghiên cứu của ĐD Vũ Thùy Linh [9]).

Quy trình khảo sát: Thu thập thông tin về đặc điểm của NB thông qua bệnh án vàqua phỏng vấn trực tiếp NB khi đến khám và được cấp phát thuốc bao gồm: các thôngtin về nhân khẩu học, thông tin sức khỏe, kết quả xét nghiệm, các thông tin theo phụlục 1 Thu thập thông tin về kiến thức tiêm Insulin của NB thông qua bộ 28 câu hỏiITQ với 28 câu hỏi nhiều phương án trả lời, NB trả lời đúng từ hai phương án trở lênmới được tính là đúng Mỗi câu trả lời đúng được tính 1 điểm, trả lời sai hoặc khôngtrả lời tính 0 điểm Điểm kiến thức của NB là tổng điểm của các câu trả lời (phụ lục 2).Bảng kiểm đánh giá thực hành sử dụng bơm tiêm và bút tiêm Insulin gồm 10 bước(phụ lục 3, phụ lục 4) Tương ứng với mỗi bước là đạt hay không đạt, từ đó phân loạilàm 4 mức: Kỹ thuật tối ưu/ Kỹ thuật vừa phải/ Kỹ thuật kém/ Không biết tiêm Cácthao tác quan trọng là các thao tác ảnh hưởng trực tiếp đến lượng thuốc đưa vào cơ thể

2.2.2 Kết quả khảo sát

Biểu đồ 2.1 Đặc điểm độ tuổi của nhóm nghiên cứu:

Trang 17

37.90% (64) 62.10% (105)

5.30%(9)

Thiếu cân (<18,5) Bình thường (18,5-23) Thừa cân và béo phì (>23)

Kết quả thu được sau khảo sát: Nhóm tuổi 30 - 39 chiếm tỷ lệ thấp nhất 1.2% (2 NB) Nhóm tuổi có tỷ lệ cao nhất là nhóm 60- 69 tuổi chiếm 49.7% (84 NB)

Biểu đồ 2.2 Đặc điểm giới của nhóm nghiên cứu

Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ NB nữ chiếm 62,1% (105 NB), nam chiếm37,9% (64 NB)

Biểu đồ 2.3 Biểu đồ BMI của nhóm nghiên cứu

BMI trung bình của nhóm nghiên cứu là 23.54 ± 2,88 Tỷ lệ NB thừa cân, béophì chiếm tỷ lệ cao nhất 56.8% (96 NB) Kết quả cho thấy phần lớn người bệnh mắcĐTĐ đều trong tình trạng thừa cân

Bảng 2.1: Đặc điểm trình độ học vấn, tình trạng chung sống (n = 169)

Trang 18

Bảng 2.2 Đặc điểm ĐTĐ của nhóm nghiên cứu (n = 169)

Thờigia

n

mắ

c bện

h ĐT

Đ trung bình của nhóm nghiên cứu là 12.3 ± 6.6 năm, trong đó NB mắc ĐTĐ > 10năm chiếm tỷ lệ cao nhất 49.1% (83 NB), thấp nhất là tỷ lệ NB mắc ĐTĐ < 5 nămchiếm 14.3% (24 NB) Tỷ lệ kiểm soát đường huyết < 7.2 mmol/l là 31.1% (61 NB)

Tỷ lệ kiểm soát đường huyết ≥ 7.2 mmol/l là 63.9% (108 NB) Tỷ lệ kiểm soát HbA1c

< 7.0% là 20.8% (35 NB) Tỷ lệ kiểm soát HbA1c ≥ 7.0% là 79.2% (134 NB)

Thời gian mắc bệnh ĐTĐ (giá trị trung bình: 12.3 ± 6.6 năm)

Trang 19

43,20% (73)

Trả lời đúng > 50% câu hỏi

Không biết tiêmKỹ thuật kémKỹ thuật vừa đủKỹ thuật tối ưu

Biểu đồ 2.4 Đánh giá kiến thức tiêm Insulin

Trong nhóm NB nghiên cứu của chúng tôi về kiến thức sử dụng Insulin sốlượng NB trả lời đúng ≤ 50% câu hỏi là 73 NB chiếm tỷ lệ 43.2%, số lượng NB trả lờiđúng > 50% câu hỏi là 96 NB chiếm tỷ lệ 56.8%

Biểu đồ 2.5 Đánh giá thực hành tiêm Insulin chung

Phân loại kỹ thuật tiêm cho thấy số lượng NB không biết tiêm và kỹ thuật kém chiếm

tỷ lệ 31.3%, kỹ thuật vừa đủ và tối ưu đạt 68.7%.

Ngày đăng: 03/02/2023, 08:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Phạm Thị Thu Hằng, (2013). Đánh giá tình hình sử dụng Insulin ở người bệnh ĐTĐ type 2 cao tuổi điều trị ngoại trú – Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ y khoa.Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ y khoa
Tác giả: Phạm Thị Thu Hằng
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2013
21. E. Sabaté (2003), Adherence to Long-Term Therapies: Evidence for Action, World Health Organization, Geneva, Switzerland, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adherence to Long-Term Therapies: Evidence for Action
Tác giả: E. Sabaté
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2003
23. Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Nội tiết. Ban hành kèm theo Quyết định số 1119/QĐ-BYT ngày 05/04/2013 của Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Nội tiết
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2013
24. Hoàng Song Hào (2014)“ Nhận xét tình hình sử dụng thuốc hạ glucose máu ở người bệnh ĐTĐ týp 2 tại khoa nội tổng hợp bệnh viện đa khoa Đức Thọ”, từ tháng 10/2013 đến tháng 10/2014, Sở y tế tỉnh Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét tình hình sử dụng thuốc hạ glucose máu ở người bệnh ĐTĐ týp 2 tại khoa nội tổng hợp bệnh viện đa khoa Đức Thọ
Tác giả: Hoàng Song Hào
Nhà XB: Sở y tế tỉnh Hà Tĩnh
Năm: 2014
27. Đặng Thị Hân, Trần Thị Bích Đào, Nguyễn Thị Dung, Mai Thị Yến, Cồ Thị Toan (2020), “Thực trạng kiến thức tự tiêm Insulin của người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh nam định năm 2020”. Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiến thức tự tiêm Insulin của người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa tỉnh nam định năm 2020
Tác giả: Đặng Thị Hân, Trần Thị Bích Đào, Nguyễn Thị Dung, Mai Thị Yến, Cồ Thị Toan
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2020
28. Bs Nguyễn Thị Hoàng Vân, ĐD Nguyễn Thị Ngọc Hân (2014), “Khảo sát khả năng tự tiêm insulin ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú”, Kỷ yếu hội nghị khoa học BV tim mạch An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội nghị khoa học BV tim mạch An Giang
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàng Vân, Nguyễn Thị Ngọc Hân
Năm: 2014
29. Hoàng Minh Khoa, (2017). Thực trạng kiểm soát glucose máu và một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân cao tuổi đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Xanh Pôn- Luận văn bác sỹ chuyên khoa 2. Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiểm soát glucose máu và một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân cao tuổi đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Xanh Pôn
Tác giả: Hoàng Minh Khoa
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2017
30. Vũ Thu Thủy (2014), Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hạ đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 điều trị insulin- Luận văn thạc sỹ y học. Trường Đại học Y Hà Nội, 34-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ y học
Tác giả: Vũ Thu Thủy
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2014
33. Lưu Thị Hạnh (2015), “Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ tại khoa nội 2 Bệnh viện Xanh Pôn”, Đề tài tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng, Khoa Học Sức Khỏe, Đại Học Thăng Long, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng tuân thủ điều trị của người bệnh ĐTĐ tại khoa nội 2 Bệnh viện Xanh Pôn
Tác giả: Lưu Thị Hạnh
Nhà XB: Đề tài tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng, Khoa Học Sức Khỏe, Đại Học Thăng Long
Năm: 2015
34. Bùi Thị Hoài Thu (2016) “Kiến thức và thực hành tự tiêm Insulin của người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức và thực hành tự tiêm Insulin của người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương
Tác giả: Bùi Thị Hoài Thu
Năm: 2016
15. https:// www.fitter4diabetes.com/library/ITQQuestionnairePatientsENGLISH.pdf16. Lê Anh Tú (2016), “Đánh giá lão khoa toàn diện ở người bệnh ĐTĐ typ 2 caotuổi tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ương”. Bệnh viện Lão Khoa Trung Ương Link
17. Ramachandran A and et al (2012), Trends in Prevalence of diabetes in Asian countries, World journal of diabetes, 396 Khác
18. Angamo MT and et al (2013), Determinants of Glycemic Control among Insulin Treated Diabetic Patients in Southwest Ethiopia, Plos One, 8 (4) Khác
19. Partanen, T. A. Rissanen(2000). Insulin injection practices. Practical Diabetes Int, 17(8): p. 252 - 254.) Khác
20. Korytkowski, M., et al.(2003). A multicenter, randomized, open-label, comparative, two-period crossover trial of preference, efficacy, and safety profiles of a prefilled, disposable pen and conventional vial/syringe for Insulin injection in patients with type 1 or 2 diabetes mellitus. Clin Ther, 25(11): p. 2836- 48 Khác
22. Bhosale A and et al (2018), A study to assess the knowledge and practice of self- administration of Insulin in a view to develop self-instructional module [SIM]among patients with diabetes mellitus in selected hospitals of Pune city, IJAR, 4(5),pp. 395-398 Khác
25. Khảo sát kiến thức và tư vấn cách sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 có dạng bào chế đặc biệt tại khoa Nội tiết - Bệnh viện Đa khoa Khu vực Phúc Yên Đỗ Thị Hằng1 , Nguyễn Thành Hải2 , Đỗ Văn Dũng1 , Nguyễn Hữu Duy2 , Nguyễn Xuân Bách3,* Khác
26. Vũ Thị Thanh Huyền và Lê Thị Hường (2013), Khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành sử dụng Insulin ở người bệnh đái tháo đường &gt; 60 tuổi điều trị tại Bệnh viện Lão khoa năm 2012, Tạp chí Y-Dược học quân sự, 6-2013 Khác
31. Đỗ Kim Phượng, Nguyễn Thị Bích Đào (2012), “ Các yếu tố nguy cơ hạ đường huyết trên người cao tuổi”, tạp chí Y học Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w